CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.. - Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường biên giới Việt – Trung, nhấn mạnh âm mưu của Pháp trong việc khó
Trang 1Tuần 15Thứ 2 ngày 15 tháng 12 năm 2008
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Lược đồ chiến dịch biên giới Sưu tầm tư liệu về chiến dịchbiên giới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học
sinh
1 Bài cũ: - Nêu ý nghĩa của
chiến thắng Việt Bắc thu đông
1947?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới Chiến
thắng biên giới thu đông 1950
b Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: 1 Nguyên nhân địch bao
vây Biên giới
- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ
đường biên giới Việt – Trung,
nhấn mạnh âm mưu của Pháp
trong việc khóa chặt biên giới
nhằm bao vây, cô lập căn cứ địa
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
Trang 2Việt Bắc
- Giáo viên cho học sinh xác
định biên giới Việt – Trung trên
bản đồ
+ Nếu không khai thông biên
giới thì cuộc kháng chiến của
nhân dân ta sẽ ra sao?
GV: Địch bao vây biên giới để
tăng cường lực lượng cô lập căn
cứ Việt Bắc.
HĐ 2: 2 Tạo biểu tượng về
chiến dịch Biên Giới
- Để đối phó với âm mưu của
địch, TW Đảng dưới sự lãnh đạo
của Bác Hồ đã quyết định như
thế nào? Quyết định ấy thể hiện
điều gì?
+ Trận đánh tiêu biểu nhất
trong chiến dịch Biên Giới thu
đông 1950 diễn ra ở đâu? + Hãy
thuật lại trận đánh ấy? + Em có
nhận xét gì về cách đánh của
quân đội ta? + Kết quả của chiến
dịch Biên Giới thu đông 1950? +
Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên
Giới thu đông 1950?
Giáo viên nhận xét
Rút ra ghi nhớ
quân để khóa biên giới tạiđường số 4
1 số đại diện nhóm xácđịnh lược đồ trên bảng lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh thảo luận nhómđôi
→ Đại diện 1 vài nhóm trảlời
→ Các nhóm khác bổ sung
Gọi 1 vài đại diện nhómnêu diễn biến trận đánh
Quá trình hình thành cách đánh cho thấy tài trí thông minh của quân đội ta.
- Ý nghĩa:
+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóa cửa biên giới” của giặc.
+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn.
+ Căn cứ đi a Việt Bắc được mở rộng.
+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi: ta chủ động, địch
bị động.
3 Củng cố – Dặn dò: ( HĐ 3)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Hậu phương những năm sau chiến dịch BiênGiới”
Trang 3
Bài 2: Đi 94,5 km đờng thì ô tô của chú Bình tiêu thụ hết 8,805 lít xăng Hỏi đi 126,5km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ?
Bài 3: Chu vi của thửa ruộng hình chữ nhật là 416,12m ; chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Ngời ta đã trồng khoai hết
5
4 diện tích thửa ruộng Hỏi diện tích còn lại là bao nhiêu?
Trang 4- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ta thủy tinh.
- Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng
cao
- Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình vẽ trong SGK trang 60, 61 + Vật thật làm bằng thủy
tinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 Bài cũ: + Nêu tác dụng của xi
b Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: 1 Phát hiện một số tính
chất và công dụng của thủy tinh
thông thường
Bước 1: Làm việc theo cặp, trả lời
theo cặp
Bước 2: Làm việc cả lớp
Giáo viên chốt
+ Thủy tinh trong suốt, cứng nhưng
giòn, dễ vỡ Chúng thường được
dùng để sản xuất chai, lọ, li, cốc,
bóng đèn, kính đeo mắt, kính xây
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Học sinh quan sát các hìnhtrang 60 và dựa vào các câu hỏitrong SGK để hỏi và trả lờinhau theo cặp
- Một số học sinh trình bàytrước lớp kết quả làm việc theocặp
+ Một số đồ vật được làm bằngthủy tinh như: li, cốc, bóng đèn,kính…,
- Một số tính chất của thủy tinhthông thường như: trong suốt, bịvỡ khi va chạm mạnh hoặc rơixuống sàn nhà
Trang 5HĐ 2: 2 Kể tên các vật liệu được
dùng để sản xuất ra thủy tinh Nêu
được tính chất và công dụng của
thủy tinh
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
Giáo viên chốt: Thủy tinh được chế
tạo từ cát trắng và một số chất
khác Loại thủy tinh chất lượng cao
(rất trong, chịu được nóng lạnh,
bền , khó vỡ) được dùng làm các đồ
dùng và dụng cụ dùng trong y tế,
phòng thí nghiệm và những dụng cụ
quang học chất lượng cao.
