mỗi dân tộc có ngôn ngữ và tập quán sinh hoạt khác nhau .Nhưng các dân tộc cùng chung sống và gắn bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.. Em hãy lấy một số ví dụ c
Trang 1Ngày soạn: 5/9/06
Ngày giảng: 7/9/06
Địa Lí Dân Cư
- Giáo dục tinh thần đoàn kết các dân tộc
II phương tiện dạy học cần thiết:
- Bản đồ phân bố dân tộc việt nam
- Tập sách "Việt nam hình ảnh 54 dân tộc " _ NXB thông tấn
- Tài liệu lịch về một số dân tộc ở việt nam
III.Bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ: (không )
2 Bài mới:
- Việt nam tổ quốc của nhiều dân tộc Các dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long Quân và
Âu Cơ ,cùng mở mang, gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nước Cácdân tộc cùng sát cánh bên nhau xây dựng và bảo vệ đất nước Bài học hôm nay chúng ta cùngtìm hiểu nước ta có bao nhiêu dân tộc dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình xâydựng và phát triển đất nước Địa bàn cư trú của các dân tộc Việt nam đươc phân bố như thếnào ? Bài mới
- GV: Dùng tập ảnh "VN hình ảnh 54 dân tộc " Giới
thiệu một số dân tộc tiêu biểu cho các miền đất nước
- Hoạt động nhóm / cặp
? Bằng hiểu biết của bản thân em hãy cho biết nước ta
có bao nhiêu dân tộc ? kể tên các dân tộc mà em biết ?
- HS : Trình bày theo nội dung bảng 1.1 SGK gồm
54 DT
- GV: Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng , được
thể hiện trong các hình thức quần cư, trang phục,
phong tục tập quán làm cho nền văn hóa Việt Nam
thêm phong phú giàu bản sắc
? Bằng hiểu biết thực tế và thông qua các phương tiện
I Các dân tộc ở Việt Nam.
Trang 2
thông tin đại chúng em hãy lấy một số ví dụ cho nhận
định trên ?
- HS : DT thái ở nhà sàn DT mông ở nhà đất mỗi
dân tộc có ngôn ngữ và tập quán sinh hoạt khác
nhau Nhưng các dân tộc cùng chung sống và gắn bó
với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất
nước
? Em hãy lấy một số ví dụ cụ thể về sự đoàn kết các
dân tộc trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước?
- HS : Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống
- GV: Dựa vào ngôn ngữ các dân tộc ở nước ta ngôn
ngữ sau
- Nhóm:
+Tạng-Miến: Hà Nhì, La Hủ
+ Mông-Dao: Mông, Dao, Tà Thẻn
+ Hoa- Hán: Hoa, Ngái, Sán Dìu
+ Tày-Thái: Ka Đai, Tày, Thái, Nùng, Sán chay,
+ Việt-Mường: Việt, Mường, Thổ, Chứt,
- GV: hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung SGK từ
"Trong cộng đồng các dân tộc việt nam có sự tham
gia của các dân tôc ít người "
- GV: hướng dẫn hs quan sát bảng 1.1 SGK
THẢO LUẬN NHÓM
? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất, chiếm tỉ lệ nhỏ
nhất ở nước ta ?
? Nêu vai trò của những nhóm dân tộc đó trong quá
trình xây dựng và bảo vệ đất nước ?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
- GV: chuẩn hoá kiến thức
+ Người việt (kinh) chiếm đa số 86,2% là lực lượng
lao động chính trong xây dựng và bảo vệ đất nước
+ Các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ nhỏ 13,8% có
trình độ phát triển khác nhau, nhưng đã tích cực tham
gia vào quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước
- Việt Nam có 54 dân tộc cùngchung sống, mỗi dân tộc có nhữngnét VH riêng
+ Người việt chiếm đa số 86,2%+ Các dân tộc ít người chiếm tỉ lệ
Trang 3? Bằng hiểu biết của mình hãy kể tên một số sản phẩm
thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em
biết ?
