1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DE THI CAO HOC KTH UFM 2016 D2-DWEB

4 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 179,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu?. Nếu chính phủ đánh thuế là 6 USD/ sản phẩm thì mức thuế người tiêu dùng và nhà sản xuất phải chịu trên mỗi đơn vị sản phẩm là

Trang 1

ĐÁP ÁN THAM KHẢO KỲ THI CAO HỌC KINH TẾ: ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING (UFM) 2016

MÔN: KINH TẾ HỌC– ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI NGÀY 30/10/2016 Câu 1 (Dạng bài tập tổng ôn cuối khóa)

Thị trường sản phẩm X được xác định bởi hàm cung và cầu như sau:

70

S

D

 

 

(P: Giá bán tính bằng USD/ sản phẩm; Q: sản lượng tính bằng nghìn sản phẩm)

a Giá bán và sản lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu? Minh họa bằng đồ thị

b Nếu chính phủ đánh thuế là 6 USD/ sản phẩm thì mức thuế người tiêu dùng và nhà sản xuất phải chịu trên mỗi đơn vị sản phẩm là bao nhiêu? Tổng số tiền thuế Chính phủ thu được là bao nhiêu?

HD

a Thị trường cân bằng khi: QSQD<=> 5P5070P=>P0 20 (USD/sản phẩm), Q0 50(nghìn sản phẩm)

Vậy giá bán cân bằng là P0 20 (USD/sản phẩm); Sản lượng cân bằng là Q0 50(nghìn sản phẩm)

(Đồ thi minh họa a/c tự vẽ)

b Ta có

5

Q

Khi chính phủ đánh thuế t = 6 (USD/sản phẩm) ta xác định được đường cung mới '

S

P như sau:

'

S S

PP  t    

Thị trường cân bằng khi chính phủ đánh thuế khi: '

1

5

S D

Q

PP     Q Q  (nghìn sản phẩm)

=> P125(USD/sản phẩm)

Vậy mức thuế người tiêu dùng chịu trên mỗi đơn vị sản phẩm là: t D  P1 P0 25 20 5(USD/sản phẩm) Vậy mức thuế người sản xuất chịu trên mỗi đơn vị sản phẩm là: t S     t t D 6 5 1(USD/sản phẩm)

Tổng số tiền thuế Chính phủ thu được là: Tt Q 16.45000270000(US )D 270(nghinUS )D

(A/c vẽ đồ thị minh họa cho bài toán thuế theo phương pháp đã học trên lớp)

Câu 2 (Dạng bài tập tổng ôn cuối khóa)

Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có hàm tổng chi phí 2

81

TCQ  Q

(P: Giá bán tính bằng USD/ sản phẩm; Q: sản lượng tính bằng triệu sản phẩm; tổng chi phí tính bằng triệu USD :”Lưu ý: Đề bài cho đơn vị của tổng chi phí TC bị nhầm vì đơn vị của sản lượng là triệu sản phẩm thi tổng chi phí 2

81

TCQ  Q không thể nào là đơn vị USD được => Mà phải hợp lý là triệu USD ”)

a Doanh nghiệp sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận nếu giá thị trường là 25 (USD/ sản phẩm)? Tính lợi nhuận tối đa đó

b Xác định mức giá và sản lượng hòa vốn của doanh nghiệp này?

HD

a

Ta có hàm chi phí biên MC  2 Q  1

Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo tối đa hóa lợi nhuận khi: PMC252Q  1 Q 12(triệu sản

Trang 2

Lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp là:

2

TR TC

 

   

     

b Doanh nghiệp hòa vốn khi: PMCACmin

Xét phương trình: MCAC 2Q 1 Q 1 81 Q HV 9

Q

       (triệu sản phẩm) => PHV = 19 (USD/ sản phẩm)

Vậy doanh nghiệp sẽ hòa vốn khi mức giá thị trường PHV = 19 (USD/ sản phẩm), và sản lượng

9

HV

Q  (triệu sản phẩm)

Câu 3 Một hãng độc quyền có hàm cầu P=-Q + 50 và hàm tổng chi phí 2

TCQQ

(P: Giá bán tính bằng USD/ sản phẩm; Q: sản lượng tính bằng triệu sản phẩm; tổng chi phí tính bằng triệu USD :”Lưu ý: Đề bài cho đơn vị của tổng chi phí TC bị nhầm vì đơn vị của sản lượng là triệu sản phẩm thi tổng chi phí 2

TCQQ không thể nào là đơn vị USD được => Mà phải hợp lý là triệu USD ”)

a Xác định giá bán và sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của hãng? Tính lợi nhuận tối đa đó?

b Tính mức giá và sản lượng tối ưu cho xã hội đối với hãng này và phần mất không của xã hội do hãng độc quyền gây ra?

HD

Từ đề bài ta xác định được hàm doanh thu biên MR 2Q50, và hàm chi phí biên MC = 2Q + 2

Hãng độc quyền tối đa hóa lợi nhuận khi: MR = MC <=> -2Q + 50 = 2Q + 2 => Q*

= 12 (triệu sản phẩm)

=>P* = 38 (USD/sản phẩm)

Lợi nhuận tối đa của hãng là:

2

TR TC

 

     

b Mức giá và sản lượng tối ưu cho xã hội đối với hãng độc quyền khi: P = MC <=> -Q + 50 = 2Q + 2 =>

QC = 16 (triệu sản phẩm) => PC = 34 (USD / sản phẩm)

* Tính phần mất không của xã hội do hãng độc quyền gây ra:

(Hình 1) Theo hình 1 phần mất không của xã hội do hãng độc quyền gây ra là diện tích tam giác FKE

Thay Q* = 12 vào MR => Pwww.luyenthi247.com’ = 26 (USD/sản phẩm)

Trang 3

=> 1( * ')( *) 1(38 26)(16.106 12.10 )6 24.10 (6 ) 24 ( )

S  PP QQ     USDtrieuUSD

Vậy phần mất không của xã hội do hãng độc quyền gây ra là : 24 triệu USD

Câu 4 (Dạng bài tập tổng ôn cuối khóa)

Kết quả khảo sát ở quốc gia Y có các hàm sau:

250 0, 75 ; 500 0, 2 ; 250; 350

75 0, 2 ; 40 0, 2 ; 3350

d

P

(Trong đó C: tiêu dùng; I: đầu tư; T: Thuế ròng; G: chi tiêu của chính phủ; X: xuất khẩu; M: nhập khẩu; đơn

vị tính của sản lượng tỷ USD)

a Xác định hàm tổng cầu và tính sản lượng cân bằng quốc gia

b Nếu chính phủ tăng chi tiêu thêm 30; giảm thuế 20; đầu tư tư nhân tăng thêm 24; xuất khẩu ròng tăng thêm 15 thì tổng cầu và sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào? Những tác động này tác động tốt hay xấu đối với nền kinh tế của quốc gia này?

HD

a Ta có phương trình tổng cầu: AD    C I G X M 1245 0, 6 Y

Sản lượng quốc gia cân bằng khi: AS = AD <=> Y = 1245 + 0,6Y => Y0 = 3112,5 (tỷ USD)

b Theo đề bài ta có:

30 0, 75( 20) 24 15 84

m

AD G C T I NX

K

AD

=>  Y K AD 2,5.84210(tỷ USD)

Vậy khi chính phủ tăng chi tiêu thêm 30; giảm thuế 20; đầu tư tư nhân tăng thêm 24; xuất khẩu ròng tăng thêm 15 thì tổng cầu tăng thêm một lượng là 84 (tỷ USD) và sản lượng cân bằng tăng thêm một lượng là

210 (tỷ USD) Vậy những tác động này tốt cho nền kinh tế vì làm cho sản lượng cân bằng tăng lên tiến về mức sản lượng tiềm năng

Câu 5 (Dạng bài tập tổng ôn cuối khóa)

Có hàm cung và cầu tiền tệ ở một quốc gia như sau:

800 50 ; 300

D   i S

(SM là cầu tiền, SM là cung tiền và i là lãi suất (%/năm); đơn vị của tiền là nghìn tỷ USD)

a Xác định lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ Minh họa bằng đồ thị

b Tính số nhân tiền và tỷ lệ dự trữ Biết rằng lượng tiền mạnh (cơ sở tiền) là 100 nghìn tỷ USD, tỷ

lệ nắm giữ tiền mặt so với tiền gửi không kỳ hạn là 20%

HD

a Lãi suất cân bằng khi: SM = DM <=> 300800 50 i i0 10(% /nam)

Đồ thị thị trường tiền tệ cân bằng:

b Theo đề bài ta có

300

100

M

H

www.luyenthi247.com

Trang 4

Với K M c 1 (0, 2 r)3 0, 2 1 r 0, 2 20%

c r

Vậy số nhân tiền M 3

K  và tỷ lệ dữ trữ r0, 220%

KÍNH CHÚC ANH/CHỊ ĐẠT KẾT QUẢ CAO!!

Facebook: https://www.facebook.com/luyenthicaohoc247

www.luyenthi247.com

Ngày đăng: 16/03/2020, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w