- Giờ sau kiểm tra thực hành, về nhà thống kê các đồ dùng điện trong gia đình em và công suất của chúng.. 2.2: Học sinh: Nghiên cứu bài, học thuộc bài phần kĩ thuật điện, thống kê các đồ
Trang 1Ngày soạn:
THệẽC HAỉNH : QUAẽT ẹIEÄN.
TÍNH TOAÙN TIEÂU THUẽ ẹIEÄN NAấNG
TRONG GIA ẹèNH
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức: Hiểu đợc cấu tạo của quạt điện: động cơ điện, cánh quạt.
Hiểu đợc các số liệu kĩ thuật Biết tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình
1.2 Kỹ năng: Sử dụng đợc quạt điện đúng các yêu cầu kĩ thuật và đảm bảo an toàn
Tính toán đợc điện năng tiêu thụ trong một ngày và trong một tháng của gia đình
1.3 Thái độ: Có ý thức tiết kiệm điện năng, và bảo dỡng quạt điện trong gia đình.
Vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ, tích cực hoá hoạt động của học sinh, thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
4.1 ổn định tổ chức:
Sĩ số:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới
HĐ của Giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
và, tìm hiểu cấu tạo và đặt
câu hỏi để hs trả lời theo
gợi ý trong SGK, ghi vào
mục 2 báo cáo thực hành
- Cho hs nêu các yêu cầu
về an toàn sau đó cho học
sinh sử dụng và vận hành
- ẹieọn naờng laứ gỡ ?
- ẹieọn naờng tieõu thuù cuỷa
- HS chú ý theo dõi GV nêu
MT để nắm đợc các nội dung
KT và KN cần đạt đợc sau giờthực hành này
- Nhóm trởng báo cáo với Gv
về sự chuẩn bị của nhómmình
- Quan sát và tìm hiểu các sốliệu kĩ thuật và ghi vào bảngbáo cáo thực hành
- Quan sát và tìm hiểu cấu tạotheo quy trình và hớng dẫncủa GV
- Sử dụng và vận hành theo ớng dẫn của GV và nhận xét
h ẹieọn naờng laứ coõng cuỷa doứng ủieọn
- ẹieọn naờng tieõu thuù cuỷa ủoà
I Quạt điện
a Đọc và giải thích ýnghĩa số liệu kĩ thuậtcủa quạt điện
b Quan sát, tìm hiểucấu tạo, chức năng các
bộ phận của quạt điệntheo quy trình
c Sử dụng và vận hành
II./ Điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện.
Trang 2ủoà duứng ủieọn ủửụùc tớnh
baống coõng thửực naứo? Haừy
neõu roừ tửứng ủaùi lửụùng
+ GV ủaởt moọt soỏ caõu hoỷi
veà nhửừng ủoà duứng ủieọn
maứ gia ủỡnh hs coự: coõng
suaỏt, soỏ lửụùng, thụứi gian
sửỷ duùng trong ngaứy
+ GV hửụựng daón hs tớnh
ủieọn naờng tieõu thuù trong
ngaứy, trong thaựng cuỷa gia
ủỡnh thoõng qua vớ duù maóu
vaứ hửụựng daón HS caựch ghi
vaứo maóu baựo caựo
- Kết quả kiểm tra ghi vào
mục 3 báo cáo thực hành
vào báo cáo thực hành
- GV Theo dõi quan sát
- Traỷ lụứi caực caõu hoỷi cuỷa GV
- Nghe GV hửụựng daón
- Ghi kết quả vào bảng báocáo thực hành
- ổn định tổ chức nhóm
- Thảo luận và làm bài tậpthực hành theo các bớctiến hành (theo hớng dẫn
ở trên)
- Ghi vào báo cáo thực
Điện năng tiêu thụ của
đồ dùng điện đợc tínhtheo công thức sau:
A = Pt ( Wh hoặc kWh)
III./ Tính toán tiêu thụ
điện năng trong gia
đình.
1./ Quan sát và tìm hiểucông suất điện và thờigian sử dụng trong mộtngày của đồ dùng điệntrong gia đình
2./ Tính tiêu thụ điệnnăng của gia đình trongmột ngày
3./ Tính tiêu thụ điệnnăng của gia đình trongmột tháng
B./ HD th ờng xuyên.
