1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 chuẩn cả chính buổi và tăng buổi

236 615 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 chuẩn cả chính buổi và tăng buổi
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án lớp 2
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-ước mong : muốn một điều tốt đẹp.-HS lần lượt đọc trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm, từng đọan, cả bài.. Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1,2 GV đọc mẫu toàn bài HDẫn Hs đọc từng câu.. Trong

Trang 1

TUẦN 1

Bài1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM.

I Mục đích yêu cầu: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc trơn toàn bài Đọc đúng

các từ mới: nắn nót, mải miết, ôn tồn, thành tài, nguệch ngoạc, quyển, quay

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ mới :ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót

- Hiểu nghĩa đen , nghĩa bóng của câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên

3) Bài mới:Giới thiệu bài: Có công mài sắt, có ngày nên kim

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lần

-GV hướng dẫn HS luyện đọc từng câu

-GV hướng dẫn HS đọc đúng:quyển,

nguệch ngoạc, bỏ dở, chán, tảng

-GV hướng dẫn HS đọc đọan, ngắt nghỉ

hơi đúng chỗ, thể hiện tình cảm qua giọng

đọc

- Giải nghĩa từ ngữ mới:ngáp ngắn

ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc,

mải miết, ôn tồn, thành tài

- GV nhận xét đánh giá

Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu đoạn

1+2

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi

Câu 1:Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?

- Gọi 1 HS đọc câu 2

Câu 2:Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

Câu 3:Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để

làm gì?

-HS dò bài-HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.-HS đọc từ khó

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

Đọc từng đoạn trong nhóm, đọc đồng thanh, cá nhân

- HS nhắc lại

- HS đọc đồng thanh đoạn 1+2

-HS đoc.ï thầm từng đoạn

-HS trả lời

-Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc được vài dònglà chán, bỏ đi chơi.viết thì nắn nót được mấy chữ đầurồi nguệch ngoạc cho xong

Cả lớp đọc thầm đoạn 2

-Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

- Để làm thành một cái kim khâu

Trang 2

Câu 4:Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài

thành chiếc kim nhỏ không?

Câu 5: Những câu nào cho thấy cậu bé

không tin?

4) Củng cố:Gọi HS đọc thi đua từng đoạn

và trả lời câu hỏi

_ Nhận xét, ghi điểm

TIẾT 2:

_Gọi 3 HS đọc đoạn 1+2, ghi điểm

Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3+4, hướng

dẫn đọc từng câu.Luyện đọc từ khó:hiểu,

giảng giải, sắt

Hướng dẫn đọc đoạn, ngắt nghỉ hơi đúng

chỗ

Hoạt động2:Hướng dẫn tìm hiểu đoạn

3+4 hướng dẫn trả lời câu hỏi

-Bà cụ giảng gỉai như thế nào?

-Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ

không?

-Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

-Câu chuyện này khuyên em điều gì?

-Em nói lại câu: “Có công mài sắt, có

ngày nên kim”bằng lời của em

Hoạt động 3:luyện đọc lại.GV chia nhóm

đọc theo vai

4) Củng cố, dặn dò:-Em thích ai trong câu

chuyện?Vì sao?-GV nhận xét

- đọc lại bài để chuẩn bị cho tiết kể

- HS đọc từng đoạn, đồng thanh, cánhân

- họcsinh đọc-HS tiếp nối nhau đọc hết đoạn

- Học sinh đọc

- HS đọc từng đoạn trong bài.Thi đọc từng đoạn giữacác nhóm, đồng thanh, cá nhân

- Cả lớp đồng thanh đoạn 3+4

- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nóthành kim…thành tài

-Cậu bé tin lời bà cụ

-Cậu bé hiểu ra quay về nhà học bài

* HS thảo luận nhóm:- nhẫn nại, kiên trì, làm việcchăm chỉ, cần cù, chịu khó, không ngại khổ

-Ai chăm chỉ, chịu khó thì làm việc gì cũng thànhcông.việc khó đến đâu nhẫn nại kiên trì cũng làmđược

-HS thi đọc phân vai(người dẫn chuyện ,cậu bé ,bàcụ)

-Tuỳ ý HS trả lời.(Có lý gỉai)

TẬP ĐỌC : TIẾT 3: TỰ THUẬT.

Trang 3

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS đọc đúng các từ có vần khó:Quê quán, quận, trường,

tỉnh

- Biết nghỉ hơi đúng các dẫu phẩy, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng

- Biết đọc một văn bản tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch

- Nắm được nghiã và biết cách dùng từ mới : tự thuật, quê quán

- Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi hdẫn cách đọc

III Các hoạt động dạy học:

1) Ổn định :

2) Bài cũ: 2 em đọc bài “Có công mài sắt… nên kim”, trả lời câu hỏi

3) Bài mới:Giới thiệu bài: “Tự thuật”

* Hoạt động 1:GV đọc mẫu lần 1

Hdẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ: huyện, tỉnh.,

xã Hdẫn chia đoạn

- Từ mới: Tự thuật, quê quán Nơi ở

hiện nay GV chia nhóm

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-GV treo câu hỏi lên bảng, hdẫn trả lời

Câu 1: Em biết những gì về bạn Thanh Hà?

Câu 2: Nhờ đâu mà em biết rõ về bạn Thanh

Hà?

Câu 3:Hãy cho biết họ và tên em

Câu 4: Hãy cho biết tên địa phương em đang

* Hoạt động 3; Luyện đọc lại GV nhắc HS

đọc bài với gịong rõ ràng, rành mạch Nhận

xét ghi điểm

4) Củng cố, dặn dò- GDTT: Bản tự thuật rất

có ích khi làm lý lịch bản thân, khi xin việc

làm, cho cơ quan…

Dặn về nhà tập viết tự thuật về bản thân em

Xem trước bài “ Ngày hôm qua đâu rồi?”

Nhân xét tiết học

- HS tiếp nối đọc từng câu

- 2 đoạn, 2 em tiếp nối đọc đoạn

- HS tự giải nghĩa từ khó, nhắc lại

- HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi

-Tên, ngày sinh, nơi sinh quê quán, nơi ở….-Nhờ bản tự thuật của bạn Thanh Hà

- HS nêu

- HS đóng vai chú công an để phỏng vấn các bạn khác

- 5,6 em nói tên địa phương em đang ở

- HS thi đọc bài

- HS nêu lại nội dung bài, cần nhớ: Viết tự thuật phải chính xác

- HS về viết tự thuật vào VBT

I.Mục đích yêu cầu: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó:ngoài, xoa, toả, vườn, vàng

- Biết nhỉ hơi đúng sau dấu phẩy, giữa các dòng thơ, các cụm từ

Trang 4

- Nắm nghĩa các cụm từ, các câu thơ.

- Nắm được ý toàn bài: Thời gian rất đáng quý, cần làm việc, học hành chăm chỉ để không phí thời gian

- Học thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị: Tranh SGK., Một quyển lịch, bảng phụ

I Các hoạt động dạy học:

1) Ổn định:

2) KTBC: HS đọc bài” Tự thuật”, TLCHỏi

3) Bài mới: Giới thiệu bài: dùng tranh giới thiệu bài: “ Ngày hôm qua đâu rồi?”

• Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1 bài thơ, giọng chậm rãi, tình cảm , trìu mến

- HD HS luyện đọc

- Đọc từng dòng thơ

-Đọc từng khổ thơ trước lớp Gv hướng

dẫn ngắt nghỉ đúng chỗ

- Giải nghĩa từ: - tờ lịch: Tờ giấy, tập giấy ghi ngày tháng trong năm

• Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1: bạn nhỏ hỏi bố điều gì?

Câu 2:Nói tiếp ý của mỗi khổ thơ sau

cho thành câu

- Tai sao nói:” Ngày hôm qua ở lại, trên cành hoa, trong hạt lúa, trong vở hồng?”

- Câu 3: em cần làm gì để không lãng phí thời gian?

- 2 em khá đọc bài

-HS tiếp nối đọc 2 dòng thơ Rút ra từ khó: ngoài, xoa, hoa, hương , vàng

-HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.-HS giải nghĩa từ : toả hương: mùi thơm bay lan rộng ra

-ước mong : muốn một điều tốt đẹp.-HS lần lượt đọc trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm, từng đọan, cả bài

- Đồng thanh toàn bài

- HS đọc thầm khổ thơ 1

- Ngày hôm qua đâu rồi?

- HS đọc thầm khổ thơ 2,3,4.a)Ngày hôm qua ở lại, trên cành hoa trong vườn

b) Ngày hôm qua ở lại, trong hạt lúa mẹtrồng

c) ngày hôm qua ở lại trong vở hồng củacon

- Nếu một ngày ta không làm được gì, không học được điều gì thì ngày ấy mất đi không để lại

gì cả Nhưng nếu ta làm việc, học hành có kết quả thì thời gianất sẽ không mất đi

- Hs thảo luận nhóm Đại diện trả

Trang 5

-Câu 4: bài thơ muốn nói với em điều

gì?

• hoạt động 3: HDẫn HS học thuộclòng từng khổ thơ , cả bài bằng cách xoá dần GV nhận xét, ghi điểm

4) Củng cố, dặn dò:Thi hát những bài

nói về thời gian Dặn về nhà học thuộc

lòng bài thơ, xem trước bài” Phần

thưởng” Nhận xét tiết học

- Thời gian rất quý, đừng lãng phí thời gian

- HS thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài

-HS nêu lại nội dung bài

TUẦN 2:

TIẾT 5: PHẦN THƯỞNG

I Mục đích yêu cầu: đọc trơn cả bài Chú ý các từ mới: trực nhật, điểm, bàn tán

- biết nghỉ ngơi hợp lý sau dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tốt bụng , tấm lòng

- Nắm được đặc điểm nhân vật Na và diễn biến câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm điều tốt

I Chuẩn bị: Tranh SGK, bảng phụ: viết câu cần đọc đúng

II Các hoạt động dạy học:

1) Ổn đinh: Tiết 1:

2) Bài cũ: 3 em đọc bài Ngày hôm qua đâu rồi? TLCH

3) Bài mới : Giới thiệu bài: Phần thưởng

Trang 6

*Luyện đọc lại: Chọn HS đọc hay

4) Củng cố dặn dò: Em học được

điều gì ở bạn Na? Em thấy cô giáo

trao phần thưởng cho Na có tác

dụng gì?

Dặn về nhà học bài, xem bài : “

Làm việc thật là vui” Nhận xét

tiết học

Cô giáo và các bạn vui mừng : vỗ tay vang dậy.Mẹ vui mừng : khóc đỏ hoe cả mắt

5 em luyện đọc lại câu chuyện

-Tốt bụng , hay giúp đỡ mọi người

-Biểu dương người tốt, khuyến khích mọi người làm việc tốt

Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1,2

GV đọc mẫu toàn bài

HDẫn Hs đọc từng câu

HDẫn phát âm từ khó

HDẫn Hs đọc đoạn

Hdẫn HS đọc đúng: Một buổi sáng / vào

giờ ra chơi / các bạn trong lớp túm tụm

bàn bạc điều gì / có vẻ bí mật lắm//

HDẫn giải nghĩa từ: bí mật

- Sáng kiến:

GV chia nhóm Nhận xét tuyên dương

• Hoạt động 2: HDẫn tìm hiểu đọan 1,2

Câu 1: Câu chuyện này nói về ai?

Câu 2: Bạn ấy có đức tính gì?

Câu 3: Hãy kể những việc làm tốt của

Na? GV nói thêm: Na sẵn sàng giúp đỡ

bạn, san sẻ những gì mình có cho bạn

Câu 4: Theo em điều bí mật được các

bạn của Na bàn bạc là gì?

