1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cong nghe 6( tron bo)

96 216 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ 6
Tác giả Trịnh Thị Mạnh
Trường học Trường THCS Định Liờn
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Định Liờn
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào việc lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hồn cảnh gia đình đãm bảo yêu cầu thẫm mĩ.. VỊ kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào việc lựa chọ

Trang 1

TuÇn d¹y:1

Ngày soạn:19/8/2008

Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết khái quát vai trị của gia đình và KTGĐ, mục tiêu, nội dung

chương trình và SGK cơng nghệ 6, những yêu cầu đỏi mới phương pháp dạy học

2 Kĩ năng: Vận dụng vào thực tế.

3.Thái độ: Giáo dục HS hứng thú trong học tập mơn kinh tế gia đình.

II CHUÈn bÞ

1 GV:- Sử dụng tư liệu phần 1 SGV

- Sưu tầm tài liệu tham khảo ( kiến thức về gia đình và KTGĐ )

2 HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Mở bài (2p)

Cơng nghệ là một mơn học rất cần thiết vì nĩ giúp được cho các em nhiều trong cuộc sống như lµ trang phục, trang trí nhà ở, nấu ăn, thu chi trong gia đình Trong chương trình cơng nghệ sẽ giúp các em nắm được những vấn đề trên

gia đình và trách nhiệm của

mỗ người trong gia đình

- Hiện các em là thành viên

trong gia đình -> chủ gia đình

=> học để biết và làm các

cơng việc trong gia đình

_ GV: Gia đình cĩ vai trị như

thế nào? Gia đình là gì?

- GV giải thich thêm để học

sinh hiểu rộng thêm về KTGĐ:

( tạo ra thu nhập, sử dngj

nguồn thu nhập, chi tiêu trong

gia đình, )

Hoạt động 2: 22p

- GV nêu sự cần thiết phải học

mơn cơng nghệ giúp HS lỉnh

hội được kiến thức

- HS lỉnh hội kiến thức cho cuộc sống tương lai sau này

- HS hiểu và nắm vững những kiến thức về chương trình cơng nghệ

I VAI TRỊ CỦA GIA ĐÌNH VÀ KINH TẾ GIA ĐÌNH

- Gia đình là nền tảng của xã hội

- Trong gia đình cĩ nhiều việc phải làm:

+ Tạo ra nguồn thu nhập.+ Sử dụng nguồn thu nhập

+ Làm các cơng việc nội trợ

II MỤC TIÊU CỦA CTCN6- PHÂN MƠN KTGĐ

1 Về kiến thức:

- Cĩ được một số kiến thức cơ bản, phổ thơng

Trang 2

- GV hướng dẫn HS phải đạt

dược kĩ năng nhằm mục đích

gì ?

- GV giải thích cho HS và hỏi:

+ Trong học tập phải như thế

- HS chú ý để đưa kĩ năng dã học vào cuộc sống

- HS suy nghĩ nêu:

-> Phải có thái dộ học tập tốt

-> Có ý thức tham gia lao động bảo vệ môi trường

- HS nghiên cứu thông tin SGK biết được phương pháp học tập để

tự vận dụng vào bản thân hoc tốt hơn

liên quan đến đời sống gia đình

- Biết được một số quy trình công nghệ tạo sản phẩm

2 Về kĩ năng:

Vận dụng kiến thức đã học vào thức tế cuộc sống

3 Về thái độ:

- Say mê hứng thú học tập môn KTGĐ

- Có thói quen lao động

có kế hoạch

- Có ý thức bảo vệ môi trường

III PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP

HS chủ động hoạt động

để tìm hiểu phát hiện và nắm vững kiến thức dưới

Trang 3

Tuần 1

Ngày soạn: 20/8/2008

Chương I MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

Tiết 2 Bài 1 - CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được nguồn gốc, tính chất của các loại vải sợi bơng, ( thiên

nhiên) vải sợi hĩa học, vải sợi pha

2 Kĩ năng: Biết phân biệt các loại vải may mặc thơng dụng.

3.Thái độ: Giáo dục HS hứng thú trong học tập và tạo thẩm mĩ trong việc dùng

các loại vải may mặc

II CHUẨN BỊ

1 GV: Tranh quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, hĩa học và một số mẫu vải

2 HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV yêu cầu HS quan sát H 1.1

nêu tên cây trồng và vật nuơi

cung cấp sợi vải

+ TV: Cây bơng,…

+ ĐV: Con tằm,…

- GV nêu thêm: Sợi bơng, lanh,

tơ tằm, cừu -> cĩ sẳn trong thiên

nhiên -> nguyên liệu ban đầu

=> GV hướng dẫn HS quan sát

H 1 1a,b (SGK), tranh và gọi 2

HS nêu quy trình sản xuất vải

sợi bơng

* GV bổ sung: Quả bơng sau

khi thu hoạch giũ sạch hạt, loại

để tìm nguồn gốc vải sợi thiên nhiên

+ TV: Cây bơng,…

+ ĐV; Con tằm,…

-> Cây bơng -> Qủa bơng ->Xơ bơng -> Sợi dệt -> Vải sợi bơng

-> Con tằm -> Kén tằm

ươm tơ Sơi tơ tằm ->

Sợi dệt -> Vải tơ tằm

- HS quan sát GV làm thí nghiệm để nêu kết quả theo hiểu biết

I NGUỒN GỐC, TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI VẢI

1 Vải sợi thiên nhiên

a/ Nguồn gốc:

Được dệt bằng các dạng sợi cĩ sẳn trong thiên nhiên cĩ nguồn gốc thực vật và động vật

+ TV: Cây bơng,…

+ ĐV: Con tằm,…

b/.Tính chất:

Trang 4

trước lớp để HS quan sát và nêu

tính chất của vải sợi thiên nhiên

- Gv gọi 1 vài HS đọc tính chất

của vải trong SGK

=> GV nêu thêm: Ngày nay đã

có công nghệ xử lí đặc biệt làm

cho vải sợi bông, vải tơ tằm

không bị nhàu, tăng giá trị của

vải nhưng giá thành cao

Hoạt động 2: 13p

- GV gợi ý cho HS quan sát

hình 1.2 (SGK), nêu nguồn gốc

của vải sợi hóa học là từ chất

xenlulo của gỗ, tre, nứa và từ

một số chất hóa học lấy từ than

đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,…

nguyên liệu không có dạng sợi

mà phải qua quá trình tạo sợi và

nêu sơ đồ quy trình sản xuất.

- GV bổ sung và giải thích sơ đồ

quy trình sản xuất vải sợi hóa

- Trong lúc HS thảo luận GV

theo dõi hổ trợ, gọi đại diện 3

nhóm trình bày, 3 nhóm còn lại

nhận xét

=> GV kết luận:

- GV nêu thêm:

+ Sản xuất sợi hóa học nhờ vào

máy móc hiện đại nên rất nhanh

chóng

+ Nguyên liệu gỗ, tre, nứa, than

đá, dầu mỏ… rất dồi dào và giá

thành rẻ vì vậy vải sợi hóa học

được sử dụng nhiều trong may

mặc

- GV làm thí nghiệm chứng

minh (đốt sợi vải,vò vải), HS

quan sát kết quả, ghi tính chất

của vải sợi nhân tạo và vải sợi

- HS đọc tính chất SGK

- HS lắng nghe

- HS quan sát H 1.2 SGK nêu nguồn gốc của vải sợi hóa học: Là

từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa và từ một số chất hóa học lấy từ than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,…nguyên liệu không có dạng sợi mà phải qua tạo sợi

=> HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS chia 6 nhóm theo yêu cầu của GV thảo luận bài tập trong 3p thống nhất đáp án

- HS lắng nghe ghi nhớ kiến thức

- HS quan sát GV làm thí nghiệm để nêu kết quả theo hiểu biết và

- Dễ hút ẩm, thoáng mát

- Dễ nhàu

- Đốt vải tro dễ tan

2 Vải sợi hóa học

sợi nilon, polyeste , được

- Vải sợi tổng hợp: Ít hút

ẩm, không thoáng, không nhàu, bền đẹp, tro vón cục không vở

Trang 5

tổng hợp vào vở.

- GV hỏi HS: Vì sao vải sợi hóa

học được sử dụng nhiều trong

may mặc ?

=> GV kết luận:

ghi vào vở

=> Sản xuất ra nhiều nên giá thành rẻ, bền đẹp

2p 3 Cũng cố: GV gọi HS đọc 2 đoạn đầu phần ghi nhớ SGK.

3p IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất.

1 Vải sơi hóa học được chia làm mấy loại ?

a 2 loại b 3 loại c 4 loại d 5 loại

2 Vải sợi tổng hợp được tổng hợp từ một số chất hóa học lấy từ:

a Than đá, gỗ, tre, nứa b Dầu mỏ, xenlulo

c Xenlulo, chất dẻo d Than đá, dầu mỏ

1p V DẶN DÒ

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3 cuối bài SGK.

- Đọc “ Có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị phần còn lại của bài tiết sau các em sẽ học

- Kẻ trước bảng 1 SGK vào vở và sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên áo quần *********************

Trang 6

1 Kiến thức: Biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha và thử nghiệm để

phân biệt một số loại vải

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm để phân biệt các loại vải.

3.Thái độ: Giáo dục HS cĩ ý thức trong lúc làm thí nghiệm, an tồn trước, trong

và sau khi làm thí nghiệm, hứng thú trong học tập và tạo thẩm mĩ trong việc dùng các loại vải may mặc vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

1 GV: Một số mẫu vải thường dùng ( TB cĩ ) và sưu tầm thêm, băng thành

phần sợi vải, diêm, thao nước, bảng 1, hình 3.5 SGK

2 HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà và sưu tầm thêm một số loại vải.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Hỏi: Khi kết hợp 2 hoặc

nhiều loại sợi gọi là vải gì ?

- GV cho HS xem một số

mẫu vải cĩ ghi thành phần

sợi pha và rút ra nguồn gốc

của vải sợi pha

- GV gọi HS đọc nội dung

trong SGK

- GV yêu cầu HS làm việc

theo nhĩm, mỗi bàn là một

nhĩm nhỏ, xem các mẫu vải

sợi pha GV yêu cầu HS

nhắc lại tính chất của vải sợi

thiên nhiên, vải sợi hĩa học

- HS đọc nội dung SGK

- HS làm việc theo nhĩm xem các mẫu vải sợi pha, nhớ lại tính chất của vải sợi thiên nhiên, vải sợi hĩa học => tìm ra tính chất của vải sợi pha

3 Vải sợi pha

a Nguồn gốc:

Vải sợi pha kết hợp hay hay nhiều loại sợi khác nhau tạo thành sợi pha để dệt vải

b Tính chất

Vải sợi pha thường cĩ những ưu điểm của các loại sợi thành phần

Ví dụ: Vải sợi bơng pha

tổng hợp: Hút ẩm nhanh, mặc thống mát, bền đẹp,

ít bị nhàu

Trang 7

III Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải

1 Thử diền tính chất của một số loại vải

- GV hướng dẫn HS thực

hiện 2 thao tác vò vải và đốt

sợi vải để phân biệt

- GV kiểm tra lại kết quả

2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.

3 Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo quần.

4p 3 Cũng cố: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cảu bài.

Để phân biệt được một số loại vải ta dùng phương pháp thử nghiệm nào ?

a Đốt sợi vải b Vò vải

c Nhúng vải vào nước d Vò vải và đốt sợi vải

1p IV DẶN DÒ

- HS học lại bài và đọc trước bài 2 “ Lựa chọn trang phục”

- Sưu tầm một số mẫu trang phục quần áo

**********************

Trang 8

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào việc lựa chọn trang phục phù hợp

với bản thân và hồn cảnh gia đình đãm bảo yêu cầu thẫm mĩ

3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức trong việc sử dụng trang phục phù hợp với vĩc

dáng bản thân và thẫm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 GV: - Đọc kĩ SGK, tài liệu tham khảo về thời trang

- Tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải cĩ màu sắc, hoa văn phù hợp với vĩc dáng

- Mẫu thật một số quần áo

2 HS: - Tìm hiểu bài trước ở nhà

- Xem thời trang cách phối hợp trang phục hợp lí, thẫm mĩ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV yêu cầu HS đọc thơng tin

SGK và hỏi: Theo em hiểu

trang phục là gì ?

- GV gọi HS nhận xét và giải

thích thêm

- GV hướng dẫn HS quan sát

H 1.4 SGK nêu tên và cơng

dụng của từng loại trang phục

trong hình

- GV hướng dẫn HS mơ tả

trang phục trong hình và gợi ý

- HS đọc thơng tin nêu được:

-> Trang phục bao gồm quần, áo, giày mũ,…

- HS khác nhận xét

- HS quan sát H 1.4 nêu tên, cơng dụng của từng loại trang phục :

1 Trang phục là gì?

Trang phục bao gồm các loại quần áo và một số vật dụng khác như mũ, giày, tất, khăn quàng,…

Trang 9

cho HS kể thêm những loại

trang phục khác

- GV gọi HS mô tả trang phục

lao động trong hình, gợi ý HS

mô tả trang phục nghành y,

nấu ăn,…

=> Tùy đặc điểm hoạt động

của từng ngành nghề mà trang

phục lao động được may bằng

chất liệu vải, màu sắc và kiểu

=> HS rút ra kết luận theo SGK

-> Mặc, bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người

-> Bảo vệ cơ thể Làm đẹp cho con người

+ HS tìm ví dụ-> Mặc đồ dày, ấm áp

-> Mặc vải thoáng mát

- HS lắng nghe

- HS thảo luận theo nhóm về cái đẹp trong may mặc 3p nêu được:

Mặc đẹp phù hợp với vóc dáng , lứa tuổi,…

- >Đại diện trình bày nhóm khác nhận xét

b Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động

3 Cũng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ dấu * đầu tiên SGK.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Khoanh tròn vào câu trả lời đùng nhất

Trang phục có chức năng gì ?

a Tôn vinh vẻ đẹp của con người b Bảo vệ cơ thể

c Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho con người trng mỗi hoạt động.

d Che chở và làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động

V DẶN DÒ

- Học bài và đọc phần còn lại của bài

- Mang theo 1 số mẫu quần, áo đã chuẩn bị sẳn

- Kẻ trước bảng 2, 3 SGK

Trang 10

Tuần 3

Ngày soạn: 8/9/2008

Tiết 5 Bài 2 ( tiếp theo )

LùA CHäN TRANG PHơC

I MỤC TIÊU

1.VỊ kiến thức: Giúp HS cĩ kiến thức trong việc lựa chọn trang phục cho bản

thân

2 VỊ kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào việc lựa chọn trang phục phù hợp

với bản thân, gia đình, bạn bè đảm bảo yêu cầu thẫm mĩ

3.VỊ thái độ: Giáo dục HS ý thức trong việc sử dụng trang phục hằng ngày phù

hợp với vĩc dáng bản thân và thẫm mĩ

II ChuÈn bÞ

1 GV: - Đọc kĩ SGK, tài liệu tham khảo về thời trang

- Mẫu thật một số quần áo, bảng 2, 3 SGK

2 HS: - Tìm hiểu bài trước ở nhà

- Xem thời trang cách phối hợp trang phục hợp lí, thẫm mĩ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2p 1 Mở bài:

Tiết 4 các em đã tìm hiểu được trang phục và chức năng của trang phục cĩ tầm

quan trọng trong đời sống con người Để phát huy nét đẹp của trang phục thì các em phải biết cách lựa chọn trang phục như thế nào cho hợp lí ?

Mặc màu tối thì cao gầy, mặc màu sáng béo ra, thấp xuống

II LỰA CHỌN TRANG PHỤC

1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với dĩc dáng cơ thĨ

a Lựa chọn vải

Bảng 2 Ảnh hưởng của vải đến vĩc dáng người mặc

Tạo cảm giác gầy đi, cao lên Tạo cảm giác béo ra, thấp xuống

- Màu tối: Nâu sẫm, hạt dẻ, đen, - Màu sáng: Màu trắng, vàng nhạt,

xanh nước biển,… xanh nhạt, hồng nhạt,…

- Mặt vải: Trơn, phẳng, mờ đục,… - Mặt vải: Bĩng lống, thơ, xốp

- Kẻ sọc dọc, hoa văn cĩ dạng sọc - Kẻ sọc ngang, hoa văn cĩ dạng

dọc, hoa nhỏ,… sọc ngang, hoa to,…

Trang 11

- GV yêu cầu HS quan sát H

+ Khi họ mặc trang phục tối, may dọc theo thân áo, vừa cơ thể -> cảm giác gầy đi

+ Khi mặc áo may rộng, đường nét ngang thân áo -> béo ra

- HS dựa theo bảng 3 tổng kết bài

b Lựa chọn kiểu may.

Bảng 3: Ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc

Tạo cảm giác

Chi tiết của áo quần

Gầy đi, cao lên Béo ra, thấp xuống

Đường nét chính trên áo,

- Dựa vào kiến thức đã học,

HS nêu cách chọn vải cho

từng dáng người ở H 1.7

SGK cho HS thảo luận theo

nhóm 4p , lớp chia làm 6

nhóm , cử nhóm trưởng và

thư kí ghi lại nội dung

- GV gọi đại diện từng nhóm

+ Người cân đối (H 1.7a)

thích hợp với nhiều loại trang phục, chọn màu sắc hoa văn phù hợp với lứa tuổi

+ phải chọn vải sao cho mặc vào có cảm giác đở cao, gầy

VD: Màu sáng, hoa to, vải thô xốp, tay bồng,…

+ vải màu sáng, may vừa

+ Vải trơn, tối, may có đường nét dọc

- HS trả lời theo hiểu biết cho ba lứa tuổi chính

+ Tuổi nhà trẻ, mẫu giáo

+ Tuổi thanh, thiếu niên

+ Người đứng tuổi

- HS khác nhận xét

- HS đọc thông tin và quan

2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi.

- Tuổi nhà trẻ, mẫu giáo

- Tuổi thanh thiếu niên

- Người đứng tuổi

Trang 12

chọn vải may và hàng may

sẳn phù hợp với lứa tuổi

sát H 1.8 nêu: Có quần áo,

mũ, giày, khăn quàng, cặp,

- HS cả lớp quan sát và nhận xét rút ra sự đồng bộ của trang phục

- HS ghi nhận kiến thức

3 Sự đồng bộ của trang phục

Cùng với áo, quần và những vật dụng đi kèm

sẽ tạo nên sự đồng bộ của trang phục, làm cho người mặc lịch sự, tiết kiệm

3 Cũng cố: GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Em hãy mô tả bộ trang phục ( áo, quần, hoặc váy ) dùng để mặc đi chơi hợp với

Trang 13

1 GV: - Đọc kĩ SGK, tài liệu tham khảo về thời trang

- Sưu tầm mẫu thật một số quần áo cĩ liên quan đến bài học

2 HS: - Tìm hiểu bài trước ở nhà và tự nhận xét về đặc điểm vĩc dáng của bản

thân , dự kiến vải, kiểu may cho phù hợp hoặc mang 1 bộ trang phục đến lớp làm mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mở bài:

Mặc là một trong những nhu cầu rất cần thiết trong cuộc sống nhưng phải mặc

như thế nào cho đẹp, phù hợp với bản thân Các em sẽ tìm hiểu cách lựa chọn trang phục

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV kiểm tra kiến thức

chọn vải, kiểu may một

bộ trang phục mặc đi chơi

mùa nĩng hoặc mùa lạnh

- GV gợi ý:

+ Trước tiên xác định vĩc

dáng của bản thân và kiểu

áo quần định may

+ Chọn vải cĩ chất liệu,

- HS nhớ lại kiến thức đã học nêu được:

+ Xác định đặc điểm vĩc dáng người mặc

+ Xác định loại áo, quần, kiểu may

+ Lựa chọn vải phù hợp với áo, quần, kiểu may, vĩc dáng

+ Lựa chọn vật dụng đi kèm

- HS dựa vào kiến thức

đã học tự chọn vải , kiểu may cho mình 1 bộ trang phục mặc đi chơi phù hợp với bản thân và ghi vào giấy

- HS tự xem lại vĩc dáng bản thân : Cao, gầy, béo,

I CHUẨN BỊ

- Xác định đặc điểm vĩc dáng người mặc

- Xác định loại áo quần định may

- Lựa chọn vải phù hợp

- Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần

II THỰC HÀNH

1 Làm việc cá nhân.

- Xác định đặc điểm vĩc dáng, kiểu áo quần định may

- Chọn vải cĩ chất liệu, màu sắc, hoa văn phù hợp với vĩc dáng và kiểu may

- Chọn vật dụng đi kèm phù

Trang 14

màu sắc, hoa văn phù hợp

với vóc dáng, kiểu may

+ Chọn vật dụng đi kèm

phù hợp với áo quần

- GV yêu cầu cá nhân

trình bày phần chuẩn bị

của mình (3 HS trình

bày )

- GV yêu cầu HS sau khi

nghe bạn trình bày xong

nhận xét: Đã hợp lí

chưa ? Nếu chưa hợp lí

thì nên sữa như thế nào ?

- Sau khi HS trình bày và

- HS tự chọn vật dụng đi kèm

-> 1 HS nam có vóc dáng cao gầy: Chọn kiểu may ngang thân áo, có cào vai, tay bồng,…Vải sọc ngang, màu sáng

Giày nâu, nón trắng,…

- HS tự nhận xét theo cá nhân rồi thảo luận theo nhóm (4p) về cách lựa chọn trang phục của bạn

đã hợp lí chưa ?

- HS nghe rút kinh nghiệm và nhận biết những phương án hợp lí

để vận dụng cho bản thân và gia đình trong việc lựa chọn trang phục cho phù hợp

hợp với quần áo

2 Thảo luận trong tổ học tập.

a Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mình.

b Thảo luận, nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn.

3.Đánh giá kết quả và kết thúc thực hành.

- GV nhận xét đánh giá về: + Tinh thần làm việc

+ Nội dung đạt được so với yêu cầu

+ Giới thiệu phương án hợp lí

- GD cho HS biết cách vận dụng tại gia đình

- Thu các bài viết của HS để chấm điểm

4 Dặn dò

- Đọc trước bài 4 “ Sử dụng và bảo quản trang phục”

- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục

Tuần 4

Trang 15

Ngày soạn: 13/9/2008

Tiết 7 Bài 4

SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, mơi trường,

cơng việc, biết cách phối hợp áo và quần hợp lí, đạt yêu cầu thẫm mĩ

2 Kĩ năng: Biết cách sử dụng và bảo quản trang phục một cách hợp lí.

3.Thái độ: Biết cách bảo quản trang phục đúng kĩ thuật, và tính tiết kiệm chi tiêu

cho may mặc

II ChuÈn bÞ

1 GV: - Đọc kĩ SGK, SGV và tài liệu tham khảo.

- Một số tranh ảnh về trang phục

2 HS: - Tìm hiểu bài trước ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mở bài: 2p

Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con người Cần

biết cách sử dụng trang phục hợp lí làm cho người mặc luơn đẹp trong mọi hoạt động

và bảo quản đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của áo quần

- GV yêu cầu HS mơ tả bộ

trang phục đi học của mình

- GV giúp HS rút ra kết luận

- GV nêu vấn đề cho cả lớp

- HS nghe tình huống và xem lại trang phục đi học

để trả lời

-> Khơng phù hợp, khơng được mặc vào lớp học

- HS nghe gợi ý của GV nêu: Trang phục đi học, đi chơi, đi lao động, …

- HS mơ tả: Đồng phục, quần hoặc váy và áo sơ

mi, quần áo dân tộc,…)-> HS: Trang phục đi học may bằng vải sợi pha, màu sáng

- HS làm bài tập và phát biểu:

1 Vải sợi bơng mặc mát

vì dễ thấm mồ hơi

I SỬ DỤNG TRANG PHỤC

1 Cách sử dụng trang phục.

a Trang phục phù hợp với hoạt động

* Trang phục đi học

Là đồng phục, may bằng vải sợi pha, kiểu may đơn giản

* Trang phục lao động

Trang 16

làm bài tập lựa chọn trang

phục lao động trong SGK

(bảng phụ) gọi 4 HS trả lời

và giải thích

- GV tổ chức cho HS mô tả

trang phục mặc đi dự sinh

hoạt van hóa, văn nghệ, dự

liên hoan của mình

* GV lưu ý: Nếu đi chơi với

bạn mà mặc trang phục giản

dị, em không nên mặc quá

diện mà nên mặc trang nhã

bác Ngô Từ Vân “ … từ nay

về sau nhớ chỉ nâu sồng thôi

nhé” ?

- GV cho HS rút ra kết luận:

Hoạt động 2(19p)

- GV đặt vấn đề về lợi ích

của việc mặc thay đổi quần

áo của bộ trang phục

- GV sử dụng tranh ảnh 3 áo,

1 quần để HS phối hợp quần,

áo hợp lí và đẹp

- Áo hoa, kẻ ô,… có thể mặc

với quần hoặc váy trơn có

màu đen hoặc màu trùng hay

đậm hơn, sáng hơn, màu

2 Màu sẫm

3 Đơn giản, rộng – dễ hoạt động

4 Đi dép thấp, giày bata

đi lại vững vàng, dễ làm việc

- HS tự mô tả bộ trang phục khi đi dự liên hoan,

… của mình

- HS nghe để áp dụng vào cuộc sống

- HS đọc bài đọc

-> Đi thăm đền Đô, Bắc Ninh vào đầu 1946 … rất giản dị

->Phù hợp với công việc trang trọng

-> Áo sơ mi trắng,… nổi bật hẳn lên

-> Phù hợp với hoàn cảnh lúc dân đối khổ

-> Trang phục đẹp là phải phù hợp với môi trường và công việc

- HS nghe, quan sát để biết cách phối hợp áo, quần

- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

- HS quan sát H 1 11 (SGK) và nêu nhận xét : -> Cả 4 hình phối hợp đều phù hợp

- HS quan sát và ghép thành bộ

- Chất liệu vải: Vải sợi bông

- Màu sắc: màu sẫm

- Kiểu may đơn giản, rộng

- Giày dép: dép thấp, giày bata

* Trang phục lễ hội, lễ tân

b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

Trang phục đẹp là phải phù hợp với môi trường

và công việc của mình

2/ Cách phối hợp trang phục.

a/ Phối hợp vải hoa văn

và vải trơn.

Để có sự phối hợp hợp

lí không nên mặc áo và quần có 2 dạng hoa văn khác nhau Vải hoa hợp với vải trơn hơn vải kẻ carô hoặc vải kẻ sọc dọc

Trang 17

chính của áo Không nên

mặc quần và áo có hoa văn

khác nhau

- GV hướng dẫn HS nhận xét

H 1 11 SGK về phối hợp vải

hao văn và vải trơn

- GV đưa hình vẽ hoặc mẫu

+ Giữa 2 màu tương phản,

đối nhau trên vòng màu

+ Màu tráng hoặc màu đen

- HS quan sát, đọc các ví

dụ trong hình và chữ ở SGK về sự kết hợp giữa:

-> Xanh nhạt và xanh thẫm

-> Vàng và vàng lục-> Cam và xanh

-> Đỏ và đen

- HS tự tìm thêm ví dụ Đỏ cam - Cam

Vải hoa hợp với vải trơn

có màu trùng với một trong các màu chính của vải hoa

b/ Phối hợp màu sắc

+ Các sắc độ khác nhau trong cùng một màu VD: Xanh nhạt và Xanh thẫm

+ Giữa 2 màu cạnh nhau trên vòng màu

VD: Vàng – Vàng lục+ Giữa 2 màu tương phản, đối nhau trên vòng màu

VD: Cam và Xanh+ Màu tráng hoặc màu đen với bất kì màu khác.VD: Đỏ và Đen

3/ Cũng cố: (2p)

GV gọi HS đọc 2 dấu * đầu của phần ghi nhớ SGK

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ(2p)

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất

Khi sử dụng trang phục phải chú ý những yêu cầu nào ?

a Phải phù hợp với môi trường và công việc của mình

b Phải phù hợp với hoạt động

c Phải phù hợp với vóc dáng bản thân, phù hợp với hoàn cảnh

d Phải phù hợp với hoạt động, môi trường và công việc của mình.

V DẶN DÒ(1p)

- Học bài và xem trước phần 2 còn lại của bài

- Sưu tầm tranh ảnh kí hiệu giạt là

_

Tuần 5

Trang 18

Ngày soạn: 21/9/2008

Tiết 8:Bài 4

SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC

I Mục tiêu.

- Kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng và bảo quản đúng trang phục

- Kỹ năng: Bảo quản đúng trang phục, đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, bền và tiết kiệm

chi tiêu trong may mặc

- Thái độ cẩn thận giữ gìn quần áo mặc hàng ngày cho sạch sẽ.

II.Chuẩn bị

1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, phấn mầu

2.Chuẩn bị của học sinh: Tranh ảnh một số trang phục

III Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Vì sao sử dụng trang phục hợp

lý lại có ý nghĩa quan trọng

trong cuộc sống của con

ng-ời?

2 Nói rõ trang phục học sinh,

trang phục học sinh lúc lao

động? Trang phục phụ thuộc

vào đâu?

H1: trả lời

H2: trả lời

Hoạt động 2 : Giới thiệu (2 )

(?): Bảo quản trang phục nhằm

(?): Sau khi giặt phơi xong công

việc tiếp theo là gì?

H: Gĩ gìn vẻ đẹp, độ bền mới cho ngời sử dụng

- Giặt giũ, phơi, là, gấp

1/ Giặt, phơiH: miệng

- Lấy, tách riêng, vò, ngâm giũ nớc sạch

- Chất làm mềm vải, phơi bóng râm, ngoài nắng, mắc áo, cặp quần áo

H: Là phẳng

II Bảo quản trang phục:

1, Giặc, phơi

Trang 19

Hoạt động 2.2 (13 )’

(?): Dụng cụ để là ủi là gì?

(?): Nêu rõ quy trình là quần áo

G: Treo bảng vẽ 1 số kí hiệu vật

dụng thông thờng

(?): ý nghĩa của từng kí hiệu

(?): Lấy VD một số loại vải phù

hợp với cách bảo quản trên

(?): Vải tẩy đợc không làm mất

mầu thuộc nguồn nào?

2 Là

H: Bàn là: than, điện

- Điều chỉnh nhiệt độ thích hợp

- Là quần áo dầy trớc, mỏng sau

- Là ly chính, ống, thân bụng quần

- áo: Là cổ, 2 tay, 2 vạt trớc, vạt sau

H: Trả lời

- Vải tẩy đợc

- Vải không vắt đợc bằng máy

(SGK)c) Kí hiệu giặt là

3/ Cất giữ trang phục

Giặt – Phơi – Là - Cất giữ

Trang 20

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Trình bày các công việc chính để bảo

quản trang phục

(?): Khi là quần áo chú ỳ gì?

(?): Kể tên một số mũi khâu thờng gặp?

G: Treo bảng phụ hình 1.14 Nêu các bớc

khâu mũi khâu thờng

G:

Làm mẫu cho học sinh quan sát

Yêu cầu học sinh thực hành vào vải

G: Theo dõi, giám sát, sửa lỗi hình ảnh

mũi khâu

(?): Yêu cầu mũi khâu

1/ Thực hành khâu mũi khâu thờng

-Hoạt động 2.2 (14 )’

G: Cho quan sát hình 1.15

(?): Nêu các bớc trong khâu mũi đột

So sánh khâu mũi đột có gì khác khâu

Trang 21

sinh cách khâu mũi đột

- Yêu cầu thực hành trên vải

G: Chú ý

Mũi khâu đột chỉ khâu đợc mũi một

G: Đi sửa sai cho học sinh

- Mũi đâm từ dới lên theo chiều tiến

- Mũi đâm từ trên xuống theo chiều lùi lại sao cho các mũi đâm giáp nhau

G: yêu cầu thu dọn vệ sinh lớp học

H: cho học sinh các tổ cùng tham gia chấm điểm tạo điều kiện khách quan

Hoạt động 4: Về nhà (5’)

Chấm nốt sản phẩm của học sinh

Giao việc giờ thực hành sau

Trang 22

- Về kiến thức: Vẽ tạo mẫu giấy (bìa) cắt vải theo mẫu giấy khâu bao tay trẻ em

- Về kĩ năng: May hoàn chỉn một chiếc bao tay.

- Về thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật cắt may đơn giản.

II/ Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

Mẫu bao tay trẻ sơ sinh, kéo, kim

2.Chuẩn bị của học sinh

Đã dặn ở giờ trớc

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: (5’)

- Nhận xét kết quả thực hành giờ

tr-ớc, trả sản phẩm

- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ

H: Báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ của tổ viên

Hoạt động 2: Bài mới (25 )

- Vẽ phần cong các đầu ngón tay

dùng compa vẽ nửa đờng tròn bán

H: quan sát vẽH: tự làm việc cá nhân

Trang 23

ChuÈn bÞ cho giê thùc hµnh kh©u sau

- M¶nh v¶i, kim kh©u, chØ, kÐo

- ChØ thªu trang trÝ

******************************************************************

TuÇn 6

Ngµy so¹n: 3/10/2008

Trang 24

Tiết 11,12 : Thực hành: cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh

I/ Mục tiêu.

- Về kiến thức: Vẽ tạo mẫu giấy (bìa) cắt vải theo mẫu giấy khâu bao tay trẻ em

- Về kĩ năng: + May hoàn chỉn một chiếc bao tay.

+ Cắt và khâu bao tay trên vải hoàn thành sản phẩm

- Về thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật cắt may đơn giản.

II/ Chuẩn bị.

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Một đôi bao tay mẫu đẹp

2.Chuẩn bị của học sinh-Mẫu giấy đã dựng và hình cắt bao tay vải trẻ sơ sinh Kim, chỉ mầu, vải

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1:

G/V yêu cầu của bài thực hành các

em vẽ mẫu và các chi tiết của vỏ gối trên

giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu giấy đã có

H: quan sát

Hoạt động 2:

Hoạt động 2.1 (20’)

G: Cho học sinh quan sát mẫu một

chiếc vỏ gối, bao tay hoàn chỉnh

(?): Nhận xét kích cỡ của bao tay

trẻ em

1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối

H: Nhận xét đúng kích cỡ

- Hai mặt phải úp vào nhau

- Đặt mẫu giấy lên vải rồi ghim cố

Trang 25

Bớc 1: Khâu vòng ngoài bao tay

Bớc 2: Khâu vòng mép ngoài cổ tay

Chú ý:

- Đờng khâu mũi đều, song song

- mũi khâu dài 2 -> 3 mm

3/ Khâu bao tay

- Học sinh quan sát giáo viên thực hiện mẫu rồi tiến hành thực hiện trên mẫu

Bớc 1:

* Khâu vòng ngoài bao tay

- úp 2 mặt phải vải vào nhau, sắp bằng mép, khâu theo nét phấnBớc 2:

- Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp 1cm để vừa đủ để luồn dây chun nhỏ hoặc sợi dây nút

- Khâu đờng viền cổ tay, nên khâu

l-ợc trớc khi khâu vắt đính mép với mặt nền

Hoạt động 3: Giáo viên lu ý:

- Để trang trí sản phẩm cho đẹp trên bao tay trẻ sơ sinh

- Dùng những hoạ tiết hoa văn đã học ở cấp 1 để trang trí

- Song chú ý phải trang trí trớc khi viền chu vi bao tay

- Có thể dùng các sợi bằng đăng ten đính trang trí vòng quanh cổ tay

- Hoặc thêu một cành nhỏ lên đầu giữa của bao tay hoặc gấu bông

- Chuẩn bị giấy để cắt mẫu

- Chuẩn bị vải, kim, chỉ, hai khuy bấm hoặc khuy cài

- 2 mảnh vải 20x24, 20x30

Tuần 7

Ngày soạn: 11/10/2008

Trang 26

Tiết 13, 14, 15: Thực hành cắt khâu vỏ gối hình chữ

nhật

I/ Mục tiêu.