- Học sinh hoạt độngtheo nhóm 8 ngời
- Cho các nhóm thựchành theo quy trình trên
Làm bài tập thực hành theo các bớc và ghi kết quả vào báo cáo thực hành
C./ Kết thúc.
- Nhận xét đánh giácủa hs và gv
Trang 3- GV yêu cầu học sinh
ngừng luyện tập và tự đánh
giá kết quả
- GV đánh giá giờ làm bài
tập thực hành:
Sự chuẩn bị của hs
Cách thực hiện quy
trình
Thái độ học tập
- HD hs tự đánh giá bài
làm của mình dựa theo
mục tiêu bài học
hành
- Ngừng luyện tập và thu dọn vệ sinh
- Theo dõi và nhận xét
đánh giá KQ thực hành
Rút kinh nghiệm cho bản thân
4.4 Củng cố:
Trong quá trình thực hành
4.5 Hớng dẫn về nhà: (2phút)
Ôn lại các kiến thức ở chơng 6, 7 để giờ sau ôn tập
5 Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 42 OÂN TAÄP CHệễNG VI vaứ VII 1 Mục tiêu: 1.1 Kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức đã học của chơng VI và chơng VII (phần kĩ thuật điện) 1.2 Kỹ năng: Tóm tắt đợc kiến thức dới dạng sơ đồ Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi tổng hợp, chuẩn bị cho kiểm tra giữa học kì 1.3 Thái độ: Hăng hái, nhiệt tình tham gia xây dựng bài 2 Chuẩn bị :
2.1: Giáo viên: Hồ sơ giảng dạy, đồ dùng dạy học Sơ đồ SGK/170
2.2: Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
3 Ph ơng pháp:
Vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ, tích cực hoá hoạt động của học sinh, thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
4.1 ổn định tổ chức:
Sĩ số:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 4Haừy tớnh ủieọn naờng tieõu thuù cuỷa boựng ủeứn 220V – 75W trong moọt thaựng (30
ngaứy), moói ngaứy baọt ủeứn 5 giụứ
4.3 Giảng bài mới.
HĐ của Giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
- GV yêu câu học sinh
trả lời các câu hỏi tổng
- Nguyên nhân xảy ra tai nạn điện
- Một số biện pháp an toàn điện
- Dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Cứu ngời bị tai nạn điện
2./ Chơng VII đề cập đến 3 nội dungcơ bản
a./ Vật liệu kĩ thuật điện
- Nhu cầu tiêu thụ điện năng
- Sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng
- Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình
II./ Trả lời các câu hỏi tổng hợp SGK/171
Trang 5- Giờ sau kiểm tra thực hành, về nhà thống kê các đồ dùng điện trong gia đình
em và công suất của chúng
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 43 Kiểm tra thực hành 1 Mục tiêu: 1.1 Kiến thức: Kiểm tra việc tiếp thu kiến thức phần kĩ thuật điện Căn cứ kết qủa kiểm tra, giáo viên điều chỉnh phơng pháp dạy học cho phù hợp 1.2 Kỹ năng: Tính toán điện năng tiêu thụ của gia đình, dự tính đợc số tiền điện phải trả hàng tháng 1.3 Thái độ: Tích cực, trung thực, yêu thích môn học 2 Chuẩn bị :
2.1: Giáo viên: Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan Đề kiểm tra, đáp án,
biểu điểm
2.2: Học sinh: Nghiên cứu bài, học thuộc bài phần kĩ thuật điện, thống kê các đồ
dùng điện trong gia đình và công suất của chúng
3 Ph ơng pháp:
- Tích cực hoá hoạt động của học sinh, thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
4.1 ổn định tổ chức:
Sĩ số:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới.
