* Mục tiêu: Hs trình bày một cách sáng tạo những kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng - Con ngời, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trờng thì
Trang 1GV:
Lớp: 4
Thứ , ngày tháng năm 200
Khoa họcBài 1: Con ngời cần gì để sống
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh:
Nờu được con người cần thức ăn, nước uống, khụng khớ, ỏnh sỏng, nhiệt độ để sống.
B Đồ dùng học tập: - Hình trang 4, 5 sách giáo khoa Phiếu học tập
C Các hoạt động dạy và học
I.Tổ chức:
II Kiểm tra:
III Dạy bài mới:
HĐ2: Làm việc với phiếu học tập và SGK
* Mục tiêu: Phân biệt những yếu tố mà con ngời,
sinh vật khác cần để duy trì sự sốmg của mình với
yếu tố mà chỉ có con ngời mới cần
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học và những
điều kiện cần để duy trì sự sống
- Học sinh nối tiếp trả lời
- Điều kiện vật chất: Quần, áo, ăn, uống
- Điều kiện tinh thần: tình cảm, gia đình, bạn bè
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm việc với phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Con ngời và sinh vật khác cần: Không khí, nớc,
- Học sinh chia nhóm và nhận phiếu
- Học sinh thực hiện chơi theo yêu cầu của giáo viên
- Từng nhóm so sánh kết quả và giải thích
- Vài học sinh nêu.
Trang 2A Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
- Nờu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mụi trường như: lấy vào khớ o-xi, thức ăn, nước uống,; thải ra khớ cỏc-bụ-nớc, phõn và nước tiểu.
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mụi trường.
III Dạy bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở ngời
* Mục tiêu: Kể ra những gì hằng ngày cơ thể
ngời lấy vào và thải ra trong quá trình sống
* Cách tiến hành:
B1: Cho học sinh quan sát hình 1 SGK
B2: Cho học sinh thảo luận
- GV theo dõi kiểm tra giúp đỡ các nhóm
Để biết sự sống của con ngời cần: ánh sáng,
n-ớc, thức ăn Phát hiện những thứ con ngời cần
Khớ
ụ-xi
Khớ cỏc-bụ-nớc
Trang 3- Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con
ngời, thực vật và động vật
- GV nhận xét và nêu kết luận
HĐ2: Thực hành viết, vẽ sơ đồ sự trao đổi
* Mục tiêu: Hs trình bày một cách sáng tạo
những kiến thức đã học về sự trao đổi chất
giữa cơ thể ngời với môi trờng
- Con ngời, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trờng thì mới sống đợc
- Học sinh vẽ sơ đồ theo trí tởng tợng của mình: Lấy vào: khí ô xi, thức ăn, nớc; Thải ra: Khí cácbôníc, phân, nớc tiểu, mồ hôi
- Học sinh lên vẽ và trình bày
- Nhận xét và bổ xung
- Vài HS trả lời
Trang 4A Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
Kể được tờn một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quỏ trỡnh trao đổi chất ở người: tiờu húa, hụ hấp, tuần hoàn, bài tiết
Biết được nếu một trong cỏc cơ quan trờn ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Tổ chức:
II Kiểm tra: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể
III Dạy bài mới:
HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp
* Mục tiêu: Kể những biểu hiện bên ngoài quá
trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá
trình đó Nêu đợc vai trò của cơ quan t/ hoàn trong
quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể
- Gọi HS trình bày GV ghi KQuả(SGV-29)
+ Phơng án 2: Làm việc với phiếu học tập
B1: Phát phiếu học tập
B2: Chữa bài tập cả lớp
- GV nhận xét và chữa bài
B3: Thảo luận cả lớp+ Đặt câu hỏi HS trả lời
- Dựa vào k/q ở phiếu hãy nêu những b/hiện
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn
HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan
trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở ngời
* Mục tiêu: Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động
giữa các cơ quan tiêu hoá trong việc
* Cách tiến hành:Trò chơi ghép chữ vào chỗ
- Thảo luận theo cặp ( nhóm bàn )
- Đại diện một vài cặp lên trình bày KQuả
- Nhận xét và bổ sung
HS làm việc cá nhân
HS trình bày kết quả
Nhận xét và bổ sungBiểu hiện: Trao đổi khí, thức ăn, bài tiếtNhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem chất dinh dỡng, ô-xi tới các cơ quan của cơ thể
- HS thảo luận
- Tự nhận xét và bổ sung cho nhau
- 1 số HS nói về vai trò của các cơ quan
- Gọi HS đọc SGK
- HS thực hành chơi theo nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm của mình
- Đại diện các nhóm lên trình bày
IV Hoạt động nối tiếp: 1 - Củng cố: Hệ thóng bài và nhận xét bài học.
