Theo đề bài chính phủ điều chỉnh tăng mức giá trần từ Pmax1thành Pmax2đối với điện thì: + Mức giá bán trên thị trường sẽ tăng lên từ Pmax1thành Pmax2 + Sản lượng tiêu thụ tăng từ QS1 thà
Trang 1www.luyenthi247.com
Trang 2ĐÁP ÁN + ĐỀ THI CAO HỌC KINH TẾ ĐH KINH TẾ -LUẬT (UEL) 2019
MÔN: KINH TẾ HỌC-ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI NGÀY 18/05/2019
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
PHẦN LÝ THUYẾT
Câu 1
Hình 1
Theo hình 1:
- Khi chính phủ chưa ấn định mức giá trần đối với điện thì:
+ Mức giá cân bằng là P0 và sản lượng cân bằng là Q0
+ Thặng dư tiêu dùng là CS = A + B + C + D + F + H
- Khi chính phủ ấn định mức giá trần Pmax1 đối với điện thì:
+ Mức giá cân bằng là Pmax1
+ Sản lượng cân bằng là QS1, trong trường hợp này thì lượng điện thiếu hụt trên thị trường là
Qthieu hut QD QS
, theo đề bài chính phủ cam kết cung cấp đủ điện cho nền kinh tế ở các mức
giá, khi đó lượng điện tiêu thụ không còn bị thiếu hụt
+ Thặng dư tiêu dùng là C S1 A B D G K
=>Theo đề bài chính phủ điều chỉnh tăng mức giá trần từ Pmax1thành Pmax2đối với điện thì:
+ Mức giá cân bằng là Pmax2
+ Sản lượng cân bằng là QS2, trong trường hợp này thì lượng điện thiếu hụt trên thị trường là
Qthieu hut QD QS
, theo đề bài chính phủ cam kết cung cấp đủ điện cho nền kinh tế ở các mức
giá, khi đó lượng điện tiêu thụ không còn bị thiếu hụt
+ Thặng dư tiêu dùng là C S2 A B C D F G I
Trang 3Theo đề bài chính phủ điều chỉnh tăng mức giá trần từ Pmax1thành Pmax2đối với điện thì:
+ Mức giá bán trên thị trường sẽ tăng lên từ Pmax1thành Pmax2
+ Sản lượng tiêu thụ tăng từ QS1 thành QS2 và lượng điện tiêu thụ trên thị trường không bị thiếu hụt
vì chính phủ cam kết cung cấp đủ lượng điện cho nền kinh tế
+ Thặng dư tiêu dùng sẽ tăng một lượng là: C S CS2CS1 C F IK
Câu 2
- Chính sách tiền tệ là việc NHTW làm thay đổi cung tiền, để điều tiết sản lượng cân bằng của nền
kinh tế thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ
- Mục tiêu của chính sách tiền tệ: Là ổn định nền kinh tế
+ Đưa sản lượng thực tế Yt về mức sản lượng tiềm năng YP
+ Kiềm chế lạm phát của nền kinh tế ở mức vừa phải (tỷ lệ lạm phát dưới 10%/năm)
+ Thất nghiệp thực tế bằng thất nghiệp tự nhiên
- Chính sách tiền tệ được NHTW thực hiện thông qua ba công cụ đó là:
+ Hoạt động trên thị trường mở, là việc NHTW mua bán giấy tờ có giá chủ yếu là trái phiếu của
chính phủ;
+ Tăng giảm lãi suất chiết khấu;
+ Tăng giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Hình 2
Theo hình 2
NHTW thực hiện CSTT mở rộng (NHTW mua trái phiếu chính phủ; Giảm lãi suất chiết khấu; Giảm
tỷ lệ dữ trữ bắt buộc) -> cung tiền SM tăng -> làm đường LM dịch chuyển sang phải-> làm lãi suất
cân bằng trên thị trường giảm từ i0 còn i0’ và sản lượng (thu nhập) cân bằng tăng từ Y0thành '
0
Y ; Khi thu nhập tăng làm tiêu dùng của nên kinh tế tăng và đầu tư tăng vì lãi suất giảm
PHẦN BÀI TẬP
Câu 3 Thị trường sản phẩm X được xác định bởi hàm cung và cầu như sau:
3 100
2 200
S
D
(P: Giá bán tính bằng ngàn đồng/ sản phẩm; Q: sản lượng tính bằng nghìn sản phẩm) www.luyenthi247.com
