1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 11

23 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vị trí địa lí của Hoa Kì và những ưu thế của vị trí địa lý đối với sự phát triển kinh tế
Trường học Trường Đại học XYZ
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũNêu vị trí địa lí của Hoa Kì và những ưu thế của vị trí địa lý đối với sự phát triển kinh tế?. - Nằm ở tây bán cầu - Giữa hai đại dương lớn: ĐTD và TBD - Tiếp giáp với

Trang 1

NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c« vÒ

dù héi gi¶ng líp 11A5

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Nêu vị trí địa lí của Hoa Kì và những ưu

thế của vị trí địa lý đối với sự phát triển

kinh tế ?

* Vị trí địa lí của Hoa Kì.

- Nằm ở tây bán cầu

- Giữa hai đại dương lớn: ĐTD và TBD

- Tiếp giáp với Ca-na-đa ở phía bắc , với các nước Mĩ la tinh ở phía nam

* Ưu thế

- Giao lưu phát triển kinh tế

- Có thị trường và nơi cung cấp

nguồn tài nguyên dồi dào (Mĩ La

Tinh)

- Tránh bị tàn phá của 2 cuộc chiến

tranh thế giới I và II

Trang 3

 Châu Mĩ được phát hiện từ năm

1492 Hợp Chúng Quốc Hoa Kì mới đư

ợc thành lập năm 1776 , chỉ trong 114 năm xây dựng và phát triển đến năm

1890 Hoa Kì đã vượt qua các nước tư bản kì cựu như Anh, Pháp và trở thành cường quốc số 1 thế giới

Trang 8

Bµi 6: Hîp chóng quèc hoa kú

Trang 9

Toµn thÕ giíi 44384,8 Hoa K× 12445,0 NhËt B¶n 4505,9

§øc 2781,9 Trung Quèc 2228,8

GDP cña Hoa K× vµ mét sè ch©u lôc

n¨m 2004 (§¬n vÞ tØ USD)

Trang 10

- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890 đến nay.

- Quy mô GDP lớn nhất thế giới:

+ Năm 2004 GDP Hoa kì Chiếm 28,5% GDP thế gới, gần bằng GDP Châu Âu, gấp 1,16 lần GDP Châu á và 14, 7 lần GDP

của Châu Phi

+ Năm 2005 GDP Hoa kì gấp > 2,7 lần NHật Bản, gấp 4,47 lần Đức và 5,58 lần Trung Quốc.

- GDP bình quân/ người đạt 39 739 USD

KL: Hoa Kì là cường quốc kinh tế số 1 trên TG

 Nguyên nhân.

- Tài nguyên thiên nhiên ( Khoáng sản, đất, nước ) đa dạng trữ lượng … lớn dễ khai thác

-Lao động dồi dào có trình độ không tốn chi phí đào tạo và nuôi dưỡng

-Trong hai cuộc chiến trnh thế giới đất nước không bị tàn phá, lại thu lợi nhuận …

Dựa vào kiến thức đã học ,giải thích nguyên nhân để Hoa Kì trở thành cường quốc kinh tế trên thế giới ?

Trang 11

Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh

Trang 12

Nhãm 1, 2 – DÞch vô Hoa K×

Nhãm 3,4 – C«ng nghiÖp Hoa K×

Nhãm 5,6 – N«ng nghiÖp Hoa K×

Trang 15

Ngành nông nghiệp

Đặc điểm

Đặc điểm chung - Vị trí ngành nông nghiệp so với thế giới:

- Giá trị xuất khẩu:

- Tính chất sản xuất:

Sản lượng - Giá trị sản xuất đạt: Tỉ USD - chiếm.:

%GDP

- Sản lượng các ngành +/ Trồng trọt:

Trang 16

B¶ng 2: Gi¸ trÞ XNK cña Hoa K× ( §¬n vÞ: triÖu USD )