2- Dặn dò:Về nhà học bài và xem trớc bài 4
Trang 5GV:
Lớp: 4 Thứ , ngày tháng năm 200
Khoa học
Bài 4: Các chất dinh dỡng có trong thức ăn
Vai trò của chất bột đờng
A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể :
- Kể tờn cỏc chất dinh dưỡng cú trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất bộo, vi-ta-min, chất khoỏng.
- Kể tờn những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bỏnh mỡ, khoai, ngụ, sắn,…
- Nờu được vai trũ của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trỡ nhiệt độ cơ thể.
B Đồ dùng dạy học: Hình trang 10, 11-SGK; phiếu học tập.
C Các hoạt động dạy học:
II Tổ chức:
II Kiểm tra: Nêu mối quan hệ giữa các cơ quan trong
việc thực hiện trao đổi chất ở ngời
III Dạy bài mới:
- Nêu tên các thức ăn, đồ uốn hằng ngày?
- Treo bảng phụ và hớng dẫn làm câu hỏi 2
- Ngời ta phân loại thức ăn theo cách?
B2: Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày
- GV nhận xét và kết luận
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đờng
* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của thức ăn chứa nhiều
chất bột đờng
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc với SGK theo cặp
- Cho HS quan sát SGK và trao đổi
B2: Làm việc cả lớp
- Nói tên thức ăn giàu chất bột đờng ở SGK?
- Kể thức ăn chứa chất b/đờng mà em thích?
- GV nhận xét và kết luận
HĐ3: Xác định nguồn gốc của thức ăn
* Mục tiêu: Nhận ra các thức ăn chứa nhiều chất bột
đ-ờng đều có nguồn gốc thực vật.
* Cách tiến hành
B1: Phát phiếu HTập - B2: Chữa bài tập cả lớp
- Gọi HS trình bày KQuả
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Nêu vai trò của chất bột đờng? Nguồn gốc của chất bột đờng
2 Dặn dò: Về nhà ôn lại bài cũ và chuẩn bị cho bài 5
Trang 6A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể
- Kể tờn những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cỏ, trứng, tụm, cua,…), chất bộo (mỡ, dầu, bơ…)
- Nờu được vai trũ của chất đạm và chất bộo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giỳp xõy dựng và đổi mới cơ thể.
+ Chất bộo giàu năng lượng và giỳp cơ thể hấp thụ cỏc vi-tmin A, D, E, K.
II Kiểm tra: Kể tên thức ăn có chất bột đờng
Nêu nguồn gốc của chất bột đờng
III Dạy bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm , chất béo
* Mục tiêu: Nói tên và vai trò của thức ăn chứa
nhiều chất đạm, chất béo
- Nói tên thức ăn giàu chất béo trang 13 SGK?
- Kể tên thức ăn chứa chất béo mà em dùng hàng
ngày ?
- Nêu vai trò của thức ăn chứa chất béo ?
- GV nhận xét và kết luận
HĐ2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo
* Mục tiêu: Phân loại các thức ăn
- Học sinh làm bài cá nhân vào phiếu
- Đại diện học sinh lên trình bày
- Lớp nhận xét và chữa
- Vài HS
Trang 7GV:
LớThứ , ngày tháng năm 200
Khoa học Bài 6: Vai trò của Vi- ta- min.
Chất khoáng và chất xơ.
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
- Kể tờn những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min (cà rốt, lũng đỏ trứng, cỏc loại rau cú lỏ xanh thẫm,…) và chất sơ (cỏc loại rau)
- Nờu vai trũ của vi-ta-min, chất khoỏng và chất sơ đối với cơ thể:
+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh.
+ Chất khoỏng tham gia xõy dựng cơ thể, tạo men thỳc đầy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu
II Kiểm tra: Nêu vai trò của chất đạm và chất
béo đối với cơ thể?
III Dạy bài mới:
HĐ1: Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều
vitamin, chất khoáng và chất xơ
* Mục tiêu: Kể tên thức ăn chứa nhiều vitamin
chất khoáng và chất sơ Nhận ra nguồn gốc các
thức ăn đó
* Cách tiến hành:
B1: Tổ chức và hớng dẫn
- Chia nhóm và hớng dẫn học sinh làm bài
B2: Các nhóm thực hiện đánh dấu vào cột
B1: Thảo luận về vai trò của vitamin
- Kể tên nêu vai trò một số vitamim em biết ?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vitamin?
- GV nhận xét và kết luận
B2: Thảo luận về vai trò của chất khoáng
- Kể tên và nêu vai trò của một số chất khoáng mà
em biết ?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất khoáng
đối với cơ thể ?