- HS: Thổ cẩm, mây tre đan
? Ngoài các dân tộc ít người kể trên trong cộng đồng
các dân tộc việt nam còn có thành phần nào khác?
- HS: Bộ phậnngười việt định cư ở nước ngoài
- GV: Các dân tộc ở nước ta phân bố như thế nào
? Dựa vào hiểu biết của mình hãy cho biết dân tộc việt
( kinh )Phân bố chủ yếu ở đâu ?
- GV: Treo bản đồ phân bố dân cư yêu cầu hs xác
định các khu vực tập trung đông dân tộc Việt
? Dựa vào vốn hiểu biết và thực tê hãy cho biết các
dân tộc ít người thường sinh sống ở đâu ?
? Với vị phân bố như vậy có vai trò như thế nào đối
với nền kinh tế, an ninh quốc phòng của đất nước ?
- HS: Có vai trò hết sức quan trọng vì đó là nơi đầu
nguồn của các dòng sông, có nhiều tài nguyên thiên
nhiên và nằm trên các tuyến biên giới
- GV: Hướng dẫn hs nghiên cứu " Trung du và miền
núi bắc bộ Thành Phố Hồ Chí Minh "
THẢO LUẬN NHÓM
? Rút ra nhận xét chung về địa bàn cư trú của các dân
tộc ít người và xác định vị trí trên bản đồ treo tường ?
- HS: Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người không
đồng nhất mỗi khu vực có các nhóm dân tộc đặc trưng
II Sự phân bố các dân tộc
1 Dân tộc việt ( Kinh )
- Dân tộc việt phân bố chủ yếu ởđồng bằng, trung du, duyên hải
- Trường Sơn-Tây Nguyên có trên
20 dân tộc it người
- Nam Trung Bộ và Nam Bộ cókhoảng ba dân tộc ít người sinhsống
Trang 4
các dân tộc ít người ?
- HS: Cuộc sống sinh hoạt còn hết sức khó khăn do
địa hình hiểm trở hình thức sản xuất, sinh hoạt còn lạc
hậu
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H1.2 SGK Hiện
nay nhờ sự quan tâm của đảng và nhà nước đời sống
sinh hoạt của các dân tộc ít người ngày càng dược
a 60 dân tộc b 45 dân tộc c 54 dân tộc d 52 dân tộc
2 Dân tộc có số dân đông nhất là:
a Tày b Việt (kinh ) c Chăm d Mường
3 Người Việt sống chủ yếu ở:
a Đồng bằng rộng lớn phì nhiêu b Vùng duyên hải
c vùng đồi trung du và đồng bằng c Tất cả các đáp án trên
4 Địa bàn cư trú của các dân tộc ít người:
a Trung du, miền núi bắc bộ b Miền núi và cao nguyên
c khu vực trường sơn - nam trung bộ d Tất cả các đáp án trên
5 Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc được thể hiện trong:
a Tập quán truyền thống sản xuất b ngôn ngữ, trang phục
c Địa bàn cư trú, tổ chức xã hội c Phong tục tập quán
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập 3 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
-Chuẩn bị trước bài mới " Dân số và gia tăng dân số "
Ngày soạn: 10/9/06.
Trang 5
- Biết số dân nước ta năm ( 2002 )
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân vầ hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và su hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta Nguyên nhân của sự thay đổi đó
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích bảng thống kê, Một số loại biểu đồ dân số
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức cần có qui mô gia đình hợp lí
II Các phương tiện dạy học cần thiết
- Biểu đồ dân số SGK phóng to
- Tranh ảnh một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
- Cộng đồng các dân tộc Việt Nam gồm toàn bộ các dân tộc sinh sống ở việt nam ( có quốc tịch Việt Nam ) và người việt định cư ở nước ngoài
- Cộng đồng các dân tộc việt nam gôm 54 dân tộc trong đó có dân tộc việt (kinh ) chiếm đa
số 86,2% Các dân tộc ít người còn lại chỉ chiếm 13,8% Và người việt định cư ở nước ngoài
2 Bài mới:
- Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ, nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi theo hướng tích cực
- GV: hướng dẫn hs đọc nội dung mục 1SGK và chú ý thứ
hạng diện tích và dân số
? Dựa vào vốn hiểu biết và kiến thức SGK hãy cho biết số
dân nước ta năm 2002 ?