Câu 1:
a, Kể tên các đồ dùng điện trong gia
đình em và công suất của chúng
b, Tính điện năng tiêu thụ của gia đình
em trong một tháng(30 ngày)
c, Cho biết 50 số đầu - 600 đ/1 số
50 số tiếp theo - 900 đ/1 số
50 số tiếp theo - 1200 đ/1 số
Những số tiếp theo - 1500 đ/1 số
Tính số tiền điện gia đình em phải trả
trong tháng đó
a Kể đúng
b Tính đúng
c Tính đúng
- Tính hợp lý, độ khó (ít nhất
từ 3 đồ dùng trở lên)
- ý thức trong giờ thực hành
2 điểm
3 điểm
2 điểm
1 điểm
2 điểm
4.4 Củng cố:
- Giáo viên thu bài, nhận xét giờ thực hành
4.5 Hớng dẫn về nhà:
- Đọc trớc bài 50, 51 Quan sát tìm hiểu mạng điện trong nhà mình
Trang 65 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
đặc điểm và cấu tạo của mạng điện trong nhà
Thiết bị đóng - cắt và lấy điện của
mạng điện trong nhà
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức: Hiểu đợc đặc điểm của mạng điện trong nhà Hiểu đợc cấu tạo, chức
năng của một số phần tử của mạng điện trong nhà Hiểu đợc công dụng, cấu tạo,nguyên lí làm việc của một số thiết bị đóng cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà
1.2 Kỹ năng: Phân biệt đợc các thiết bị đóng cắt, lấy điện trong thực tế Biết sử dụng
Vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ, tích cực hoá hoạt động của học sinh, thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
4.1 ổn định tổ chức:
Sĩ số:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới
HĐ của Giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
- Theo dõi HD và đặtvấn đề của GV để trả
lời câu hỏi và rút ra KL
- HS tìm hiểu SGK đểtrả lời
- Lấy đợc VD minhhoạ
- Quan sát số liệu kĩthuật của các thiết
I./ Đặc điểm và yêu cầu của mạng điện trong nhà.
1./ Điện áp của mạng điện trong nhà
Cấp điện áp của mạng điện trong nhà là 220V Đây là giá trị định mức của mạng điện sinh hoạt ở nớc ta
- Điện quang: Đèn điện
- Điện nhiệt: Bàn là điện
- Điện cơ: Quạt điện
b./ Công suất của các đồ dùng
điện:
Mỗi một đồ dùng điện tiêu thụ
1 lợng điện khác nhau Có đồ dùng điện có công suất nhỏ, có loại có công suất lớn:
VD: Bóng đèn: 40W; bàn là
Trang 7Lấy VD ?
? Tại sao trên vỏ của một
số thiết bị điện có ghi
- Nêu đợc các yêucầu của mạng điện
- Quan sát hình vẽ
- Hoàn thiện các bàitập nhỏ SGK
- Nêu đợc các phần tửchính của mạng
- Tìm hiểu trên sơ đồ
để biết cách mắc côngtắc trên mạch điện
điện áp của mạng điện
- Riêng đối với các thiết bị
đóng cắt, bảo vệ và điều khiển, Uđm của chúng có thể lớn hơn
điện áp của mạng điện
3./ Yêu cầu của mạng điện trong nhà:
- Mạng điện đợc thiết kế, lắp
đặt đảm bảo cung cấp đủ điện cho các đồ dùng điện trong nhà
và dự phòng cần thiết
- Phải đảm bảo an toàn cho
ng-ời sử dụng và cho ngôi nhà, dễ kiểm tra sửa chữa và sử dụng thuận tiện
II./ Cấu tạo của mạng điện trong nhà:
Gồm các phần tử:
1) Công tơ điện
2) Dây dẫn điện
3) Các thiết bị điện: Đóng cắt, bảo vệ và lấy điện.4) Đồ dùng điện
- Cực động đợc gắn với bộ phậntác động (làm bằng nhựa)
- Cực tĩnh đợc lắp trên thân, cóvít để cố định đầu dây dẫn.c) Phân loại:
- Công tắc đợc lắp trên dây pha,nối tiếp với tải và sau cầu chì.2./ Cầu dao:
a) Khái niệm: Cầu dao là 1
thiết bị đóng - cắt mạch điện
Trang 8quan sát cầu dao thật để
mô tả đợc cấu tạo của
cầu dao
? Gia đình em lắp cầu
dao ở vị trí nào trong
mạch điện ?
HĐ4: HD tìm hiểu thiết
bị lấy điện:
- GV hd hs tìm hiểu và
trả lời các câu hỏi trong
SGK để nắm vững cấu
tạo và công dụng của ổ
điện và phích điện
? Khi sử dụng cần chú
những gì ?