TIẾT 2: Hoạt động 1:Luyện đọc đoạn 3:

HDẫn đọc từng câu

HDẫn HS luyện phát âm

HDẫn đọc cả đoạn trước lớp

HDẫn đọc câu : Đây là phần thưởng / cả

lớp đề nghị tặng Na.//

-Đỏ bừng mặt/ cô bé đứng dậy/ bước lên

bục giảng //

• Hoạt động 2: HDẫn tìm hiểu đoạn 3

HDẫn đọc phân vai: HDẫn thảo luận

nhóm đóng vai

Câu 4: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng

được thưởng không? Vì sao?

GV: Na xứng đáng được thưởng vì Na có

tấm lòng tốt Trong trường học, phần

thưởng có nhiều loại: thưởng cho HS

giỏi, cho HS có đạo đức tốt, …

Câu 5: Khi Na được phần thưởng, những

Học sinh

HS tiếp nối đọc từng câu Rút từ khó: phần thưởng, sáng kiến, trực nhật, bàn tán HS luyện đọc từ khó

HS tiếp nối đọc đoạn 1,2

3 HS đọc lại câu này

-Giữ kín không cho người khác biết

- Ý kiến mới và hay

HS đọc từng đoạn trong nhóm

HS thi đua đọc giữa các nhóm

Cả lớp đồng thanh đoạn 1,2

1 em đọc đoạn 1

Nói về 1 HS có tên là Na

Tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè

Na gọt bút chì giúp bạn, cho bạn Minh nửa cục tẩy, làm trực nhật giúp bạn bị mệt

HS luyện đọc lại

HS luyện đọc trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

Đồng thanh đoạn 3

1 em Đọc đoạn 3

1 em đóng vai Na , các em khác đóng vai bạn của Na, 1 em làm cô giáo.Có nhiều câu trả lời: xứng đáng vì ngườitốt cần được thưởng Xứng đáng vì cầ khuyến khích lòng tốt Chưa xứng đáng

vì Na học chưa giỏi

-Na vui mừng: tưởng là nghe nhầm, đỏ

Trang 7

từ mới : sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai

chấm, giữa các cụm từ

-Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới, biết được lợi ích, công việc của mỗi người,

vật, con vật

-Nắm được ý của bài: mọi người, mọi vật đều làm việc Làm việc mang lại niềm vui

II Chuẩn bị : tranh minh họa SGK Bảng phụ viết những câu văn hướng dẫn luyện đọc

III.Nội dung và phương pháp lên lớp :

1) Ổn định:

2) Bài cũ: 3 HS đọc bài Phần thưởng và trả lời câu hỏi

3) Bài mới: Giới thiệu bài: làm việc thật là vui

*Hoạt động 1: GV đọc mẫu toàn bài: giọng

vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh

GV hướng dẫn HS luyện đọc

Từ khó: quanh, bảo vệ, tích tắc, quét

GV chia đoạn : 2 đoạn

Đoạn 1: “ từ đầu …….tưng bừng”

Đoạn 2 : Phần còn lại

GV hướng dẫn HS đọc một số câu

-Hdẫn giải nghĩa từ Sắc xuân, rực rỡ, tưng

bừng

GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm

*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

_Các vật và con vật xung quanh ta làm việc

gì ? _ Em thấy cha mẹ và những người em biết

làm việc gì ?

-Bé làm việc gì?

-Hằng ngày, em làm những việc gì?

-Em có đồng ý với bé làlàm việc rất vui

không ?

-GV hướng dẫn HS có câu trả lời đúng

-Đặt câu với từ “ rực rỡ, tưng bừng”

Bài văn giúp em hỉeu đợc điều gì?

HS đọc nối tiếp từng câu

-Quanh ta / mọi vật / mọi người / đều làm việc //-Con tu hú kêu / tu hú / tu hú //

-Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ/ ngày xuân thêm tưng bừng //

_ HS thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Cái đồng hồ báo giờ, cành đào nở hoa làm đẹp mùa xuân

-Ví dụ: Cha mẹ em làm ngoài đồng, anh em làm thợ xây, chị em làm y tá

-Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em

-Em đi học, về nhà em nấu cơm, quét nhà, lau nhà, rửa chén, giữ em

-HS thảo luận nhóm, đại diện nêu : Có đồng ý làm việc rất vui

-Lễ khai giảng thật tưng bừng

-Mặt trời toả ánh sang rực rỡ

-Xung quanh em, mọi người, mọi vật, đều làm việc, có làm việc thì mới có ích lợi cho gia đình , xãhội

-Hs thi đọc

Trang 8

• Họat động 3: luyện đọc lại.

4)Củng cố dặn dò :dặn HS về nhà luyện đọc

và chuẩn bị bài “ Mít làm thơ’

5)Nhận xét tiết học

I.Mục đích yêu cầu: Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : “làm thơ”, nổi tiếng , đi đi lại lại, vò đầu bứt tai

-Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, chấm hỏi, gạch ngang

-Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật

-Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : nổi tiếng , thi sĩ, kỳ diệu

-Nắm được diễn biến câu chuyện

-Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện qua ngôn ngữ và hành động của Mít

-Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn

III.Các hoạt động dạy học: 1) Ổn định:

2)Bài cũ: 2 em đọc bài “Làm việc thật là vui”

3)Bài mới: GTBài: Mít làm thơ

*Hoạt động 1) Luyện đọc: GV đọc mẫu toàn

bài với giọng vui, hóm hỉnh

*Từ khó: nổi tiếng , học hỏi, nghĩa, vò đầu

bứt tai

GV hướng dẫn HS đọc đoạn

-GV hướng dẫn HS cách đọc, treo bảng luyện

đọc diễn cảm

-Ở thành phố Tí Hon / nổi tiếng nhất là Mít /

-Một lần / cậu đến tìm thi sĩ Hoa Giấy / để

học làm thơ

Hướng dẫn giải nghĩa từ mới:

-GV gọi đại diện các nhóm lên đọc

-Cho cả lớp đồng thanh

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Vì sao cậu bé có tên là Mít?

-Dạo này, Mít có gì thay đổi?

-HS đọc từng câu nối tiếp nhau

-HS đọc nối tiếp từng đoạn Đoạn 1: 2 câuđầu

Đoạn 2: tiếp theo đến…vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ

-Đoạn 3: còn lại

-Nổi tiếng: dược nhiều người biết

-thi sĩ : người làm thơ

-kì diệu : kì lạ và hay

HS đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

HS đồng thanh

HS đọc 2 câu đầu ( đoạn 1)-Vì cậu chẳng biết gì?

HS đọc đoạn 2-Ham học hỏi

Trang 9

-Hai từ ( hoặc tiếng ) như thế nào được gọi là

vần với nhau?

-Mít gieo vần như thế nào?

-Vì sao gieo vần như thế lại rất buồn cười?

-Hãy tìm một từ cùng vần với tên em?

*Hoạt động 3: Luyện đọc lại

GV tổ chức cho HS phân vai: người dẫn

chuyện, Mít, thi sĩ Hoa Giấy

Gv nhận xét, tuyên dương

4)Củng cố, dặn dò: Em thấy Mít thế nào?

Khuyến khích HS về kể lại chuyện cho người

thân nghe

Chuẩn bị bài: BaÏn của Nai Nhỏ

Nhận xét tiết học

-Có vần cuối giống nhau( giống ở phần vần)

-bé – phé

-Vì tiếng phé không có nghĩa gì cả.VD: hương - Phương

Từng nhóm tham gia đọc phân vai

-Mít rất ngộ nghĩnh, đáng yêu

TUẦN 3 :

I.Mục đích yêu cầu:- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ : ngăn cản, hích vai, lao tới, lolắng

-Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa cụm từ

-Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật

-Hiểu nghĩa các từ: ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc

-Thấy được tính tốt ở bạn Nai Nhỏ: khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người

Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người,cứu người

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ, bảng phụ viết câu cần HDẫn đọc

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 11)Ổn định:

2)Bài cũ: 2 HS đọc bài: “ Mít làm thơ”

3)Giới thiệu bài: Bạn của Nai Nhỏ

GV đọc mẫu lần 1

GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ khó:

ngăn cản, hích vai, thật khoẻ, ngã ngửa, lao

tới, lo lắng

GV phân đoạn, HDẫn đọc , chú ý ngắt nghỉ

hơi và giọng đọc;

HS đọc bài

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong lớp

Trang 10

-Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con đã

kịp lao tới/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc Sói

ngã ngửa.//

-Con trai bé bỏng của cha / con có một

người bạn như thế / thì cha không phải lo

lắng một chút nào nữa //

-GV phân từng nhóm

-Giải nghĩa từ:

-ngăn cản: không cho đi, không cho làm

-hích vai: dùng vai đẩy

-thông minh: nhanh trí, sáng suốt

-hung ác: dữ tợn và độc ác

Gạc: sừng có nhiều nhánh

4)Củng cố: GV cho HS đọc lại bài Nhận

xét tiết học

-HS đọc câu này với giọng tự hào

-HS đọc với giọng vui vẻ, hài lòng

-HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc từng đoạn giữa các nhóm, đọc cá nhân

-Cả lớp đọc đồng thanh

I.Ổn định:

II Bài cũ: HS đọc bài: Bạn của Nai Nhỏ

III Bài mới: GTB: Bạn của Nai Nhỏ

*Hoạt động 3: HDẫn tìm hiểu bài

-Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?

-Cha Nai Nhỏ nói gì?

-Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành

động nào của bạn mình?

-Mỗi hành động của Bạn Nai Nhỏ nói lên

một điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất

điểm nào?

-Theo em, người bạn tốt là người như thế

-HS đọc đoạn 1

-Đi chơi xa cùng với bạn

-Cha không ngăn cản con, nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con

-HS đọc thầm đoạn 2,3,4

-HS trả lời câu hỏi bằng chính lời văn của mình

“ Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi

“ Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão Hổ đang rình sau bụi cây

“Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non.”

-Dám liều mình cứu người khác

Trang 11

*Hoạt động 2: Luyện đọc lại.

GV nhận xét

4)Củng cố dặn dò:Đọc xong câu chuyện,

em biết được vì sao cha Nai Nhỏ vui lòng

cho con trai bé bỏng của mình đi chơi xa:

( vì cha Nai Nhỏ biết con mình sẽ đi cùng

với 1 người bạn tốt, đáng tin cậy)

Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài để chuẩn

bị cho tiết kể chuyện Nhận xét tiết học

tốt, đáng tin cậy

-HS đọc phân vai thi đọc toàn chuyện

( 1 nhóm 3 em đọc)

NĂM HỌC : 2004 – 2005

I Mục tiêu: Đọc đúng những chữ ghi tiếng có vần khó Đọc bản danh sách với giọng

rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lý sau từng cột, từng dòng

-Giúp Hs nắm được những thông tin cần thiết trong bản danh sách Biết tra tìm thông tincần thiết Củng cố kĩ năng sắp xếp tên người theo thứ tự BCC

II Chuẩn bị: Danh sách HS của lớp chép từ sổ điểm

III Các hoạt động dạy học:

1)Ổn định:

2)Bài cũ: từng HS đọc nối tiếp các đoạn trong bài: “bạn của Nai Nhỏ”

3)Bài mới: GTB: Danh sách HS tổ 1, lớp 2A Năm học : 2004 – 2005

Gv nhắc Hs nhìn vào bảng Danh sách,

đếm số cột và đọc tên từng cột

-GV đọc mẫu, từ trái sang phải, từ trên

xuống dưới

-GV hdẫn HS đọc rõ ràng rành mạch

*Tổ chức cho Hs tra tìm nội dung

-Bảng danh sách gồm những cột nào?

Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc bản danh

sách theo hàng ngang, sau đó đọc thầm

cột họ và tên, nêu chữ cái đầu của vài

tên

-Tên HS trong danh sách được xếp theo

thứ tự nào?