- HS: Số dân Việt Nam năm 2002 là 79,7 tr người
? Em có suy nghĩ gì về thứ hạng diện tích và số dân Từ đó
hãy rút ra đánh giá ?
- GV: vậy quá trình gia tăng dân số ở nước ta diễn ra như
thế nào ?
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát H2.1 SGK
? Em hãy rút ra nhân xét về sự thay đổi số dân qua từng giai
I Số dân
- Năm 2002 số dân nước ta79,7tr người (là nước đôngdân )
II Gia tăng dân số
Trang 6
đoạn ?
- HS: Dân số nước ta tăng nhanh liên tục, mỗi năm tăng
thêm khoảng 1tr người
? Dựa vào biểu đồ hãy rút ra nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên ở nước ta qua từng giai đoạn ?
- HS: Dân số nước ta tăng nhanh trong giai đoạn đầu, từ
1976 đến nay bắt đầu giảm và đi tới ổn định
? Từ những yếu tố trênhãy nêu nhận xét về tình hình tăng
dân số ơ nước ta?
? Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng
nhanh ?
- HS: Đưa ra phép tính về số dân tăng nhanh trong từng giai
đoạn
THẢO LẬN NHÓM
? Xác định các vùng miền có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất,
thấp nhất Cao hơn mức trung bình, thấp hơn mức trung
bình Rút ra nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các
vùng miền trong nước ta?
- HS:
+ Cao nhất: Tây bắc
+ Thấp nhất: Đồng bằng sông hồng
+ Cao hơn mức trung bình: Tây bắc, Bắc trung bộ, Tây
nguyên, vùng nông thôn
+ Thấp hơn mức trung bình: Những vùng còn lại
-GV: Cơ cấu dân số nước ta có gì thay đổi
- GV: Hướng dẫn học sinh phân tích bảng số liệu 2.2 SGK
- GV: Trước hết chúng ta xét nhóm tuổi
? Nhận xét tỉ các nhóm tuổi ở nước ta và rút ra kết luận?
- HS: Nhóm tuổi trẻ chiếm tỉ lệ cao
? Cơ cấu dân số trẻ có thuận lợi và khó khăn gì đối với nền
kinh tế ?
- HS:
+ Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào
+ Khó khăn: Khó bố trí lao động, giải quyết công ăn việc
làm Tệ nạn xã hội dễ nảy sinh
- Nước ta có tốc độ gia tăngdân số cao, mỗi năm dân sốnươc ta tăng thêm khoảng 1trngười
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sựkhác nhau giữa các vùngmiền trong nước ta
III Cơ cấu dân số
- Nước ta có cơ cấu dân sốtrẻ
Trang 7
- GV: chúng ta xét tiếp về giới tính
? So sánh tỉ lệ nam nữ ở nước ta ?
- Tỉ lệ nữ thường cao hơn tỉ lệ nam
- GV: Ngoài ra tỉ số giới tính còn thay đổi theo các luồng
nhập cư và các luồng xuất cư
- Tỉ lệ nữ ở nước ta thường cao hơn tỉ lệ nam
IV Đánh giá:
PHIẾU HỌC TẬP
- Hãy khoanh tròn vào các ý đúng trong các câu dưới đây:
1 Tính đến năm 2002 thì dân số nước đạt:
a 77,5 tr người b 79,7 tr người c 75,4 tr người d 80,9 tr người
2 So với dân số của hơn 220 quốc gia trên TG hiện nay dân số nước ta đứng hàng thứ:
a 13 b 15 c 14 d 12 e 16
3 Theo điều kiện phát triển hiện, dân số nước ta đông sẽ tạo nên:
a Một thị trường tiêu thụ mạnh Rộng lớn
b Nguồn cung cấp lao động lớn
c Trợ lực cho việc phát triển sản xuất và nâng cao mức sống
d Tất cả các ý trên đều đúng
4 Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả đối với:
a Tài nguyên môi trường
c Người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao
d Tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng lên
6 Từ 1954 - 2003 tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm nhưng số dân nước ta vẫn tăngnhanh vì:
a Kinh tế ngày càng phát triển, người dân muốn có đông con
b Cơ cấu dân số Việt Nam trẻ
c Số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ cao
d Vùng nông thôn và miền núi đang cần nhiều lao động trẻ khoẻ
V Hướng dẫn học sinh học và lằm bài ở nhà:
- Làm bài tập 3 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ
- Học trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Đọc trước bài 3 " Sự phân bố dân cư và các loại hình quần cư "
Ngày soạn: 12/9/06.
Ngày giảng: 14/9/06.
Trang 8- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân cư ở nước ta.
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn Quần cư thành thị và đô thị hoá ở nướcta
- Chấp hành các chính sách của đảng và nhà nước về sự phân bố dân cư
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam
- Tư liệu về tranh ảnh nhà ở một số hình thức quần cư ở việt Nam
- Bảng thống kê mật độ dân sốmột số quốc gia và dân đô thị ở Việt Nam
III Tiến trình dạy bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta? Với tình hình gia tăng dân số nhưvậy cơ cấu dân số nước ta có đặc điểm gì?
- Nước ta có tốc độ gia tăng dân số cao Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng 1 trngười
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay đang có chiều hướng giảm nhưng có sựtrênh lệch giữa các vùng miền trong cả nước
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ tỉ lệ nữ thường cao hơn tỉ lệ nam
2 Bài Mới:
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở miền núi Ở từng nơingười dân lựa chọn hình thức quần cư phù hợp với điều kiện sống và hoạt động sản xuất củamình Tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta
? Bằng kiến thức đã học hãy nhắc lại số dân ở nước ta và thứ
hạng số dân diện tích của nước ta trên TG?
- HS: Năm 2002 dân số nước ta là 79,7 tr người Số dân đứng
- Nước ta có mật độ dân sốcao trên TG Mật độ dân sốtrung bình 246ng/km2 cao
Trang 9- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều Tập trung đông ở
đồng bằng đô thị thưa thớt ở vùng núi và nông thôn
- vậy ở nước ta có những hình thức quần cư nào ?
- GV: hướng dẫn hs nghiên cứu nội dung mục 1 SGK
? Ở nông thôn VN các điểm dân cư có qui mô và tên gọi như
- HS: Thay đổi về số dân mật độ dân số hoạt động kinh tế
Đặc biệt là quá trình đô thị hoá nông thôn diễn ra ngày càng
nhanh
- GV: Hướng dẫn hs tự nghiên cứu nội dung mục 2 SGK
? Hình thức quần cư đô thị ở nước ta có những dặc điểm gì ?
- Đô thị nước ta đặc trưng là kiểu nhà ống ngoài ra còn có
các trung cư cao tầng, biệt thự nhà vườn Mật độ dân số cao
hoạt động kinh tế là công nghiệp và dịch vụ các đô thị ở
hơn khoảng 5 lần mật độdân số TG
- Dân cư nước ta phân bốkhông đồng đều tập trungđông ở đồng bằng đô thịthưa thớt ở vùng núi và nôngthôn
II Các loại hình quần cư
1 Quần cư nông thôn
- Các điểm dân cư nông thôn
có qui mô tên gọi khácnhau Hoạt động kinh tế chủyếu là sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp Mật độ dân sốthấp
2 Quần cư thành thị
Trang 10
nước ta có nhiều chức năng khác nhau
? Hãy quan sát H3.1 SGK nêu nhận xét về sự phân bố các đô
thị của nước ta và giải thích ?
- HS: Do đặc trưng của địa hình nên các đô thị ở nước ta tập
trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển
- GV: Hướng dẫn hs phân tích bảng số liệu 3.1 SGK
? Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị?
- HS: Số dân và tỉ lệ dân thành thị ít vì có ít đô thị
? Quá trình thay đổi tỉ lệ dân thành thị phản ánh quá trình đô
thị hoá ở nước ta diễn ra như thế nào?
- HS: Tốc độ đô thị hoá ở nước ta còn chậm song đang có su
hướng tăng trong tương lai
? Em có nhận xét gì qui mô chất lượng các đô thị ở nước ta?
- HS: Các đô thị ở nước ta đều có qui mô vừa và nhỏ Chất
lượng còn thấp so với TG
? Hãy lấy ví dụ về việc mở rộng qui mô thành phố ở nước ta?
- HS: Nhiều vùng nông thôn ven các đô thị lớn đã có sự thay
đổi tên gọi từ thôn, xã Đổi thành tổ dân phố, phường Hoạt
động kinh tế đã có sự thay đổi
- Đô thị nước ta phổ biến làkiểu nhà ống ngoài ra còn cócác trung cư cao tầng, biệtthự nhà vườn Mật độ dân sốrất cao
III Đô thị hoá
- Quá trình đô thị hoá ởnước ta diễn ra ngày càngnhanh
- Trình độ đô thị hoá củanước ta còn thấp
IV Đánh giá:
THẢO LUẬN NHÓM
- Quan sát H3.1SGK nhận xét về sự phân bố các thành phố lớn?
? Vấn đề bức xúc cần giải quyết cho dân cư tập trung quá đông ở thành thị?
? Lấy ví dụ minh hoạ về việc mở rộng qui mô các thành phố?
- HS: Báo các kết quả thảo luận:
+ Vấn đề việc làm, nhà ở, kết cấu hạ tầng cơ sở, chất lượng môi trường đô thị
+ Qui mô mở rộng Thủ Đô Hà Nội: Lấy Sông Hồng làm trung tâm, đặc biệt sẽ mở về phía bắc
PHIẾU HỌC TẬP
A Hãy điền vào trỗ trống trong câu sau những kiến thức đúng
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại trên thế giới mật độ dân số thế giới
B Hãy khoanh tròn ý đúng trong những câu sau:
Trang 11
1 đặc điểm nổi bật trong sự phân bố dân cư nước ta là:
a Rất không đồng đều
b Mật độ cao nhất ở các thành phố
c Tập trung ở nông thôn
d Cả ba đáp án trên
2 Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng vì:
a Đây là nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất có điều kiện phát triển
b Là khu vực khai thác lâu đời
c Nơi có mức sống và thu nhập cao
d Nơi trình độ phát triển lực lượng sản xuất
3 Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có đặc điểm gì?
a Trình độ đô thị hoá thấp
b Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được tốc độ đô thị hoá
c Tiến hành không đồng đều giữa các vùng
d Tất cả các đặc điểm trên
4 Tình trạng dân cư tập trung ở vùng nông thôn đã không dẫn đến kết quả nào sau đây:
a Đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm
b Mức sống dân cư nông thôn tiến dần tới mức sống thành thị
c Tình trạng dư thừa lao động
d Nhu cầu giáo dục y tế căng thẳng
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
Trang 12Tiết 4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu bài học:
- Sau bài học,học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dânta
2 Kĩ năng:
- Biết nhận xét các biểu đồ và tranh ảnh
II Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Các biểu đồ SGK phóng to
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống
III Tiến trình dạy bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày sự phân bố dân cư và đô thị ở nước ta trên bản đồ treo tường?
- HS:Trình bày sự phân bố dân cư trên bản đồ
+ Dân cư nước phân bố không đồng đều Tập trung ở các đồng bằng ven biển và trong các
đô thị Miền núi dan cư thưa thớt phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn
+ Phần lớn dân cư nước ta tập trung owr đòng bằng, Ven biển Qui mô các đô thị chủ yếu làvừa và nhỏ
+Trình độ đô thị hoá còn thấp
2 Bài mới:
- Nước ta có lực lượng lao động đông đảo Trong thời gian qua nước ta đã có nhiều cố gắng
để giải quyết công ăn việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
? Bằng những kiến thức đã học về dân cư hãy đưa ra
nhận xét về nguồn lao động ở nước ta?
- HS: Nguồn lao động ở nước ta hết sức dồi dào mỗi năm
tăng thêm khoảng 1tr lao động
- GV: Lao động Việt Namcó nhiều kinh nghiệm trong
sản xuất nông lâm ngư nghiệp
- GV: Hướng dẫn hs quan sát H4.1 SGK
THẢO LUẬN NHÓM
? Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị
và nông thôn và đưa ra giải thích?
? Nhận xét về chất lượng lao động ở nước ta Để nâng
cao chất lượng lao động của lực lượng lao động ở nước
I Nguồn lao động và sử dụng lao động
1 Nguồn lao động
- nguồn lao động ở nước ta dồidào và tăng nhanh mỗi năm bổxung thêm hơn 1tr lao động
Trang 13
ta cần có những giải pháp gì?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: chuẩn hoá kiến thức
+ Cơ cấu của lực lượng lao động giữa thành thị và nông
thôn có sự trênh lệch Lao động ở nông thôn chiếm tỉ lệ
lớn 75,8% nguyên nhân do sự phân bố dân cư không
đồng đều 74% dân cư sống ở nông thôn
+ Chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta còn thấp
78,8% lao động chưa qua đào tạo
+ Giải pháp: Mở rộng hệ thống đào tạo lao động trên mọi
lĩnh vực
? đánh giá về nguồn lao động ở nước ta?
- Vậy vấn đề sử dụng nguồn lao động ở nước ta có những
đặc điểm gì ?
- GV: Nước ta có nguồn lao động dồi dào
? Việc sử dụng lao động trong giai đoạn từ 1991đến 2003
- HS: Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế ở
nước ta có sự thay đổi rõ rệt
+ Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 7,5% còn
59,6%
+ Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 11,2% đến
16,4%
+ Khu vực dịch vụ tăng từ 17,3% đến 24%
? Em hãy đánh giá quá trình thay đổi đó?
- GV: Vậy vấn đê việc làm ở nước ta như thế nào
GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung mục II
? nguồn lao động dồi dào gây ra những khó khăn gì trong
việc giải quyết công ăn việc làm?
- Trình độ của nguồn lao động ởnước ta còn hạn chế
2 Sử dụng lao động
- Số lao động có việc làm ngàycàng tăng (1991) có 30,1tr ngđến năm (2003) có 41,3tr ng cóviệc làm
-Cơ cấu sử dụng lao động trongcác nghành kinh tế ở nước tađang có sự thay đổi theo hướngtích cực
II Vấn đề việc làm
Trang 14
- HS: Nền kinh tế chưa phát triển nguồn lao động dồi dào
gây sức ép tới việc giải quyết công ăn việc làm
+ Nông thôn: Nghề phụ chưa phát triển thiếu việc làm
công việc chỉ đáp ứng đủ cho77,7% khả năng làm việc
của lao động
+ Thành thị: Tỉ lệ thất nghiệp cao 6%
? Cần có những giải pháp nào để giải quyết vấn đề trên?