- Về kiến thức: Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thớc quy định

+ Cắt vải theo mẫu đúng quy định và kỹ thuật

- Về kĩ năng: Biết may vỏ gối theo đúng quy trình may bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn

lại Đính khuy, làm khuyết đính khuy ở miệng vỏ gối

+ Vận dụng để khâu vỏ gối có kích thớc khác nhau theo yêu cầu sử dụng

- Về thái độ: Có tính cẩn thận khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy định

II/ Chuẩn bị.

G: Mẫu gối khâu hình chữ nhật

3 bìa cứng khổ 14X15, 6x15; 3 mảnh vải cùng khổ trên;kéo, phấn may

III/ Tiến trình dạy học.

G/V yêu cầu của bài thực hành hôm nay

vẽ mẫu và các chi tiết của vỏ gối trên

giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu giấy đã H: quan sát

17

22

15 17

20 9.5 17.5

Hoạt động 2.2 (20 )’

G: HD -Trải phẳng vải trên mặt bàn

-Đặt mẫu giấy thẳng theo canh sợi vải

-Dùng phấn để vẽ theo chu vi giấy

2/ Cắt vải theo mẫu giấy

H: Nghe rồi thực hiện

- Cắt trên vải của mình

Trang 27

-Cắt theo chu vi vừa vẽ

G: Quan sát và chỉ dẫn học sinh thực hiện

- Chú ý: Cắt chính xác, sát theo ờng may

- Chuẩn bị bài thực hành khâu sản phẩm tuần sau

- Mang chỉ khâu, đăng ten, mẫu chi tiết đã cắt

Hoạt động của thầy (35’) Hoạt động của trò

G: cho học sinh quan sát mẫu vỏ gối đã

khâu hoàn chỉnh với mẫu thật

(?): Nêu quy trình thực hiện khâu vỏ gối

H: quan sát trả lời

- Khâu nẹp 2 mảnh gối dới

- Khâu 2 nẹp mành chồng lên nhau

1 cm

- Khâu viền xung quanh mặt trái

- Khâu viền mặt phải

- Làm mẫu một vài mũi khâu

1/ Khâu viền nẹp 2 mảnh dới gối.

- Học sinh quan sát bảng phụ (hv1-19)

- Khâu một đờng xung quanh cách mép

G: Thực hiện ngay trên sản phẩm của

một số học sinh cho học sinh quan sát

- Khâu viền xung quanh gối băng

mũi đột mau cho đẹp

3/ Lộn gối sang mặt phải, vuốt nẹp gối

H: Học sinh quan sát, làm theo

Trang 28

Tiết này tiếp tục hoàn thiện sản phẩm

của mình rồi trang trí

H: Mang gối khâu

- Đờng khâu mặt trái

- Đờng khâu mặt phải

Hoạt động 2: (38’)

G: Cho học sinh quan sát mẫu trang trí

xung quanh viền và trên mặt gối

- Trang trí bằng đăng ten

- Mặt gối thêu hoa, bớm, gấu

Lu ý: Nếu thêu mặt gối thì thêu trớc khi

viền

Hoàn thiện sản phẩmHọc sinh quan sát và hoàn thiện mẫu

Trang 29

- Về kiến thức: Nắn vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thờng dung

trong may mặc

- Về kĩ năng: Biết lựa chọn màu vải may mặc, bảo quản trang phục

+ Vận dụng đợc một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc tham gia may mặc

- Về thái độ: Tiết kiệm biết ăn mặc lịch sự gọn gàng.

II/ Chuẩn bị.

G: Tranh ảnh mẫu một số vải thờng dùng: vải sợi bông, vải sợi hoá học (polyeste, sợi tổng hợp)

H: Mẫu quần áo may bằng các chất liệu vải khác nhau

III/ Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: (6 )

G: Thông báo kết quả thực hành

Kiểm tra mẫu vải của học sinh

H: Kiểm tra thành viên trong tổ

- Các loại vải thờng dùng

- Lựa chọn trang phục

- Sử dụng trang phục

- Bảo quản trang phụcTiết 16: Nguồn gốc, tính chất vải Thảo luận lựa chọn trang phục

Hoạt động 2.1 (20 )’

G: Yêu cầu thảo luận nguồn gốc các loại

vải

(?): Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên

(?): Tính chất của vải sợi thiên nhiên

(?): Nguồn gốc tính chất của vải sợi hóa

học, sợi pha

G: Cho học sinh quan sát một số mẫu vải

để tập nhận biết nguồn gốc của vải

1/ Thảo luận nguồn gốc các loại vải

H/S thảo luận

* Vải sợi thiên nhiên

- Từ thực vật: bông, lanh, đay, gai

- Từ động vật: tơ tằm, lông gà, vịt

* Tính chất

- Độ co giãn, giữ nhiệt tốt (vải len)

- Độ thoáng mát, hút ẩm, dễ nhàu

G: Cho học sinh quan sát tranh một số

mẫu mốt ăn mặc của học sinh

Trang 30

đến những đặc điểm gì?

(?): Cách sử dụng trang phục hợp lý là

nh thế nào?

- Kết hợp với vật dụng đi kèm

- Tạo sự đồng bộ của trang phục

Hoạt động 2.3+2.4 (2 )’

- Mang một số mẫu vải quen thuộc

để nhận biết

- Học cách sử dụng trang phục

Tiết 17: Nhận biết một số vải quen thuộc

Hoạt động 2.1 (20 )

G: Giáo viên treo mẫu một số vải

(?): Chiếc ô che ma có nguồn gốc vải gì?

- Thành phần chính

(?): áo len dạ có nguồn gốc?

(?): Vải xa tanh đợc sản xuất từ xenlulô

của nguyên liệu gì?

3/ Nhận biết

H/S thảo luậnH: ô che: vải nylon, vải sợi hoá học

H: Từ động vật thuộc vải sợi thiên nhiênH: Thảo luận nhóm

th Cách lựa chọn trang phục đúng

- Sử dụng trang phục đúng

- Bảo quản trang phục

- Nhận biết đặc điểm và tính chất một số loại vải đang mặc hàng ngày

Ngày soạn: 28/10/2008

Tiết 18: Kiểm tra chơng I

I/ Mục tiêu

Trang 31

G: Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức kỹ năng vận dụng

Rút kinh nghiệm cải tiến phơng pháp học tập của học sinh

Có biện pháp khắc phục cải tiến phơng pháp giảng dạy để gây hứng thú cho học sinh

II/ Chuẩn bị.