-Thực hành xếp tên các bạn trong tổ em

-Đọc tên từng cột: Số thứ tự, họ và tên,Nam/Nữ, ngày sinh , nơi ở

-HS nối nhau đọc từng hàng

-HS tăng số dòng lên Mỗi em đọc 5dòng

-3 em đọc toàn bài

- 1 hs tên , nam hay nữ, 1 hs đọcngày sinh, và nơi ở

Số thứ tự, họ và tên, Nam/Nữ, ngày sinh ,nơi ở

-1 HS nêu tên 1 bạn bất kì để HS khácnói những thông tin về bạn đó

-Bảng chữ cái

-HS trao đổi nhóm, ghi ra giấy, đại diện

Trang 12

theo thứ tự BCC.

*Luyện đọc lại:

Gv nhận xét, ghi điểm, tuyên dương

4) Củng cố:Dặn dò: GV giới thiệu danh

sách lớp mình Dặn về nhà đọc lại bài,

chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học

nhóm lên dán trên bảng

-Một số HS đọc bản danh sách

-2 em đọc 1 đoạn trong danh sách lớp mình

TIẾT 12 GỌI BẠN.

I.Mục tiêu : -Đocï trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hợp lý ở từng câu thơ, khổ thơ Đọc với giọng tình cảm

-Đọc đúng : thuở nào , sâu thẳm, lang thang , khắp nẻo

-Hiểu nghĩa : sâu thẳm , hạn hán, lang thang

-Nắm ý các khổ thơ và hiểu nội dung bài nói về tình bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng

-Học thuộc lòng cả bài thơ

II.Chuẩn bị: tranh, bảng phụ viết sẵn khổ thơ hdẫn Hs luyện đọc “ Bê vàng đi tìm cỏ… Bê! Bê!”

III.Các hoạt động dạy học:

1)Ổn định:

2)Bài cũ : 2 HS đọc danh sách HS tổ 1 ,lớp 2A

3)Bài mới:Giới thiệu bài “Gọi bạn”

* Hoạt động 1:Luyện dọc:

GV đọc mẫu toàn bài

-Đọc đúng : thuở , sâu thẳm, hạn hán, cỏ

héo khô, quên đường về, khắp nẻo

-GV hdẫn HS đọc ngắt giọng , nhấn giọng

những từ ngữ gợi tả, gợi cảm ở khổ thơ 3

* Giải nghĩa từ : sâu thẳm, hạn hán, lang

thang

* Hoạt động 2:Hdẫn tìm hiểu bài

-Đôi bạn bê Vàng và Dê Trắng sống ở

đâu ?

-Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?

-HS nối tiếp nhau dọc từng dòng thơ

-HS phát âm cho chuẩn

-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trongbài

-HS đọc từng khổ thơ trong nhóm:cá nhân,đồng thanh

Cả lớp đồng thanh

-HS đọc từng khổ thơ, đọc cả bài

-Rừng xanh sâu thẳm

-Vì trời hạn hán, cây cỏ héo khô, đôi bạnkhông còn gì để ăn

Trang 13

-Vì sao ñeân bađy giôø Deđ Traĩng vaên gói hoaøi

Beđ Beđ?

• Hoát ñoông 3: Hdaên hóc thuoôc loøng

baøi thô

• GV nhaôn xeùt, tuyeđn döông

4) Cụng coâ, daịn doø : HS thi ñua ñóc thuoôc

loøng baøi thô Daịn veø nhaø hóc thuoôc loøng baøi

thô, chuaơn bò baøi sau Nhaôn xeùt tieât hóc

-Vì Deđ Traĩng vaên nhôù bán

-HS ñóc , Gv xoaù daăn bạng cho ñeân khithuoôc loøng

TUAĂN 4 :

TIEÂT 13: BÍM TOÙC ÑUOĐI SAM ( 2 tieât )

I.Múc ñích yeđu caău: 1 Reøn kó naíng ñóc thaønh tieâng : -Ñóc ñuùng töø: loáng choáng, ngaõ phòch,

ñaăm ñìa, ngöôïng nghòu

-Bieât nghư hôi sau daâu phaơy, daâu chaâm, daâu 2 chaâm, chaâm cạm, chaâm hoûi Bieât ñóc phađnbieôt gióng ngöôøi keơ chuyeôn vôùi gióng nhađn vaôt

2.Reøn kó naíng ñóc hieơu: hieơu nghóa töø ngöõ : bím toùc ñuođi sam, teât, loáng chóang, ngöôïngnghòu, pheđ bình

3.Hieơu noôi dung cađu chuyeôn: khođng neđn nghòch aùc vôùi caùc bán, caăn ñoẫi xöû toât vôùi caùc bángaùi

II.Chuaơn bò : Tranh minh hoá SGK, bạng phú vieât saün cađu, ñóan caăn luyeôn ñóc

III.Caùc hóat ñoông dáy hóc:

1)OƠn ñònh :

2)Baøi cuõ : 3 em ñóc thuoôc loøng baøi Gói bán, trạ lôøi cađu hoûi GV nhaôn xeùt, ghi ñieơm

3)Baøi môùi : giôùi thòeôu baøi: Bím toùc ñuođi sam

* Tieât 1:Gv ñóc maêu , höôùng daên caùch

ñóc : Gióng chaôm raõi, gòong Haø ngađy thô,

hoăn nhieđn, gòong Tuaân luùng tuùng nhöng

chađn thaønh, ñaùng yeđu Gióng thaăy vui vẹ,

* Höôùng daên HS ñóc töøng cađu: Ñóc ñuùng

töø khoù: loáng choáng, ngöôïng nghòu, nín

-2 HS ñóc baøi

-HS giại nghóa töø

-toùc teât thaønh dại nhö ñuođi con sam

-ñan , keât nhieău sôïi thaønh dại

-ñi, ñöùng khođng vöõng

-nhaĩc nhôû, cheđ traùch ngöôøi maĩc loêi

-vẹ maịt, cöû chư khođng töï nhieđn

Trang 14

-GV đọc mẫu từng từ khó, HDẫn đọc

-Giải từ chú thích

-Thi đọc giữa các nhóm

-GV nhận xét, tuyên dương

* Tiết 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1:-Các bạn gái khen Hà thế nào ?

Câu 2:-Vì sao Hà khóc?

-Gv hỏi: Em nghĩ thế nào về trò đùa

nghịch của Tuấn ?

Câu hỏi 3 :

-Thầy giáo làm Hà vui lên bằng cách

nào?

-Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc

và cười ngay?

Câu 4: Nghe lời thầy, Tuấn đã làm gì?

4)Luuyện đọc lại: HDẫn đọc phân vai

Các nhóm tự phân vai thi đọc , GV nhận

xét, tuyên dương

5) Củng cố, dặn dò: Qua câu chuyện , em

thấy Tuấn có điểm nào đáng khen và

điểm nào đáng chê?

Dặn về nhà đọc lại bài, xem trước

bài:”Trên chiếc bè” Nhận xét tiết học

-HS luỵên đọc cá nhân từ khó

-Đồng thanh từ khó

-HS đọc từ chú thích SGK

-4 em 4 nhóm thi đua đọc

-Cả lớp đồng thanh

-HS đọc thầm đoạn 1 và2

-Ái chà chà ! Bím tóc đẹp quá !-Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà, làm Hà

-Đén trước mặt Hà xin lỗi bạn

3 nhóm phân vai đọc, 1 HS dẫn chuyện, 1bạn vai Hà, 1 bạn Tuấn, 1 thầy giáo

-Đáng chê vì đùa nghịch quá trớn, đángkhen vì biết nhận lỗi

TIẾT 14: TRÊN CHIẾC BÈ.

I.Mục tiêu: 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng Đọc trơn toàn bài Đọc đúng : làng gần, núi xa,bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, hoan nghênh Nhắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ

2.Rè kĩ năng đọc hiểu: nắm nghĩa từ ngữ: ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng, váng Hiểu nội dung bài: tả chuyến du lịch trên sông rất thú vị của đôi bạn Dế Mèn và DếTrũi

II.Chuẩn bị:Tranh minh họa SGK Tranh ảnh các con vật trong bài

III.Nội dung:

1)ổn định:

2)Bài cũ: 2 em đọc bài :Bím tóc đuôi sam TLCH, nhận xét, ghi điểm

3)Bài mới: GTB : Trên chiếc bè ( trích tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô

Trang 15

-Giới thịêu bài: Cho HS xem tranh minh

hoạ Dế Mèn và Dế Trũi đang du lịch thú

vị trên sông

-GV đọc diễn cảm toàn bài, hướng dẫn

đọc : giọng thong thả, bộ lộ cảm xúc thích

thú, tự hào của đôi bạn, nhấn giọng ở các

từ gợi tả

a) -Đọc từng câu

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

HDẫn đọc ngắt hơi: Những anh gọng vó

đen sạm/ gáy và cao / nghênh cặp chân

gọng vó/ đứng trên bãi lầy bái phục nhìn

theo

-Giảng từ chú thích:

-Giải nghĩa thêm từ:

-Thế nào là âu yếm?

-hoan nghênh:

c)Thi đọc giữa các nhóm

3)HDẫn tìm hiểu bài:

Câu 1 : Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa

bằng cách gì?

Câu 2: Trên đường đi, đôi bạn thấy cảnh

vật ra sao?

Câu 3 : Tìm những từ ngữ tả thái độ của

các con vật đối với 2 chú dế.?

-Thái độ của gọng vó ?

-Thái độ củacua kềnh ?

-Thái độ của săn sắt, cá thầu dầu?

-các con vật mà 2 chú dế gặp trong

chuyến du lịch đề bày tỏ tình cảm yêu

mến, ngưỡng mộ, hoan nghênh 2 chú dế

4)Luyện đọc lại:

Gv nhận xét Tuyên dương, bình chọn

người đọc hay nhất

5)Củng cố: Em thấy cuộc đi chơi của 2

chú dế có gì thú vị?

-Dặn dò: tìm đọc truyện “ Dế mè phiêu

-2 em nối tiếp đọc bài

-HS nối tiếp đọc từng câu , chú ý đọcđúng :Dế Trũi, ngao du thiên hạ, đensạm, bãi lầy, thoáng gặp, săn sắt

-Hs đọc nối tiếp từng đoạn trong bài Chú

ý cách đọc nghỉ hơi

-HS đọc từ chú thích SGK

-yêu thương , trìu mến

-đón chào với thái độ vui mừng

-Chia nhóm đọc ( từng đọan, cả bài)-Đồng thanh

-1 em đọc các câu còn lại

-bái phục nhìn theo

-âu yếm ngó theo

-Lăng xăng cố bơi theo, hoan nghênhváng cả mặt nước

-1 số HS thi đọc cả bài

-Gặp nhiều cảnh đẹp dọc đường, mởmang hiểu biết, được bạn bè hoannghênh, yêu mến, khâm phục

Trang 16

lưu kí” của Tô Hoài Nhận xét tiết học.

I.Mục tiêu : 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : đọc trơn toàn bài, đọc đúng : Biết Tuốt,Nhanh Nhảu, Ngộ Nhỡ, nuốt chửng, hét toáng Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết phân biệtgiọng người kể với nhân vật

2.Rè kĩ năng đọc hiểu : từ ngữ : cá chuối, nuốt chửng, chế giễu

-Nắm dược diễn biến tiếp theo của câu chuyện :Vì yêu bạn bè, Mít làm thơ tặng bạn,nhưng thơ Mít vụng về , khiến bạn hiểu lầm

-Cảm nhận tính hài hước qua vần thơ ngộ nghĩnh của Mít

II.Chuẩn bị: Tranh SGK

III.Nội dung :

1)Ổn định :

2 ) Bài cũ : 2 em đọc bài “ Trên chiếc bè”

3)Bài mới:GTB: Mít làm thơ ( tiếp theo)

Một hôm / đi dạo qua dòng suối/

Biết Tuốt nhảy qua con cá chuối//

-Giải nghĩa “ tặng”

-la lên:

-hét toáng:

c)Đọc từng đoạn trong nhóm :

3)HDẫn tìm hiểu bài :

Câu 1:Mít tặng Biết Tuốt, Nhanh Nhảu,

Ngộ Nhỡ những câu thơ nào ?

Ccau 2 : Phản ứng các bạn thế nào ?

-Vì sao các bạn giận Mít ?

-2 em đọc lại bài, giọng Mít hồn nhiên,giọng Biết Tuốt ngạc nhiên giận dữ

-Hs nối tiếp đọc từng câu Đọc đúng :Biết Tuốt, Nhanh Nhảu, Ngộ Nhỡ, nhảyqua, nuốt chửng

-HS nối tiếp đọc từng đoạn, chú ý ngắtnhịp đúng

-đưa, gởi cho người khác với thái độ quýmến, trân trọng

-nói to lên, gịong giận dữ

-kêu to bất ngờ, bực tức

-HS tham gia đọc tiếp sức từng đoạn trongnhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

Trang 17

GV: Mít rất chân thành, nhưng chưa biết

làm thơ nên bị hiểu lầm, không nên trách

Mít

4)Luyện đọc lại:

5)Củng cố: Em có thích nhân vật Mít

không? Vì sao ?

Dặn dò : về kể lại cho người thân nghe

Nhạn xét tiết học

vần với nhau là được

-3 nhóm phân vai, thi đọc toàn câuchuyện, bình chọn nhóm đọc hay nhất

-HS trả lời theo ý của em

TUẦN 5 :

TIẾT 17: CHIẾC BÚT MỰC ( 2 TIẾT )

I.Mục tiêu : 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ : hồi hộp, nứcnở, ngạc nhiên, loay hoay…

-Biết nghỉ ngơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

-Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu : Hiểu nghĩa từ mới Hiểu nội dung bài : khen ngợi Mai là cô béngoan, biết giúp đỡ bạn

II.Chuẩn bị: Tranh minh họa SGK

III Các hoạt động dạy học :

1)Ổn định :

2)Bài cũ : 2 em nối tiếp nhau đọc bài “Mít làm thơ” Trả lời câu hỏi Nhận xét ghi điểm

* TIẾT 1 :Giới thiệu chủ điểm : Trường học.

Bài mở đầu “ Chiếc bút mực”

-GV đọc mẫu toàn bài: giọng kể chậm rãi,

giọng Lan buồn, giọng Mai dứt khoát , giọng

cô giáo dịu dàng, thân mật

a)Hướng dẫn đọc từng câu

b)Hướng danã đọc từng đoạn trước lớp

-GV treo bảng phụ HDẫn đọc ngắt nhịp

-Giải nghĩa từ chú thích:

-GV nhận xét tuyên dương

* TIẾT 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Câu 1 : Những từ ngữ nào cho biết Mai rất

mong được viết bút mực ?

-Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Lan ?

-Tại sao Lan khóc ?

-2 em đọc lại bài

-Lưu ý đọc đúng : bút mực, nức nở, nướcmắt, mượn, loay hoay

-HS nối tiếp đọc từng câu

-HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài.Chú ý đọc ngắt nhịp đúng

-HS đọc từ chú thích SGK

-Thi đọc giữa các nhóm

-HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạnđể tìm hiểu bài

-hồi hộp nhìn cô, buồn lắm, chỉ còn mình

em viết bút chì

-Lan được viết bút mực, nhưng để quênbút ở nhà, Lan gục đầu khóc

Trang 18

Cađu 3: Vì sao Mai loay hoay maõi vôùi caùi hoôp

buùt ?

-Cađu 4 : Khi bieât mình cuõng ñöôïc vieât buùt

möïc, Mai nghó gì vaø noùi gì ?

-Cuoâi cuøng ,Mai quyeât ñònh ra sao ?

-Cađu 5 : Vì sao cođ giaùo khen Mai ?

4) Luyeôn ñóc lái :

5) Cụng coâ : GDTT: Mai laø cođ beù ngoan, toât

búng, chađn thaôt Em ñaõ haønh ñoông ñuùng vì

bieât nhöôøng nhòn, giuùp ñôõ bán

Daịn doø: chuaơn bò tieât keơ chuyeôn : “Chieâc buùt

möïc” Nhaôn xeùt tieât hóc

-Vì nöûa muoân cho bán möôïn buùt, nöạ láitieâc

-Mai thaây tieâc nhöng vaên noùi “ cöù ñeơ bánLan vieât tröôùc”

-Mai laây buùt ñöa cho Lan möôïn-Vì Mai ngoan, bieât giuùp ñôõ bán

- 3 nhoùm phađn vai ñóc lái chuyeôn -Bình chón caù nhađn vaø nhoùm ñóc toât nhaât

-Lieđn heô thöïc teâ

-HS neđu göông toât moôt soâ bán trong lôùp

TIEÂT 19: MÚC LÚC SAÙCH.

I Múc tieđu :1.Reøn kó naíng ñóc thaønh tieâng: bieât ñóc ñuùng gióng moôt vaín bạn coù tính

chaât lieôt keđ, bieât ngaĩt vaø chuyeơn gióng khi ñóc teđn taùc giạ, teđn truyeôn trong múclúc

2.Reøn kó naíng ñóc hieơu:hieơu nghóa töø môùi:

-Böôùc ñaău bieât duøng múc lúc saùch ñeơ tra cöùu

II Chuaơn bò : 1 sođ taôp truyeôn thieâu nhi coù múc lúc Bạng phú vieât phaăn höôùng daên

luyeôn ñóc

III Caùc hoát ñoông dáy hóc :

1)OƠn ñònh:

2)Baøi cuõ: 3 em ñóc 3 ñoán baøi “Chieâc buùt möïc” trạ lôøi cađu hoûi Nhaôn xeùt, ghi ñieơm

3)Baøi môùi:Giôùi thieôu baøi : ñöa cho HS xem múc lúc 1 quyeơn saùch , giôùi thieôu baøi:“Múclúc saùch”

-GV ñóc toaøn baøi, gòong roõ raøng, raønh mách

-Höôùng daên luyeôn ñóc, keẫt hôïp giại nghóa töø

-Luyeôn ñóc töø khoù :GV phaùt ađm maêu, phađn

bieôt ađm khoù ñóc

-Ñóc töøng múc

-Ñóc trong nhoùm

-HS theo doõi trong saùch

-2 em noâi tieâp ñóc lái baøi

-Ñóc töøng doøng ghi saün tređn bạng

-Chuù yù ñóc ngaĩt hôi: Moôt // Muøa quạcó // Quang Duõng // Trang 7 //

Hai // Höông ñoăng coû noô // PhámÑöùc // Trang 28 //

-HS ñóc caù nhađn, ñoăng thanh moêi töø :-quạ có, Quang Duõng, Phuøng Quaùn,Vöông quoâc

-HS ñóc töøng múc trong nhoùm ( ñócnoâi tieâp )

Trang 19

-Câu 1 : Tuyển tập này có những truyện nào?

-Câu 2: Truyện “Người học trò cũ”ở trang

nào? GV : trang 52 là trang bắt đầu chuyện

“Người học trò cũ”

-Câu 3 :Truyện “Mùa quả cọ”của nhà văn

nào?

-Câu 4 : Mục lục sách dùng để làm gì?

*Hướng dẫn tra mục lục sách Tiếng Việt 2 –

Tập 1- Tuần 5 theo các bước :

-Hỏi: Tuần 5 chủ điểm gì?

-Tập đọc bài gì ? Trang mấy ?

*Luyện đọc lại:

-GV nhận xét, ghi điểm

4)Củng cố: GDTT: Khi mở 1 cuốn sách mới,

em nen xem trước phần mục lục ghi ở cuối

( hoặc đầu sách) để biết sách viết về những

gì, tìm đọc những mục mình chọn

-Dặn dò : Thực hành tra mục lục Nhận xét

-HS mở mục lục Tuần 5 theo từngcột hàng ngang ( Tuần – Chủ điểm –phân môn – nội dung – Trang )-Trường học

- “Chiếc bút mực”, trang 40.-Cả lớp thi hỏi đáp nhanh về từngnội dung trong mục lục

( VD :HS1: Kể chuyện có bài nào ?Trang mấy ?

-HS2: “Chiếc bút mực”, trang 41.)-Vài em thi đọc lại toàn bài, chú ýđọc giọng rõ ràng, rành mạch

TIẾT 20: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM.

I Mục tiêu :1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc đúng các từ khó : trống trường ,

nghỉ, suốt, ngẫm nghĩ, ngày hè, tiếng ve, nghiêng đầu Ngắt nhịp các câu thơ, nhấngiọng từ gợi tả, gợi cảm

-Rèn kĩ năng đọc hiểu: hiểu nghĩa các từ : ngẫm nghĩ, giá trống, tưng bừng Hiểu nội dungbài: Thể hiện tình cảm thân ái gắn bó của bạn HS với cái trống trường và trường học.-Học thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị :Tranh minh họa SGK

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định :

Trang 20

2) Bài cũ : 3 HS đọc bài : Mục lục sách TLCH Nhận xét

3) Bài mới : GTB : Cái trống trường em

-Luyện đọc :GV đọc diễn cảm toàn bài,

gịong tâm tình, khổ thơ đầu giọng vui

-GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

-Nhắc chú ý đọc đúng : liền, nằm, lặng

im

-Đocï từng khổ thơ trước lớp

-Lưu ý cách đọc :Tùng !// Tùng ! //

Tùng ! //

-Buồn không hả trống ? ( giọng thân ái)

-Nó mừng vui quá ! ( giọng vui, hồ hởi)

-Giải nghĩa từ : ngẫm nghĩ :

-Giá ( trống ) :

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Câu 1: Bạn HS xưng hô, trò chuyện như

thế nào với cái trống trường ?

-Câu 2: Tìm những từ ngữ tả hoạt động,

tình cảm của cái trống

-Bạn nhỏ trò chuyện với cái trống như 1

con người, chứng tỏ tình cảm gắn bó thân

thiết của bạn với cái trống trường

-Câu 3 : Bài thơ nói lên tình cảm gì của

bạn HS với ngôi trường ?

-Hướng dẫn học thuộc bài thơ:

-Gv xoá dẫn cho HS đọc thuộc

-Đọc nối tiếp trong nhóm

-Đọc từng khổ , cả bài Đồøngthanh, cá nhân

-Cả lớp đọc thầm để tìm hiểubài:

-nói với cái trống như với ngườibạn thân thiết, xưng là “bọnmình”

-Hỏi “ Buồn không hả trống?”

-nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, lặng

im, nghiêng đầu, mừng vui, gọi,giọng tưng bừng

-Bạn HS yêu trường lớp, yêumọi đồ vật trong trường, rất vuikhi năm học mới bắt đầu, bạnđược trở lại trường học, gặp lạicái trống, bạn bè, thầy cô…

-HS đọc từng khổ thơ, cả bài

Trang 21

bạn Dặn dò: về học thuộc lòng bài thơ.

TUẦN 6 :

TIẾT 21: MẨU GIẤY VỤN ( 2 TIẾT )

I.Mục tiêu :1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :đọc trơn toàn bài Đọc đúng từ ngữ :rộng rãi, sáng

sủa, lắng nghe, im lặng, xì xào, nổi lên

-Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ

-Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật.( cô giáo, bạn trai, bạn gái)

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu : hiểu nghĩa từ mới : xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện :phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp

II Chuẩn bị :Tranh minh họa SGK

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định :

2) Bài cũ :3 em đọc thuộc lòng bài “Cái trống trường em” + TLCH Nhận xét

3) Bài mới : Giới thiệu chủ đề “ Trường học “ Tiếp theo Bài : Mẩu giấy vụn

* TIẾT 1 :

a) Luyện đọc :GV đọc diễn cảm toàn bài

-Hướng dẫn đọc : chú ý đọc đúng ngữ điệu

các câu hỏi, câu khiến, câu cảm, đọc phân

biệt lời các nhân vật: lời cô giáo nhẹ nhàng,

dí dỏm, lời bạn trai hồn nhiên, lời bạn gái

vui, nhí nhảnh

b) GV hướng dẫn luyện đọc từng câu :

-Luyện phát âm từ khó :GV đọc mẫu

- lối ra vào, giữa cửa, mẩu giấy,

hưởng ứng, sọt rác, cười rộ

c) Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp :Treo

-Các em hãy lắng nghe và cho cô biết /

mẩu giấy nói gì nhé !//

-Các bạn ơi! / Hãy bỏ tôi vào sọt rác ! //

* Hướng dẫn giải nghĩa từ :

-HS theo dõi SGK

-2 em đọc lại bài

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong đoạn -HS đọc cá nhân, đồng thanh mỗi từ khó

-HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

-HS đọc cá nhân

-Giọng khen ngợi

-Giọng nhẹ nhàng, dí dỏm

-Giọng vui đùa, hóm hỉnh

-HS phát hiện từ khó, giải nghĩa :

Trang 22

-saùng sụa :

-ñoăng thanh :

• Ñóc töøng ñoán trong nhoùm

• Cho caùc nhoùm thi ñua ñóc GV nhaôn

xeùt, ghi ñieơm, tuyeđn döông

* TIEÂT 2 :Höôùng daên tìm hieơu baøi :

GV neđu cađu hoûi

-Cađu 1:Maơu giaây vún naỉm ôû ñađu ? Coù deê

thaây khođng ?

-Cađu 2 :Cođ giaùo yeđu caău cạ lôùp laøm gì ?

-Cađu 3 :Bán gaùi nghe thaây maơu giaây noùi gì?

Coù thaôt ñoù laø tieâng noùi cụa maơu giaâykhođng?

Vì sao ?

-Cađu 4 :Em hieơu yù cođ giaùo muoân nhaĩc nhôû

HS ñieău gì ?

* Thi ñóc truyeôn theo vai

-Cho cạ lôùp noùi tieâng xì xaøo “ Thöa cođ !

Ñuùng ñaây á!”

-GV nhaôn xeùt, tuyeđn döông nhoùm

4) Cụng coâ : Em coù thích bán gaùi trong

truyeôn naøy khođng ?Vì sao ?

-Daịn doø :veă ñóc kó trũeđn ñeơ tieât sau hóc keơ

chuyeôn Nhaôn xeùt tieât hóc

-raât saùng-cuøng moôt luùc

-HS ñóc töøng ñoán trong nhoùm

-Thi ñóc giöõa caùc nhoùm ( töøng ñoán, cạ baøi)

- ñoăng thanh ñoán 2

-HS ñóc töøng ñoán , trạ lôøi cađu hoûi

-naỉm ngay giöõa loâi ra vaøo, raât deê thaây

-“laĩng nghe vaø cho cođ bieât maơu giaây ñangnoùi gì ?”

-“Caùc bán ôi! Haõy boû tođi vaøo sót raùc!”-Khođng ! vì giaây khođng bieât noùi Ñoù laø yùnghó cụa bán gaùi Bán thaây maơu giaây naỉmraât chöôùng giöõa loâi ñi, neđn ñaõ nhaịt boû vaøosót raùc

-Phại coù yù thöùc giöõ veô sinh tröôøng lôùp sáchseõ

-Chia thaønh 4 nhoùm, HS töï phađn vai ñóc láitoaøn chuyeôn : ngöôøi daên chuyeôn, cođ giaùo, 1

HS nam, 1 HS nöõ

-Thi ñóc lái toaøn baøi

-Thích ! Vì bán gaùi aây thođng minh, hieơu yùcođ giaùo, bieât nhaịt raùc boû vaøo sót

TIEÂT 23: NGOĐI TRÖÔØNG MÔÙI.

I Múc tieđu :-Reøn kó naíng ñóc thaønh tieâng :Ñóc trôn toaøn baøi Ñóc ñuùng caùc

töø ngöõ :lôïp laù, laâp loù, bôõ ngôõ, quen thađn, noơi vađn, rung ñoông, thađn thöông.-Bieât nghư hôi ñuùng sau daâu chaâm, daâu phaơy, giöõa caùc cúm töø

-Bieât ñóc baøi vôùi gióng trìu meân, töï haoø theơ hieôn tình cạm yeđu meân ngođi tröôøngmôùi cụa em HS

_Reøn kó naíng ñóc hieơu : Naĩm nghiaõ töø môùi :Laâp loù, bôõ ngôõ, vađn, rung ñoông ,trang nghieđm, thađn thöông

-Naĩm yù nghóa baøi : Tạ ngođi tröôøng môùi, theơ hieôn tình cạm yeđu meân,töï haoø cụa em HS ñoâi vôùi ngođi tröôøng môùi ñoẫi vôùi cođ giaùo , bán beø

Trang 23

1) Ổn định :2) Bài cũ :2 em nối tiếp đọc bài “ Mẩy giáy vụn” TLCH Nhận xét 3) Bài mới : Giới thiệu bài : Ngôi trường mới.

-GV đọc mẫu toàn bài, giọng tha thiết, nhấn

giọng từ gợi tả: tường vàng, ngói đỏ, cánh hoa

lấp ló, bỡ ngỡ, quen thân, trắng, nổi vân, sáng

lên, thơm tho, rung động, ấm áp

*Hướng dẫn luyện đọc, kêùt hợp giải nghĩa từ

-Hướng dẫn đọc đoạn, chú ý ngắt hơi : ( treo

bảng phụ)

-Em bước vào lớp, / vừa bỡ ngỡ, / vừa thấy

quen thân.//

-Dưới mái trường mới, / sao tiếng trống rung

động kéo dài! //

-Cả đến chiếc thước kẻ, / chiếc bút chì, / sao

cũng đáng yêu đến thế !//

-Đọc từng đoạn trong nhóm :

-Thi đọc giữa các nhóm GV Nhận xét tuyên

dương

*Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Câu 1 : Tìm đoạn văn ứng với từng nội dung

sau :

-Tả ngôi trường từ xa

-Tả lớp học

-Tả cảm xúc của em HS dưới mái trường mới

*GV: Bài văn tả ngôi trường từ xa đến gần

-Câu 2 : Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi

trường

-Câu 3 : Dưới mái trường mới , bạn HS cảm

thấy có gì mới?

-HS dò bài ở SGK

-HS đọc nối tiếp từng câu Chú ý đọc đúngtừ khó :Lấp ló, trang nghiêm, sáng lên.-HS nối tiếp đọc từng đọan trước lớp

-HS đọc ngắt hơi theo Hướng dẫn của GV

-Các nhóm đọc nối tiếp trong nhóm

-Đại diện các nhóm lên thi đua đọc bài.-HS đọc từng đoạn, trả lời câu hỏi :

-1 em đọc đoạn 1-nhìn từ xa, những mảng tường vàng, ngóiđỏ…

-cánh cửa xanh, tường vôi trắng, bàn ghế gỗxoan đào…

-tiếng trống rung động kéo dài, tiếng côgiáo, đọc bài…

-HS đọc đọan 2 :-(ngói đỏ) như những cánh hoa lấp ló trongcây

-( bàn ghế gỗ xoan đào ) nổi vân như lụa.Tất cả sáng lên và thơm trong nắng mùathu

-HS đọc đoạn 3 :-tiếng trống rung động kéo dài, tiếng côgiáo trang nghiêm , ấm áp, tiếng đọc bàicủa chính mình cũng vang vang đến lạ, nhìn

ai cũng thấy thân thương Cả đến chiếcthước kẻ, chiếc bút chì cũng đáng yêu hơn.-Bạn HS rất yêu ngôi trường mới

Trang 24

-Bài văn cho em thấy tình cảm của bạn HS đối

với ngôi trường mới như thế nào ?

*Luyện đọc lại :GV Nhận xét

4) Củng cố :GDTT: Giáo dục lòng yêu mến

ngôi trường Luôn giữ trường lớp sạch đẹp

Xem trước bài “ Mua kính”.Nhận xét tiết học

-HS thi đọc lại bài

II Chuẩn bị : tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định :2) Bài cũ : 2 em đọc bài Ngôi trường mới Trả lời câu hỏi Nhận xét ghiđiểm

3) Bài mới : Giới thiệu bài : Mua kính

4)

*Luyện đọc: GV đọc mẫu toàn bài : giọng

kể chậm rãi, hài hước, giọng câu bé ngây

thơ, ngạc nhiên, giọng bác bán hàng lúc thì

nghi hoặc, ( hay là cháu không biết chữ), lúc

thì vui vẻ, ôn tồn ( chẳng có thứ kính nào

đeo vào mà biết đọc được đâu ! Cháu muốn

đọc sách thì phải học đi đã!)

*Hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải

nghĩa từ

-Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp

-GV chia bài thành 3 đoạn:

-Đoạn 1 : từ đầu……mà vẫn không đọc được

-Đoạn 2 : tiếp theo …….mua kính làm gì ?

-Đoạn 3 : phần còn lại

Trang 25

-Hướng dẫn giải nghĩa từ :

-kính ( GV cho HS xem vật thật: cái kính)

-phì cười :

-Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

*Hướng dẫn tìm hiểu bài: GV nêu câu hỏi:

-Câu 1 : Cậu bé trong truyện mua kính để

làm gì?

-Câu 2 : Cậu bé đã thử kính như thế nào ?

-Thấy cậu bé như vậy, bác bán hàng đã hỏi

cậu điều gì ?

-Thái độ của cậu bé ra sao ?

-Câu 3 : Bác bán kính có thái độ thế nào khi

nghe câu trả lời của cậu bé ?

-tại sao bác bán kính phì cười?

*Luyện đọc lại :

-Thi đọc toàn chuyện GV Nhận xét ghi

điểm

4) Củng cố : mỗi HS nói 1 câu khuyên nhủ

cậu bé

5) Dặn dò : Về đọc lại bài xem trước bài “

Người thầy cũ” Nhận xét tiết học

kính làm gì ? //

-gương , kiếng đeo mắt ( theo cách gọi của ngườiNam Bộ, Nam Trung Bộ)

-không nín được, bật ra tiếng cười

-Chia nhóm đọc, mỗi em đọc 1 đoạn

-Đại diện nhóm lên thi đọc.( đoạn, cả bài)-Đồng thanh đoạn 2

-“ Hay là cháu không biết đọc”

-Cậu ngạc nhiên : “Nếu cháu mà biết đọc thìcháu còn phải mua kính làm gì ?”

-Bác phì cười

-Vì thấy cậu bé ngốc nghếch quá!

*HS nêu ý: cậu bé lười học nên không biết chữ.Nhưng cậu tưởng nhầm cứ đeo kính là sẽ biếtđọc, làm cho bác bán kính phải phì cười Đóchính là chỗ gây cười của chuyện vui này

-HS thi đọc lại bài : 2, 3 nhóm ( mỗi nhóm 3 emtự phân vai : người dẫn chuyện, bác bán kính, cậubé)

-VD: bạn nhầm rồi, chẳng có kính nào giúp bạnbiết đọc đâu Muốn đọc được sách thì bạn phảihọc Học không khó đâu, chỉ cần chịu khó học,nhất định bạn sẽ biết chữ

TUẦN 7 :

TIẾT 25 : NGƯỜI THẦY CŨ ( 2 Tiết )

I Mục tiêu :-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng đọc trơn toàn bài biết ngắt hơi đúng ở

các câu Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật : chú Khánh( bố của Dũng ), thầy giáo

-Rèn kĩ năng đọc hiểu :hiểu nghĩa từ mới : xúc động, hình phạt các từ ngữ làm rõ ýnghĩa câu chuyện : lễ phép, mắc lỗi

Trang 26

-Hiểu nội dung bài , cảm nhận được ý nghĩa : hình ảnh người thầy thật đáng kính trọng,tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ.

II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định :

2.Bài cũ : 2 em đọc bài : Mua kính TLCH về nội dung bài học

3.Bài mới :Giới thiệu bài :Người thầy cũ

* Tiết 1: : -Giới thiệu chủ điểm mới và bài

đọc : Nhân dân ta có câu : “Công cha, nghĩa

mẹ, ơn thầy” Những bài học trong tuần 7, 8

gắn với chủ điểm thầy cô, sẽ giúp các em

hiểu thêm về tấm lòng của thầy, cô giáo với

HS và tình cảm biết ơn của HS đối với thầy

cô giáo

* Luyện đọc :GV đọc mẫu toàn bài với lời kể

chuyện từ tốn, lời thầy giáo vui vẻ, trìu mến,

lời chú Khánh lễ phép, cảm động

-Hướng dẫn đọc ngắt hơi : Nhưng ….// hình

như hôm ấy / thầy có phạt em đâu ! //

-Lúc ấy, / thầy bảo : “ Trước khi làm việc gì, /

cần phải nghĩ chứ ! / Thôi, / em về đi, / thầy

không phạt em đâu”//

-Em nghĩ: // bố cũng có lần mắc lỗi, / thầy

không phạt, nhưng bố nhận đó là một hình

phạt và nhớ mãi.//

-GV giải nghĩa thêm : lễ phép : có thái độ, cử

chỉ lời nói kính trọng người trên

* Tiết 2 :Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Câu 1: Bố Dũng đến trường làm gì ?

-Em thử đoán xem vì sao bố Dũng lại tìm gặp

-HS quan sát tranh minh họa chủ điểm và bàiđọc đầu tuần

-HS nối tiếp đọc từng câu ( có thể đọc liền 2,

3 câu cho trọn vẹn lời nói của nhân vật )-Luyện đọc đúng : cổng trường, xuất hiện,lớp, lễ phép, lúc ấy, mắc lỗi

-HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài Chú ýcách ngắt nghỉ hơi

-2 HS đọc từ chú giải SGK ( xúc động, hìnhphạt )

-HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm ( cá nhân, từng đoạn,cả bài)

-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

Trang 27

-Câu 2 : Khi gặp thầy giáo cũ, bố Dũng thể

hiện sự kính trọng như thế nào ?

-Câu 3 : Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy

?

-Câu 4 :Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ?

* Luyện đọc lại :

5) Củng cố : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì

? GDTT : Học sinh nhớ ơn, kính trọng và yêu

quý thầy cô giáo Dặn HS về kể lại câu

chuyện cho người thân nghe Nhận xét tiết

học

-Để tìm gặp thầy giáo cũ

-Vì bố vừa về nghỉ phép, muốn đến chào thầygiáo ngay

-Bố vội bỏ mũ ra, lễ phép chào thầy

-HS đọc thầm đoạn 2

-Kỉ niệm thời đi học, có lần trèo qua cửa sổ,thầy chỉ bảo ban, nhắc nhở mà không phạt -HS đọc thầm đoạn 3

-Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạtnhưng bố vẫn tự nhận đó là hình phạt để ghinhớ mãi không bao giờ mắc lại

-2, 3 nhóm ( mỗi nhóm 4 HS ) tự phân vai :người dẫn chuyện, chú bộ đội, thầy giáo vàDũng, thi đọc toàn bộ câu chuyện

TIẾT 27 THỜI KHOÁ BIỂU.

I Mục tiêu: a)Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: -Đọc đúng thời khoá biểu Biết ngắt hơi sau

nội dung từng cột, nghỉ hơi sau từng dòng

-Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

b.Rèn kĩ năng đọc hiểu :Nắm được số tiết học chính ( ô màu hồng ), số tiết học bổ sung ( ômàu xanh ), số tiết học tự chọn ( ô màu vàng ) trong thời khoá biểu

-Hiểu tác dụng của thời khoá biểu đối với HS : giúp theo dõi các tiết học trong từng buổi,từng ngày, chuẩn bị bài vở để học tập tốt

II Chuẩn bị: Giấy khổ to viết 1 mục lục sách Thiếu nhi để KTBC

-Kẻ sẵn Thời khoá biểu ( bài trong SGK ) để Hướng dẫn HS đọc

- Thời khoá biểu của lớp để minh họa và đọc thêm

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định

2) Bài cũ : 3 em đọc lại mục lục sách ( nhìn bảng ) Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới : Giới thiệu bài : Thời khoá biểu.( Đây là Thời khoá biểu dành cho HS học 2 buổitrong ngày

* Luyện đọc : -GV đọc mẫu theo 2 cách

-Cách 1 :đọc theo ngày ( thứ – buổi – tiết )

-Cách 2 : đọc theo buổi ( buổi – thứ – tiết )

* GV Hướng dẫn HS luyện đọc

-GV Hướng dẫn HS đọc ngắt hơi : ( treo bảng

phụ )

-HS chú ý nghe

-HS đọc nối tiếp theo trình tự : thứ- buổi –tiết

Trang 28

-Thứ Hai // Buổi sáng // Tiết 1 / Tiếng Việt //

Tiết 2 / Toán // Hoạt động vui chơi 25 phút //

Tiết 3 / thể dục // Tiết 4 / Tiếng Việt //

* Hướng dẫn yêu cầu Bài Tập :

* Trò chơi : “ Thi tìm môn học”

-Cách chơi : 1 HS nêu tên 1 ngày ( hay 1 buổi,

tiết ) , ai tìm nhanh, đọc đúng nội dung TKB

của ngày, những tiết học của buổiđó là thắng

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Câu 3: Đọc và ghi lại số tiết học chính, tiết

học bổ sung, số tiết tự chọn

-Câu 4 : Em cần TKB để làm gì ?

4) Củng cố : 2 em đọc TKB của lớp mình

Dặn dò : Rèn thói quen sử dụng TKB Nhận

xét tiết học

-HS đọc theo Hướng dẫn của GV

-HS đọc thành tiếng TKB ngày thứ Haitheo mẫu SGK

-Nhiều em lần lượt đọc các ngày còn lại.-HS luyện đọc theo nhóm

-Các nhóm thi đọc

-Các nhóm tham gia trò chơi

-1 em đọc yêu cầu câu 3 Cả lớp đọcthầm TKB đếm số tiết Trả lời : Số tiếthọc chính : 23 tiết

-Số tiết bổ sung : 9 tiết

-Số tiết học tự chọn : 3 tiết

-HS thảo luận , nêu : để biết lịch học,chuẩn bị bài ở nhà, mang sách vở và đồdùng học tập cho đầy đủ

TIẾT 28: CÔ GIÁO LỚP EM.

I.Mục tiêu: -Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc trơn toàn bài Biết đọc bài thơ với giọng trìumến, thể hiện tình cảm yêu quý cô giáo, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm : thật tươi,thoảng, thơm tho, ngắm mãi

-Rèn kĩ năng đọc hiểu : Hiểu từ : ghé ( ghé mắt ) , ngắm, thoảng hương nhài

-Nắm được ý mỗi khổ thơ Hiểu nội dung bài thơ : Em HS rất yêu quý cô giáo

-Học thuộc lòng bài thơ

I Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết sẵn các từ, câu cần luyện đọc

II Các hoạt động dạy học :

-1 em khá đọc lại

Trang 29

-Đọc nối tiếp.

-GV treo bảng phụ Hướng dẫn đọc ngắt

hơi : Lưu ý : nhịp 2 / 3

Đáp lời / chào cô ạ ! /

Cô mỉm cười thật tươi /

Yêu thương / em ngắm mãi

Những điểm mười cô cho /

-Khi HS chào, thái độ của cô ra sao ?

-Câu 2 : Tìm những hình ảnh đẹp trong

lúc cô dạy em viết

-Tìm từ gần nghĩa với từ “ ghé”

-Giải nghĩa : thoảng hương nhài :

-Câu 3 : Tìm từ nói lên tình cảm của bạn

HS đối với cô giáo

-Tìm những tiếng cuối dòng thơ có vần

giống nhau

-Hướng dẫn học thuộc lòng tại lớp

-GV xoá dần cho HS học thuộc

-Nhận xét, ghi điểm – tuyên dương

4) Củng cố : Hỏi lại nội dung bài – Giáo

dục tư tưởng : Tình cảm yêu mến, quý

trọng thầy cô giáo Dặn về học thuộc lòng

bài thơ Nhận xét tiết học

trang vở, hương nhài

-HS đọc nối tiếp từng câu trong bài

-HS luyện đọc cá nhân

-HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm.( chú ý nhấn giọng các từ : mỉm cười, tươi,thơm tho, ngắm mãi )

-Đại diện các nhóm thi đọc ( từng khổthơ, cả bài )

-Đồng thanh toàn bài

-Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1

-Cô rất chịu khó và yêu thương HS.( đếnlớp sớm đón HS )

-Cô mỉm cười thật tươi

-1 em đọc khổ thơ 2 , lớp đọc thầm theo.-Gió đưa thoảng hương nhài, nắng ghévào cửa lớp, xem các bạn học bài

-ngó, thấy, nhìn

-hương hoa nhài đưa vào nhè nhẹ

-1 em đọc khổ thơ 3 -Bạn nghĩ : Lời cô giáo làm “ấm trangvơ”û thơm tho, Yêu thương “ ngắm mãi”những điểm mười cô cho

-HS thảo luận – nêu : nhài / bài ; tho / cho

-Học thuộc từng khổ thơ, cả bài ( Đọc theonhóm )

-HS xung phong đọc thuộc lòng

-Cử đại diện nhóm thi đọc diễn cảm vàđọc thuộc lòng

Trang 30

-Biết phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật.

2) Hiểu : -Hiểu nghĩa các từ : gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò

-Hiểu nội dung bài : cô giáo như người mẹ hiền của HS Cô vừa yêu thương các emhết mực, vừa nghiêm khắc dạy bảo các em nên người

II Chuẩn bị: Tranh minh họa SGK Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định :

2) Bài cũ : 2 HS đọc thuộc lòng bài “ Cô giáo lớp em”

-Tìm những hình ảnh đẹp lúc cô dạy em tập viết ?

-Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao ? Nhận xét , ghi điểm

3) Bài mới : Giới thiệu bài : Cho HS hát bài “ Cô giáo như mẹ hiền” – bài tập đọc :Người mẹ hiền

* TIẾT 1 :

-GV đọc mẫu toàn bài, Hướng dẫn đọc :

-Lời Minh rủ Nam đọc thì thầm, có vẻ

tinh nghịch

-Lời bác bảo vệ nghiêm khắc

-Lời cô giáo khi thì ân cần trìu mến, khi

nghiêm khắc dạy bảo

-Lời 2 bạn cuối bài tỏ vẻ hối hận

b ) Hướng dẫn luyện đọc:

-GV giới thiệu các từ cần luyện phát âm (

ghi bảng ) , GV đọc mẫu , yêu cầu HS

đọc

c Hướng dẫn đọc ngắt giọng :

-Tìm hiểu chú giải

GV treo bảng phụ, Giới thiệu các câu cần

chú ý cách đọc Yêu cầu HS tìm cách đọc

-Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm

-GV Nhận xét các nhóm, tuyên dương

-HS đọc thầm theo -2 em khá đọc lại cả bài

-HS đọc cá nhân, đồng thanh mỗi từ

-nén nổi, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem

-2 em đọc chú giải SGK

-HS luyện đọc ngắt giọng : Giờ ra chơi, / Minh thì thầm với Nam : // “ Ngoàiphố có gánh xiếc, // Bọn mình ra xem đi ! //.Đến lượt Nam đang cố lách ra / thì bác bảo vệtới, / nắm chặt hai chân em // “ Cậu nào đây ? //Trốn học hả ? //

-Nối tiếp đọc đoạn

-HS đọc nối tiếp trong nhóm

-Đại diện các nhóm thi đọc từng đoạn, cả bài.-Đồng thanh đoạn 4

-1 em đọc đọan 1 , cả lớp đọc thầm

Trang 31

* TIẾT 2 : Tìm hiểu bài :

-Hỏi : Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu ?

-Hai bạn định ra ngoài bằng cách nào ?

-Ai phát hiện ra Nam và Minh đang chui

qua chỗ tường lủng ?

-Khi đó bác làm gì ?

-Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo

đã làm gì ?

-Những việc làm của cô giáo cho thấy cô

là người như thế nào ?

-Cô làm gì khi Nam khóc ?

-Lúc ấy, Nam cảm thấy thế nào ?

-Còn Minh thì sao ? Khi được cô gọi vào,

em làm gì ?

-Người mẹ hiền trong bài là ai ?

-Theo em, tại sao cô lại được ví như

người mẹ hiền?

* Thi đọc truyện : Chia nhóm

-Nhận xét nhóm đọc tốt, tuyên dương

4) Củng cố : Cho HS hát , ( hoặc đọc thơ )

các bài về thầy cô giáo

GDTT : Lòng kính trọng và biết ơn thầy

cô Dặn về đọc lại bài, xem trước bài

:Bàn tay dịu dàng Nhận xét tiết học

-1 em đọc đoạn 2,3

-Bác bảo vệ

-Bác nắm chặt chân Nam và nói : “ Cậu nàođây ? Trốn học hả ?”

-Cô xin bác bảo vệ nhẹ tay đề Nam khỏi bị đau.Sau đó, cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại, đỡ emngồi dậy, phủi hết đất cát trên người em và đưa

em về lớp

-Cô rất dịu dàng và thương yêu HS

-Cô xoa đầu và an ủi Nam -Nam cảm thấy xấu hổ

-Minh thập thò ngoài cửa, khi được cô giáo gọivào, em và Nam đã xin lỗi cô

-Là cô giáo

-HS trả lời theo suy nghĩ

-Các nhóm thi đọc truyện theo vai ( Nam , Minh,bác bảo vệ, cô giáo)

-HS hát, đọc thơ

TIẾT 31 : BÀN TAY DỊU DÀNG.

I Mục tiêu: 1.Đọc : -Đọc trơn toàn bài, đọc đúng : trở lại, nỗi buồn, âu yếm, lặng lẽ, khẽ

nói, nặng trĩu, vuốt ve

-Nghỉ hơi đúng sau sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2.Hiểu : Nghĩa từ : âu yếm, thì thào, trìu mến, mới mất, đám tang

-Hiểu nội dung bài: Sự dịu dàng đầy thương yêu của thầy giáo đã an ủi động viên bạn HSđang đau buồn vì bà mất, nên bạn càng thêm yêu quý thầy và cố gắng học để không phụ lòngtin của thầy

II Chuẩn bị: Tranh minh họa SGK Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định

2) Bài cũ : 2 em lên đọc bài Người mẹ hiền Trả lời câu hỏi : Việc làm của Minh và Namđúng hay sai ? Vì sao ? Nhận xét, ghi điểm

Trang 32

3) Bài mới : Giới thiệu bài : Bàn tay dịu dàng.

-GV đọc mẫu lần 1 Hướng dẫn đọc :

giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm

-Hướng dẫn luyện phát âm :

-GV đọc mẫu : trở lại, nỗi buồn, âu yếm,

lặng lẽ, khẽ nói, nặng trĩu, vuốt ve

-Treo bảng phụ, Hướng dẫn đọc ngắt

giọng : “Thế là / chẳng bao giờ / An còn

được nghe bà kể chuyện cổ tích, / chẳng

bao giờ còn được bà âu yếm, / vuốt ve.//

-Nhưng sáng mai em sẽ làm ạ ! // Tốt lắm

! // Thầy biết / em nhất định sẽ làm //

Thầy khẽ nói với An.//

-Đọc từng đoạn trước lớp

-Giải nghĩa từ : mới mất :

-đám tang :

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-GV nhận xét, tuyên dương

-Lưu ý HS đọc giọng nhẹ nhàng, sâu

lắng

Không đọc đồng thanh

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Chuyện gì xảy ra với An và gia đình ?

Câu 1 : Tìm những từ ngữ cho thấy An rất

buồn khi bà mất

-Vì sao An buồn như vậy?

Câu 2 : Khi biết An chưa làm bài tập, thái

độ thầy giáo thế nào ?

-Theo em, vì sao thầy có thái độ như

thế ?

-An trả lời thầy thế nào ?

Câu 3 : Tìm những từ ngữ nói lên tình

-HS lắng nghe GV đọc, dò theo

-1 em khá đọc mẫu lần 2 Lớp đọc thầm

-HS phát hiện từ khó, luyện đọc : cá nhân, đồngthanh mỗi từ

-HS tìm cách đọc và luyện đọc ngắt giọng cáccâu trên bảng

- 2em đọc

- lớp nhận xét

-HS đọc từ chú giải

-HS đọc nối tiếp từng đoạn -Mới chết từ “mất” tỏ ý thương tiếc, kính trọng.-lễ đưa tiễn người chết

-HS đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm ( từng đoạn, cả bài)

-HS đọc thầm đoạn 1, 2

-Bà của An vừa mới mất

-Lòng nặng trĩu nỗi buồn, nhớ bà, chẳng bao giờ,

An ngồi lặng lẽ, thì thào buồn bã

-Vì An yêu bà, thương nhớ bà, không còn đượcnghe bà âu yếm, vuốt ve

-Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu Anbằng bàn tay dịu dàng, trìu mến thương yêu.-Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An

Vì em thương nhớ bà chứ không phải em lười.-“ Nhưng sáng mai em sẽ làm ạ !”–Vì An cảm nhận được tình yêu và lòng tin tưởngcủa thầy đối với em

Trang 33

* Luyện đọc lại:

-Bình chọn nhóm đọc hay nhất

5) Củng cố : Em thích nhân vật nào nhất ?

Vì sao ? GDTT : lòng kính trọng , thương

yêu ông bà cha mẹ, thầy cô

dặn về nhà xem trước bài : Ôn tập giữa

HKI

I Mục tiêu: 1) Đọc : Đọc trơn cả bài Đọc đúng : tập tễnh, quái lạ, khấp khểnh

-Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật

2) Hiểu : Từ mới : tập tễnh, quái lạ, khấp khểnh, lẩm bẩm

-Hiểu nội dung khôi hài của chuyện: Cậu bé ngốc nghếch, đi nhầm hai chiếc giày ở hai đôicao thấp khác nhau, mà đổ lỗi tại chân mình bên ngắn bên dài, tại đường khấp khểnh Khi cóngười bảo về nhà đổi giày, cậu cứ ngắm mãi đôi giày ở nhà và phàn nàn đôi này vẫn chiếccao chiếc thấp

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ viết sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định :

2) Bài cũ : 2 HS đọc lại bài “ Bàn tay dịu dàng”

Hỏi : - Vì sao An buồn ? Những từ ngữ, hình ảnh nào nói lên điều đó?

-Thái độ của thầy như thế nào khi biết An chưa làm bài? Câu chuyện nói lên điều gì?Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới : Giới thiệu bài : Đổi giày

* Luyện đọc: GV đọc mẫu lần 1 Hướng

dẫn đọc:Giọng vui tươi, hóm hỉnh, lời cậu

bé ngạc nhiên, thơ ngây, lời thầy giáo ân

cần, dịu dàng

-Hướng dẫn luyện phát âm:

-GV đọc mẫu từ khó, luyện phát âm mỗi

từ

* Đọc từng đoạn trước lớp:

GV treo bảng phụ, Giới thiệu các câu cần

luyện giọng, đọc ngắt hơi, nhấn giọng

-HS lắng nghe GV đọc , dò SGK

-1 em đọc mẫu lần 2

-HS đọc nối tiếp từng câu đến hết bài

-HS tự phát hiện từ khó đọc:

tập tễnh, quái lạ, khấp khểnh

-HS đọc cá nhân, đồng thanh mỗi từ

*HS thảo luận nhóm chia đoạn : 3 đoạn :Đoạn 1 : Từ đầu ……đường khấp khểnh

Đoạn 2: Tiếp ….đi cho dễ chịu

Đoạn 3: còn lại

-HS nối tiếp đọc đoạn

-HS luyện đọc cá nhân:

Có cậu học trò nọ / vội đến trường nên xỏ nhầmgiày, / một chiếc cao, / một chiếc thấp.//

“Quái lạ, / sao hôm nay chân mình/ một bên dài, /

Trang 34

-Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn trong

nhóm

-Thi đọc giũa các nhóm.GV Nhận xét

tuyên dương

* Tìm hiểu bài:

-Câu 1: Vì xỏ nhầm giày, bước đi của cậu

bé như thế nào?

-Khi thấy đi lại khó khăn, cậu bé nghĩ gì?

-Cậu bé nghĩ như thế có buồn cười

không? Vì sao?

-Câu 3: Cậu bé thấy hai chiếc giày ở nhà

thế nào?

-Câu 4:Em sẽ nói thế nào để giúp cậu bé

chọn được hai chiếc giày cùng đôi?

*Luyện đọc lại:

-GV Nhận xét , tuyên dương

4) Củng cố : Những chi tiết nào trong

câu chuyện làm em buồn cười?

Dặn dò: về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài

ôn tập giũa Học kì I.( Tiết 1).Nhận xét

tiết học

một bên ngắn? // Hay là / tại đường khấpkhểnh ?//

Cậu lôi từ gầm giường ra / hai chiếc giày,/

ngắm đi ngắm lại, / rồi lắc đầu nói : / Đôi này /vẫn chiếc thấp, / chiếc cao.//

-HS các nhóm đọc

-Cử đại diện nhóm lên thi đọc.( từng đoạn, cảbài)

-Cả lớp đồng thanh đoạn 3

-1 em đọc đoạn 1 + 2 -đi tập tễnh, bước thấp bước cao

-cậu thấy lạ, không hiểu sao chân mình hôm naybên dài bên ngắn, rồi cậu đoán có lẽ vì đườngkhấp khểnh

-Rất buồn cười, xỏ nhầm giày mà không biết.-1 HS đọc đoạn 3

-Vẫn chiếc thấp, chiếc cao

-HS xem tranh, trả lời

VD:Bạn phải cởi 1 chiếc giày ở chân ra, đổi lấychiếc giống chiếc đang đi cho cùng đôi

-2, 3 nhóm ( mỗi nhóm 3 HS) tự phân vai ( ngườidẫn chuyện, cậu bé, thầy giáo) thi đọc toànchuyện

-VD: Cậu bé đi nhầm giày lại đổ tại chân mìnhhôm nay bên dài bên ngắn, tại đường khấpkhểnh, lại không biết đổi lại cho đúng đôi

TUẦN 9 :

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 1 )

I Mục tiêu: -Ôn luyện Tập đọc và học thuộc lòng

-HS đọc đúng, nhanh các bài Tập đọc đã học yêu cầu đọc 45 – 50 chữ / 1 phút và trả lời đúng các câu hỏi trong nội dung bài Tâïp đọc

-Học thuộc bảng chữ cái

Trang 35

-Bút dạ, 4 tờ giấy khổ lớn ghi BT3,4.