- Quan sát hình vẽ và vật thật tìm hiểu cấu tạo và công dụng của cầu dao
- Theo dõi và trả lời các câu hỏi của GV
- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK để nắm vững cấu tạo và công dụng của ổ điện và phích
điện
b) Cấu tạo: Gồm 3 phần
- Vỏ; các cực động; các cực tĩnh
- Trên vỏ có ghi: Uđm và Iđm
c) Phân loại:
- Căn cứ vào số cực của cầu dao: 1 cực, 2 cực, 3 cực
- Căn cứ vào sử dụng: 1 pha; ba pha
IV./ Thiết bị lấy điện:
1) ổ điện:
- KN: Là thiết bị là nơi để lấy
điện cho các đồ dùng điện
- Cấu tạo
+) Vỏ làm bằng nhựa hoặc xứ +) Cực tiếp điện làm bằng Cu 2) Phích cắm điện:
- Phích cắm điện dùng cắm vào
ổ điện, lấy điện cung cấp cho các đồ dùng điện
- Phích cắm có nhiều loại: tháo
đợc; không tháo đợc; chốt cắm tròn; chốt cắm dẹt
4.4 Củng cố:
HS: - Quan sát sơ đồ / 175
- Tóm tắt bài
GV: Cùng H trả lời câu hỏi cuối bài
Hớng dẫn câu 1: Cho HS dùng bút thử điện thử với mạch điện trong lớp học
4.5 Hớng dẫn về nhà:
Đọc trớc bài 52
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Thực hành : thiết bị đóng cắt và lấy điện
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức: Hiểu đợc công dụng, cấu tạo của cầu chì và aptomát Hiểu đợc nguyên
lí làm việc, vị trí lắp đặt của những thiết bị nêu trên trong mạch Hiểu đợc công dụng, cấu tạo của công tắc điện, nút ấn, ổ điện, phích cắm điện
Trang 91.2 Kỹ năng: Biết sử dụng các thiết bị hợp lí và an toàn
1.3 Thái độ: Yêu thích môn học
2 Chuẩn bị :
2.1: Giáo viên: - Nghiên cứu SGK và các tài liệu có liên quan.
Tranh vẽ phóng to theo bài
Vật thật: Cầu chì, aptomát Vật thật: Thiết bị đóng cắt, thiết bị lấy điện, tua vít 2cạnh, 4 cạnh
Vật thật: Cầu chì, MBA, dây chì, 3m dât điện, đèn
Tranh vẽ hình 54.1, 54.2b
2.2: Học sinh: Nghiên cứu bài, su tầm các thiết bị cầu chì, aptomát.
3 Ph ơng pháp:
Vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ, tích cực hoá hoạt động của học sinh, thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
4.1 ổn định tổ chức:
Sĩ số:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của công tắc điện
4.3 Giảng bài mới.
HĐ của Giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
hiểu các số liệu kĩ thuật
- Yêu cầu ghi kết quả tìm
hiểu vào mục 1 trong báo cáo
- Yêu cầu mô tả cấu tạo vào
mục 2 báo cáo thực hành
đạt đợc sau giờ thựchành này
- Học sinh chuẩn bị dụng
cụ học tập
- Học sinh quan sát và tìmhiểu các SLKT ghi trên
vỏ của các thiết bị
- Tìm hiểu mẫu báo cáothực hành
- Theo dõi GV hớng dẫncách tháo lắp và tìm hiểucấu tạo của các thiết bị
- Thao tác theo sự HD củaGV
- Tìm hiểu mẫu báo cáothực hành
kĩ thuật:
- Đọc các SLKT ghitrên vỏ thiết bị
- Ghi và giải thích ýnghĩa các số liệu kĩthuật vào mục 1 trongbáo cáo thực hành
2./ Tìm hiểu cấu tạo:
a./ Quan sát và tìmhiểu cấu tạo các thiết
bị lấy điện
b./ Tìm hiểu cấu tạocác thiết bị đóng - cắt
*./ Tháo quan sát vàmô tả cấu tạo vào mục
2 báo cáo thực hành
B./ HDth ờng xuyên.