- Nhóm trưởng điều khiển cácbạn thảo luận các câu hỏi trang
55 SGK
- Đại diện mỗi nhóm trình bàymột trong các câu hỏi trang 61SGK, các nhóm khác bổ sung.Câu 1 : Tính chất: Trong suốt,không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ ,không cháy, không hút ẩm vàkhông bị a-xít ăn mòn
Câu 2 : Tính chất và công dụngcủa thủy tinh chất lượng cao: rấttrong, chịu được nóng, lạnh, bền,khó vỡ, được dùng làm bằngchai, lọ trong phòng thí nghiệm,đồ dùng ý tế, kính xây dựng,kính của máy ảnh, ống nhòm,…
- Lớp nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò: - GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ giáo
dục
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cao su
- Nắm được khái niệm sơ lược về thương mại, nội thương, ngoại
thương, vai trò của ngành thương mại trong đời sống và sản xuất
Xác định trên bản đồ các trung tâm thương mại Hà Nội, Thành
phố Hồ Chí Minh, các trung tâm du lịch lớn ở nước ta
Trang 6- Nắm được tình hình phát triển du lịch ở nước ta Thấy được mối quan hệ giữa sản xuất và xuất nhập khẩu, giữa điều kiện vàtình hình phát triển du lich.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh ảnh Bản đồ Hành chính VN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học
sinh
1 Bài cũ: - Giao thông vận tải
có vai trò như thế nào đới với
đời sống sản xuất?
- GV đánh giá, nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Thương mại và du lịch
b Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: 1 Hoạt động thương mại
Bước 1: HS dựa vào SGK trả lời
câu hỏi sau:
+ Thương mại gồm những hoạt
động nào?
+ Nêu vai trò của ngành thương
mại
+ Kể tên các mặt hàng xuất, nhập
khẩu chủ yếu của nước ta?
Bước 2: Yêu cầu học sinh trình bày
kết quả
Kết luận:
Thương mại là ngành thực hiện
mua bán hàng hóa bao gồm :
- Học sinh trả lời
- HS lắng nghe
- Trao đổi, mua bán hànghóa ở trong nước và nướcngoài
- Là cầu nối giữa sản xuấtvới tiêu dùng
- Xuất: Thủ công nghiệp,nông sản, thủy sản, khoángsản…
Nhập: Máy móc, thiết bị,nguyên nhiên vật liệu
- HS chỉ bản đồ về các trungtâm thương mại lớn nhất ởnước ta
- Học sinh nhắc lại
- Ngày càng tăng Nhờ có
Trang 7HĐ 2: 2 Ngành du lịch
+ Những năm gần đây lượng
khách du lịch ở nước ta đã có
thay đổi như thế nào? Vì sao?
+ Kể tên các trung tâm du lịch
lớn ở nước ta?
-GV treo bản đồ
Kết luận: Nước ta có nhiều điều
kiện để phát triển du lịch
- Học sinh nhắc lại nội dung ghi
nhớ
- GV nhận xét
những điều kiện thuận lợinhư: phong cảnh đẹp, bãitắm tốt, di tích lịch sử, lễhội truyền thống…
- Học sinh trình bày kết quả,chỉ bản đồ vị trí các trungtâm du lịch lớn
- Trưng bày tranh ảnh về dulịch và thương mại
Đọc ghi nhớ SGK
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập
LuyƯn viÕt Bµi 14
- HS viÕt vµo giÊy nh¸p
- HS luyƯn viÕt vµo vë
III:DỈn dß :
VỊ nhµ HS luyƯn viÕt
Trang 8Ôn tập chung
I Mục tiêu:
Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân số thập phân, một số nhân 1 tổng, giảitoán có liên quan
chiều dài Trên thửa ruộng đó ngời ta trồng cà chua Hỏi ngời ta thu hoạc
đợc bao nhiêu yến cà chua biết mõi mét vuông thu hoạch đợc 26,8kg càchua
Hoạt động 2: Chấm chữa bài:
- GV gọi học sinh lên lần lợt chữa bài
- GV chấm bài và đồng thời chữa bài cho HS
- Công bố điểm, nhắc nhở lỗi sai chung và riêng cho HS
IV Dặn dò.