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định :

2) Bài cũ : 3 HS đọc bài “ Đổi giày” TLCH, Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới : Giới thiệu bài : nêu mục tiêu tiết học : Ôn tập giữa học kì I ( tiết 1 )

* Ôn luyện Tập đọc và học thuộc lòng

-Cho HS bốc thăm bài đọc

-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài vừa đọc

-GV nhận xét, ghi điểm

-Lưu ý:đọc đúng tiếng , đúng từ : 7 điểm

-Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng

yêu cầu: 1 điểm

-Đạt tốc độ đọc : 1 điểm

-Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm

-Với những HS không đạt yêu cầu, GV

cho về nhà luyện đọc lại và kiểm tra

trong tiết sau

* Đọc thuộc lòng bảng chữ cái

-GV treo BCC phóng to

-GV Nhận xét ghi điểm

-Bài 3: Ôn tập về từ chỉ người, vật, cây

cối, con vật

-Treo bảng phụ Nêu yêu cầu

-GV sửa bài, nhận xét ghi điểm

-Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu Chia nhóm,

phát giấy có ghi sẵn BT3

-GV nhận xét ghi điểm Tuyên dương

4) Củng cố : Về luyện đọc các bài Tập

đọc tuần 7 + 8 trả lời câu hỏi

Nhận xét tiết học

-Lần lượt từng HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị.-HS đọc và trả lời câu hỏi

-HS nhận xét bài bạn vừa đọc

-2 em đọc, cả lớp theo dõi

-Từng nhóm đọc nối tiếp BCC

-4 HS thi đọc thuộc lòng BCC

-HS đọc đề BT, HS làm PHT 4 em lên sửa bài.-4 nhóm cùng hoạt động: Tìm thêm các từ chỉngười, đồ vật, con vật, cây cối điền vào đúng cột.-Từng nhóm đọc lên, nhóm khác bổ sung

VD: từ chỉ người: bạn bè, bố mẹ, anh chị

-Từ chỉ đồ vật: bàn ghế, xe đạp, sách vở…

-Từ chỉ con vật: thỏ, mèo , chó, heo , gà

-Từ chỉ cây cối: chuối, xoài, ổi, mít

TIẾT 33:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 2 ).

Trang 36

I Mục tiêu: -Ôn luyện Tập đọc và học thuộc lòng

-Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu: Ai ( cái gì, con gì ) là gì?

-Ôn cách xếp tên riêng theo thứ tự BCC

II Chuẩn bị: Phiếu ghi tên các bài Tập đọc Bảng phụ kẻ sẵn BT2

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định :

2) Bài mới : Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu Tiết học: Ôn tập giữa học kì I ( tiết 2 )

* Ôn luyện Tập đọc và học thuộc lòng:

-GV nhận xét ghi điểm

* Ôn luyện đặt câu theo mẫu:

-Bài tập 3 : Treo bảng phụ

-Bạn Thuỷ là học sinh giỏi

-GV sửa bài, chấm vở, nhận xét ghi điểm

* Ôn luyện về xếp tên người theo thứ tự

BCC

-Bài tập 4: Chia lớp thành 2 nhóm, yêu

cầu nhóm 1 tìm các nhân vật trong các

bài Tập đọc Tuần 7, nhóm 2 tìm các nhân

vật trong các bài Tập đọc Tuần 8

-Tổ chức cho HS thi xếp tên theo BCC

-GV nhận xét ghi điểm Tuyên dương

4) Củng cố : Dặn về đọc bài, chuẩn bị bài

sau Nhận xét tiết học

-HS bốc thăm đọc bài- Trả lời câu hỏi

-HS đọc đề, nêu yêu cầu

-2 em khá đặt câu:

-Ai là học sinh giỏi? ( bạn Thuỷ)-Cả lớp làm VBT

-HS đọc đề, nêu yêu cầu

-Các nhóm làm việc Đọc tên các nhân vật tìmđược

-Nhóm 1: Dũng, Khánh ( tuần 7) -Nhóm 2 : Minh, Nam, An.( tuần 8)-2 nhóm thi đua xếp nối tiếp

-An, Dũng, Khánh, Minh, Nam

TIẾT 34

KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG ( Tiết 5 )

I Mục tiêu: -Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc ôn luyện trả lời câu hỏi theo tranh và

tổ chức câu thành bài

II Chuẩn bị: Phiếu ghi các bài Tập đọc

III Các hoạt động dạy học :

1) Ổn định:

2) Bài cũ : 3 HS đọc thuộc lòng BCC Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới : Giới thiệu bài : Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( tiết 5 )

Trang 37

* Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:

-GV nhận xét ghi điểm

* Trả lời câu hỏi theo ttanh:

GV nêu yêu cầu đề bài: quan sát tranh trả

lời câu hỏi

-Tranh 1: Hằng ngày , ai đưa Tuấn đi học ?

-Tranh 2: Vì sao hôm nay mẹ không đưa

Tuấn đi học được?

-Tranh 3 : Tuấn làm gì để giúp mẹ ?

-Tranh 4 : Tuấn đến trường bằng cách nào ?

* GV kể lại toàn bộ câu chuyện – vừa kể

vừa minh hoạ tranh

-GV nhận xét ghi điểm Tuyên dương

4) Củng cố : Rèn kĩ năng kể chuyện theo

tranh Phải quan sát tranh thật kĩ, tìm từ,

chọn ý cho lời kể GDTT: liên hệ thực

tế :

Em đã làm gì để giúp ông bà cha mẹ khi

ông bà ba mẹ bị ốm? Nhận xét tiết học

-HS bốc thăm, lên đọc bài Trả lời câu hỏi theo nộidung bài đọc

-HS quan sát kĩ từng tranh trong SGK Đọc câu hỏidưới tranh, thảo luận nhóm, suy

nghĩ trả lời từng câu hỏi Đại diện nhóm nêu lên:VD:

-Hằng ngày, Mẹ đưa Tuấn đến trường

-Hôm nay, mẹ bị ốm nên không thể đưa Tuấn đihọc

-Lúc nào Tuấn cũng bên giường mẹ Em rót nướccho mẹ uống, đắp khăn lên trán cho mẹ hạ sốt.-Tuấn tự đi bộ một mình đến trường

-3 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

-Cả lớp theo dõi nhận xét

-HS nhắc lại

-HS tự liên hệ

TIẾT 35

ÔN TẬP – KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG ( Tiết 6 )

I Mục tiêu : -Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng Ôn luyện cách nói lời cảm ơn, xin lỗi.-Ôn luyện cách sử dụng dấu chấm, dấu phẩy

II Chuẩn bị : -Phiếu ghi 4 bài tập đọc có yêu cầy HTL Đọc thuộc 1 khổ thơ “ Ngày hôm

qua đâu rồi ?” Bảng phụ chép BT3

III Các họat động dạy học :

GV

*Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

-GV nhận xét ghi điểm

-Hướng dẫn làm BT : BT3

GV Hướng dẫn cách nói lời cảm ơn – xin

lỗi trong các trường hợp

-GV nhận xét ghi điểm

HS

HS bốc thăm và đọc bài

-HS đọc yêu cầu bài tập 3SGK

HS làm miệng :

a Cảm ơn bạn đã giúp mình

b Xin lỗi bạn nhé

c Tớ xin lỗi vì không đúng hẹn

d Cảm ơn bác ! Cháu sẽ cố gắng

Trang 38

-Bài 4 :

GV nêu yêu cầu, Hướng dẫn HS làm bài

-GV sửa bài, nhận xét ghi điểm

4) Củng cố : nêu lại nội dung vừa ôn tập

Nhận xét tiết học

HS làm bài vào PHT

-2 em lên làm ở bảng phụ

Bài giải : Nằm mơ

…Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹ đã gọi con dậy rồi Thế về sau mẹ có tìm thấy vật đó không , hở mẹ ?

……Nhưng lúc mơ, con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ đangtìm hộ con cơ mà

-3 HS đọc bài

TIẾT 37 : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I/ MỤC TIÊU:

1/ Đọc:

- Đọc đúng được cả bài

- Đọc đọc đúng các từ ngữ sau: ngày lễ, lập đông, nên, sáng kiến, ngạc nhiên, suy nghĩ,hiếu thảo, điểm mười

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật

2/ Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ

- Hiểu nội dung: Bé Hà rất yêu quý và kính trọng ông bà

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1/ Ổån định: Hát

2/ KTBC:

3/ Bài mới:

A/ Giới thiệu bài: Hôm nay cô HD các em học tập đọc bài: Sáng kiến của bé Hà Ghi

bảng – HS nhắc lại

B/ Luyện đọc: TIẾT 1

GV HS

Trang 39

* Đọc từng câu: Luyện đọc các từ:

ngày lễ, lập đông, sáng kiến , ngạc

nhiên, giải thích, sức khoẻ

* Đọc đoạn 1:

+ Bố ơi,/ sao không có ngày của ông

bà,/ bố nhỉ?//

+ Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập

đông hằn năm/ làm”ngày lễ ông bà”,/

vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần

chăm lo sức khoẻ/ cho các cụ già.//

+ Cây sáng kiến: người có nhiều sáng

kiến

+ lập đông: Bắt đầu mùa đông

* Đọc trong nhóm:

* Thi đọc giữa các nhóm:

* Đồng thanh:

* Tìm hiểu đoạn 1:

- Bé Hà có sáng kiến gì?

- Hai bố con bé Hà quyết định chọn

ngày nào làm ngày lễ ông bà?

- Vì sao?

- Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy,

bé Hà có tính cảm như thế nao với ông

bà?

- Đọc nối tiếp từng đọc và đọc (CN )

- Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu

- Đọc từ chú giải

- Đọc nối tiếp trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Cả lớp

- Bé Hà có sáng kiế là chọn một ngày lễ làmngày lễ cho ông bà

- Ngày lập đông

- Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ýchăm lo sức khoẻ của các cụ già

- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà củamình

TIẾT 2: LUYỆN ĐỌC ĐOẠN 2,3:

GV HS

- Đọc mẫu đoạn 2, 3

-HD luyện đọc từ khó, câu khó, giảng từ:

* Đọc từng câu(2lần):

+ Lần 1:

+ Lần 2: suy nghĩ, cố gắng, chúc thọ,

cảm động, hiếu thảo, trăm tuổi, thích

nhất, chùm điểm mười

* Đọc từng đoạn(2lần):

+ Lần 1:

+ Lần 2:

- 1HS đọc – cả lớp đọc nhẩm

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc cá nhân – đồng thanh

- Đọc nối tiếp từng đoạn

Trang 40

• Món quà ông thích nhất hôm nay/ là

chùm điểm mười của cháu đấy./

• Chúc thọ: Chúc mừng người già

sống lâu

* Đọc trong nhóm:

* Thi đọc giữa các nhóm:

* Đồng thanh:

* Tìm hiểu bài:

Câu 3: Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?

- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?

Câu 4: Bé Hà đã tặng ông bà món quà

- Hôm nay các em học tập đọc bài gì?

- Trò chơi: Thi đọc đoạn 2

- GV nhận xét – tuyên dương

5/ DẶN DÒ:

Về nhà đọc bài

- Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu

- Đọc phần chú giải

- Đọc nối tiếp trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc

- Cả lớp

- đọc thầm đoạn 2, 3

- Bé băn khoăn vì không biết nên tặng ông bàcái gì

- Tự trả lời theo suy nghĩ của mình

- Bé tặng ông bà chùm điểm mười

- Ông bà thích nhất món quà của Hà

- Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé chămhọc, ngoan ngoãn, hiếu thảo với ông bà chamẹ

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Bài: Sáng kiến của bé Hà

- Đại diện nhóm thi đọc đoạn 2

TIẾT 39: BƯU THIẾP

I/ MỤC TIÊU:

1/ Đọc:

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ ssau: bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận,Vĩnh Long

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2/ Hiểu:

- Hiều nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp

- Hiểu nội dung hai bưu thiếp trong bài

- Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư

Ngày đăng: 11/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải - Giáo án lớp 2 chuẩn cả chính buổi và tăng buổi
u 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải (Trang 106)
Bảng lớp). - Giáo án lớp 2 chuẩn cả chính buổi và tăng buổi
Bảng l ớp) (Trang 150)
Bảng từ như SGK, 1 bút dạ màu, sau đó yêu - Giáo án lớp 2 chuẩn cả chính buổi và tăng buổi
Bảng t ừ như SGK, 1 bút dạ màu, sau đó yêu (Trang 166)
Bảng lớp). - Giáo án lớp 2 chuẩn cả chính buổi và tăng buổi
Bảng l ớp) (Trang 197)
Bảng lớp). - Giáo án lớp 2 chuẩn cả chính buổi và tăng buổi
Bảng l ớp) (Trang 200)
Bảng lớp). - Giáo án lớp 2 chuẩn cả chính buổi và tăng buổi
Bảng l ớp) (Trang 203)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w