- HS: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số Đào tạo nguồn lao động
Mở rộng và phát triển các nghành kinh tế
- HS: Nghiên cứu nội dung mục III SGK
? Bằng hiểu biết thực tế và kiến thức SGK Hãy cho biết
chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam?
- HS: Nhìn chung nhìn chung chất lượng cuộc sống của
người dân Việt Nam ngày cang được cải thiện Chất
lượng cuộc sống ngày càng nâng cao Tỉ lệ người biết
chữ tăng năm 1999 đạt 90,3% mức thu nhập bình quân
đầu người tăng Các dịch vụ xã hội ngày càng phát triển
tuổi thọ của người dân ngày càng tăng Tỉ lệ tử vong và
xuy dinh dưỡng ở trẻ em ngày càng giảm
? Ngoài những đặc điểm đó chất lượng cuộc sống của
người dân ở nước ta còn có những đặc điểm gì?
- HS: Chất lượng cuộc sống của dân cư nước ta còn có sự
trênh lệch giữa nông thôn và thành thị giữa miền núi và
đồng bằng
- Nguồn lao động dồi dào, kinh
tế chưa phát triển gây sức ép lớnđối với việc làm
III Chất lượng cuộc sống
- Chất lượng cuộc sống củangười dân ngày càng được cảithiện
- Chất lượng cuộc sống củangười dân còn có sự trênh lệchgiữa miền núi và đồng bằnggiữa nông thôn và thành thị
IV Đánh giá:
PHIẾU HỌC TẬP
Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu dưới đây
1 Thế mạnh của lao động Việt Nam hiện nay là:
a Có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
b Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp
c Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
d Chất lượng cuộc sống cao
Trang 15
2 Yếu tố nào là nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở khu vực nông thôn của nước ta còn khá cao.
a Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp
b Sự phát triển nghành nghề còn hạn chế
c Tâm lí ưa nhàn hạ, thoải mái của nông dân
d Tính chất tự cung, tự cấp của nông nghiệp nước ta
3 Từ 1999 đến 2003 số lao động hoạt động trong nghành kinh tế tăng từ:
a Số lượng lao động trong nông nghiệp tăng
b Tỉ lệ lao động trong cả ba nghành trên đều tăng
c Giảm tỉ lệ lao động trong nông nghiệp tăng tỉ trọng lao động trong công nghiệp - xâydựng và dịch vụ
d Tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp, giảm tỉ lao động trong nông nghiệp và dịch vụ
? Chúng ta đã đạt được những thành tựu nào trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống? ? Tại saogiải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3SGK
Trang 16- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi giữa dân số vàphát triển kinh tế - Xã hội của đất nước
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích tháp dân số
II Phương tiện dạy học cần thiết:
- Tháp dân số Viẹt Nam năm1989 và năm 1999 ( phóng to )
- Tài liệu về cơ cấu dân theo độ tuổi ở nước ta
III Tiến trình dạy bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong quá trình giảng bài mới
2 Bài mới:
- Trong nội dung bài học hôm nay cùng nhau củng cố lại những kiến thức đã học trongchương trình địa lí dân cư đó là sự thay đổi kết cấu đó là sự thay đổi kết cấu dân số trongnhững năm1989 đến năm 1999
- GV: Hướng dẫn hs đọc nội dung phần 1
THẢO LUẬN NHÓM
? Hình dạng của tháp tuổi có gì thay đổi ?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
+ Hình dạng: Đều có đáy rộng, đỉnh nhọn nhưng chân