- GV nhận xét
B3: Thảo luận về vai trò của chất xơ và nớc
- Tại sao chúng ta phải ăn thức ăn có chứa chất xơ
?
- Hát
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Lớp chia nhóm và hoạt động điền bảng phụ
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả
- Đại diện các nhóm treo bảng phụ và trình bày kết quả
- Học sinh đánh giá và so sánh kết quả của các nhóm
- Học sinh kể: Vitamin A, B, C, D
- Vitamin rất cần cho hoạt động sống của cơ thể nếu thiếu nó cơ thể sẽ bị bệnh
Ví dụ
- Thiếu vitamin A bị bệnh khô mắt, quáng gà
- Thiếu vitamin D sẽ bị bệnh còi xơng ở trẻ
- Học sinh nêu: Sắt, can xi tham gia vào việc xây dựng cơ thể Nếu thiếu các chất khoáng cơ thể sẽ
Trang 8- Chúng ta cần uống bao nhiêu lít nớc ? Tại sao
cần uống đủ nớc ? - GV nhận xét và KL
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Nêu vai trò của vitamin, chất khoáng và chất xơ Tại sao cần uống đủ nớc
2 Dặn dò: Về nhà học bài, thực hành và chuẩn bị bài sau
Trang 9GV:
Lớp: 4 Thứ , ngày tháng năm 200
Khoa họcBài 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
- Biết phõn loại thức ăn theo nhúm chất dinh dưỡng
- Biết được để cú sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyờn thay đổi mún
- Chỉ vào bảng thỏc dinh dưỡng cõn đối và núi: cần ăn đủ nhúm thức ăn chứa nhiều bột đường, nhúm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoỏng; ăn vừa phải nhúm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn cú mức
độ nhúm chứa nhiều chất bộo; ăn ớt đường và ăn hạn chế muối
III Dạy bài mới:
HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn
* Mục tiêu: Giải thích lý do cần ăn phối hợp
* Cách tiến hành:
B1: Thảo luận theo nhóm
- Hớng dẫn thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta
nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
B2: Làm việc cả lớp
- Gọi HS trả lời Nhận xét và kết luận
HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dỡng
* Mục tiêu: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa
một cách phù hợp và có lợi cho Sức Khoẻ
- Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đầy
đủ chất dinh dỡng nên chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món
ăn
- HS mở SGK và quan sát
- Tự nghiên cứu tháp dinh dỡng
- HS thảo luận và trả lời
- Thức ăn chứa chất bột đờng, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần đợc ăn đầy đủ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cần đợc ăn vừa phải
- Thức ăn nhiều chất béo nên ăn có mục độ -
- Không nên ăn nhiều đờng và hạn chế ăn muối
- HS lắng nghe
- Thực hiện chơi: Trò chơi đi chợ
- Một vài em giới thiệu sản phẩm
Trang 10A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể
- Nờu ớch lợi của việc ăn cỏ: đạm của cỏ dễ tiờu hơn đạm của gia sỳc, gia cầm.
II Kiểm tra: Tại sao nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thờng xuyên thay đổi món
- GV nhận xét và đánh giá
III Dạy bài mới:
HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn chứa nhiều
B2: Cách chơi và luật chơi
- Cùng trong một thời gian là 10 phút thi kể
B3: Thực hiện
- GV bấm đồng hồ và theo dõi
HĐ2: Tìm hiểu lý do cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật
* Mục tiêu: Kể tên món ăn vừa cung cấp đạm
động vật và đạm thực vật Giải thích tại sao
- Tổ trởng 2 đội lên rút thăm đội nào đợc nói trớc
- 2 đội thi kể tên món ăn chứa nhiều chất đạm( Gà, cá, đậu, tôm, cua, mực, lơn, ,vừng lạc)Nhận xét và bổ sung
- Một vài em đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm vừa tìm đợc ở HĐ1
- HS chia nhóm
- Nhận phiếu và thảo luận
- Đạm động vật có nhiều chất bổ dỡng quý nhng thờng khó tiêu Đạm thực vật dễ tiêu nhng thiếu một số chất bổ dỡng Vì vậy cần ăn phối hợp đạm
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: - Trong nhóm đạm động vật tại sao chúng ta nên ăn cá?
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
2 Dặn dò: - Về nhà học bài và thực hành
- Đọc và chuẩn bị cho bài sau
Trang 11GV:
Lớp: 4
Thứ , ngày tháng năm 200
Khoa họcBài 9: Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn
A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
- Biết được cần ăn phối hợp chất bộo cú nguồn gốc động vật và chất bộo cú nguồn gốc thực vật
- Nờu lợi ớch của muối i-ốt (giỳp cơ thể phỏt triển về thể lực và trớ tuệ), tỏc hại của thúi quen ăn mặn (dễ gõy bệnh huyết ỏp cao)
III Dạy bài mới:
HĐ1: Trò chơi thi kể các món ăn cung cấp nhiều
chất béo
* Mục tiêu: Lập ra đợc danh sách tên các món ăn
chứa nhiều chất béo
* Cách tiến hành
B1: Tổ chức
- Chia lớp thành hai đội chơi
B2: Cách chơi và luật chơi
- Thi kể tên món ăn trong cùng thời gian 10’
B3: Thực hiện
- Hai đội thực hành chơi
- GV theo dõi.Nhận xét và kết luận
HĐ2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và thực vật
* Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung
cấp Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp
* Cách tiến hành
- Cho học sinh đọc lại danh sách các món ăn vừa
tìm và trả lời câu hỏi:
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động
vật và thực vật
HĐ3: Thảo luận về ích lợi của muối iốt và tác hại
của ăn mặn
* Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối iốt Nêu tác
hại của thói quen ăn mặn
- Cho học sinh quan sát tr/ ảnh t liệu và HD
- Làm thế nào để bổ xung iốt cho cơ thể
- Cần ăn phối hợp chất béo động vật và thực vật
để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho cơ thể
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh quan sát và theo dõi
- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu iốt nên ăn muối có bổ xung iốt
- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố:- Hệ thống kiến thức của bài và nhận xét giờ học
2.Dặndò: - Về nhà học bài và thực hành
Trang 12A Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
- Biết được hàng ngày cần ăn nhiều rau và hoa quả chớn, sử dụng thực phẩm sạch và
an toàn
- Nờu được :
+ Một số tiờu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (Giữ được chất dinh dưỡng; được nuụi trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; khụng bị nhiễm khuẩn húa chất; khụng gõy ngộ độc hoặc gõy hại lõu dài cho sức khỏe con người)
+ Một số biện phỏp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, cú giỏ trị dinh dưỡng, khụng cú màu sắc, mựi vị lạ; dựng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ
để nấu ăn; nấu chớn thức ăn, nấu xong nờn ăn ngay; bảo quản đỳng cỏch những thức ăn chưa dựng hết)
III Dạy bài mới:
HĐ1: Tìm lý do cần ăn nhiều rau quả chín
* Mục tiêu: Học sinh biết giải thích vì sao phải ăn
nhiều rau quả chín hàng ngày
* Cách tiến hành
B1: Cho học sinh xem sơ đồ tháp dinh dỡng
- Hớng dẫn học sinh quan sát
B2: Hớng dẫn học sinh trả lời
- Kể tên một số loại rau quả em hằng ăn?
- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả?
- Học sinh nêu
- Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ vitamin và chất khoáng cho cơ thể Các chất xơ trong rau quả còn giúp tiêu hoá
- Học sinh quan sát tranh trong SGK
- Học sinh trả lời
- Thực phẩm sạch và an toàn là đợc nuôi trồng theo quy trình hợp vệ sinh
- Ba nhóm thảo luận về cách chọn và nhận ra thựcphẩm đảm bảo vệ sinh và an toàn
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 13- NhËn xÐt vµ kÕt luËn.
IV Hoạt động nối tiếp:
1 Cñng cè: Nªu tiªu chuÈn cña thùc phÈm s¹ch vµ an toµn?
2 DÆn dß: VÒ nhµ häc bµi vµ thùc hµnh theo bµi häc
Trang 14A Mục tiêu: Sau bài này HS biết:
- Kể tờn một số cỏch bảo quản thức ăn: làm khụ, ướp lạnh, ướp mặn, đúng hộp,…
- Thực hiện một số biện phỏp bảo quản thức ăn ở nhà
III Dạy bài mới:
+ HĐ1: Tìm hiểu cách bảo quản thức ăn
* Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức ăn
B1: GV giải thích: Thức ăn tơi có nhiều nớc và
chất dinh dỡng vì vậy dễ h hỏng, ôi thiu Vậy bảo
quản đợc lâu chúng ta cần làm
B2: Cho cả lớp thảo luận
- Nguyên tắc chung của việc bảo quản là gì?
HĐ3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn *
Mục tiêu: HS liên hệ thực tế cách bảo quản ở gia
đờng ); ớp muối ( cà muối )
- Nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và trả lời:
- Làm cho thức ăn khô để các vi sinh không có môi trờng hoạt động
- Làm cho sinh vật không có điều kiện hoạt động: