1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN KINH TẾ HỌC 2018

5 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 259,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác suất một giao dịch thẻ tín dụng ở một siêu thị có gian lận là 5%.. Do đó, Một phần mềm được cài trên máy tính tiền có chức năng tự động xác định giao dịch thẻ tín dụng có gian lận ha

Trang 1

ĐỀ THI + ĐÁP ÁN CAO HỌC KINH TẾ ĐH KINH TẾ - LUẬT (UEL) 2018

MÔN: TOÁN KINH TẾ - ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian: 120 phút Câu I: (QHTT-4 điểm)

1 Cho bài toán QHTT (G) sau đây:

0 ( 1, 2, 3, 4)

j

x x x x

     

    

    

  

Viết bài toán đối ngẫu (G*) của bài toán QHTT nêu trên

HD

Từ đề bài ta xác định được bài toán đối ngẫu (G*

) của bài toán (G) như sau:

( ) 12 10

0; 0

y y

y y

y y

y y

   

 

  

  

   

  

2 Tìm các PACB không suy biến của bài toán QHTT với các ràng buộc dưới đây:

0 ( 1, 2, 3)

j

HD

- Vì bài toán đã cho có 3 ẩn và 2 ràng buộc chính nên mỗi PACB không suy biến phải có đúng 2 ẩn

dương và 1 ẩn bị triệt tiêu

- Ba cột hệ số của ràng buộc chính là :

A   A   A  

     

     

- TH1: Cho x1 = 0 hệ phương trình ràng buộc chính trở thành

3

( )

9 0

loai x

x x

     

 

      

- TH2: Cho x2 = 0 hệ phương trình ràng buộc chính trở thành

3

1 0

nhan x

x x

   

 

     

Ta được PA x* = (2; 0; 1)

;

A   A  

   

   có

2 1

7 0

3 2   

 nên A1 , A3 độc lập tuyến tính

Do đó x* = (2; 0; 1) là PACB không suy biến

- TH3: Cho x3 = 0 hệ phương trình ràng buộc chính trở thành

( )

loai

   

 

      

 

www.luyenthi247.com

Trang 2

3 Dùng phương pháp đơn hình giải bài toán QHTT sau đây:

0 ( 1, 2, 3, 4, 5, 6)

j

       

    

     

    

  

HD

- Đưa vào thêm hai biến giả x7, x7 ≥ 0 với hệ số giả M > 0 (đủ lớn) ta được bài toán (N)

0 ( 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,8)

j

         

     

     

     

  

+ Xuất phát từ PACB ban đầu: x0= (0, 0, 0, 0, 0, 20, 16, 18) với các biến cơ sở: x6, x7, x8

+ Hệ số cơ sở: c6 = 0, c7 = M, c8 = M

- Bảng đơn hình

Biến

cơ sở

Hệ số

cơ sở

PACB x 1 x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x 7 x 8 

7

6

8

Bảng 1 34M 5M+3 3M+1 3M+2 5M+2 -2M-4 0 0 0 Chưa

TU 7

6

1

3M

<0 <0 <0 0 0 Chưa

TU

2

6

1

Kết luận: Vì  j 0 nên nghiệm (PATU) của bài toán đã cho là x * = (5; 3; 0; 0; 0; 9) với giá trị

hàm mục tiêu f min = -18

Câu II Xác suất (2 điểm)

1 Một công ty tuyển nhân viên mới bằng hai vòng phỏng vấn Xác suất một ứng viên vượt qua

vòng 1 là 70% Những ai vượt qua vòng 1 thì mới vào phỏng vấn tiếp vòng 2 Biết xác suất một

người dự thi vòng 2 vượt qua vòng này là 60% Hỏi xác suất một ứng viên vượt qua cả hai vòng

Trang 3

Gọi A1 là biến cố ứng viên vượt qua vòng phỏng vấn 1

Gọi A2 là biến cố ứng viên vượt qua vòng phỏng vấn 2

Gọi A là biến cố ứng viên vượt qua cả 2 vòng phỏng vấn

=> P(A) = P(A1).P(A2) = 0,7.0,6=0,42

Vậy xác suất ứng viên vượt qua cả 2 vòng phỏng vấn là 0,42=42%

2 Xác suất một giao dịch thẻ tín dụng ở một siêu thị có gian lận là 5% Do đó, Một phần mềm được cài trên

máy tính tiền có chức năng tự động xác định giao dịch thẻ tín dụng có gian lận hay không Khi một giao

dịch có gian lận thì xác suất phần mềm phát hiện chính xác là 90%, còn khi giao dịch không gian lận thì xác

suất chính xác của máy là 80% Giả sử phần mềm vừa xác định một thanh toán thẻ là có gian lận Hỏi xác

suất thực ra giao dịch đó không có gian lận là bao nhiêu (máy xác định sai)?

HD

- Gọi A1 là biến cố một giao dịch thẻ tín dụng ở một siêu thị có gian lận

A2 là biến cố một giao dịch thẻ tín dụng ở một siêu thị không có gian lận

Ta có hệ biến cố A1; A2 tạo thành hệ biến cố đầy đủ

Gọi B là biến cố phần mềm vừa xác đinh một thanh toán thẻ có gian lận

Áp dụng công thức xác suất đầy đủ ta được:

( ) ( ) ( / ) ( ) ( / ) 0, 05.0,9 0,95.0, 2 0, 235

P BP A P B AP A P B A   

Theo đề bài biến cố B đã xảy ra, vậy xác suất thực ra giao dịch đó không có gian lận là:

2

( ) ( / ) 0,95.0, 2 38

( ) 0, 235 47

P A P B A

P A B

P B

   

Câu III Thống kê (4 điểm)

Một trang trại nuôi chim thương phẩm Một con chim phải đạt trọng lượng ít nhất 2 kg thì mới đủ

tiêu chuẩn bán ra thị trường Sau đây là một mẫu gồm 100 số liệu về trọng lượng (kg) của lứa chim

đang nuôi

Số con

chim (ni)

a Tính trung bình mẫu và độ lệch chuẩn hiệu chỉnh đối với mẫu các con chim đạt tiêu chuẩn?

b Hãy ước lượng khoảng tin cậy cho khối lượng trung bình của các con chim đạt tiêu chuẩn toàn trang trại

với độ tin cậy 95%?

c Ước lượng khoảng tin cậy cho tỷ lệ chim đạt tiêu chuẩn toàn trang trại với độ tin cậy 99%,

d Có ý kiến cho rằng tỷ lệ hộ chim không đạt tiêu chuẩn ở trang trại là 10% Với mức ý nghĩa 5%, có thể

cho rằng, trên thực tế tỷ lệ chim không đạt tiêu chuẩn ở trang trại thấp hơn 10% hay không?

HD

1 Theo đề bài ta xác định được mẫu số liệu của những con chim đạt tiêu chuẩn như sau:

Từ mẫu số liệu trên ta tính được

- Kích thước mẫu: n = 94 (con)

- Trung bình mẫu: X 2, 443(kg)

- Độ lệch chuẩn mẫu hiệu chỉnh: s0, 248(kg)

Vậy trung bình mẫu và độ lệch chuẩn mẫu hiệu chỉnh trên mẫu các con gà đạt tiêu chuẩn là:

2, 443( )

Xkg ; s0, 248(kg)

Trang 4

- Theo câu 1 ta đã tính được: n = 94 (con); X 2, 443(kg); s0, 248(kg)

- Với độ tin cậy  95%, n=100>30, tra bảng Laplace =>

2

Z

0,95

0, 475 1,96

     

 

- Tìm độ chính xác 

2

0, 248 1,96 0, 050 ( )

94

s

n

- Vậy với độ tin cậy  95%thì khoảng ước lượng khối lượng trung bình của các con chim đạt tiêu

chuẩn toàn trang trại là: X (2, 443 0, 050) (2,393; 2, 493) (kg)

3

Gọi f Alà tỷ lệ số chim đạt tiêu chuẩn theo mẫu khảo sát

94 0,94 100

A A

m

f

n

  

- Với độ tin cậy  99%, n=105>30, tra bảng Laplace =>

2

Z

0,99

0, 495 2,58

     

 

- Tìm độ chính xác 

/2

100

Z

n

- Vậy với độ tin cậy  99%thì khoảng ước lượng tỷ lệ số chim đạt tiêu chuẩn của toàn trang trại

là:

( ) (0,94 0, 061) (0,879;1, 001) (87,9%;100%)

4

- Gọi p0là tỷ lệ chim không đạt tiêu chuẩn ở trang trại theo ý kiến(p0 10%0,1)

PA là tỷ lệ chim không đạt tiêu chuẩn ở trang trại theo thực tế

Đặt giả thiết:

:

A

H p p

 

 

- Gọi f Alà tỷ lệ số chim không đạt tiêu chuẩn theo mẫu khảo sát

6

0, 06 100

A A

m

f

n

  

- Với mức ý nghĩa 5%,n=105>30 tra bảng Laplace tìm Z

Ta có www.luyenthi247.com(Z)  1  0,5 0, 05 0, 45

Trang 5

=> Z 1, 65

- Tìm mốc so sánh

0

( ) (0, 06 0,1) 100

1,333 (1 ) 0,1(1 0,1)

A

f p n

Z

 

   

 

- Vì |Z| 1,333 Z1, 65=> Chấp nhận H0 Vậy Với mức ý nghĩa 5%, không có đủ cơ sở để cho

rằng, trên thực tế, tỷ lệ chim không đạt tiêu chuẩn ở trang trại thấp hơn 10%

Cho biết:

Ghi chú:

- Các đáp số của câu quy hoạch tuyến tính và câu xác suất cần tính đúng (dạng phân số hay thập

phân)

- Các đáp số của câu thống kê được phép làm tròn đến 03 chữ số lẻ thập phân

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

CHÚC ANH/CHỊ THI TỐT!!!

www.luyenthi247.com

Ngày đăng: 16/03/2020, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w