của đáy ở nhóm tuổi từ 0 đến 4 của năm 1999 đã thu hẹp
hơn so với năm 1989 Thân và đỉnh mở rộng hơn Trong
đó thân mở rộng nhất
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Độ tuổi dưới và trong lao
động đều cao nhưng độ tuổi dưới lao động năm 1999 nhỏ
hơn năm 1989 Độ tuổi ngoài lao động và độ tuổi lao
động cao hơn năm 1989 Dân số đã có sự thay đổi theo
hướng trưởng thành hơn
1 Phân tích và so sánh tháp dân
số
- Hình dạng của tháp tuổi năm
1999 so với năm 1989 có đặcđiểm:
+ Đáy thu hẹp + Thân mở rộng + Đỉnh mở rộng
- Cơ cấu dân số theo độ tuổithay đổi theo hướng trưởngthành hơn
Trang 17
- GV: Hướng dẫn hs tính tỉ số phụ thuộc dựa trên tỉ lệ %
của các nhóm tuổi Tỉ số phụ thuộc là tương quan giữa
nhóm tuổi lao động với nhóm tuổi dưói lao động và
ngoài lao động
- Mốc năm 1989 là 53,8%/ 47,2% = 1/ 1,16 %
- Mốc năm 1999 là 58,4%/ 41,6% = 1/ 1,4%
- Tỉ số phụ thuộc còn cao nhưng đã có sự thay đổi giữa
hai mốc năm Tỉ số phụ thuộc năm 1999 đã giảm hơn so
với năm 1989
- GV: Vậy từ nhũng phân tích trên hãy đưa ra nhận xét
chung
THẢO LUẬN NHÓM
? Hãy nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi
ở nước ta và giải thích nguyên nhân?
- HS: Báo cáo kết quả tháo luận
- GV: Chuẩn hoá kiến thức
* Nhận xét: từ những năm 1989 đến 1999 cơ cấu dân số
theo độ tuổi ở nước ta có sự thay đổi
+ Lứa tuổi dưới tuổi lao động giảm từ 40% còn 33,5%
+ Lứa tuổi trong tuổi lao động tăng nhanh từ 53,8% đến
? Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn của cơ cấu
dân số theo độ tuổi ở nước ta và những biện pháp khắc
phục những khó khăn đó?
- HS: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV: chuẩn hoá kiến thức
+ Thuận lợi: Nguồn nhân lực dồi dào Tỉ số phụ thuộc
3 Đánh giá những thuận lợi,khó khăn và biện pháp khắcphục
Trang 18
giảm tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh.
+ Khó khăn: Nền kinh tế kém phát triển trong khi nguồn
nhân lực dồi dào dẫn đến tình trạng thừa lao động ( Thất
nghiệp ) nền kinh tế kém phát triển , tệ nạn xã hội nảy
sinh mất ổn định trật tự xã hội, đời sống người dân chậm
được cải thiện
- Biện pháp khắc phục: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số Đào
tạo nguồn nhân lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển
dào Tỉ số phụ thuộc giảm
- Khó khăn: Thừa nhân lực lao động ( Thất nghiệp )
- Hãy khoanh tròn vào ý đúng trong những câu dưới đây:
1 tháp tuổi dân số nước ta năm 1999 thuộc kiểu
a Tháp tuổi mở rộng
b Tháp tuổi bước đầu thu hẹp
c Tháp tuổi ổn định
d Tháp tuổi đang tiến tới ổn định
2 Thời kì1989 - 1999 tốc độ gia tăng dân số nước ta:
a Tăng nhanh hơn thời kì trước
b Giảm mạnh rõ rệt
c đang tiến dần đến ổn định ở mức cao
d Vẫn không có gì thay đổi
3 Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay, biện pháp tối ưu đối với lao động ở thành thị là:
a Mở rộng xây nhiều nhà máy lớn
b Hạn chế việc chuyển cư từ nông thôn ra thành thị
c Phát triển công nghiệp, dịch vụ hướng nghiệp, dạy nghề
d Tổ chức xuất khẩu lao động ra nước ngoài
- GV: Nhận xét gờ thực hành Biểu dương những nhóm tích cực Nhắc nhở những nhómchưa tích cực
V Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới " sự phát triển nền kinh tế Việt Nam "