- Học sinh hoạt độngtheo nhóm 6 ngời
- Cho các nhóm thực
Trang 10- Giới thiệu cách làm vào báo
cáo thực hành
- GV Theo dõi quan sát học
sinh thực hành
- Giúp đỡ nhóm học sinh yếu
- Giải đáp một số thắc mắc
của hs
HĐ 3: HD kết thúc:
- GV yêu cầu học sinh ngừng
luyện tập và tự đánh giá kết
quả
- GV đánh giá giờ làm bài tập
thực hành:
- Sự chuẩn bị của hs
- Cách thực hiện quy trình
- Thái độ học tập
- HD hs tự đánh giá bài làm
của mình dựa theo mục tiêu
bài học
- Thảo luận và làm bài tập thực hành theo các bớc tiến hành (theo hớng dẫn
ở trên)
- Ghi vào báo cáo thực hành
HĐ 3: Giai đoạn kết thúc:
- Ngừng luyện tập và thu dọn vệ sinh
- Theo dõi và nhận xét
đánh giá KQ thực hành
- Rút kinh nghiệm cho bản thân
hành theo quy trình trên
Làm bài tập thực hành theo các bớc và ghi kết quả vào báo cáo thực hành
C./ Kết thúc.
Nhận xét đánh giá của
hs và gv
4.4 Củng cố:
GV thu báo cáo thực hành về chấm
4.5 Hớng dẫn về nhà:
GV dặn dò HS chuẩn bị dụng cụ cho bài học sau
GV yêu cầu HS dừng thực hành, thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi thực hành
GV nhận xét thái độ thực hành của HS
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Thiết bị bảo vệ mạng điện trong nhà
1 Mục tiêu:
Trang 111.1 Kiến thức: Hiểu đợc công dụng, cấu tạo của cầu chì và áp tô mát Hiểu đợc
nguyên lý làm việc và vị trí lắp đặt của cầu chì và áp tô mát
1.2 Kỹ năng: Lắp đặt và biết cách khắc phục sự cố của cầu chì và áp tô mát.
1.3 Thái độ: Yêu thích môn học, hăng hái xây dựng bài.
Vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ, tích cực hoá hoạt động của học sinh, thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
4.1 ổn định tổ chức:
Sĩ số:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Giụựi thieọu baứi hoùc:
Trong quaự trỡnh laứm vieọc cuỷa maùng ủieọn trong nhaứ, hieọn tửụùng ngaộn maùch hay quaự taỷi coự theồ xaỷy ra baỏt kỡ luực naứo, khi ủoự doứng ủieọn seừ bũ taờng cao laứm nhieọt ủoọ daõy daón ủieọn taờng leõn gaõy chaựy daõy daón, phaự hoỷng nhửừng thieỏt bũ, ủoà duứng ủieọn trong maùng ủieọn, coự khi gaõy ra hoỷa hoaùn ẹeồ baỷo veọ an toaứn cho maùng ủieọn, caực thieỏt bũ vaứ ủoà duứng ủieọn trong nhaứ, ngửụứi ta duứng caàu chỡ hay aptoõmaựt ẹoự laứ caực thieỏt bũ baỷo veọ cuỷa maùng ủieọn maứ chuựng ta raỏt thửụứng thaỏy Vaọy caực thieỏt bũ ủoự coự caỏu taùo vaứ nguyeõn lớ hoaùt ủoọng nhử theỏ naứo? Hoõm nay chuựng ta seừ nghieõn cửựu caực thieỏt bũ naứy
4.3 Giảng bài mới
HĐ của Giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
- Em haừy cho bieỏt maùng ủieọn trong
nhaứ em (hoaởc trong lụựp) coự caàu chỡ
hay khoõng?
- Em haừy cho bieỏt caàu chỡ coự taực duùng
gỡ trong maùng ủieọn?
GV keỏt luaọn: maùng ủieọn trong nhaứ
thửụứng coự caàu chỡ, ủoự laứ thieỏt bũ baỷo
veọ maùng ủieọn trong nha ứcuỷa chuựng ta
khi xaỷy ra caực sửù coỏ ngaộn maùch hay
quaự taỷi.
GV cho HS quan saựt moọt soỏ loaùi caàu
chỡ vaứ ủaởt caõu hoỷi
- Caàu chỡ goàm coự nhửừng boọ phaọn
- Goàm: voỷ, cửùc giửừ daõy chaỷy vaứ daõy daón ủieọn, daõy chaỷy
- Voỷ caàu chỡ thửụứng ủửụùc laứm baống sửự,
I Caàu chỡ:
1 Coõng duùng:
-Caàu chỡ laứ loaùi thieỏt bũ ủieọn duứng ủeồ baỷo veọ an toaứn cho caực ủoà duứng ủieọn, maùch ủieọn khi xaỷy ra sửù coỏ ngaộn maùch hay quaự taỷi
Trang 12- Tại sao vỏ cầu chì thường được làm
bằng những vật liệu đó?