G: Phiếu kiểm tra

H: Giấy kiểm tra và kiến thức

III/ Tiến trình hoạt động

- Về kiến thức: Xác định đợc vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con ngời.

- Về kĩ năng: Biết đợc sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt chung trong

nhà ở và sắp xếp đồ đạc từng khu vực cho hợp lý, tạo sự thoải mái, hài lòng cho các thành viên trong gia đình

- Về thái độ: vận dụng hợp lý sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập, gắn bó

và yêu quý nơi ở của gia đình

II/ Chuẩn bị.

G: Tranh ảnh về nhà ở

H: SGK, su tầm tranh ảnh, trang trí nội thất trong gia đình

III/ Tiến trình hoạt động.

Hoạt động 1: Kiểm tra (3)

G: Bố trí sắp xếp khu vực sinh hoạt thể hiện sự

khoa học, yêu cầu không thể thiếu đợc trong

gia đình

Hoạt động 2: Bài mới (35 )

Hoạt động 2.1 (10’)

G: yêu cầu quan sát hình 2.1 trả lời

1/ Vai trò của nhà ở đối với đời

sống con ng ời

- Nhà ở là nơi trú ngụ của con

Trang 32

(?): Con ngời có nhu cầu và đòi hỏi gì trong cuộc

sống hàng ngày

(?): Nhà ở có vai trò ntn đối với con ngời

G: - Nhà ở bảo vệ cơ thể khỏi thiên nhiên.

- Nhu cầu cá nhân

- Thoả mãn nhu cầu sinh hoạt chung

G: Ghi tóm tắt vai trò của nhà ở

G: yêu cầu quan sát đặc điểm nhà ở ở một số khu

vực

- Khu vực đồng bằng

- Khu vực nông thôn thành thị

- Khu vực miền núi, hải đảo

G: Kết luận: Nhà ở là nhu cầu cấp thiết của con

ng-ời, điều này đợc hiến pháp và pháp luật k2 cải

thiện, bảo vệ chính đáng

ngời

- Bảo vệ con ngời tránh những

ảnh hởng của thiên nhiên, xã hội

- Đáp ứng nhu cầu về vật chất

và tinh thần cho con ngời

Hoạt động 2.2 (10’)

G: yêu cầu học sinh liệt kê một số đồ đạc chính của

gia đình

(?): Săp xếp đồ đạc nh thế nào là hợp lý

H: Giờng ngủ, tủ kệ, giá sách, bàn ghế uống nớc,

bàn thờ, tủ quần áo, gơng soi, xe đạp, xe máy,

bàn học, tủ đầu giờng

I1 Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở.

sao cho dễ thấy, dễ nhìn, dễ tìm

Hoạt động 2.2.1

(?): Kể tên những sinh hoạt bình thờng của gia đình

G: Những hoạt động chính của mọi gia đình phải

đợc bố trí phân chia các khu vực sinh hoạt

trong nơi ở của gia đình

G: yêu cầu đọc yêu cầu để nhớ

1 Phân chia các khu vực sinh

hoạt trong nơi ở của gia đình.

(?): Nêu các hoạt động của bản thân tại gia đình

(?): Nhu cầu tối thiểu hàng ngày

(?): Liên hệ việc phân chia khu vực hoạt động của

gia đình đã hợp lý cha

H: Ăn, ngủ, học tập, làm vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung

Hoạt động 4: Về nhà (3 )

Học thuộc lòng

- Vị trí và vai trò của nhà ở đối với đời sống

con ngời

Trang 33

- Các yêu cầu sắp xếp nhà ở hợp lý

- Sự phân chia khu vực trong gia đình

Tiết 20

Hoạt động 1: Kiểm tra (7’)

1 Nhà ở có vai trò ntn đối với đời sống con ngời

2 Phân chia các khu vực trong nơi ở ntn là hợp lý

Hoạt động 2: Bài mới (30 )

G: Việc sắp xếp đồ đạc trong gia đình còn phải

đảm bảo sự an toàn cho ngời sử dụng đồ đạc

hợp lý, giữ gìn sách sẽ bảo quản đúng quy cách

nhằm tăng giá trị sử dụng

- Nhu cầu cá nhân

- Thoả mãn nhu cầu sinh hoạt chung

(?): Phích nớc sôi của gia đình để ở vị trí nào?

(?): Đảm bảo dễ sử dụng và an toàn tại sao?

G: Lấy ví dụ

(?): Để bật lửa tại vị trí nào là hợp lý

G: Đa tranh vẽ về sự sắp xếp đồ đạc hợp lý

2 Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực hợp lý.

Mỗi khu vực có những đồ đạc cần thiết và đợc sắp xếp hợp lý, có tính thẩm mỹ, thể hiện cá tính của chủ nhân Nó tạo nên sự thoải mái trong sinh hoạt, hài lòng cho mọi ngời, dễ lau chùi, quét dọn

b) Nhà ở thành phố, thành thị: c) Nhà ở miền núi

Trang 34

Ngày soạn: 8/11/2008

Tiết 21, 22

Bài 9: Thực hành Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở

H: Bìa, kéo, keo dính, cắt mô hình, thớc cm

III/ Tiến trình hoạt động.

Hoạt động 1: Kiểm tra (7’)

- Kiểm tra việc chuẩn bị dụng cụ

giờng, tủ đầu giờng, bàn ghế, bàn

học, giá sách, tủ treo quần áo

Trang 35

Tiết 22: Thực hành (Tiếp theo)

Hoạt động 1: Kiểm tra (3)

- Kiểm tra việc thực hiện ở tiết trớc

Giáo viên yêu cầu học sinh các nhóm

mang sản phẩm lên chấm điểm

H: Nghiên cứu bài ở nhà

III/ Tiến trình hoạt động.

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

2

4

cửa

1 3

5

Trang 36

G: Chấm nhận xét kết quả thực hành chung

Hoạt động 3

(?): Cần phải làm gì để giữ gìn nhà ở sạch sẽ

và ngăn nắp

G: ví dụ một vật thờng xuyên sử dụng nh bật

lửa, chổi quét nhà thì để ở vị trí ntn thì

- Về học ghi nhớ và trả lời câu hỏi SGK

- Su tầm tranh vẽ trang trí nhà ở khoa học

Ngày soạn: 15/11/2008

Tiết 24 25

B à i 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

I/ Mục tiêu.

- Về kiến thức: Học sinh hiểu đợc mục đích của trang trí nhà ở

+ Biết đợc công dụng của tranh ảnh, rèm cửa, gơng trong trang trí nhà ở

- Về kĩ năng: Lựa chọn đợc một số đồ vật để trang trí phù hợp với hoàn cảnh gia đình.

Trang 37

- Về thái độ: giáo dục ý thức thẩm mỹ - ý thức làm đẹp nhà ở của mình.

II/ Chuẩn bị.

G: Tranh ảnh về trang trí đồ vật gia đình

+ Mẫu trang trí nhà ở bằng đồ vật: mành, rèm, cửa

H:nghiên cứu bài, su tầm tranh

III/ Tiến trình hoạt động.

Hoạt động 1: Kiểm tra (5’)

1 Nêu cách chọn và sử dụng giữ gìn nhà

ở sạch sẽ, ngăn nắp

2 Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp ta làm

những gì?

Hoạt động 2:Bài mới(30 )

-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 2.10

(?) Ngời ta thờng sử dụng những vật gì để

trang trí nhà ở thêm sinh động, thoải

G: chốt lại công dụng nh sau:

- Lu giữ kỷ niệm những sự kiện có ý

(?) chọn tranh phục vụ những yếu tố nào?

(?) Tranh treo ở những vị trí nh thế nào?

(?) Tờng nhà màu nhạt nên treo tranh màu

- Số lợng tranh ảnh: không treo quá nhiều tranh trên cùng một bức tờng

* Tranh ảnh đợc lựa chọn và treo hợp

lí sẽ tạo cho căn nhà đẹp đẽ, ấm cúng tạo sự vui, thoải mái và dễ chịu.

Hoạt động2.2

G: yêu cầu học sinh nêu công dụng của

g-ơng

Chốt lại:

Ngoài công dụng soi gơng còn để trang

trí Nó sẽ tạo cảm giác cho căn nhà

2 Cách treo gơng:

- Treo phòng khách, trên tờng, sau

đệm ghế ở phòng nhỏ

Trang 38

(?): Cho biết vị trí treo gơng

G: chốt: phòng nhỏ hẹp nên treo gơng

một phần tờng hoặc toàn bộ tờng sẽ

tạo cảm giác phòng rộng ra

Hoạt động1: kiểm tra(7 )

1 Nêu công dụng và cách treo tranh ảnh

Chất liệu vải

G: gọi từng nhóm( đại diện) lên trả lời câu

Chất liệu vải làm rèm rất đa dạng, phong phú nhng đặc truung cơ bản là phải mền mại để tạo độ rủ tự nhiên VD: Vải dày nh nỉ, gấm ( cử chính, cử lớn) Vải mỏng nh: voan, ren

có nhiều loại, nhiều kiểu

- Trớc cửa, cửa 2 phòng, cửa đại

- Nhựa, tre, nứa, vải

Trang 39

(?) Phân biệt giữa mành và rèm: Tác dụng - Chất liệu

Hoạt động 4: Về nhà(3 ).

- Yêu cầu học câu hỏi cuối bài

- nghiên cứu: trang trí cây cảnh và hoa

- Su tầm tranh ảnh và mẫu cây & hoa để trang trí

Ngày soạn: 21/11/2008

Tiết 26 - 27 Bài 12: Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa

I) Mục tiêu

- Về kiến thức: Biết đợc ý nghĩa của cây cảnh, hoa trang trí trong nhà ở Một số loại cây

cảnh, hoa dùng trong trang trí

- Về kĩ năng: Lựa chọn cây cảnh, hoa phù hợp với ngôi nhà và điều kiện kinh tế của gia

đình, đạt yêu cầu thẩm mỹ

- Về thái độ: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo và ý thức trách nhiệm với cuộc sống

gia đình

II) Chuẩn bị

G: tranh ảnh 1 số loại cây cảnh và hoa

H: su tầm tranh ảnh về hoa và cây cảnh để trang trí

III) Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: KTbài cũ(5 )

1 Để làm đẹp cho nhà ngời ta sử dụng

những đồ vật gì?

Hoạt động 2: Bài mới (31 )

G: Cây cảnh, hoa gần gũi với thiên nhiên

Làm cho cuộc sống thêm tơi đẹp có ý

nghĩa hơn

Trang 40

- Môi trờng trong nhà.

- Gần gũi với thiên nhiên

G: yêu cầu học sinh quan sát hình2.14

(?) Kể tên loài hoa trong tranh vẽ?

(?) Cây cảnh có đặc điểm gì?

(?) Vị trí của cây cảnh đặc chỗ nào?

G: yêu cầu quan sát hình1.15a và liên hệ

thực tế

(?) Cách chăm sóc cây cảnh

-G: chú ý

Chăm sóc cây cảnh không nh chăm sóc

cây quả, cây rau

II Một số loại cây cảnh và hoa dùng trong trang trí nhà ở

1) Cây cảnh a) Một số loại cây cảnh thông dụng

Cây cảnh rất phong phú, đa dạng ngoài nhữ cây thông dụng mỗi vùng miền có những cây đặc trng

b) Vị trí tranh ảnh, cây cảnhNơi cây cảnh thờng đợc đặt để trang trí là ở ngoài sân, hành lang, hay ở trong phòng Cây cảnh nếu đợc đật đúng chỗ sẽ tăng hiệu quả làm đẹp cho ngôi nhà, tạo ra đợc không gian hài hòa giữa con ngời và tự nhiên

c) Chăm sóc cây cảnh

- Tới nớc vừa đủ, định kỳ bón phân cho cây( Phân vi sinh)

- Tứa cành, lá sâu, làm sạch chậu cây

- Đa ra ngoài trời sau một thời gian để trong phòng

Hoạt động 3: Củng cố (7 )’(?) Vai trò của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở?

(?) Kể tên các cây cảnh để trang trí nhà ở?

Vị trí trang trí cho cây trong nhà

Hoạt động 4: Về nhà(2 )’-Học theo hớng dẫn ở củng cố

-Nghiên cứu bài tiếp theo

-Su tầm tranh cây cảnh và hoa

Tiết 27 Hoa trang trí nhà ở

Ngày đăng: 20/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 (SGK), nêu nguồn gốc - Cong nghe 6( tron bo)
Hình 1.2 (SGK), nêu nguồn gốc (Trang 4)
Phần sợi vải, diêm, thao nước, bảng 1, hình 3.5 SGK. - Cong nghe 6( tron bo)
h ần sợi vải, diêm, thao nước, bảng 1, hình 3.5 SGK (Trang 6)
Bảng   2.   Ảnh   hưởng   của  vải   đến   vóc   dáng   người  mặc. - Cong nghe 6( tron bo)
ng 2. Ảnh hưởng của vải đến vóc dáng người mặc (Trang 10)
Bảng 3: Ảnh hưởng của  kiểu   may   đến   vóc   dáng  người mặc. - Cong nghe 6( tron bo)
Bảng 3 Ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc (Trang 11)
Hình sắp xếp nhà hợp lý - Cong nghe 6( tron bo)
Hình s ắp xếp nhà hợp lý (Trang 33)
Hình đồ đạc giờ sau tiếp tục thực - Cong nghe 6( tron bo)
nh đồ đạc giờ sau tiếp tục thực (Trang 34)
Bảng phụ:  yêu cầu học sinh phối hợp - Cong nghe 6( tron bo)
Bảng ph ụ: yêu cầu học sinh phối hợp (Trang 43)
Hình thức thu nhập nào? - Cong nghe 6( tron bo)
Hình th ức thu nhập nào? (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w