Về làm lại bài sai
Thửự 7 ngaứy 20 thaựng 12 naờm 2008
Trang 9Kĩ thuật Lợi ích của việc nuôi gà
- Phiếu học tập;
III- Các hoạt động dạy – học học
Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài và nêu mục đích của bài học
Hoạt động 1 Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà
- Nêu cách thực hiện hoạt động 1 : Thảo luận nhóm về lợi ích của việcnuôi gà
- Giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách thức ghi kết quả thảo luận
- Hớng dẫn HS tìm thông tin : Đọc SGK, quan sát các hình ảnh trongbài học và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phơng
- Chia nhóm thảo luận và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm trởngdiều khiển thảo luận, th kí của nhóm ghi chép lại ý kiến của các bạn vàogiấy
- Nêu Thời gian thảo luận (15 phút)
- Các nhóm về vị trí đơc phân công và thảo luận nhóm GV đến cácnhóm quan sát và hớng dẫn, gợi ý thêm để HS thảo luận đạt kết quả
- Đại diện từng nhóm lần lợt lên bảng trình bày kết quả thảo luận củanhóm Các HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV bổ sung và giải thích, minh hoạ một số lợi ích chủ yếu của việc nuôi gàtheo nội dung trong SGK
Hoạt động 2 Đánh giá kết quả học tập
- GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử dụng một số câu hỏi trắcnghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS Ví dụ:
Hãy đánh dấu x vào ở câu trả lời đúng
Lợi ích của việc nuôi gà là:
+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
+ Cung cấp chất bột đờng
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
+ Đem lại nguồn thu nhập cho ngời chăn nuôi
+ Làm thức ăn cho vật nuôi
+ Làm cho môi trờng xanh, sạch, đẹp
+ Cung cấp phân bón cho cây trồng
+ Xuất khẩu
- HS làm bài tập GV nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá kết quảlàm bài tập của mình
Trang 10- HS báo cáo kết quả làm bài tập GV nhận xét, đánh giá kết quả họctập của HS.
IV – học nhận xét – học dặn dò
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS
- Hớng dẫn đọc trớc bài “Chuồng nuôi và dụng cụ nuôi gà”
Toán Tìm tỷ số phần trăm và giải toán về tỷ số phần trăm
I Mục tiêu:
Học sinh thạo cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Giải đợc bài toán về tỉ số phần trăm dạng tìm số phần trăm của 1 số
II Chuẩn bị
- Hệ thống bài tập
III Các HĐ dạy học
Hoạt động 1: Ôn cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Cho HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm giữa 2 số a và b (HS nêu)
- Cho cả lớp thực hiện 1 bài vào nháp, 1 HS lên bảng làm
0,826 và 23,6
- GV sửa lời giải, cách trình bày cho HS Sau đó cho HS thực hiện bài
1 Tìm tỉ số phần trăm giữa 0,8 và 1,25
12,8 và 64
Hoạt động 2: Ôn cách giải toán về tỉ số phần trăm
- Cho HS nêu muốn tìm số phần trăm
- Cho HS nêu muốn tìm tỉ số phần trăm của một số ta làm thế nào ?
Trang 11- Gäi HS lªn ch÷a bµi
- GV bỉ sung chç sai sãt cho HS
- Cđng cè cách tả hoạt động của người qua bµi lµm cơ thĨ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- §Ị bµi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học
sinh
HĐ 1: Hướng dẫn học sinh nắm - HS lắng nghe.
Trang 12ủửụùc caựch taỷ hoaùt ủoọng cuỷa
ngửụứi:
Đề bài : GV giao đề cho HS làm bài
•- HĐ 2: Giaựo vieõn chấm cũa bài
cho HS
- Hoùc sinh laứm baứi
- Hoùc sinh ủoùc leõn ủoaùn vaờnủaừ hoaứn chổnh
- ẹoùc ủoaùn vaờn hay
- Phaõn tớch yự hay
3 Cuỷng coỏ – Daởn doứ:
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt
Tuaàn 16 Thửự 2 ngaứy 22 thaựng 12 naờm 2008
LềCH SệÛ:
HAÄU PHệễNG NHệếNG NAấM SAU
CHIEÁN DềCH BIEÂN GIễÙI
I MUẽC TIEÂU:
- Hoùc sinh bieỏt moỏi quan heọ giửừa tieàn tuyeỏn vaứ haọu phửụngtrong khaựng chieỏn vaứ vai troứ cuỷa haọu phửụng ủoỏi vụựi cuoọckhaựng chieỏn choỏng thửùc daõn Phaựp
- Naộm baột 1 soỏ thaứnh tửùu tieõu bieồu vaứ moỏi quan heọ giửừa tieàntuyeỏn vaứ haọu phửụng sau chieỏn dũch bieõn giụựi
- Giaựo duùc tinh thaàn ủoaứn keỏt, tửụng thaõn tửụng aựi cuỷa nhaõndaõn Vieọt Nam
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:
- Baỷn ủoà haứnh chớnh Vieọt Nam
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:
Hoaùt ủoọng daùy cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng hoùc cuỷa hoùc
sinh
1 Baứi cuừ: - YÙ nghúa lũch sửỷ cuỷa
chieỏn dũch Bieõn giụựi Thu ẹoõng
1950?
