1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo ánTC Lý 9- cực hót

13 266 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điện – Điện Từ
Trường học Trường Trung học cơ sở Mường Phăng
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Mường Phăng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 339,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày giảng:………Chủ đề 1 : ĐIỆN – ĐIỆN TỪ Tiết 1: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Mắc Nối Tiếp I /Mục tiêu: - Kiến thức:Củng cố cho học sinh các kiến thức về định luật ôm , đo

Trang 1

Ngày soạn: ……… Ngày giảng:………

Chủ đề 1 : ĐIỆN – ĐIỆN TỪ

Tiết 1: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm

Cho Đoạn Mạch Mắc Nối Tiếp

I /Mục tiêu:

- Kiến thức:Củng cố cho học sinh các kiến thức về định luật ôm , đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp, học sinh tính các đại lượng I,U,R trong đoạn mạch mắc nối tiếp

- Kĩ năng: H/s có kĩ năng giả bài tập vật lí: tóm tắt,trình bầy

H/s có kĩ năng tính toán , linh hoạt khi sử dụng các công thức

II/ Chuẩn bị :

GV: Bài tập

HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan

III/ Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định: (1’)

9A 9C 9D

2 Kiểm tra: (8p)

HS1: Phát biểu nội dung định luật ôm , viết biểu thức của định luật ?

HS2: Viết các công thức của đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp ?

3 Bài mới :

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Bài tập định luật ôm(10')

Bài 1: Cho điện trở R1=15Ω

a/Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế

6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ

là bao nhiêu?

b/ Muốn cường độ dòng điện chạy qua

điện trở tăng thêm 0,3A so với trường hợp

trên thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện

trở khi đó là bao nhiêu?

Đọc đề bài ?

Bài cho biết những đại lượng điện nào ?

y/c tìm đại lượng nào?

Tính I=?

Biết I,R tìm U=?

Y/c hs lên bảng trình bầy lời giải

Nhận xét bài giải của bạn

Vận dụng kiến thức nào đã học?

Chốt lại : I U

R

= ⇒U=I.R ; R=U

I

1.Bài tập 1:

h/s hoạt động cá nhân:

đọc đầu bài , tóm tắt:

R1=15Ω U=6V a/ I=?

b/ khi I tăng thêm 0,3A U=?

giải:

a/ Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:

ADCT : I=U

R = 6

15= (0,4A) b/ Khi I tăng thêm 0,3A thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là:

I=0,7A khi đó hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở là:

ADCT : I U

R

= ⇒U=I.R

=0,7.15=10,5 (V)

Trang 2

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng định

luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở

mắc nối tiếp (25')

Bài 2:Hai điện trở R1 , R2 và am pe kế

được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm

A,B

a/ vẽ sơ đồ mạch điện trên

b/ Cho R1=5Ω , R2=10Ω , am pe kế chỉ

0,2A Tính hiệu điện thế của đoạn mạch

AB theo hai cách

y/c hs đọc đề bài ? tóm tắt?

R1 mắc như thế nào với R2 ?

vẽ sơ đồ cách mắc?

nhận xét?

trong đoạn mạch mắc nối tiếp

U=? (U1+U2) hoặc U=I.R

⇑ ⇑

U1=? RAB=?

U2=?

y/c hs hoạt động nhóm trình bầy cách tính

UAB

nhóm 1,2,3: tính UAB theo cách 1

nhóm 4,5,6: tính UAB theo cách 2

thu kết quả hoạt động nhóm - nhận xét

sử dụng kiến thức nào đã học?

Chốt lại : tính UAB theo 2cách , kết quả

cuối cùng phải như nhau

Bài tập 3:

Ba điện trở R1=5Ω , R2=10Ω ,R3=15Ω

được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế

12V

a/Tính điện trở tương đương của đoạn

mạch

b/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi

điện trở

y/c hs tự tóm tắt bài

tính Rtđ=?

tính U=? (I.R)

I=?

y/c hs lên bảng trình bầy bài giải

nhận xét bài giải?

chốt lại : đã sử dụng kiến thức nào?

Mở rộng : đoạn mạch gồm 2,3,4 n điện

trở mắc nối tiếp thì các công thức :

2 Bài tập 2:

H/s hoạt động cá nhân : đọc bài

Tóm tắt

R1=5Ω

R2=10Ω

I=0,2A a/ Vẽ sơ đồ mạch điện b/ U=?

Giải:

a/ Vẽ sơ đồ mạch điện

- +

h/s hoạt động nhóm tính Utheo2cách:

b/Cách 1:

Hiệu điện thế qua mỗi đầu điện trở là:

U1=I1.R1=0,2.5=1(V)

U2=I2.R2=0,2.10=2(V) Hiệu điện thế của cả đoạn mạch là:

UAB=U1+U2=1+2=3(V) Cách 2:

Điện trở cả mạch AB là:

RAB=R1+R2=5+10=15 (Ω) Hiệu điện thế của cả đoạn mạch là:

UAB=I.RAB=0,2.15=3(V)

3 Bài tập 3:

hs hoạt động cá nhân tóm tắt:

R1=5Ω

R2=10Ω

R3=15Ω

U=12V a/ Rtđ=?

b/ U1=? U2=? U3=?

Giải:

a/Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Rtđ =R1+R2+R3=5+10+15=30 (Ω) b/ Cường độ dòng điện chạy trong cả mạch là: : I=U

R =12

30=0,4(A)

Trang 3

I=I1=I2=I3= =In

U=U1+U2+U3+ +Un

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là:

U1=I.R1=0,4.5=2(V)

U2=I.R2=0,4.10=4(V)

U3=I.R3 = 0,4.15=6(V)

4/ Hướng dẫn về nhà(1p)

-Xem lại các bài đã chữa

- Làm bài tập:

1.Cho hai điện trở R1=20Ωchịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2=40Ωchịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,5A Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là bao nhiêu?

Trang 4

Ngày soạn: ……… Ngày giảng:………

Tiết 2: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm

Cho Đoạn Mạch Mắc Song Song

I /Mục tiêu:

-Kiến thức:Củng cố cho học sinh các kiến thức về định luật ôm, đoạn mạch có các điện trở mắc song song, học sinh tính các đại lượng I,U,R trong đoạn mạch mắc song song

- Kĩ năng: H/s có kĩ năng giả bài tập vật lí: tóm tắt,trình bầy

h/s có kĩ năng tính toán , linh hoạt khi sử dụng các công thức

II/ Chuẩn bị :

GV: Bài tập

HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan

III/ Tổ chức các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:(1p)

9A 9C 9D

2 Kiểm tra: (6p)

HS1: Viết các công thức tính I,U,R trong đoạn mạch có các điện trở mắc song song ?

3 Bài mới:

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Bài tập tính R tđ ,I trong

đoạn mạch mắc song song ( 20')

Bài tập 1: Cho mạch điện như hình vẽ:

R1

+

-A R2 B

Trong đó R1=15Ω, R2=10Ω, vôn kế chỉ

12V

a/ Tính điện trở tương đương của đoạn

mạch

b/ Tính số chỉ của các am pe kế

y/c hs đọc đề bài + tóm tắt ?

Tính I=?

I1=?

I2=?

y/c hs lên bảng trình bầy

nhận xét?

Vận dụng những công thức nào đã học ?

Bài tập 2: Ba điện trở R1=10Ω,

R2=R 3 =20Ωđược mắc song song với

nhau vào hiệu điện thế 12V

1.Bài tập 1:

H/s hoạt động cá nhân : Tóm tắt :

R1=15Ω

R2=10Ω

U= 12 V a/ Rtđ=?

b/ I1=? ; I2=? ; I=?

Giải:

a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch

là :

td

R = R +R

= 1 1 5 30 6( )

15 10 + = 30 ⇒R td = 5 = Ω

b/ Cường độ dòng điện chạy qua các

am pe kế là:

I=

R

U

=12

6 =2(A)

I1=

1

12

R 15

U = = 0,8(A)

I2 =

2

12

R 10

U = =1,2(A)

2 Bài tập 2:

hs hoạt động cá nhân

V A

A Ơ A 1

A

Trang 5

a/ Tính điện trở tương đương của đoạn

mạch

b/ Tính cường độ dòng điện chạy qua

mạch chính và qua từng mạch rẽ

y/c hs tóm tắt?

tính Rtđ=?

y/c 1 hs lên bảng tính Rtđ=?

hs cả lớp cùng làm

tính I1=? ; I2=? ; I=? ; I3=?

y/c hs lên bảng trình bầy

Chốt lại kiến thức : trong mạch mắc song

song có gì đặc biệt ?

- đã sử dụng những công thức nào?

Hoạt động 2: Tính U, I , R tđ trong đoạn

mạch có 2 điện trở mắc song song (17')

Bài tập 3:cho mạch điện gồm 2 điện trở

R1=20Ω,R2=30Ωmắc song song với

nhau , cường độ dòng điện chạy trong

mạch là 1,2A Tính cường độ dòng điện

chạy qua mỗi điện trở?

Tóm tắt?

Hướng dẫn giải

I1=? I2 = ?

⇑ I1= 1

1

U

R ⇑ I2= 2

2

U R

U1=? U2=?

⇑ U1=U2=U

U=?

⇑ U=I.R

Rtđ=?

y/c hs hoạt động nhóm (5') trình bầy lời

giải

Thu kết quả hoạt động nhóm - nhận xét

kết quả?

Chốt lại : Đã sử dụng công thức nào?

tóm tắt:

R1=10Ω

R2=R 3 =20Ω

U= 12 V a/ Rtđ=?

b/ I1=? ; I2=? ; I=? ; I3=?

Giải:

a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch ADCT:

td

R = R +R +R

10 20 20 20

td

4

td

R

⇒ = = Ω

b/ Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và qua cả mạch là :

U

I = = = 2,4 ( A)

1 1

12

R 10

U

I = = = 1,2 (A)

2

12

R 20

U

I = =I = =0,6 (A)

3 Bài tập 3 :

H/s hoạt động cá nhân Tóm tắt:

R1=20Ω

R2=30Ω

I=1,2A

I1=? ; I2=?

h/s hoạt động nhóm trình bầy lời giải Giải:

- Điện trở tương đương cả mạch là:

td

R = R + R = 1 1 5

20 30 + = 60 60

12( ) 5

td

R

⇒ = = Ω

- Hiệu điện thế chạy trong mạch là : U=I.R= 1,2.12=14,4 (V)

- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở là:

1 1 1

14, 4 20

U I R

2 2

14, 4

U

Trang 6

4/ Hướng dẫn về nhà:(1p)

- Về xem lại các baig đã chữa ; học lại các công thức trong đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp , mắc song song

Trang 7

Ngày soạn: ……… Ngày giảng:………

Tiết 3: Bài Tập Vận Dụng Công Thức Tính Điện Trở

I /Mục tiêu:

- Củng cố cho học sinh sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố của dây: chiều dài tiết

diện, vật liệu làm dây

- Rèn kĩ năng vận dụng công thức R .l

S

ρ

= , kĩ năng tính toán

II/Chuẩn bị :

GV: Bài tập

HS : Kiến thức có liên quan

III/ Tổ chức các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:(1p)

9A 9C 9D

2 Kiểm tra: (7p)

? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố của dây

? Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Sự phụ thuộc của điện

trở vào chiều dài dây dẫn (15p)

BP(Bài 1:)

Một dây dẫn dài 120 m được dùng để

quấn thành 1 cuộn dây Khi đặt 1 hiệu

điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này

thì cường độ dòng điện chạy qua nó là

125mA

a, Tính điện trở của cuộn dây

b, Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này

có điện trở là bao nhiêu

y/c hs tóm tắt

tính điện trở của dây theo công thức

nào?

120m có điện trở là 240 (Ω) vậy 1m

có điện trở là bao nhiêu?

y/c hs lên bảng trình bầy lời giải

- Bài 2: hai dây dẫn bằng nhôm có

cùng tiết diện , một dây dài 2m có điện

trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở

R2 Tính tỉ số 1

2

R R

- Đọc bài ? 2 dây có những yếu tố nào

giống nhau , yếu tố nào khác nhau?

1 Bài tập 1:

- HS hoạt động cá nhân

- tóm tắt:

l=120m U=30V I=125mA=0,125A

a, R=?

b,l=1m ⇒R=?

Giải:

a,Tính điện trở của cuộn dâylà:

ADCT: R=U I =0,12530 =240 (Ω)

b, Mỗi đoạn dài 1m có điện trở là:

R'= 240 2( )

120

R

l = = Ω

2 Bài tập 2:

- HS hoạt động nhóm thảo luận + 2 đây có cùng chất : nhôm + cùng tiết diện

+ l1=2m , l2=6m

2 1

6 3

R l

R l

⇒ = = =

Trang 8

- y/c hs thảo luận nhóm tìm lời giải.

Hoạt động 2: Sự phụ thuộc của điện

trở vào tiết diện của dây (10p)

BP: bài 3:

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều

dài Dây thứ nhất có tiết diện

S1=5mm2 và điện trở R1=8,5Ω Dây

thứ hai có tiết diện S2=0,5mm2.Tính

điện trở R2

Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết

diện của dây

Tính điện trở R2 ?

chốt lại KT: điện trở của dây dẫn tỉ lệ

thuận với chiều dài , tỉ lệ nghịch với

tiết diện của dây, và phụ thuộc vào vật

liệu làm dây

Hoạt đông 3:Rèn kĩ năng tính toán

(8p)

Làm bài 4: Một cuộn dây đồng với

khối lượng của dây là 0,5kg và dây

dẫn có tiết diện 1mm2

a,Tính chiều dài dây dẫn, biết khối

lượng riêng của đồng là 8900kg/m3

b,Tính điện trở của cuộn dây này, biết

điện trở suất của đồng là

1,7.10-8 Ωm

GV hướng dẫn hs tính theo sơ đồ:

a, l =? V V ?

S ⇐ = (m

D)

b,tính R=? (R .l

S

ρ

= =? )

-y/c hs tự trình bầy lời giải

Hoạt động 4: Củng cố: ( 3p)

Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào các

yếu tố của dây?

S

ρ

= ⇒ =

⇒ =S ?

3 Bài tập 3:

HS hoạt động cá nhân:

Tóm tắt:

2 dây đồng , cùng chiều dài

S1=5mm2 =5.10-6m2

R1=8,5Ω

S2=0,5mm2=0,5.10-6m2

R2=?

Giải : Điện trở của dây thứ 2 là :

6

8,5.5.10

85( ) 0,5.10

R

4 Bài tập 4:

Tóm tắt:

m=0,5kg S=1mm2=1.10-6m2

D=8900kg/m3

ρ=1,7.10-8 Ωm

a,l=?

b,R=?

- HS hoạt động cá nhân

a, V=S.l l V

S

⇒ =

D=m V m

V ⇒ = D

b, R .l

S

ρ

=

- HS tự trình bầy lời giải

4 Hướng dẫn về nhà(1p)

Học thuộc các công thức tính, xem lại các bài đã chữa., làm bài tập trong SBT

Trang 9

Ngày soạn: ……… Ngày giảng:………

Tiết 4: Bài Tập Vận Dụng Tính Công Suất Điện

I/ Mục tiêu:

- Củng cố cho học sinh công thức tính công suất điện P=U.I

- HS hiểu được số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện

- Thấy được ý nghĩa thực tế của số oát trong đời sống

II/ Chuẩn bị :

GV : Bài tập

HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan

III/ Tổ chức các hoạt động dạy học

1 ổn định: (1p)

9A 9C 9D

2 Kiểm tra: (5p)

? Số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện cho ta biết điều gì?

? Công suất điện được tính bằng công thức nào?

3 Bài mới:

Trợ giúp của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:Tính cường độ dòng điện

định mức, tìm hiểu số vôn và số oát

ghi trên các dụng cụ điện (20p)

Bài 1:Trên 1 bóng đèn có ghi 12V-6W

a, Cho biết ý nghĩa của các số ghi này

b,Tính cường độ định mức của dòng

điện chạy qua đèn

c,Tính điện trở của đèn khi đó

y/c hs trả lời : ý nghĩa của các con số ghi

trên đèn?

Tính cường độ định mức của dòng điện

chạy qua đèn bằng công thức nào?

-y/c hs lên bảng tính I=?

Viết công thức tính điện trở khi biết U, I

- y/c hs lên bảng trình bầy

Bài 2:

Hai bóng điện có ghi 220V-100W được

mắc nối tiếp nhau vào mạng điện 220V

Giả sử điện trở của đèn không phụ thuộc

nhiệt độ, hãy tính công suất điện do hai

bóng tiêu thụ

220V-100W cho biết ý nghĩa của con số

này?

khi mắc vào mạng điện 220V thì điện

trở của mỗi bóng đèn là bao nhiêu?

1 Bài tập 1:

- HS hoạt động cá nhân a,12V-6Wcho ta biết: hiệu điện thế định mức của bóng đèn khi bóng đèn hoạt động bình thường , 6W là công suất định mức của bóng đèn khi mắc vào hiệu điện thế định mức

b/ Cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn

ADCT: P=U.I ⇒ 6 0,5( )

12

P

U

= = =

c, điện trở của đèn khi đó là :

6 12( ) 0,5

U R I

= = = Ω

2 Bài tập 2:

HS hoạt động nhóm:

- tính R của một bóng

- tính R của 2 bóng khi mắc nối tiếp

- Tính công suất toàn phần của 2 bóng đèn tiêu thụ

- So sánh với công suất định mức của 2 bóng

Giải:

Điện trở của mỗi đèn là:

Trang 10

tính điện trở của 2 bóng đèn khi mắc nối

tiếp ?

Tính công suất tiêu thụ của 2 bóng đèn

So sánh công suất tiêu thụ với công suất

định mức của mỗi bóng đèn?

Mở rộng: Nếu hai bóng đèn trên mắc

song song với nhau thì công suất của

mỗi đèn là bao nhiêu ? so sánh công suất

trong trường hợp này với công suất định

mức của mỗi đèn

Chốt lại : công thức tính P , Uđm , Iđm

- Công suất tiêu thụ điện khác với công

suất định mức của mỗi dụng cụ điện Số

oát ghi trên mỗi dụng cụ điện là công

suất định mức của thiết bị điện đó

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách mắc các

thiết bị điện khi biết công suất định

mức và hiệu điện thế định mức(18p)

Bài 3: Có 5 bóng đèn, cùng hiệu điện thế

định mức 110V và có công suất định

mức lần lượt là 15W,25 W, 60W, 100 W

và 150W Phải ghép chúng thế nào , để

khi mắc vào mạng điện 220V, cả năm

đèn đều sáng bình thường ? Có thể bỏ

bớt đèn nào ( tất nhiên phải ghép lại ) để

4 đèn còn lại vẫn sáng bình thường?

- gợi ý:

- T Hợp 1:Nếu cả 5 đèn đều mắc nối

tiếp có được không ? vì sao?

- T Hợp 2: cả 5 đèn đều mắc song song?

- T Hợp 3: mắc hỗn tạp cả nối tiếp và

song song ? tìm cách mắc

Có thể bỏ bớt đèn nào ( tất nhiên phải

ghép lại ) để 4 đèn còn lại vẫn sáng bình

thường?

Chốt lại : căn cứ vào công suất định mức

và HĐT định mức của mỗi thiết bị điện ,

căn cứ vào HĐT mạng điện mà chọn

cách mắc sao cho đảm bảo an toàn , và

hiệu quả

100

Điện trở của hai bóng đèn mắc nối tiếp là:

Rt=2R= 484.2=968 (Ω) Công suất toàn phần ( công suất tiêu thụ ) của hai bóng đèn là :

50 968

t t

U P R

= = = ( w)

Ta thấy công suất này chỉ bằng một nửa công suất định mức của một bóng đèn

3 Bài tập 3:

- HS thảo luận cách mắc , giải thích vì sao lại mắc được như vậy :

* ) Vì cả 5 đèn đều có HĐT định mức 110V, mà mạng điện lại có HĐT định mức 220V , nên nếu công suất của 2 bóng bằng nhau , thì có thể mắc nối tiếp với nhau , rồi mắc vào mạng là được

*) Nhưng do các đèn có công suất khác nhau , nên không thể mắc chúng nối tiếp ngay được , mà phải mắc chúng thành 2 cụm song song , sao cho tổng công suất các đèn trên cụm bằng nhau Công suất tổng cộng của 5 đèn là:

Pt = 15+25+60+100+150=350W Vậy công suất mỗi cụm là:

350 175

t

P = = (W)

Đèn cuối cùng đã có công suất 150W Vậy chỉ cần mắc đèn 25W song song với nó Ba đèn còn lại làm thành cụm thứ hai

4.Hướng dẫn về nhà: (1p)

Xem lại các bài đã chữa, Làm các bài tập trong sbt liên quan

Ngày đăng: 20/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

y/c hs lên bảng trình bầy bài giải nhận xét bài giải? - Giáo ánTC Lý 9- cực hót
y c hs lên bảng trình bầy bài giải nhận xét bài giải? (Trang 2)
Bài tập 1: Cho mạch điện như hình vẽ:                                     R1  - Giáo ánTC Lý 9- cực hót
i tập 1: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 (Trang 4)
y/c 1 hs lên bảng tính Rtđ=? hs cả lớp cùng làm - Giáo ánTC Lý 9- cực hót
y c 1 hs lên bảng tính Rtđ=? hs cả lớp cùng làm (Trang 5)
y/c hs lên bảng trình bầy lời giải - Giáo ánTC Lý 9- cực hót
y c hs lên bảng trình bầy lời giải (Trang 7)
y/c HS lên bảng trình bầy? - Giáo ánTC Lý 9- cực hót
y c HS lên bảng trình bầy? (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w