- Công dụng của vỏ cầu chì là gì?
- Các cực giữ dây chảy và dây dẫn
được làm bằng vật liệu gì?
- Tại sao các cực giữ dây chảy và dây
dẫn thường được làm bằng đồng?
- Công dụng của các cực giữ dây
chảy và dây dẫn là gì?
- Dây chảy được làm bằng vật liệu
gì?
GV giải thích: người ta dùng dây chì
để làm dây chảy vì nó có nhiệt độ
nóng chảy thấp nên có khả năng bảo
vệ mạch điện cao Dây chảy được nối
nối tiếp với hai đầu của dây pha
thông qua các cực bắt dây Khi có sự
số ngắn mạch hay quá tải xảy ra thì
dây chì sẽ bị đứt ngắt điện qua các
thiết bị bảo vệ thiết bị và mạng điện.
- Em hãy kể tên một số loại cầu chì
mà em biết?
- Trong các loại cầu chì đó, cầu chì
loại nào thường được dùng trong
mạng điện gia đình nhất?
- Tại sao người ta nói dây chảy của
cầu chì là bộ phận quan trọng nhất?
nhựa hoặc thủy tinh
- Vì nó có khả năng cách điện
- Cách điện, bảo đảm an toàn cho người sử dụng
- Các cực dây chảy được làm bằng đồng
- Vì nó có khả năng dẫn điện tốt
- Dùng để cố định dây chảy, dây dẫn, dẫn điện từ dây dẫn điện qua dây chảy
- Dây chảy được làm bằng dây chì
- Cầu chì hộp, cầu chì ống, cầu chì nút
- Cầu chì hộp thường được dùng trong mạng điện gia đình nhất
- Vì dây chảy là bộ phận có tác dụng bảo vệ trực tiếp mạng điện và các
2 Cấu tạo và phân loại:
a) Cấu tạo:
-Gồm: vỏ, cực giữ dây chảy và dây dẫn điện, dây chảy
b) Phân loại:
-Có nhiều loại: cầu chì hộp, cầu chì ống, cầu chì nút…
3 Nguyên lí làm việc:
-Khi dòng điện tăng lên quá giá trịđịnh mức, dây chảy cầu chì bị nóng chảy và bị
Trang 13- Trong mạng điện cầu chì được mắc
nối tiếp hay song song với tải?
- Cầu chì thường được mắc ở vị trí
nào trong mạng điện?
- Tại sao cầu chi lại được mắc ở vị trí
đó?
GV giải thích: cầu chì là thiết bị bảo
vệ mạng điện trong nhà của chúng ta,
khi lắp đặt mạng điện, cầu chì được
lắp đặt trên dây pha, nối tiếp với tải
và được đặt trước công tắc, nó lắp
đặt ở đó để có thể bảo vệ trực tiếp đồ
dùng điện đó Khi dòng điện tăng lên
quá giá trị định mức do sự cố ngắn
mạch hay quá tải, dây chảy của cầu
chì sẽ nóng lên và bị đứt làm mạch
điện bị hở nên không có dòng điện
chạy qua các đồ dùng điện giúp bảo
vệ mạch điện Người ta chọn dây chảy
của cầu chì theo trị số dòng điện định
mức của dây chảy đó Khi dây chảy
của cầu chì bị đứt thì không nên thay
ngay môt dây chảy khác mà phải tìm
ra nguyên nhân gây ra sự cố đó, vỉ
nếu không tìm ra nguyên nhân mà
thay vào một dây chảy khác thì nó sẽ
vẫn tiếp tục bị đứt Đặc biệt chú ý khi
dây chảy bị đứt thì phải tuyệt đối
không được thay vào đó bằng một dây
đồng hay dây khác tương ứng vì nếu
làm như vậy thì nó sẽ làm mất khả
năng bảo vệ của cầu chì.
GV hướng dẫn HS xem bảng 53.1
trong SGK.
- Em hãy giải thích tại sao khi dây chì
bị nổ, ta không được phép thay một
đồ dùng điện
- Cầu chì được mắc nối tiếp với tải
- Cầu chì thường được mắc trên dây pha, trước công tắc và ổ lấy điện
- Để nó có khả năngbảo vệ trực tiếp đồ dùng điện đó
đứt, làm mạch điện bị hở, bảo vệ mạch điện và các đồ dùng điện
-Lưu ý: khi cầu chì
bị đứt không đượcthay thế bằng dây đồng hay các dây khác
II Aptomat (cầu dao tự động):
- Là thiết bị tự động cắt mạch điện khi bị ngắn mạch hoặc quá tải
- Aptomat phối hợp cả chức năng của cầu dao với cầu chì
- Nguyên li làm
Trang 14daõy chaỷy mụựi baống daõy ủoàng coự cuứng
ủửụứng kớnh?
- Haừy giaỷi thớch caực soỏ lieọu ghi treõn
moọt caàu chỡ nhử sau: 500V-15A
- Aptomat coự nhieọm vuù gỡ ụỷ maùng
ủieọn trong nhaứ?
- Aptomat coự gioỏng caàu chỡ hay
khoõng?
- Aptomat vaứ caàu chỡ caựi taùo tieọn lụùi
hụn Vỡ sao?
- Vỡ nhieọt ủoọ noựng chaỷy cuỷa daõy chỡ nhoỷ hụn nhieọt ủoọ noựng chaỷy cuỷa daõy ủoàng
- Coự nghúa laứ: ủieọn aựp ủũnh mửực laứ 500V, cửụứng ủoọ doứng ủieọn ủũnh mửực laứ 15A
- Noự laứ thieỏt bũ tửù ủoọng caột maùch ủieọn khi bũ ngaộn maùch hoaởc quaự taỷi
- Khoõng
- Aptomat tieọn lụùi hụn vỡ noự phoỏi hụùp caỷ chửực naờng cuỷa caàu dao vaứ caàu chỡ
vieọc: khi maùch ủieọn bũ ngaộn maùch hay quaự taỷi, doứng ủieọn trong maùch taờng leõn quaự giaự trũ ủũnh mửực, tieỏp ủieồm vaứ caực boọ phaọn khaực cuỷa aptomat tửù ủoọng caột maùch ủieọn, baỷo veọ maùch ủieọn vaứ ủoà duứng ủieọn Sau khi sửỷa chửừa xong
ta baọt nuựm ủieàu chổnh laùi ủeồ sửỷ duùng
4.4 Củng cố:
? Nêu u điểm của áp tô mát so với cầu chì
? Nêu nguyên lý hoạt động của áp tô mát và cầu chì
? Nêu vị trí đăt cầu chì , áp tô mảt trong mạch điện
4.5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài theo các câu hỏi ở SGK
- Daởn doứ HS chuaồn bũ các câu hỏi để giờ sau ôn tập
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 47 ôn tập phần kĩ thuật điện (t1) 1 Mục tiêu: 1.1 Kiến thức: Cuỷng coỏ lại caực kieỏn thửực ủaừ hoùc trong phần kĩ thuật điện Heọ thoỏng hoựa kieỏn thửực đã học 1.2 Kỹ năng: ứng dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống 1.3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, yêu thích môn học. 2 Chuẩn bị :
2.1: Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ
2.2: Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ.
Trang 153 Ph ơng pháp:
Vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ, tích cực hoá hoạt động của học sinh, thực hành
4 Tiến trình bài dạy:
4.1 ổn định tổ chức:
Sĩ số:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Ghi bảng
- Vaọt lieọu kú thuaọt ủieọn goàm
coự nhửừng vaọt lieọu gỡ?
- Theỏ naứo laứ vaọt lieọu daón
ủieọn? Cho vớ duù?
- Theỏ naứo laứ vaọt lieọu caựch
ủieọn? Cho vớ duù?
- Em haừy cho bieỏt boựng ủeứn
bieỏn ủieọn naờng thaứnh naờng
lửụùng gỡ?
- Boựng ủeứn sụùi ủoỏt goàm
nhửừng boọ phaọn naứo?
- Vỡ sao sụùi ủoỏt ủửụùc laứm
baống Volfram?
- Taùi sao phaỷi ruựt heỏt khoõng
khớ vaứ bụm khớ trụ vaứo trong
boựng ủeứn?