- Hoùc sinh neõu
Trang 13- Giáo viên nhận xét bài cũ.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hậu
phương những năm sau chiến
dịch biên giới
b Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: 1 Tạo biểu tượng về hậu
phương ta vào những năm sau
chiến dịch biên giới
- Giáo viên nêu tóm lược tình
hình địch sau thất bại ở biên
giới: quân Pháp đề ra kế hoạch
nhằm xoay chuyển tình thế bằng
cách tăng cường đánh phá hậu
phương của ta, đẩy mạnh tiến
công quân sự Điều này cho thấy
việc xây dựng hậu phương vững
mạnh cũng là đẩy mạnh kháng
chiến
- Lớp thảo luận theo nhóm bàn,
nội dung sau:
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về Đại hội
chiến sĩ thi đua và cán bộ gương
mẫu toàn quốc
+ Nhóm 3 : Tinh thần thi đua
kháng chiến của đồng bào ta
được thể hiện qua các mặt : kinh
tế, văn hóa, giáo dục
Giáo viên nhận xét và chốt
HĐ 2: 2 Rút ra ghi nhớ.
- GV kết luận về vai trò của hậu
- Học sinh nhận xét
- HS nêu cảm nghĩ
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc ghi nhớ
Trang 14phửụng ủoỏi vụựi cuoọc khaựng chieỏn
choỏng thửùc daõn Phaựp
Ruựt ra ghi nhụự. Ruựt ra ghi
nhụự
3 Cuỷng coỏ – Daởn doứ: ( Hẹ 3)
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ: “Chieỏn thaộng ẹieọn Bieõn Phuỷ (7/5/1954)”
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:
-Hệ thống bài tập
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:
Hoaùt ủoọng daùy cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng hoùc cuỷa hoùc
sinh
Hẹ 1: HS laứm baứi taọp
Baứi 1 : Một xởng sản xuất đề ra là phải
- Hoùc sinh ủoùc ủeà
- Hoùc sinh laứm baứi
- Hoùc sinh sửỷa baứi
- Laàn lửụùt hoùc sinh leõn baỷngsửỷa baứi
- Hoùc sinh ủoùc ủeà
- Hoùc sinh laứm baứi
- Hoùc sinh sửỷa baứi
- Hoùc sinh ủoùc ủeà
- Hoùc sinh laứm baứi – Lửu yựcaựch chia
Trang 15- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
_
KHOA HỌC:
CHẤT DẺO
I MỤC TIÊU:
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo
- Học sinh có thể kể được các đồ dùng trong nhà làm bằng
chất dẻo
- Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình vẽ trong SGK trang 62, 63.+ Vật thật làm bằng
chất dẻo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 Bài cũ: “Cao su”.
+ Nêu tác dụng của cao su
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Chất dẻo.
b Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: Quan sát:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu nhóm trường điều khiển
các bạn cùng quan sát một số đồ
dùng bằng nhựa được đem đến lớp,
kết hợp quan sát các hình trang 58
SGK để tìm hiểu về tính chất của
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày
Hình 1: Các ống nhựa cứng,chịu được sức nén; các mángluồn dây điện thường khôngcứng lắm, không thấm nước
Trang 16các đồ dùng được làm bằng chất dẻo.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
HĐ 2: Làm việc cá nhân
- Cho HS đọc nội dung trong mục
Bạn cần biết ở trang 65 SGK trả lời
câu hỏi
- Giáo viên gọi một số học sinh lần
lượt trả lời từng câu hỏi
- Giáo viên chốt:
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự
nhiên,nó được làm ra từ than đá và
dầu mỏ
+ Nêu tính chất của chất dẻo và
cách bảo quản các đồ dùng bằng
chất dẻo.
+ Ngày nay , các sản phẩm bằng
chất dẻo có thể thay thế cho gỗ, da,
thủy tinh, vải và kim loại vì chúng
bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp
và rẻ.
Hình 2: Các loại ống nhựa cómàu trắng hoặc đen, mềm, đànhồi có thể cuộn lại được, khôngthấm nước
Hình 3: Aùo mưa mỏng mềm,không thấm nước
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều
không thấm nước
- Học sinh đọc
- HS lần lược trả lời
- Chén,, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áomưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải,chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng,bàn, ghế, túi đựng hàng, áo,quần, bí tất, dép, keo dán, phủngoài bìa sách, dây dù, vải dù,đĩa hát, …
- Lớp nhận xét
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ giáo dục
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tơ sợi
Trang 17Thứ 4 ngày 24 tháng 12 năm 2008
- Tự hào về thành phố mình, đoàn kết giữa các dân tộc anhem
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các loại bản đồ: một độ dân số, nông nghiệp, công nghiệp,giao thông vận tải
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học
sinh
1 Bài cũ: - Nước ta có những
điều kiện gì để phát triển du
b Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: 1 Tìm hiểu về các dân
tộc và sự phân bố
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông
nhất?
+ Họ sống chủ yếu ở đâu?
+ Các dân tộc ít người sống chủ
yếu ở đâu?
Giáo viên: Nước ta có 54 dân
+ Miền núi và cao nguyên
- H trả lời, nhận xét bổsung
- HS làm đánh dấu Đ – Svào ô trống trước mỗi ý
Nước ta trâu bò dê đượcnuôi nhiều ở miền núi và
Trang 18HĐ 2: 2 Các hoạt động kinh tế.
- Giáo viên đưa ra hệ thống câu
hỏi:
Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước
ta sống ở nông thôn, vì đa số
dân cư làm công nghiệp
Vì có khí hậu nhiệt đới nên
nước ta trồng nhiều cây xứ nóng,
lúa gạo là cây được trồng nhiều
nhất Giáo viên tổ chức cho học
sinh sửa bảng Đ – S
HĐ 3: Yêu cầu HS thực hiện
theo yêu cầu
1 Điền vào lược đồ các thành
phố: Hà Nội, Hải Phòng, Huế,
Đà Nẵng, Đà Lạt, Thành phố
Hồ Chí Minh, Cần Thơ
2 Điền tên đường quốc lộ 1A và
đường sắt Bắc Nam
- Giáo viên sửa bài, nhận xét
+ Những thành phố nào là trung
tâm công nghiệp lớn nhất, là
nơi có hoạt động thương mại
phát triển nhất cả nước?
+ Những thành phố nào có cảng
biển lớn bậc nhất nước ta?
trung du, lợn và gia cầmđược nuôi nhiều ở đồngbằng
Nước ta có nhiều ngànhcông nghiệp và thủ côngnghiệp
Đường sắt có vai trò quantrọng nhất trong việc vậnchuyển hàng hóa và hànhkhách ở nước ta
Hàng nhập khẩu chủ
- Thảo luận nhóm
- Học sinh nhận phiếu họctập thảo luận và điền têntrên lược đồ
- Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh
- Đà Nẵng, Hải Phòng,Thành phố Hồ Chí Minh
- Học sinh đánh dấu khoanhtròn trên lược đồ của mình
- Học sinh trả lời theo dãythi đua xem dãy nào kể đượcnhiều hơn
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.- Chuẩn bị: Châu Á
To¸n
¤n tËp vỊ gi¶i to¸n tØ sè phÇn tr¨m
I MỤC TIÊU:
Trang 19-Củng cố tớnh tổ soỏ phaàn traờm cuỷa hai soỏ Rèn kĩ năng vaọnduùng giaỷi caực baứi toaựn ủụn giaỷn coự noọi dung tỡm tổ soỏ phaàn traờmcuỷa hai soỏ.
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:
-Hệ thống bài tập
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:
Hoaùt ủoọng daùy cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng hoùc cuỷa hoùc
sinh
Hẹ 1: HS laứm baứi taọp
Baứi 1 : Một lớp học đề ra là phải thực
hiện trồng đợc 200 câydosự nỗ lực đã
thực hiện đợc 220 cây Hỏi họ đã vợt
mức bao nhiêu phần trăm kế hoạch
Bài 2: Một ngời đi bán gồm 2 loại: gà
- Hoùc sinh ủoùc ủeà
- Hoùc sinh laứm baứi
- Hoùc sinh sửỷa baứi
- Laàn lửụùt hoùc sinh leõn baỷngsửỷa baứi
- Hoùc sinh ủoùc ủeà
- Hoùc sinh laứm baứi
- Hoùc sinh sửỷa baứi
- Hoùc sinh ủoùc ủeà
- Hoùc sinh laứm baứi – Lửu yựcaựch chia
- Hoùc sinh sửỷa baứi
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt
3 Cuỷng coỏ – Daởn doứ:
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Luyện viết Bài 16
Trang 20- GV hớng dẫn cách viết
- GV quan sát
- Chấm một số bài
- Nhận xét chung
- HS viết vào giấy nháp
- HS luyện viết vào vở
III:Dặn dò :
Về nhà HS luyện viết
Thửự 7 ngaứy 26 thaựng 12 naờm 2008
Kĩ thuật Một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta
I Mục tiêu:
HS cần:
- Kể tên đợc một số giống gà và nêu đợc đặc điểm chur yếu của một số giống
gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta
- có ý thức nuôi gà
II Đồ dùng dạy học:
- tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng một số giống gà tốt
- Phiếu học tập
- phiếu đánh giá kết quả học tập
III Các hoạt động dạy học
A kiểm tra bài cũ: 3'
? Nêu tác dụng của các dụng cụ nuôi gà?
- GV nhận xét
B Bài mới: 28'
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích bài học
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà đợc
nuôi nhiều ở nớc ta và địa phơng
- ? Kể tên một số giống gà mà em biết?
KL: có nhiều giồng gà đợc nuôi ở nớc ta nh:
gà ri, gà đông cảo, gà ác, tam hoàng, gà lơ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của một số
1 HS trả lời
- HS lần lợt thi kể
Trang 21giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta.
- Yêu cầu thảo luận nhóm về đặc điểm một số
giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta ? - HS thảo luận nhóm và ghi
kết quả vào phiếu học tập
2 Nêu đặc điểm của một số giống gà đợc nuôi nhiều ở địa phơng em ?
- Yêu cầu HS đọc thông tin , quan sát các hình
trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét
KL: ở nớc ta hiện nay đang nuôi nhiều giống gà
Mỗi giồng gà có đặc điểm hình dạng , hình
dạng và u nhợc điểm riêng
Khi nuôi gà , cần căn cứ vào mục đích nuôi và
điều kiện chăn nuôi của gia đình để lựa chọn
giống gà nuôi cho phù hợp
* Hoạt động 3 Đánh giá kết quả học tập
- GV dựa vào câu hỏi cuối bài kết hợp với sử
dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá
- Đại diện nhóm trả lời
- HS làm bài tập vào phiếubài tập
- HS đối chiếu và báo cáokết quả học tập của mình
Toán
Ôn tập chung
I Mục tiêu:
Học sinh thạo cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Giải đợc bài toán về tỉ số phần trăm dạng tìm số phần trăm của 1 số
II Chuẩn bị
- Hệ thống bài tập
Trang 22III Các HĐ dạy học
Hoạt động 1: Ôn cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
- Cho HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm giữa 2 số a và b (HS nêu)
- Cho cả lớp thực hiện 1 bài vào nháp, 1 HS lên bảng làm
0,826 và 23,6
- GV sửa lời giải, cách trình bày cho HS Sau đó cho HS thực hiện bài
1 Tìm tỉ số phần trăm giữa 0,8 và 1,25
12,8 và 64
Hoạt động 2: Ôn cách giải toán về tỉ số phần trăm
- Cho HS nêu muốn tìm số phần trăm
- Cho HS nêu muốn tìm tỉ số phần trăm của một số ta làm thế nào ?
- Gọi HS lên chữa bài
- GV bổ sung chỗ sai sót cho HS
IV Dặn dò
Về ôn lại cách làm dạng toán trên
_
LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU:
Ôn :TOÅNG KEÁT VOÁN Tệỉ
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:
Hoaùt ủoọng daùy cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng hoùc cuỷa hoùc
Trang 23Bài 1:
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh làm việc theo nhóm 8
- Giáo viên nhận xét – chốt
- Sửa loại bỏ những từ không
đúng – Sửa chính tả
- Khuyến khích học sinh khá
nêu nhiều ví dụ
Bài 2:
- Gợi ý: Nêu tính cách của cô
Chấm (tính cách không phải là
những từ tả ngoại hình)
- Những từ đó nói về tính cách
gì?
Gợi ý: trung thực – nhận hậu –
cần cù – hay làm – tình cảm dễ
xúc động
Giáo viên nhận xét, kết luận
1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Học sinh thực hiện theonhóm 8
- Đại diện 1 em trong nhómdán lên bảng trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm việc theonhóm đôi – Trao đổi, bànbạc (1 hành động nhân hậuvà 1 hành động không nhânhậu)
- Lần lượt học sinh nêu
- Cả lớp nhận xét
- trung thực – nhận hậu –cần cù – hay làm – tình cảmdễ xúc động
- Học sinh nêu từ
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
luyƯn ĐỌC:
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
VỊ ng«I nhµ ®ang x©y
I MỤC TIÊU:
- Đọc diẽn cảm bài văn
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 24HĐ 1: Luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
từng đoạn
- Bài này chia làm mấy đoạn ?
- Rèn học sinh phát âm đúng
Ngắt nghỉ câu đúng
- Giáo viên đọc mẫu
- Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn
cảm
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh thì đọc diễn cảm
Trang 25- Học sinh hiểu tinh thần chống Pháp của nhân dân HN vàmột số địa phương trong những ngày đầu toàn quốc khángchiến.
- Trình bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ hành chính VN Lược đồ phóng to Tư liệu lịch sử.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học
sinh
1 Bài cũ: - Nêu thành tích tiêu
biểu của 7 anh hùng được tuyên
dương trong đại hội anh hùng
toàn quốc lần thứ I?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Ôn tập học kì I
b Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: Những ngày đầu toàn
quốc kháng chiến
• Nội dung thảo luận
+ Tinh thần quyết tử cho Tổ
Quốc quyết sinh của quân và dân
thủ đô HN như thế nào?
- Đồng bào cả nước đã thể hiện
tinh thần kháng chiến ra sao ?
+ Vì sao quân và dân ta lại có
tinh thần quyết tâm như vậy ?
Giáo viên chốt
HĐ 2: Chiến dịch Việt Bắc thu
đông 1947
- Tinh thần cảm tử của quân và
dân thủ đô Hà Nội và nhiều
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
- HS lắng nghe
- Học sinh thảo luận Giáoviên gọi 1 vài nhóm phátbiểu các nhóm khác bổsung, nhận xét
- Học sinh viết một đoạncảm nghĩ
Phát biểu trước lớp
- 1 Học sinh thảo luận theonhóm
Trang 26thaứnh phaàn khaực vaứo cuoỏi naờm
1946 ủaàu naờm 1947 ủaừ gaõy ra
cho ủũch nhửừng khoự khaờn gỡ?
- Muoỏn keỏt thuực nhanh cuoọc
chieỏn tranh, ủũch phaỷi laứm gỡ?
- Taùi sao caờn cửự Vieọt Baộc trụỷ
thaứnh muùc tieõu taỏn coõng cuỷa
ủũch?
→ Giaựo vieõn nhaọn xeựt + choỏt
- ẹaõy laứ thuỷ ủoõ khaựng chieỏn cuỷa
ta, nụi ủaõy taọp trung boọ ủoọi chuỷ
lửùc, Boọ chổ huy cuỷa TW ẹaỷng vaứ
Chuỷ tũch Hoà Chớ Minh
→ ẹaùi dieọn 1 soỏ nhoựm traỷlụứi
→ Caực nhoựm khaực nhaọn xeựt,boồ sung
- HS laộng nghe
3 Cuỷng coỏ – Daởn doứ:
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ kieồm tra hoùc kỡ I
0,4671 : 17,3
- HS làm
HS đọc yêu cầu đề bài
HS giải vào vở
Trang 27Bài 2: Chu vi của thửa ruộng hình
chữ nhật là 416,12m ; chiều dài gấp 3
lần chiều rộng Ngời ta đã trồng
khoai hết
5
4
diện tích thửa ruộng
Hỏi diện tích còn lại là bao nhiêu?
Bài 3: Một đội trồng cây, tháng trớc
trồng đợc 800 cây, tháng này trồng
đợc 960 cây Hỏi so với tháng trớc
thì đội đó đã vợt mức bao nhiêu phần
- ẹaởc ủieồm giụựi tớnh: Moọt soỏ bieọn phaựp phoứng beọnh coự lieõn
quan ủeỏn vieọc giửừ veọ sinh caự nhaõn
- Tớnh chaỏt vaứ coõng duùng cuỷa moọt soỏ vaọt lieọu ủaừ hoùc
- Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch tỡm hieồu khoa hoùc
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:
- Hỡnh veừ trong SGK, baỷng phuù
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC:
Hoaùt ủoọng daùy cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng hoùc cuỷa hoùc sinh
1 Baứi cuừ: Tụ sụùi
+ Neõu taực duùng cuỷa tụ sụùi
- GV nhaọn xeựt, cho ủieồm
2 Baứi mụựi:
a Giụựi thieọu baứi mụựi:
OÂn taọp hoùc kỡ I
- HS traỷ lụứi
- HS laộng nghe
Trang 28b Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: Làm việc với phiếu học tập.
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Từng học sinh làm các bài tập
trang 68 SGK và ghi lại kết quả làm
việc vào phiếu học tập hoặc vở bài
tập theo mẫu sau:
HĐ 1: Làm việc cả lớp.