Trang 4ĐÁP ÁN CHI TIẾT
a
- Thị trường sản phẩm X cân bằng khi: QS QD<=> 3P100 2P200=>P 0 60 (ngàn
đồng/sản phẩm), Q 0 80(nghìn sản phẩm)
Vậy giá bán cân bằng là P 0 60 (ngàn đồng /sản phẩm); Sản lượng cân bằng là Q 0 80(nghìn sản
phẩm)
Hình 1 Thị trường sản phẩm X cân bằng
b
- Hệ số co giãn của cầu theo giá tại P 0 60 (ngàn đồng/sản phẩm) là:
0 0
60
80
P
E a
Q
=> Cầu có giãn nhiều theo giá + Ý nghĩa của ED: Tại mức giá cân bằng P0=60 (ngàn đồng/sản phẩm) khi mức giá tăng (giảm) 1% thì lượng cầu giảm (tăng) 1,5%
-Hệ số co giãn của cung theo giá tại P 0 60 (ngàn đồng/sản phẩm) là:
0 0
60 3 2, 25 1
80
P
E a
Q
=> cung co giãn nhiều theo giá
+ Ý nghĩa của ES: Tại mức giá cân bằng P0=60 (ngàn đồng/sản phẩm) khi mức giá tăng (giảm) 1% thì lượng cung tăng (giảm) 2,25%
c
Hình 2 www.luyenthi247.com
Trang 5Theo hình 2 ta có:
Theo đề bài thì t 6 (ngàn đồng/sản phẩm)
Với
100
3 100
2
Q
Q
- Khi chính phủ đánh thuế t = 6 ta xác định được hàm cung mới (S’) như sau:
6
P P t
- Thị trường cân bằng khi chính phủ đánh thuế t = 6 (ngàn đồng/sản phẩm) là:
'
P P Q nghin sp P (ngàn
đồng/sản phẩm)
Vậy sản lượng và giá bán trên thị trường lúc này là:
Q nghin sp P (ngàn đồng/sản phẩm)
- Thuế người tiêu dùng chịu là: tD = P1 – P0 =63,6-60 = 3,6 (ngàn đồng/sp);
- Thuế người sản xuất chịu là: tS = t – tD =6 – 3,6 = 2,4 (ngàn đồng/sp);
- Số tiền thuế mà chính phủ thu được là: T=t.Q1=6.72,8= 436,8 (triệu đồng)
Câu 4
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
a Xác định sản lượng và lãi suất cân bằng trong mô hình IS và LM
*Viết phương trình IS và LM
- Viết phương trình IS:
+ Ta có phương trình tổng cầu:
400 0, 5( 200) 700 0,1 40.i 200
1200 0, 6 40
Y i
+ Phương trình IS thỏa điều kiện: AS = AD <=> Y 1200 0, 6 Y40i Y 3000 100 (IS) i
- Viết phương trình đường LM:
+ Phương trình LM thỏa điều kiện:
20 1
3 150
S D Y i i Y LM
Lãi suất và sản lượng cân bằng thỏa điều kiện : IS = LM
0 0
100 3000
2200 (ty us )
8 (%)
Y i
i
Y i
Vậy lãi suất cân bằng là i 8(%)và sản lượng cân bằng là Y 2200 (tỷ usd)
b Chính phủ tăng chi tiêu lên 300 tỷ usd ( G 100) Xác định lãi suất và sản lượng cân bằng mới?
- Theo đề bài ta có: G 100
- Tổng cầu thay đổi một lượng là: AD G 100
=> Lượng dịch chuyển của đường IS là: 1 100 1 100 250
Y k AD
AD
=> Phương trình đường IS mới:
IS =IS+ Y Y 3000 100 i 250 3250 100 (IS ) i
Lãi suất và sản lượng cân bằng mới thỏa điều kiện : IS’ = LM www.luyenthi247.com
Trang 60 0
100 3250
2350 (ty us )
9 (%)
Y i
i
Y i
Vậy lãi suất cân bằng mới là i 9(%)và sản lượng cân bằng là Y 2350 (tỷ usd)
c Chính phủ giảm thuế còn 100 tỷ usd ( T 100) Xác định lãi suất và sản lượng cân bằng mới?
- Theo đề bài ta có: T 100
- Tổng cầu thay đổi một lượng là: AD C m T 0, 5.( 100) 50
=> Lượng dịch chuyển của đường IS là: 1 50 1 50 125
1 m 1 0, 6
Y k AD
AD
=> Phương trình đường IS mới:
IS =IS+ Y Y 3000 100 i 125 3125 100 (IS ) i
Lãi suất và sản lượng cân bằng mới thỏa điều kiện : IS’ = LM
0
0
100 3125
2275(ty us )
8, 5 (%)
Y i
i
Y i
Vậy lãi suất cân bằng mới là i 8,5(%)và sản lượng cân bằng là Y 2275 (tỷ usd)
CHÚC ANH/CHỊ THI TỐT!!!
www.luyenthi247.com