- Haừy giaỷi thớch caực soỏ lieọu
ghi treõn boựng ủeứn nhử sau:
220V-75W?
goàm nhửừng boọ phaọn naứo?
duùng cuỷa lụựp boọt huyứnh
quang?
- Vaọt lieọu kú thuaọt ủieọn goàm coự vaọt lieọu daón ủieọn vaứ vaọt lieọu caựch ủieọn
- Vaọt lieọu daón ủieọn laứ nhửừng vaọt lieọu maứ doứng ủieọn chaùy qua ủửụùc Vớ duù nhử: saột, ủoàng, nhoõm, …
- Vaọt lieọu caựch ủieọn laứ nhửừngvaọt lieọu maứ doứng ủieọn khoõngchaùy qua ủửụùc Vớ duù nhử:
giaỏy caựch ủieọn, thuỷy tinh, nhửùa, goó…
- Bieỏn ủieọn naờng thaứnh quang naờng
- Goàm boựng thuỷy tinh, ủuoõi ủeứn, sụùi ủoỏt
- Vỡ noự chũu ủửụùc ủoỏt noựng ụỷ nhieọt ủoọ cao
- ẹeồ taờng tuoồi thoù cho boựng ủeứn
- 220V laứ ủieọn aựp ủũnh mửực cuỷa boựng ủeứn; 75W laứ coõng suaỏt ủũnh mửực cuỷa ủeứn
- Goàm 2 boọ phaọn chớnh laứ:
oỏng thuỷy tinh vaứ 2 ủieọn cửùc
- Taực duùng cuỷa lụựp boọt naứy laứkhi cho ủeứn hoaùt ủoọng caực tiatửỷ ngoaùi taực duùng vaứ lụựp boọt naứy vaứ phaựt ra aựnh saựng
- Baứn laứ ủieọn, noài cụm ủieọn,
1 Vaọt lieọu kú thuaọt ủieọn.
- phaõn loaùi vaứ soỏ lieọu kú thuaọt cuỷa ủoà duứng ủieọn
2 ẹoà duứng loaùi ủieọn - quang Đ eứn sụùi ủoỏt
3 ẹeứn huyứnh quang.
Trang 16- Em hãy kể tên một số đồ
dùng điện - nhiệt trong nhà
của em?
- Em hãy phát biểu tác dụng
nhiệt của dòng điện?
- Dây đốt nóng của bàn là
được làm bằng vật liệu gì?
Tại sao?
- Cấu tạo của động cơ điện
một pha gồm có những bộ
phận chính nào?
- Lõi thép của stato làm
bằng vật liệu gì? Dây quấn
stato làm bằng vật liệu gì?
- Lõi thép làm bằng vật liệu
gì? Dây quấn rôto kiểu lồng
sóc làm bằng gì?
- Máy biến áp có mấy bộ
phận chính?
- Lõi thép máy biến áp được
làm bằng vật liệu gì? Lõi
thép có tác dụng gì?
- Dây quấn được làm bằng
vật liệu gì? Dây quấn được
đặt ở vị trí nào?
- Máy biến áp thường có
mấy dây quấn? Đó là những
dây quấn nào?
bếp điện, bình nước nóng, ấm điện…
- Dòng điện chạy trong dây đốt nóng biến điện năng thành nhiệt năng
- Dây đốt nóng được làm bằng niken-crom Vì nó khả năng chịu nhiệt tốt
- Động cơ điện một pha gồm
2 bộ phận chính là stato và rôto
- Lõi thép làm bằng các lá thép kĩ thuật điện Dây quấn stato làm bằng dây điện từ
- Làm bằng các lá thép kĩ thuật điện Được làm bằng các thanh dẫn (nhôm, đồng)
- Máy biến áp có 2 bộ phận chính: lõi thép, dây quấn
- Lõi thép làm bằng các lá thép kĩ thuật điện ghép lại thành một khối Công dụng là dùng để dẫn từ cho máy biến áp
- Được làm bằng dây điện từ
Dây quấn được quấn quanh lõi thép
- Máy biến áp thường có 2 dây quấn: dây quấn sơ cấp và dây quấn thứ cấp
- Tỉ số giữa điện áp sơ cấp
4 Đồ dùng loại điện - nhiệt Bàn là điện.
5 Đồ dùng loại điện – cơ Quạt điện.
6 Máy biến áp một pha.