Trang 18

Ngành dịch vụ

Các ngành dịch

Ngoại thương -Tổng kim ngạch XNH 2004: đạt 2344,2 tỉ USD

Giao thông vận tải -Vị trí trên thế giới: Hiện đại và đứng đầu thế giới

Chiếm 1/3 số lượng vận chuyển hành khách thế giới

Tài chính, thông tin

liên lạc, du lịch

chức ngân hàng và thu hút 7 triệu lao động

tinh

ớc và 50 triệu lượt khách du lịch quốc tế Doanh thu năm 2004 đạt 74,5

tỉ USD

Trang 19

Ngành Công nghiệp

Công nghiệp chế biến -Chiếm: Chiếm 84,2 % giá trị xuất khẩu cả nước

-Thu hút: Thu hút 40 triệu lao động (2000)Công nghiệp Năng lượng Các ngành năng lượng: Khai thác than,dầu khí,SX điện

Công ngiệp điện:

-Vị trí so với thế giới: sản lượng điện 3979 tỉ KW thứ 1TG

- Các ngành điện: Nhiệt điện, điện nguyên tử, thuỷ điện…Công nghiệp khai thác So với thế giới

Trang 20

Ngành nông nghiệp

Đặc điểm

Đặc điểm

chung - Vị trí ngành nông nghiệp so với thế giới: Hàng đầu TG - Giá trị xuất khẩu: Khoảng 20 tỉ U SD

- Tính chất sản xuất: Hàng hoá gắn với CN chế biến Sản lượng -Giá trị sản xuất năm 2004: đạt140 Tỉ USD,chiếm 0,9% GDP

- Sản lượng các ngành +/ Trồng trọt: Ngô 298 triệu tấn (1 TG), lúa mì 58,7 triệu tấn (3 TG) +/ Chăn nuôi: 94,9 triệu con (4 TG), lợn 60,4 triệu con (2 TG)

Cơ cấu

chuyển dịch - Giảm: Giá trị hoạt động thuần nông -Tăng: Giá trị dịch vụ nông nghiệp

Phân bố - Tập trung phát triển: Phát triển mạnh ở phía đông và quanh các khu đô thị

- Trước: Sản Xuất theo vành đai

- Nay : Sản Xuất đa canh ( đa dạng hoá sản Phẩm trên cùng một lãnh thổHình thức sản

xuất

- Số lượng : giảm Từ 6,8 triệu trang trại xuống 2, 1 triệu trang trại

- Diện tích TB/1 trang trại : Tăng từ 63 ha/ trang trại lên 176 ha/ trang trại

Trang 21

Quan hệ Việt Nam – Hoa Kì

Hoa Kì là 1 trong những đế quốc đã từng xâm lược Việt Nam Khi quyết định bình thường hoá với VN năm

rằng việc bình thường hoá quan hệ và tăng cường

tiếp xúc Mĩ- Việt sẽ thúc đẩy quan hệ hai nước trên nhiều lĩnh vực…”

Đến nay Hoa Kỳ là nước đứng thứ 11 đầu tư vào VN, mối quan hệ 2 nước đang được thúc đẩy trên nhiều

giải quyết những hậu quả chiến tranh do Hoa Kỳ để lại

Trang 22

Câu hỏi trắc nghiệm : hãy lựa chọn câu đúng

Câu 1 Hoa Kì trở thành cường quốc kinh tế số 1 thế giới từ:

a.1776 b.1890 c.1918 d.1945 Câu 2 Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì, nhưng tỉ trọng giá trị sản lượng Cn trong GDP đang

có xu hướng giảm.

Câu 3 Các trang trại của Hoa Kì có xu hướng tăng cả về số lượng

và tăng cả về diện tích TB/1 trang trại.

Câu 4 Hoa Kì có nề nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới, nhưng năm 2004 nông nghiệp chỉ chiếm 0,9 trong GDP.

Trang 23

xin tr©n träng c¶m ¬n

chóc c¸c em m¹nh khoÎ vµ häc giái

Ngày đăng: 20/09/2013, 15:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Giá trị XNK của Hoa Kì  (  Đơn vị: triệu USD Đơn vị: triệu USD ) ) - Địa lí 11
Bảng 2 Giá trị XNK của Hoa Kì ( Đơn vị: triệu USD Đơn vị: triệu USD ) ) (Trang 16)
Hình thức sản - Địa lí 11
Hình th ức sản (Trang 20)
w