Bước 2: Chữa bài tập.
- Giáo viên gọi một số học sinh lần
lượt trả lời từng câu hỏi
- Giáo viên chốt:
Phiếu học tập Câu 1: Đánh dấu x vào
trước câu trả lời bạn cho là đúng
Trong số các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào là cơ bản nhất để phân biệt nam và nữ?
Cách để tóc Cấu tạo của cơ quan sinh dục
Cách ăn mặc Giọng nói, cử chỉ, điệu bộ Câu 2: Trong số những bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viem não, viêm gan A, viêm gan B, bệnh nào lây qua đường sinh sản và đường tiếp xúc
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Kiểm tra học kì I
Thứ 4 ngày 31 tháng 12 năm 2008
Trang 29II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các loại bản đồ Quả địa cầu và bản đồ Tự nhiên Châu Á
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học
sinh
1 Bài cũ: + Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở đâu?
- GV đánh giá, nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
“Ôn tập học kì I”
b Hướng dẫn bài mới:
HĐ 1: 1 Ngành công nghiệp.
- Ngành thủ công nước ta có vai
trò và đặc điểm gì?
→ Chốt ý
HĐ 2: 2 Các loại hình giao
thông vận tải
+ Hãy kể tên các loại hình giao
thông vận tải trên đất nước ta
mà em biết ?
+ Loại hình vận tải nào có vai
- Học sinh trả lời
- HS lắng nghe
- HS trình bày kết quả vàchỉ trên bản đồ các trungtâm công nghệp lớn ở nướcta
- HS nhận xét
- Nước ta có đủ các loại hìnhgiao thông vận tải : đường ô tô, đường sắt, đường sông,
Trang 30trò quan trọng nhất trong việc
chuyên chở hàng hóa
HĐ 3: 3 Thương mại và du lịch
+ Những năm gần đây lượng
khách du lịch ở nước ta đã có
thay đổi như thế nào? Vì sao?
+ Kể tên các trung tâm du lịch
lớn ở nước ta?
đường biển, đường hàng không Đường ô tô có vai tròquan trọng trong việc chuyênchở hàng hóa
- Ngày càng tăng Nhờ cónhững điều kiện thuận lợinhư: phong cảnh đẹp, bãitắm tốt, di tích lịch sử, lễhội truyền thống…
- Học sinh trình bày kết quả,chỉ bản đồ vị trí các trungtâm du lịch lớn
- Trưng bày tranh ảnh về dulịch và thương mại
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Châu Á (tiếp)
Trang 31a) và
b) và
Bài 2: Một ngời bán hàng đã bán đợc 650.000 đồng tiền hàng, trong đó lãi chiếm 12,5% tiền vốn Tính tiền vốn
Bài 3: Một đội trồng cây, tháng trớc trồng đợc 1000 cây, tháng này trồng đợc
860 cây Hỏi so với tháng trớc thì đội đó đã vợt mức bao nhiêu phần trăm ?Bài 4: Điền số vào chỗ
- HS viết vào giấy nháp
- HS luyện viết vào vở
III:Dặn dò :
Về nhà HS luyện viết
Thửự 7 ngaứy 3 thaựng 1 naờm 2009
Trang 32Kĩ thuật Thức ăn nuôi gà ( 2 tiết)
I Mục tiêu
HS cần:
- Liệt kê đợc tên một số thức ăn thờng dùng để nuôi gà
- Nêu đợc tác dụng và sử dụng một số thức ăn thờng dùng để nuôi gà
- Có nhận thức bớc đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ một số loại thức ăn chủ yếu để nuôi gà
- Phiếu học tập và phiếu đánh giá kết quả học tập
III Các hoạt động dạy học
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ: 4'
? Em hãy nêu mục đích chọn gà để
nuôi?
? Nêu đặc điểm của gà đợc chọn để
nuôi lấy trứng? Lấy thịt?
- yêu cầu HS đọc SGK mục 1
? Những yếu tố nào để tồn tại , sinh
trong thiên nhiên và trồng trọt
- là nguồn cung cấp năng lợng để
động vật phát triển
Trang 33KL: Thức ăn có tác dụng cung cấp
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng
của từng loại thức ăn nuôi gà.
- Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
? Thức ăn đợc chia làm mấy loại
? Hãy kể tên các loại thức ăn?
? Nêu tác dụng và sử dụng thức ăn
nuôi gà?
Yêu cầu hS thảo luận và ghi vào
phiếu bài tập sau:
gian thảo luận là 15'
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả