1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 11 trọn bộ- Ngọc Sơn

70 587 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tương Phản Về Trình Độ Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Của Các Nhóm Nước
Tác giả Trần Ngọc Sơn
Trường học Trường THPT Hoà Hội
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ:4’ Trình bày sự tương phản vÒ trình độ phát triền kinh tế-xã hội của các nhóm nước phát triển, đang phát triển,nước vàlãnh thổ công nghiệp mới.. Bước 2: Sau khi các nhóm

Trang 1

- Trỡnh bày được tỏc động của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại.

- Trỡnh bày được tỏc động của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại tới sự phỏt kinh tế: Xuất hiện cỏc ngành

kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hỡnh thành nền kinh tế tri thức

2.Kĩ năng:

- Nhận xột sự phõn bố cỏc nước theo mức GDP bỡnh quõn đầu người trờn lược đồ trong SGK

- Phõn tớch cỏc bảng số liệu trong SGK

3.Thỏi độ:

- Liờn hệ thực tế đất nước và suy nghĩ về hướng phỏt triển kinh tế - xó hội của nước ta

- Xỏc định trỏch nhiệm để thớch ứng với cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Phúng to cỏc bảng 1.1, 1.2, trong SGK

- Bản đồ cỏc nước trờn thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: Khụng kiểm tra

3 Vào bài mới:

Mở bài: Ở lớp 10 cỏc em đó học địa lớ đại cương về tự nhiờn cũng như kinh tế - xó hội Năm nay cỏc em sẽ được học

những vấn đề cụ thể hơn vờ tự nhiờn và kinh tế - xó hội của cỏc nhúm nước và cỏc nước Hụm nay, chỳng ta sẽ tỡmhiểu một số nột khỏi quỏt về cỏc nhúm nước-cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại

Hoạt động của GV và HS TG Nội dung chớnh

Hoạt động 1: Cỏ nhõn

Bước 1: GV thuyết trỡnh: Ta thường nghe

nhiều về cỏc nước phỏt triển, đang phỏt

triển, cụng nghiệp mới Đú là những nước

như thế nào? GV yờu cầu HS đọc mục I

SGK để cú những hiểu biết khỏi quỏt về

cỏc nhúm nước

Bước 2: GV yờu cầu HS dựa vào H1 nhận

xột về sự phõn bố của nhúm nước giàu

nhất, nghốo nhất?

Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức,

giảng giải thờm

+ Nhúm nước đang phỏt triển (ngược lại)

- Nhúm nước đang phỏt triển cú sự phõn hoỏ: NIC, trung bỡnh,chậm phỏt triển

Trang 2

- Nhúm 3: Làm việc với bảng 1.3 và ụ

thụng tin, trả lời cõu hỏi: Tuổi thọ trung

bỡnh, HDI cỏc nhúm nước như thế nào?

Bước 2: Đại diện cỏc nhúm lờn trỡnh bày,

GV kết luận, đưa ra kết quả phản hồi thụng

tin

Hoạt động 3:Cả lớp/ cặp

Bước 1: GV giảng giải về đặc trưng của

cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ

hiện đại Giải thớch và làm sỏng tỏ khỏi

niệm cụng nghệ cao Đồng thời giới thiệu

sơ lược về vai trũ của bốn cụng nghệ trụ

cột

Bước 2: Yờu cầu cỏc cặp HS đọc sơ đồ

trang 10, thảo luận và tỡm vớ dụ về vai trũ

của 4 cụng nghệ trụ cột của cuộc cỏch

mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại

Bước 3: Đại diện cỏc cặp lờn trỡnh bày, GV

chuẩn kiến thức Cú thể bổ sung cỏc cõu

hỏi sau:

- Hóy so sỏnh cuộc cỏch mạng khoa học

cụng nghệ hiện đại với cỏc cuộc cỏch mạng

kỹ thuật trước đõy?

- Nờu một số thành tựu do 4 cụng nghệ trụ

cột tạo ra

- Hóy chứng minh cuộc cỏch mạng khoa

học và cụng nghệ hiện đại đó làm xuất hiện

đại đó làm xuất hiện nhiều ngành mới?

- Kể tờn một số ngành dịch vụ cần nhiều tri

- Hóy chứng minh trong cuộc cỏch mạng

khoa học- cụng nghệ hiện đại, khoa học và

cụng nghệ cú thể trực tiếp làm ra sản

phẩm?

Nờu vớ dụ về cỏc ngành cụng nghiệp cú

hàm lượng khoa học kỹ thuật cao và cỏc

ngành dịch vụ nhiều kiến thức?

- Hóy chứng minh cuộc cỏch mạng khoa

học - cụng nghệ hiện đại làm thay đổi cơ

cấu lao động?

- Chứng minh cuộc cỏch mạng khoa

học-cụng nghệ hiện đại làm phỏt triển nhanh

Khu vực Icũn cao(25%)Khu vực IIIthấp(43%)

Trỡnh độ phỏt triển

III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

1 Thời gian xuất hiện:

Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI

2 Đặc trng:

- Làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao

- Dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lơng trithức cao

- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Nănglợng, Thông tin

- Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triểnkinh tế- xã hội

3 Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế- xã hội.

- Khoa học và công nghệ trở thành lực lợng sảnxuất trực tiếp, có thể trực tiếp làm ra sản phẩm

- Xuất hiện các ngành công nghiệp có hàm lợngkhoa học cao, các dịch vụ nhiều kiến thức

- Thay đổi cơ cấu lao động Tỉ lệ những ngờilàm việc bằng trí óc để trực tiếp tạo ra sảnphẩm ngày càng cao

- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu

t của nớc ngoài trên phạm vi toàn cầu

Trang 3

chóng mậu dịch quốc tế và đầu tư nước

ngoài trên phạm vi toàn cầu?

4 Củng cố: 3’

A Trắc nghiệm:

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Các quốc gia trên thế giới đươc chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển, dựa vào:

a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên

b Sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước

c Sự khác nhau về trình độ KT-XH

d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người

2 Tiêu chí nào thuộc về các nước đang phat triển:

a Tổng sản phẩm trong nước( GDP )lớn, đầu tư ra nước ngoài nhiều và GDP bình quân đầu người cao

b Có nền kinh tế còn chậm phát triển, nợ nước ngoài lớn, GDP bình quân đầu người thấp

c Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hoá và chú trọng xuất khẩu

d Câu a và c đúng

3 NIC là tên gọi các nước và lanh thổ:

a Chậm phát triển

b đã thực hiện chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và chú trọng xuất khẩu

c Có vốn đầu tư ra nước ngoài nhiều

d Xuất khảu nhiều dầu khí

4 Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là:

a Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

b Cuộc cahs mạng khoa học

c Cuộc cách mạng công nghệ hiện đại

d Cuộc cahs mạng khoa học và công nghệ hiện đại

B Tự luận:

1 Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển KT-XH của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển

2 Nêu dặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đến nền kinh tế thế giới

5 Dặn dò:1’

Làm bài tập SGK

IV Rút kinh nghiệm

Trang 4

- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và hệ quả của nó.

- Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó

- Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nắm được một số tổ nchuwcs liên kết kinh tếkhu vực

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổn của các liên kết kinh tế khu vực

- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh tế khu vực

3 Thái độ:

Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong việcđóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thé giới ( GV khoanh ranh giới các tổ chức )

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ:4’

Trình bày sự tương phản vÒ trình độ phát triền kinh tế-xã hội của các nhóm nước phát triển, đang phát triển,nước vàlãnh thổ công nghiệp mới

- Trình bày tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

3 Vào bài mới:

Tại sao người ta thường nói xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá là xu hướng hiện nay của xã hội? Nó có những mặt thuận lợi và thách thức gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải trình các câu hỏi trên

Hoạt động 1: Cá nhân

Bước 1: GV dùng phưong pháp đàm thoại gọi mở, nêu

câu hỏi:

- Toàn cầu hóa là gi?

- Nguyên nhân ra đời toàn cầu hóa?

- Cho ví dụ chứng minh

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm nghiên

cứu một biểu hiện của toàn cầu hóa- liên hệ tới Việt

Nam

Bước 2: Sau khi các nhóm trình bày kết quả thảo luận

của nhóm mình, GV cung cấp thông tin về vai trò của

các công ty xuyên quốc gia trong nền kinh tế thế giới

Sau đó GV kết luận ,chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi với nhiệm vụ:

Tham khảo thông tin SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi:

10’

15’

I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế

1 Toàn cầu hóa kinh tế

a Khái niệm: Là quá trình liên kết các quốc gia

trên thế giới về nhiều mặt …và có tác độngmạnh mẽ đến mọi mặt nền KT- XH thế giới

b Nguyên nhân:

- Tác động của cuọc cách mạng khoa học -côngnghệ

- Bắt nguồn từ nhu cầu phát triển của từng nước

- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầu đòihỏi hợp tác quốc tế giải quyết

c Biểu hiện:

- Thương mại quốc tế phát triển nhanh

- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngàycàng lớn

2 Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế

a Mặt tích cực:

- Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc độ

Trang 5

- Toàn cầu hóa kinh tế tác động tích cực, tiêu cực gì đến

nền kinh tế thế giới? Giải thích?

Bước 2 : HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: Cả lớp, nhóm, cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Nêu nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh

tế khu vực? Cho ví dụ cụ thể

- Sử dụng bảng 3 so sánh dân số, GDP giữa các khối, rút

ra nhận xét về quy mô, vai trò của các khối với nền kinh

tế thế giới

- Quan sát chỉ trên bản đồ khu vực phân bố các khối liên

kết kinh tế khu vực

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 5: Cả lớp

Bước 1: GV hướng dẫn HS trao đổi trên cơ sở các câu

hỏi:

- Khu vực hoá có những mặt tích cực nào và đặt ra

những thách thức gì cho mỗi quốc gia?

- Khu vực hoá và toàn cầu hoá có mối liên hệ như thế

nào?

- Liên hệ với Việt Nam trong mối quan hệ kinh tế với các

nước ASEAN hiện nay

Bước 2: HS trả lời, GV chẩn kiến thức.

10’

tăng trưởng kinh tế toàn cầu

- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ

- Tăng cường hợp tác giữa các nước theo hướng ngày càng toàn diện trên pham vi toàn cầu

b Mặt tiêu cực:

Gia tăng khoảng cáh giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội, cũng như giữa các nước

II Xu hướng khu vực hóa kinh tế

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực:

a Nguyên nhân hình thành: Do sự phát triển

không đồng đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau

b Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN,

AFEC, MERCOSUR

c Các tổ chức tiểu vùng: Tam giác trăng trưởng

Xingapo- Malaixia- Inđônêxia, Hiệp hội thương mai tự do châu Âu…

2 Hệ quả của khu vực hóa

a Mặt tích cực:

- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ

- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo thị trường khu vực lớn hơn

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới

b Mặt tiêu cực:

- Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm quyền lực quốc gia

- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt, nguy cơ trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm…

4 Củng cố: 4’

1 Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hoá nền kinh tế?

2 Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sỏ nào?

5 Dặn dò: 1’

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 6

- Giải thích được trình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hoá dân số ở các nước phát triển.

- Biết và giải thích được đặc điểm dân số của thế giới, của nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển và hệ quảcủa nó

- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của ô nhiễm môi trường;nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường

2 Kĩ năng:

- Phân tích bảng 4, rút ra nhận xét về đặc điểm dân số thế giới

- Phân tích hình 4 để biết được một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển và hậu quả của nó

3 Thái độ:

Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kết của toàn nhân loại

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Một số tranh ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam

- Bảng 4 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thời kì 1960- 2005( phóng to theo SGK )

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Nhóm 1, 2: Tham khảo thông tin ở mục 1 và

phân tích bảng 4, trả lời các câu hỏi:

+ So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của

nhóm nước phát triển với nhóm nước đang phát

triển và toàn thế giới?

+ Dân số tăng nhanh dẫn đến những hậu quả gì về

+ Già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước nào?

+ Dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh

tế- xã hội?

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các

nhóm còn lại theo dõi, trao đổi, chất vấn, bổ sung

Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ dân

số, già hoá dân số và hệ quả của chúng, liên hệ với

Việt Nam

20’ I Dân số

1 Bùng nổ dân số:

- Dân số thế giới tăng nhanh dẫn tưói bùng nổ dân số.

Năm 2005: 6477 triệu người

- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang pháttriển

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các thời kì giảmnhanh ở nhóm nước phát triển và giảm chậm ở nhómnước đang phát triển

- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhómnước ngày càng lớn

- Dân số nhóm nước đang phát triển vẫn tiếp tục tăngnhanh, nhóm nước phát triển có xu hướng chựng lại

- Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối

với phát triển kinh tế, tài nguyên, môi trường, và chấtlượng cộc sống

2 Già hoá dân số:

- Dân số thế giới ngày càng già đi:

+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng

+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngáy càng giảm, tỉ lệnhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng

- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảm nhanh

+ Cơ cấu dân số già

- Hậu quả:

Trang 7

Hoạt động 2: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu

học tập, giao nhiệm vụ điền các thông tin:

- Nhóm 1: nghiên cứu vấn đề biến đổi khí hậu toàn

Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV chuẩn

kiến thức bổ sung thông tin

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV dùng phương pháp đàm thoại gợi mở:

- Các em hiểu biết gì vấn đề : Xung đột tôn giáo,

sắc tộc, khủng bố quốc tế, các bệnh dịch hiểm

nghèo?

- Nạn khủng bố gây ra những hậu quả nghiêm

trọnggì đối với hoà bình và ổn định của thế giới?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức

15’

+ Thiếu lao động bổ sung+ Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn

II Môi trường:

( Phiếu học tập - Thông tin phản hồi )

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn

2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương

3 Suy giảm đa dạng sinh học

III Một số vấn đề khác:

- Xung đột tôn giáo, sắc tộc

- Xuất hiện nạn khủng bố, bạo lực, chiến tranh biêngiới

@ Phiếu học tập - Thông tin phản hồi:

Biến đổi khí hậu toàn

cầu - Nhiệt độ khí quyểntăng

- Băng tan

- Mực nước biển tăng

- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất

Cắt giảm lượng CO 2, SO 2 ,

NO 2 , CH 4 trong sản xuất và sinh hoạt

Suy giảm tầng ôdôn Tầng ô-dôn bị thủng,

kích thước lỗ thủng ngày càng lớn

Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải khí CFC s, SO 2 … Ảnh hưởng đến sức khoẻ, mùamàng, sinh vật thuỷ sinh Cắt giảm lượng CFCsinh hoạt và sản xuất s trong

Ô nhiễm nguồn nước

ngọt và đại dương - Ô nhiễm nguồn nướcngọt nghiêm trọng

- Ô nhiễm nguồn nước biển

- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt

-Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ

- Thiếu nguồn nước sạch

- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh

- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lí chất thải

- Đảm bảo an toàn hàng hải

Suy giảm đa dạng sinh

học Nhiều loài sinh vật bịtuyệt chủng hoặc đứng

trước nguy cơ bị tuyệt chủng, nhiều hệ sinh thái bị biết mất

Khai thác thiên nhiên quá mức, thiếu hiểu biết trong sử dụng tự nhiên

- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu

- Mất cân bằng sinh thái

- Xây dựng các khu bảo tồn

Trang 8

Xây dựng ý thức học tập, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội nước nhà.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

Các tài liệu tham khảo như: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình về việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ

hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp1’:

2 Kiểm tra bài cũ:Trình bày và phân tích các vấn đề mang tính toàn cầu hiện nay, lấy ví dụ minh chứng.(4’)

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Cá nhân

GV cho HS đọc SGK xác định yêu cầu của bài

thực hành

Hoạt động 2: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc ô thông tin số 1, trả

lời các câu hỏi:

- Hàng rào thuế quan dược bãi bỏ tạo thuận lợi gì

cho thị trường, cho sản xuất?

- Nền sản xuất của các nước lạc hậu sẽ gặp những

- Đọc các ô kiến thức, kết hợp với hiểu biết cá

nhân để rút ra kết luận những cơ hội và thách

thức của toàn cầu hoá đang đặt ra với các nước

đang phát triển

- Các nhóm trao đổi, bàn luận về các kết luận của

từng cá nhân trong nhóm, cuối cùng thống nhất

kết luận chung

- Phân công:

+ Nhóm 1: Làm việc với ô kiến thức số 2, 3

+ Nhóm 2: Làm việc với ô kiến thức số 4, 5

+ Nhóm 3: Làm việc với ô kiến thức số 6, 7

Xác định cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối

với các đang phát triển

II Nội dung chính:

1 Tự do hoá thương mại

- Cơ hội: Mở rộng thị trường, thúc đẩy sản xuất pháttriển

- Thách thức: Trở thành thị trường tiêu thụ cho cáccường quốc kinh tế

2 Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

- Cơ hội: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến

bộ, hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức

- Thách thức: Nguy cơ tụt hậu xa hơn về trình độ pháttriển kinh tế

3 Sự áp đặt nối sống, văn hoá của các siêu cường

- Cơ hội: Tiếp thu các tinh hoa văn hoá của nhân loại

- Thách thức: Giá trị đạo đức biến đổi theo hướng xấu,ônhiễm xã hội, đánh mất bản sắc dân tộc

4 Chuyển giao công nghệ vì lợi nhuận

- Cơ hội: Tiếp nhận đầu tư, công nghệ, hiện đại hoá cơ

sở vật chất kĩ thuật

- Thách thức: Trở thành bãi thải công nghệ lạc hậu chocác nước phát triển

5 Toàn cầu hoá trong công nghệ

- Cơ hội: Đi tắt, đón đầu từ đó có thể đuổi kịp và vựtcác nước phát triển

- Thách thức: Gia tăng nhanh chóng nợ nước ngoài,nguy cơ tụt hậu

6 Chuyển giao mọi thành tựu của nhân loại

- Cơ hội: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tốc độ

Trang 9

Hoạt động 4: Cá nhân

Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận GV cho các nhóm khác trao đổi, bổ sung

GV kết luận các ý đúng, nhận xét, chuẩn kiến

thức

5’

nhanh hơn, hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế thế giới

- Thách thức: Sự cạnh tranh quyết liệt

7 Sự đa dạng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế

- Cơ hội: Tận dụng tiềm năng thế mạnh toàn cầu để phát triển kinh tế đất nước

- Thách thức: Chảy máu chất xám, gia tăng tốc độ cạn kiệt tài nguyên

* Tổng kết:

- Cơ hội:

+ Khắc phục các khó khăn, hạn chế về vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ

+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để phát triển nền kinh tế xã hội đất nước

+ Gia tăng tốc độ phát triển

- Thách thức:

+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn

+ Chịu nhiều thua thiệt, rũi ro: tụt hậu, nợ nhiều, ô nhiễm, mất quyền tự chủ nền kinh tế…

4 Củng cố: 4’

- GV kết luận chung về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển GV yêu cầu HS về nhà

hoàn thiện bài thực hành

- GV đánh giá kết quả tiết học, đánh giá tinh thần làm việc của từng cá nhân, các nhóm

5 Dặn dò: Về làm các câu hỏi trong SGK

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Ngày soạn:4/9/2009

Tiết PPCT: 05

Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết được châu Phi là châu lục giàu khoáng sản nhưng có nhiều khó khăn do khí hậu khô nóng

- Hiểu được đời sống của các nước châu Phi: Dân số tăng nhanh, tình trạng đói nghèo, dịch bệnh, chiến tranh là nhữngkhó khăn ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống của người dân

- Giải thích được vì sao nền kinh tế của đa số các nước châu Phi kém phát triển

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, và các thông tin.

3 Thái độ:

Có thái độ cảm thông , chia sẻ với người dân châu Phi.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Hình 6.1 Các cảnh quan và khoáng sản ở châu Phi ( phóng to theo SGK )

- Bảng 6.1 và 6.2 ( phóng to theo SGK )

- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3 Vào bài mới:

Mở bài: Đại lục đen là châu lục nào? Vì sao người ta lại gọi là đại lục đen? Các điều kiện tự nhiên và xã hội của nó có

gì nổi bật, có tác động ra làm sao? Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Cả lớp/ nhóm

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.1 SGK, và

vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:

- Nêu đặc điểm cảnh quan và khí hậu của châu Phi ?

- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc?

- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác

khoáng sản ở châu Phi ?

- Hiện trạng khai thác tài nguyên rừng ở chau Phi ?

So sánh với Việt Nam

- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá mức

các nguồn tài nguyên trên ?

Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày kết quả, GV

chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm dựa vào bảng 5.1, kênh chữ và thông tin bổ

sung sau bài học trong SGK hãy:

- Cảnh quan chiếm ưu thế: Hoang mạc, bán hoangmạc và xa van

- Khí hậu đặc trưng: Khô nóng

- Tài nguyên nổi bật:

+ Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại màu,đặc biệt là kim cương

+ Rừng chiếm diện tích khá lớn

- Hiện trạng: Sự khai thác tài nguyên quá mức, s

môi trường bị tàn phá, hiện tượng hoang mạc hóa,nguồn lợi nằm trong tay Tư Bản nước ngoài

- Biện pháp:

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí.+ Tăng cường thủy lợi hóa

+ Trồng rừng

+ Liên kết các nước cùng hợp tác phát triển

II Một số vấn đề về dân cư và xã hội

1 Dân cư:

a Đặc điểm:

- Tỷ suất sinh cao.

Trang 11

- Nhóm 1: So sánh và nhận xét đặc điểm dân cư của

các nước châu Phi với thế giới, rút ra kết luận

- Nhóm 2: Từ đặc điểm dân cư, hãy phân tích những

ảnh hưởng của nó

- Nhóm 3: So sánh và nhận xét đặc điểm xã hội của

các nước châu Phi với thế giới, rút ra kết luận

- Nhóm 4: Từ đặc điểm xã hội, nêu những ảnh

hưởng tác động đến phát triển KT - XH

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV chuẩn

kiến thức

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng 5.2 và kênh

chữ SGK hãy:

- Nhận xét về tình hình phát triển kinh tế của châu

Phi ?

- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của châu Phi so

với thế giới

- Đóng góp vào GDP toàn cầu cao hay thấp ?

- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi

kém phát triển ?

- Châu Phi có những giải pháp nào để tháo gở

những khó khăn trên ?

Bước 2: GV gọi một số HS lên trình bày, các HS

khác góp ý bổ sung, GV chuẩn kiến thức

23’

- Tỷ suất tử cao

- Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên cao

- Tuổi thọ trung bình thấp

- Trình độ dân trí thấp

b Ảnh hưởng:

- Hạn chế đến phát triển kinh tế

- Giảm chất lượng cuộc sống

- Ô nhiễm môi trường

- Chất lượng nguồn lao động thấp

2 Xã hội:

a Đặc điểm:

- Nhiều hủ tục lạc hậu

- Xung đột sắc tộc

- Bệnh tật hoành hành: HIV, sốt rét

- Chỉ số HDI thấp b Ảnh hưởng: Gây tổn thất lớn đến sức người, sức của  Làm chậm sự phát triển kinh tế - xã hội III Một số vấn đề kinh tế: 1 Thành tựu: Nền kinh tế phát triển theo hướng tích cực: Tốc độ tăng trưởng GDP cao, khá ổn định 2 Hạn chế: - Nhìn chung nền khinh tế còn phát triển chậm: + Quy mô nền kinh tế nhỏ bé: Chiếm 1,9 % GDP toàn cầu, nhưng chiếm 13 % dân số + GDP/ người thấp + Năng suất lao động thấp + Cơ sở hạ tầng yếu kém + Giáo dục y tế kém phát triển - Đa số các nước châu Phi thuộc nhóm nước kém phát triển nhất thế giới 3 Nguyên nhân: - Tầng bị thực dân thống trị - Xung đột sắc tộc - Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước - Dân số tăng nhanh 4 Củng cố: 4’ 1 Hãy nêu những nét cơ bản về tự nhiên châu Phi ? 2 Các nước châu Phi có những giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác và bảo vệ tự nhiên? 5 Dặn dò: 1’ Làm bài tập SGK IV Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Trang 13

Ngày soạn: Tiết PPCT:

Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA M Ĩ LA TINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nhận thức được Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế

- Biết và giải thích được tình trạng nền kinh tế Mĩ La Tinh thiếu ổn định và những biện pháp để giải quyết những khó khăn

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ, bảng số liệu, bảng thông tin

3 Thái độ:

Có ý thức ủng hộ các biện pháp của các nước Mĩ La Tinh.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La Tinh

- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La Tinh

- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ La Tinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ:4’

Trình bày các đặc điểm chính của điều kiện tự nhiên và xã hội của châu Phi?

Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế các nước châu Phi chậm phát triển?

3 Vào bài mới:Chúng ta đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới nền kinh tế Châu Phi và thực trạng, nguyên nhân của

nó, vậy các nước thuộc Mỹ latinh ra sao?

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.3 SGK,

lược đồ tự nhiên của Mĩ La Tinh trả lời các câu hỏi:

- Nêu vị trí địa lí của Mĩ La Tinh?

- Mĩ la Tinh bao gồm những bộ phận nào cấu

thành?

- Tại sao người ta gọi là Mĩ La Tinh?

- Đặc điểm khí hậu, cảnh quan, tài nguyên Mĩ La

Tinh như thế nào?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2: Cặp đôi

Bước 1: HS dựa vào bảng 5.3 hãy:

- Phân tích và nhận xét tỉ trọng thu nhập của các

nhóm dân cư trong GDP của của 4 nước? Từ đó rút

ra kết luận

- Giải thích vì sao có sự chênh lệch GDP của 2

nhóm dân ở mỗi nước?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

GV bổ sung thêm về trình trạng đô thị hoá tự phát

và hậu quả của nó

Hoạt đông 3: Cả lớp/ nhóm

Bước 1: HS dựa vào hình 6.4 SGK, giải thích ý

nghĩa của biểu đồ và rút ra kết luận cần thiết?

Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm tính tỉ lệ nợ nước ngoài so với GDP của các

- Cảnh quan chủ yếu: Rừng nhiệt đới ẩm và xa van cỏ.

- Khoáng sản: đa dạng: Kim loại màu, kim loại quý và năng lượng

- Đất đai, khí hậu thuận lợi trồng cây nhiệt đới, chăn nuôi gia súc lớn

- Khó khăn: Tự nhiên giàu có, tuy nhiên đại bộ phận dân cư không được hưởng các nguồn lợi này

2 Dân cư và xã hội:

- Cải cách ruộng đất không triệt để

- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hộirất lớn

- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37%- 62%

Trang 14

- Nhóm 1: Achentina và Braxin

- Nhóm 2: Chilê và Êcuađo

- Nhóm 3: Hamaica và Mêhicô

- Nhóm 4: Panama và Paragoay

Từ kết quả tính toán, rút ra nhận xét

Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: Cả lớp

Bước 1: GV nêu câu hỏi:

- Tại sao các nước Mĩ La Tinh có nền kinh tế thiếu

ổn định và phải vay nợ của nước ngoài

nhiều?

- Giải pháp để thoát khỏi tình trạng trên?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

GV liên hệ với Việt Nam

10’

5’

- Phụ thuộc vào nước ngoài

2 Nguyên nhân:

- Tình hình chính trị thiếu ổn định

- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh

- Duy trì chế độ phong kiến lâu

- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở

- Đường lối phát triển kinh tế- xã hội

3 Biện pháp:

- Củng cố bộ máy nhà nước

- Phát triển giáo dục

- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế

- Tiến hành công nghiệp hoá

-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế giới

4 Củng cố: 4’

1 Nêu một số đặc trưng về tự nhiên của Mĩ La Tinh?

2 Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực lại cao?

5 Dặn dò:

HS trả lời câu hỏi trong SGK

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Ngày soạn: Tiết PPCT:

Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC Tiết 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Mô tả được đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư- xã hội của khu vực Tây Nam Á, Trung Á.

- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực- các vấn đề đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tớixung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn khủng bố

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới, lược đồ Tây Nam Á, Trung Á, phân tích được vị trí địa lí của hai khu vực

- Đọc và phân tích được bảng số liệu thống kê để rút ra các nhận định cần thiết

- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế

3 Thái độ:

Nhận thức đúng đắn các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Tây Á

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)Trình bày những nguyên nhân kìm hãm nền kinh tế các nước Mĩlatinh, giải pháp

3 Vào bài mới:Mở bài: Một khu vực trên thế giới mà tình hình chính trị, chiến tranh, khủng bố, bạo loạn…liên tục là

những tin nóng trên thời sự quốc tế, đó là khu vực nào? Vì sao tình hình lại bất ổn vậy? Qua bài hôm naychúng ta sẽ được cung cấp một phần kiến thức để giải thích tình hình trên

Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm

Bước 1: GV giới thiệu trên bản đồ phạm vi khu

vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á Yêu cầu HS

xác định kênh đào Xuy ê trên bản đồ?

Bước 2: GV chia lớp thành 2 nhóm, giao nhiệm

vụ:

- Nhóm 1: Quan sát H.5.5 và bản đồ tự nhiên châu

Á, hãy điền các thông tin về Tây Nam Á vào phiếu

học tập số 1

- Nhóm 2: Quan sát H.5.5 và bản đồ tự nhiên châu

Á, hãy điền các thông tin về Trung Á vào phiếu

- Diện tích: Khoảng 7 triệu km2

- Dân số: Gần 323 triệu người

- Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơi tiếp giáp

3 châu lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên kênh đào Xuy ê làđường hằng hải quốc tế quan trọng từ Á sang Âu

- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, giao thông,quân sự

- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu khô,nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc

- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhát thế giới:50% trử lượng dầu mỏ thế giới

- Đặc điểm xã hội nổi bật:

+ Là cái nôi của nền văn minh nhân loại

+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi

Trang 16

Tài nguyên,

khoáng sản

Đặc điểm xã

nổi bật

Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, GV đưa

thông tin phản hồi, nhận xét và chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các

nhóm phân tích H.5.8 tìm hiểu vai trò của khu vực

Tây Nam Á và khu vực Trung Á trong việc cung

cấp dầu mỏ trên thế giới

- Nhóm 1: Tính lượng dầu mỏ của các khu vực có

thể xuất khẩu, rút ra nhận xét

- Nhóm 2: So sánh lượng dầu mỏ có khả năng xuất

khẩu của khu vực với các khu vực còn lại Từ đó

rút ra kết luận

- Nhóm 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nguồn dầu

mỏ của khu vực với các sự kiện chính trị lớn của

thế giới trong hai thập niên vừa qua?

Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm

còn lại bổ sung, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, bản đồ thế giới

và kiến thức đã học, hãy cho biết:

- Vấn đề gì nãy sinh lâu dài nhất ở khu vực Tây

Nam Á? Vấn đề đó cần giải quyết như thế nào?

- Trung Á hiện nay đang tồn tại vấn đề gì? Cần

giải quyết vấn đề đó như thế nào?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

10’

10’

- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu, không tiếp giáp với đại dương

- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, quân sự: tiếp giáp với Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và khu vực Tây Nam Á

- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc

- Đặc điểm xã hội nổi bật:

+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoá Đông Tây

+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi

II Một số vấn đề của khu vực:

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ.

- Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấp dầu mỏ lớn của thế giới

- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác dầu mỏ chưa nhiều nhưng có tiềm năng lớn

 Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển kinh tế của

thế giới

2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố.

a Thực trạng:

Luôn xẩy ra các cuộc chiến tranh, xung đột, nạn

khủng bố

Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và Do

Thái Chiến tranh I ran với I rắc; giữa I rắc với Cô oét…

b Nguyên nhân:

Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tư tưởng, định kiên kiến về tôn giáo, dân tộc; các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi

4 Củng cố: 4’

1 Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ khu vực Tây Nam Á phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á

2 Dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á, lược đồ khu vực Trung Á phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Trung Á

5 Dặn dò:1’

Làm bài tập ở SGK

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Ngày soạn: Tiết PPCT:

B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Tiết 1 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì

- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Hoa Kì

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng

- Hiểu dược dặc điểm dân cư Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ

- Bản đồ tự nhiên Hoa Kì

- Lược đồ mật độ dân số Hoa Kì

- Phóng to bảng 6.1, bảng 6.2 trong SGK

- Tranh ảnh tự nhiên Hoa Kì

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra

3 Vào bài mới:Một quốc gia mang bên mình tầm ảnh hưởng quan trọng nhất đối với thế giới về kinh tế chính trị…Đó

là quốc gia nào? Những tiềm lực về tự nhiên, dân cư xã hội có tác động như thế nào đối với sự phát triển kinh tế củaquốc gia này? Để giải trình các câu hỏi trên chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV treo bản đồ các nước trên thế giới, bản

đồ các nước Bắc Mĩ, hình 6.1 yêu cầu HS xác định

định lãnh thổ Hoa Kì

Bước 2: HS trả lời, GV xác định lại lãnh thổ Hoa

Kì trên bản đồ, bổ sung thêm kiến thức, chuẩn kiến

thức

Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ thế giới,

H6.1 SGK trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu đặc điểm của vị trí địa lí của Hoa Kì?

- Các đặc điểm đó tạo thuận lợi gì cho quá trình

phát triển kinh tế Hoa Kì?

Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến

- Phần trung tâm:

+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu

km2 ,Đ - T:4500 km, B - N: 2500 km

+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ ven biểnvào nội địa

2 Vị tí địa lí:

a Đặc điểm:

- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250 B- 44o B

- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và TháiBình Dương

- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh

b Thuận lợi:

- Phát triển nền nông nghiệp giàu có

Trang 18

Hoạt động 3: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm dựa

vào lược đồ địa hình và khoáng sản Hoa Kì tìm

hiểu:

- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Tây

- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm vùng phía Đông

- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm vùng trung tâm

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

của mình tìm hiểu, các nhóm khác bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

Hoạt động 4: Cá nhân

GV dùng bản đồ thế giới xác định vị trí, nêu khái

quát đặc điểm tự nhiên bán đảo A-la-xca và quần

đảo Ha-oai

Hoạt động 5: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 6.1, 6.2

và SGK trả lời các câu hỏi:

- Dân số Hoa Kì Có những đặc điểm gì?

- Các đặc điểm dân số của Hoa Kì có ảnh hưởng

như thế nào đến sự phát triển KT-XH?

Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến

II Điều kiện tự nhiên

1 Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ:

a Vùng phía Tây:

- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướngBắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa

- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp

- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái BìnhDương

- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loạihiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng

2 Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:

- A-la-xca: Chủ yếu là đồi núi, giàu dầu khí.

- Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch.

III Dân cư

1 Đặc điẻm dân số:

Đặc điểm dân số Ảnh hưởng

Dân số tăng nhanh, dặc biệt trong thế kỉ XIX do hiện tượng nhập cư Hiệnnay số dân đông thứ 3 thếgiới

- Cung cấp nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao

- Hoa Kì không tốn chi phí đầu tư đào tạo

Dân số có xu hướng già hóa: Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi giảm, nhóm trên 65 tuổi tăng

- Tỉ lệ lao động lớn, dân

số ổn định

- Làm tăng chi phí phúclợi xã hội, nguy cơ thiếu lao động bổ sung.Thành phần dân cư đa

dạng, phức tạp: Nhiều nguồn gốc khác nhau:

- Tạo nên nền văn hóa phong phú, thuận lợi cho phát triển du lịch,

Trang 19

Hoạt động 6: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát H 6.2 SGK trả

lời các câu hỏi:

- Chứng minh dân cư Hoa Kì phân bố không đều?

- Giải thích vì sao dân cư Hoa Kì phân bố không

đều?

Bước 2: HS trả lời, GV giải thích và chuẩn kiến

thức

10’

Gốc Âu 83%; Phi >10%;

Á và Mĩ La Tinh 6%;

bản địa 1%

tính năng động của dân cư

- Việc quản lí xã hội gặp rất nhiều khó khăn

2 Phân bố dân cư:

- Dân cư phân bố không đều:

+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc

+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt

+ Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành phố, phần lớn thành phố vừa và nhỏ

- Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương

- Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân tố, chủ

yếu là khí hậu, khoáng sản; lịch sử khai thác lãnh thổ

và trình độ phát triển kinh tế

4 Củng cố: 3’

A Trắc nghiệm:

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Lãnh thổ Hoa Kì ở trung tâm Bắc Mĩ trải qua các đới khí hậu nào?

a Ôn đới, cận nhiệt đới

b Ôn đới, hàn đới

c Ôn đới, nhiệt đới, hàn đới

d Nhiệt đới, nhiệt đới, ôn dới cận cực

2 Mỏ vàng của Hoa Kì tập trung nhiều ở:

a Vùng phía Tây b Vùng đồng bằng trung tâm

c Vùng phía Đông d Quần đảo Ha-oai

B Tự luận:

1 Hãy phân tích đặc điểm của vị trí địa lí và ý nghĩa của nó trong phát trong phát triển kinh tế-xã hội của Hoa Kì?

2 Hãy chứng minh tài nguyên thiên của Hoa Kì rất phong phú?

5 Dặn dò:1’

Về nhà làm bài tập ở SGK

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 20

Ngày soạn: Tiết PPCT:

B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo)

Nhận thức đúng đắn đặc điểm nền kinh tế Hoa Kì mạnh nhát thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

- Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hoa Kì

- Phiếu học tập

- Tranh ảnh liên quan tới bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ:4’

Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên Hoa Kì và các tác động của nó đối với phát triển kinh tế.

Nêu các đặc điểm nổi bật về dân cư xã hôi Hoa Kì.

3 Vào bài mới:

Mở bài: Với nền kinh tế số 1 thế giới thì cơ cấu kinh tế của HK ra sao? Trong các ngành đó các lĩnh vực nào được tập trung phát triển…Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu 6.3:

- Tính tỉ trọng GDP của Hoa Kì so với toàn thế

giới, so sánh GDP của Hoa Kì với các châu lục

- Nhóm 2: Tìm hiểu ngành công nghiệp

- Nhóm 3: Tìm hiểu ngành nông nghiệp

* Gợi ý: Các nhóm đọc SGK nắm thông tin, cần so

sánh với thế giới

Ngành công nghiệp và nông nghiệp chú ý:

+ Sản lượng, giá trị sản lượng

2 Nguyên nhân:

- Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất đai, nguồn nước, thủy sản…) đa dạng, trữ lượng lớn, dễ khai thác

- Lao động dồi dào, Hoa Kì không tốn chi phí nuôi dưỡng, đào tạo

- Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới lãnh thổ không bị tàn phá, lại thu lợi

II Các ngành kinh tế

1 Đặc điểm của các ngành kinh tế

a Dịch vụ:

- Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (76,5%)

- Dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu thế giới, nổi bậtlà: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch

- Phạm vi hoạt động, thu lợi trên toàn thế giới

b Công nghiệp:

- Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu, nhiều sản phẩm

Trang 21

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm

còn lại bổ sung, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK hoàn thành

bảng số liệu, dựa trên bảng số liệu vừa hoàn thành

nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của

Hoa Kì

Dịch vụ

Công nghiệp

Nông nghiệp

Bước 2: HS trả lời, các HS khác góp ý, GV chuẩn

kiến thức

5’

5’

đứng hàng đầu thế giới

- Gồm: chế biến, điện lực, khai khoáng; trong đó công nghiệp chế biến phát triển mạnh nhất

- Cơ cấu:

+ Cơ cấu ngành: tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp hiện đại, giảm các ngành công nghiệp truyền thống

+ Cơ cấu lãnh thổ:

* Đông Bắc: giảm dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp

* Phía Nam và ven Thái Bình Dương tăng dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp

c Nông nghiệp:

- Nền nông nghiệp tiên tiến phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa, sản xuất nông sản lớn nhất thế giới

- Hình thức tổ chức sản xuất: trang trại, vùng chuyên canh có quy mô lớn

- Cơ cấu:

+ Cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng hoạt động dịch vụ nông nghiệp

s+ Cơ cấu lãnh thổ: Sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa lớn giữa các vùng

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tỉ trọng giá trị sản lượng của công nghiệp và nông nghiệp giảm, tỉ trọng giá trị sản lượng của dịch vụ tăng

Tỉ trọng các ngành trong GDP của Hoa Kì:

4 Củng cố: 4’

1 Vì sao nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh có quy mô lớn?

2 Cơ cấu ngành kinh tế của Hoa Kì có sự chuyển dịch như thế nào? Giải thích nguyên nhân

5 Dặn dò: 1’

Làm bài tập trong sách giáo khoa

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 22

Ngày soạn: Tiết PPCT:

B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Tiết 11 Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tiếp theo) Tiết 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

- Lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì (Hình 6.7)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)Trình bày cơ cấu ngành của Hoa Kì hiện nay? Điều đó nói lên điều gì? Và vì sao lại có cơ cấu lao động theo ngành như vậy?

3 Vào bài mới:

Tác động của điều kiện tự nhiên , dân cư và xã hội đã làm phân hoá lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì Để biết rõ hơn chúng ta cùng đi nghiên cứu bài thực hành hôm nay

Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 6.1 và

bản đồ tự nhiên Hoa Kì xác định các khu vực:

- Đồng bằng ven biển Đông Bắc và nam Ngũ

- Quan sát lược đồ Các trung tâm công nghiệp

chính của Hoa Kì để xác định tên các ngành

công nghiệp phân bố ở từng vùng, phân loại

theo 2 nhóm và điền vào bảng đã lập

Cây lương thực

Cây công nghiệp và cây công nghiệp

Gia súc

Phía ĐôngTrung tâmPhía Tây

Trang 23

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: Cả lớp/ cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng vừa

hoàn thành:

- Nhận xét sự khác biệt của các vùng Đông

Bắc với các vùng còn lại về mức độ tập trung

công nghiệp và cơ cấu ngành

- Giải thích nguyên nhân của sự khác biệt

trên

Bước 2: GV chỉ định một số HS trả lời, các

HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức

Vùng Các ngành

CN chính

Vùng Đông Bắc Vùng phía

Nam

Vùng phía Tây

Các ngành công nghiệp truyền thốngCác ngành công nghiệp hiện đại

2.Nguyên nhân:

Chịu tác động đồng thời của các yếu tố:

- Lịch sử khai thác lãnh thổ

- Vị trí địa lí của vùng

- Nguồn tài nguyên khoáng sản

- Dân cư và nguồn lao động

- Mối quan hệ với thị trường thế giới

4 Củng cố

- Đánh giá tinh thần học tập của lớp, nhóm, cá nhân.

- Yêu cầu HS hoàn thiện bài thực hành ở nhà

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị tốt bài mới ở nhà

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 24

Ngày soạn: Tiết PPCT:

Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) Tiết 1 EU- LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của EU.

- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- Nêu được sự khác biệt về không gian kinh tế của EU

2 Kĩ năng:

- Phân tích bản đồ, lược đồ để nhận biết các nước thành vien EU

- Phân tích bảng số liệu thống kê để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

II THIẾT BỊ DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bản đồ các nước châu Âu’

- Hình 7.5 và bảng 7.1 SGK phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ:Không kiểm tra

3 Vào bài mới:

Trên thế giới có một khối kinh tế được coi là phồn thịnh, tương đồng nhất Đó là khối kinh tế nào? Hãy chứng minh đây là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới Để giải trình các câu hỏi trên chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 7.2, hãy

trình bày sự ra đời và phát triển của EU?

- EU mở rộng theo các hướng khác nhau: Sang

phía Tây, xuống phía Nam, sang phía Đông

- Mức độ liên kết ngày càng cao từ đơn thuần

đến liên kết toàn diện

- Số lượng các thành viên tăng liên tục: 3/

+ Năm 1986: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

+ Năm 1995: Phần Lan, Thụy Điển, Áo

+ Năm 2004: Hung-ga-ri, Xlô-va-ki-a, Lit-va,

Lat-vi-a, E-xtô-ni-a, Xlo-vê-ni-a, Ba Lan, Sec,

Trang 25

phân tích H 7.3, 7.4 trả lời các câu hỏi:

- Mục đích của EU là gì?

- Hãy nêu tên các cơ quan đầu não của EU? Các

cơ quan đầu não EU có chức năng gì?

Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và chuẩn kiến

- Nhóm 2: Dựa vào kênh chữ SGK, bảng 7.1,

nêu vai trò của Eu trong thương mại quốc tế

- Nhóm 3: Dựa vào H 7.5, phân tích vai trò của

EU trong nền kênh tế thế giới

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết

quả, các nhóm khác bổ sung, GV đánh giá kết

quả của các nhóm và chuẩn kiến thức

20’

Xây dựng và phát triển một khu vực tự do lưu thônghàng hoá, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nướcthành viên và liên minh toàn diện

b Thể chế:

- Nhiều quyết định quan trọng về kinh tế, chính trị…docác cơ quan đầu não của EU đề ra

- Các cơ quan đầu não của châu Âu:

+ Nghị viện châu Âu

+ Hội đồng châu Âu (Hội đồng EU)

+ Toà án châu Âu

+ Hội đồng bộ trưởng EU

+ Uỷ ban liên minh châu Âu

II Vị thế của EU trong nền kinh tê thế giới

1 EU- một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất trên thếgiới

- EU đứng đầu thế giới về GDP (2004: EU 12690,5 tỉUSD)

- Dân số chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm31% tổng GDP của thế giới và tiêu thụ 19% năng lượngcủa thế giới (2004)

2 EU- tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

- EU đứng đầu thế giới về thương mại, chiếm 37,7% giátrị xuất khẩu của thế giới (2004)

- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới và tỷ trọngxuất khẩu/ GDP của EU đều dứng đầu thế giới, vượt xaHoa Kì, Nhật Bản

- Là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển

4 Củng cố: 4’

A Trắc nghiệm:

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Các nước có vai trò sáng lập ra EU là:

a Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy

b Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua

c Hà Lan, Ba Lan, CHLB Đức, I-ta-li-a, Na Uy

d Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ

2 Mục đích của thành lập EU là:

a Xây dựng, phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nước thành viên

b Tăng cường hựp tác, liên kết giữa các nước thành viên về kinh tế, pháp luật, nội vụ

c Tăng cường hợp tác trên lĩnh vực an ninh và đối ngoại

d Tất cả các ý trên đều đúng

B Tự luận:

1 Trình bày tóm tắt quá trình hình thành và mục đích của liên minh châu Âu?

2 Liên minh châu Âu mong muốn đạt được những liên minh và hợp tác gì trong quá trình phát triển?

5 Dặn dò: 1’

Về nhà làm bài tập SGK

IV Rút kinh nghiệm

Trang 26

Ngày soạn: Tiết PPCT:

Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo) Tiết 2 EU- HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày được nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu và việc sử dụng đồng tiền Ơ-rô.

- Chứng minh được rằng sự hợp tác liên kết đã đem lại những lợi ích kinh tế cho các nước thành viên EU

- Hiểu được nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu lên dược một số lợi ích của việc liên kết đó

2 Kĩ năng:

- Biết khai thác thông tin từ lược đồ, hình vẽ có trong bài

- Phân tích được nội dung các lược đồ: hợp tác sản xuất máy bay E-bớt và liên kết vùng Ma-xơRai-nơ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Phóng to các lược đồ, sơ đồ từ SGK

- Một số hình ảnh liên quan tới bài học

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ:4’

Trình bày mục đích và thể chế của EU, chứng minh EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.

3 Vào bài mới: EU đã tạo ra môt thị trường chúng châu Âu, vậy tự do lưu thông ở chỗ nào, ý nghĩa ra làm sao Đồng

tiền chung ơrô đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả ra sao? để trả lời các câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu bài họchôm nay

Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp

Bước 1: HS nghiên cứu mục 1, vốn hiểu

biết, trả lời các câu hỏi sau:

- EU thiết lập thị trường chung từ khi

nào?

- Nội dung của 4 mặt tự do lưu thông là

gì?

- Việc thực hiện 4 mặt tự do lưu thông có

ý nghĩa như thế nào đối với phát triển

EU?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Xác định các mốc quan trọng của liên

minh tiền tệ châu Âu

- Nêu lợi ích của việc sử dụng đồng tền

chung và lấy dẫn chứng cụ thể làm rõ lợi

ích này

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 3: Cá nhân

Bước 1: HS dựa vào mục II.1, quan sát

H 7.6, 7.7 và 7.8 trả lời các câu hỏi:

- Cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu

thành lập năm nào? Cơ quan này đã làm

- Tự do lưu thông hàng hóa

- Tự do lưu thông tiền vốn

* Ý nghĩa của tự do lưu thông:

- Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế

- Thực hiện chung một số chính sách thương mại với cácnước ngoài EU

- Tăng cường sức mạnh kinh tế và khã năng cạnh tranh của

EU đối với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

2 Euro(ơrô) - Đồng tiền chung của EU

- Từ tháng 11-1999, nhiều nước EU sử dụng đồng Ơrô như

là đồng tiền chung của EU

- Từ năm 2002, phần lớn các nước EU đã sử dụng Ơrô làđồng tiền chung thay thế cho các đồng tiền quốc gia

II Hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ

1 Sản xuất tên lửa đẩy A-ri-an và máy bay E-bớt

* Cơ quan hàng không vũ trụ châu Âu:

- Thành lập năm 1975

- Thành công: Đã dưa lên quỹ đạo 120 vệ tinh nhân tạo bằngtên lửa đẩy A-ri-an do EU chế tạo

* Tổ hợp hàng không E-bớt:

Trang 27

công nghiệp hàng không E-bớt

- Tình hình phát triển và vị thế của tổ

hợp E-bớt

- Mô tả về sự hợp tác giữa các nước EU

trong sản xuất máy bay E-bớt

- Các nước EU đã hợp tác với nhau như

thế nào trong lĩnh vực về giao thông vận

tải?

Bước 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn

kiến thức

Hoạt động 4: Cá nhân/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK:

- Tìm hiểu nội dung của khái niệm liên

kết vùng

- Nêu ý nghĩa của liên kết vùng mang lại

- Năm 2000 EU có bao nhiêu liên kết

Bước 2: HS trình bày, lấy ví dụ chứng

minh, GV chuẩn kiến thức

10’

- Trụ sở: Tu-lu-dơ (Pháp)

- Cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sản xuất máy bayhàng đầu của Hoa Kì

2 Đường hầm giao thông dưới biển Măngsơ

Vận chuyển hàng hóa thuận lợi từ Anh sang Châu Âu vàngược lại

III Liên kết vùng ở châu Âu (EUROREGION)

1 Khái niệm Euroregion:

Là liên kết vùng ở châu Âu chỉ một khu vực biên giới ởchâu Âu mà ở đó các hoạt động hợp tác, liên kết về các mặtgiữa các nước khác nhau đã được thực hiện và đem lại lợiích cho các thành viên tham gia

2 Liên kết vùng Masơ-Rai nơ

- Vị trí: khu vực biên giới 3 nước Hà Lan,Đức, Bỉ

- Lợi ích:

+ Có khoảng 30.000 người/ ngày đi sang các nước lánggiềng làm việc

+ Các trường Đại học tổ chức khoá đào tạo chung

+ Các con đường xuyên biên giới được xây dựng

4 Củng cố: 4’

A Trắc nghiệm:

Hãy chọn câu trả lời đúng:

1 Đồng tiền chung EU được sử dụng từ năm nào?

a 1997 b 1999 c 2002 d 2004

2 Ý nào không phải là lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu?

a Nâng cao sức cạnh tranh của đồng tiền chung châu Âu

b Trong buôn bán không phải chịu thuế giá trị gia tăng giữa các nước

c Đơn giản hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia

d Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU

Tổ hợp hàng không E-bớt là một trong những hợp tác thành công nhất trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của EU?

a Đúng b Gần đúng c Sai

B Tự luận:

1 Trình bày nội dung và ý nghĩa của 4 mặt tự do lưu thông?

2 Thế nào là liên kết vùng ở châu Âu? Liên kết vùng đem lại lợi ích gì?

5 Dặn dò: 1’

Làm bài tập trong SGK, chuẩn bị bài mới trước ở nhà

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Ngày soạn: Tiết PPCT:

Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo) Tiết 3 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu

- Chứng minh được EU có một nền kinh tế hàng đầu thế giới

2 Kĩ năng:

Phân tích được biểu đồ, số liệu thống kê có trong bài học và biết cách trình bày một vấn đề

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ hành chính-chính trị châu Á.

- Lược đồ các nước sử dụng đồng Ơrô

- Hai bảng số liệu thống kê đã cho trong bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ:4’

1 Trình bày nội dung và ý nghĩa của 4 mặt tự do lưu thông?

2 Thế nào là liên kết vùng ở châu Âu? Liên kết vùng đem lại lợi ích gì?

3 Vào bài mới: Để chứng minh một cách rõ ràng hơn EU có một nền kinh tế hàng đầu thế giới , chúng ta cùng nghiên

cứu và thực hiện hoàn thành bài thực hành

Hoạt động 1: Cả lớp/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Tìm hiểu mục tiêu của bài thực hành

- Hoàn thành bài tập: tìm hiểu ý nghĩa việc hình

thành một EU thống nhất

Lưu ý: Phân tích được những thuận lợi và khó

khăn đối với EU khi thị trường chung châu Âu

được thiết lập và đồng tiền Ơrô được sử dụng

làm đồng tiền cung của các nước thuộc EU

Bước 2: Đại diện HS lên trình bày kết quả, các

HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Dựa vào bảng số liệu nên vẽ biểu đồ nào là

thích hợp nhất? Tại sao?

- Trình bày các bước vẽ biểu đồ?

Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng vẽ biểu đồ Các

HS còn lại vẽ biểu đồ vào vở

Bước 3: GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát biểu

đồ đã vẽ trên bảng, nêu nhận xét và chỉnh sữa

- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn có bán kính giống nhau

- Có tên biểu đồ và bảng chú giải

2 Nhận xét:

- EU chỉ chiếm 2.2% diện tích lục địa tren Trái Đất và 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm tới:

+ 31% GDP của toàn thế giới (2004)

+ 26% sản lượng ô tô thế giới

+ 37,7% xuất khẩu của thế giới

Trang 29

+ 19,9% mức tiêu thụ năng lượng của toàn thế giới.

- Có GDP cao hơn Hoa Kì và Nhật Bản

- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu của thé giới và tỷ trọng xuất khẩu/ GDP đứng đầu thế giới, vượt xa Hoa

GV dặn HS hoàn thành bài thực hành ở nhà, chuẩn bị bài mới

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 30

Ngày soạn: Tiết PPCT:

Bài 7 LIÊN MINH CHÂU ÂU (tiếp theo) Tiết 24 CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên, dân cư và xã hội

- Trình bày và giải thích được đặc trưng về kinh tế của CHLB Đức

2 Kĩ năng:

- Phân tích được bảng số liệu thống kê, tháp dân số

- Biết khai thác kiến thức từ các bản đồ, lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp CHLB Đức

- Các bảng thống kê: Vài nét về tình hình dân cư, xã hội Đửctong những thập kỉ qua: GDP của các cường quốc kinh tế trên thế giới, cơ cấu lao động qua một số năm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra việc hoàn thành bài thực hành của học sinh: 4’

3 Vào bài mới:Một quốc gia bị tàn phá nặng nề trong hai cuộc chiến tranh thế giới, nhưng đã vươn lên từng bước mạnh mẽ, và là thành viên chủ chốt của EU Đó là quốc gia nào? Nó có các đặc điểm gì về tự nhiên, dân cư, xã hội Bài học hôm nay sẽ giải trình các câu hỏi trên

Hoạt động 1: Cá nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự

nhiên Pháp và Đức, bản đồ liên minh châu Âu

và kênh chữ SGK:

- Xác định vị trí địa lí của CHLB Đức

- Nêu những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự

nhiên của CHLB Đức

- Đặc điểm của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển

kinh tế của CHLB Đức?

Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ, GV

chuẩn kiến thức

Lưu ý: Cảnh quan thiên nhiên đa dạng: Bắc

Đức là đồng bằng xen các đầm lầy Trung du có

nhiều núi xen các khu rừng lớn Tây Nam có các

đồng bằng thượng lưu sông Rai-nơ trồng nho và

du lịch Phía Nam có đồi núi, đầm lầy, hồ nước

cần thiết về đặc điểm dân số của Đức?

- Nêu những thuận lợi, khó khăn của dân cư, xã

hội đối với việc phát triển kinh tế nước Đức?

- Tỉ lệ dân nhập cư cao tạo cho Đức có những

thuận lợi và khó khăn gì về mặt xã hội?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.

2 Điều kiện tự nhiên

- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng, đẹp, hấp dẫn khách

du lịch

- Nghèo tài nguyên khoáng sản: than nâu, than đá và muối mỏ

II Dân cư và xã hội

- Tỉ suất sinh vào loại thấp nhất châu Âu

- Cơ cấu dân số già, thiếu lực lượng lao động bổ sung,

tỉ lệ dân nhập cư cao

- Chính phủ khuyến khích lập gia đình và sinh con

- Mức sống người dân cao, hệ thống phúc lợi và bảo hiểm tốt, giáo dục và đào tạo được ưu tiên đầu tư và phát triển

III Kinh tế

1 Khái quát

- Là cường quốc kinh tế đứng đầu châu Âu và thứ ba

Trang 31

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III.1,

bảng 7.3, 7.4 SGK Chứng minh CHLB Đức là

một cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới?

Bước 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức.

- Xác định trên hình 7.12 các trung tâm và các

ngành công nghiệp quan trọng của nước Đức?

Bước 2: HS trình bày và chỉ bản đồ, HS khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 5: Cá nhân/ cặp

Bước 1: HS dựa vào hình 7.14, kênh chữ, vốn

hiểu biết trả lời các câu hỏi:

- Nêu những đặc điểm nổi bật nền nông nghiệp

CHLB Đức?

- Xác định trên lược đồ các cây trồng, vật nuôi

và giải thích tại sao có sự phân bố như vậy?

- So sánh nền nông nghiệp Việt Nam ?

Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến

thức

thế giới về GDP

- Là cường quốc thương mại thứ hai thế giới

- Đang chuyển từ công nghiệp sang kinh tế tri thức

- Có vai trò chủ chốt trong EU, đầu tàu kinh tế của EU

- Các trung tâm công nghiệp quan trọng: Xtut-gat, Muy-nich, Phran-phuốc, Cô-lô-nhơ, Béc-lin

3 Nông nghiệp

- Nền nông nghiệp thâm canh, đạt năng suất cao

- Được áp dụng các thành tựu KHKT vào sản xuất

- Các nông sản chủ yếu: lúa mì, củ cải đường, thịt (bò, lợn), sữa,…

4 Củng cố: 4’

1 Chứng minh CHLB Đức là một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới?

2 Vì sao có thể nói CHLB Đức là nước có nền công – nông nghiệp phát triển cao?

5 Dặn dò:1’

Về nhà làm bài tập ở SGK, chuẩn bị bài mới.

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 32

Ngày soạn: 31/11/2008 Tiết PPCT: 18

Bài 8 LIÊN BANG NGA Tiết 1 TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Liên Bang Nga.

- Trình bày được đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Phân tích các đặc điểm về dân số, phân bố dân cư của Liên Bang Nga và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí tự nhiên Liên Bang Nga

- Lược đồ phân bố dân cư Liên Bang Nga

- Bảng số liệu về tài nguyên khoáng sản và dân số Liên Bang Nga

- Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư và xã hội Liên Bang Nga

tạo của nhân dân Nga, sự đóng góp lớn lao của người Nga cho kho tàng văn hóa chung của thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Vào bài mới: Một quốc gia đã cứu cả thế giới thoát khỏi ách phát xít, là quốc gia thân thiện, anh em với Việt Nam

Đó là quốc gia nào? Nó có những đặc điểm gì về tự nhiên, dân cư, xã hội nổi bật… Để giái trình các câu hỏi trên chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào H 8.1, bản đồ các

nước trên thế giới, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi:

- Liên Bang Nga Có vị trí ở đâu? Xác định vị trí của

Liên Bang Nga trên bản đồ thế giới?

- Đọc tên 14 nước láng giềng với Liên Bang Nga?

- Kể tên một số biển và đại dương bao quanh Liên

Bang Nga?

- Cho biết ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ đối

với phát triển kinh tế Liên Bang Nga?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn

kiến thức

Hoạt động 2: Nhóm

Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm, giao nhiệm vụ:

- Nhóm 1: Tìm hiểu miền Tây về: Địa hình, sông

- Diện tích: 17,1 triệu Km2, lớn nhất thế giới

- Lãnh thổ trải dài ở phần Đông Âu và Bắc Á, giáp với nhiều quốc gia.s

- Thiên nhiên đa dạng, giàu tài nguyên

→ Thuận lợi giao lưu, phát triển kinh tế

II Điều kiện tự nhiên

1 Địa hình:

Đồng bằng Núi, cao nguyên

Trang 33

Nhóm 3: Tìm hiểu về miền Đông về: Địa hình, sông

ngòi, đất

Nhóm 4: Tìm hiểu về miền Đông về: Rừng, khoáng

sản, khí hậu

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày, HS khác

bổ sung, GV chuẩn kiến thức

GV bổ sung câu hỏi:

- Tại sao các con sông ở miền Đông không có giá trị

về giao thông mà chỉ có giá trị về thủy điện?

- Tại sao tài nguyên của miền Đông kha dồi dào

nhưng hiện nay nèn kinh tế của vùng này còn chậm

phát triển hơn các vùng khác?

- Đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên thiên nhiên

đối với sự phát triển của mỗi miền?

Hoạt động 3: Cả lớp/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Phân tích bảng 8.2 và H 8.3 rút ra những nhận xét

về sự biến động và xu hướng phát triển dân số của

Liên Bang Nga? Hệ quả của sự thay đổi đó?

- Dựa vào H 8.4 cho biết dân cư Liên Bang Nga

phân bố như thế nào? Tại sao có sự phân bố như

vậy? Mật độ dân số ở các vùng như thế nao?

Bước 2: HS trả lời , GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 4: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào mục III 2., vốn

hiểu biết của mình, chứng minh Liên Bang Nga có

tiềm lực về văn hoá và khoa học

GV gợi ý: Hãy kể tên các tác phẩm văn học, các

công trình kiến trúc của Liên Bang Nga?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV chuẩn

kiến thức

- Văn Học: Sông Đông êm đềm, Chiến tranh và hoà

bình, Thép đã tôi thế đấy…

- Kiến trúc: Cung điện Kremli, Cung điện mùa đông

(xanh…), Quảng trường đỏ, Lăng Lênin, vườn Mùa

Rừng Tai ga là chủ yếu,diện tích rộng lớn

Than, dầu mỏ, vàng, kim, cương, sắt, kẽm

Ôn đới lục địa, khắc nghiệt

- Dân số ngày càng giảm do tỷ suất gia tăng dân số

tự nhiên âm (-0,7%), nhiều người ra nước ngoài sinhsống nên thiếu nguồn lao động

- Dân cư phân bố không đều: Tập trung ở phía Tây

- Trình độ học vấn cao, 99% dân số biết chữ

 Thuận lợi cho Liên Bang Nga tiếp thu thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới và thu hút vốn đầu tư của nước ngoài

4 Củng cố: 4’

1 Điều kiện tự nhiên của Liên Bang Nga có những thuận lợi và khó khăn gì đối phát triển kinh tế?

2 Đặc điểm dân cư và xã hội của Liên Bang Nga có những thuận lợi, khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội?

3 Nêu một số tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình khoa học và các nhà bác học nổi tiếng của Liên Bang Nga?

5 Dặn dò: 1’

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Sưu tầm tư liệu về kinh tế - xã hội của Liên Bang Nga

- Ôn tập trước ở nhà

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 34

Ngày soạn:06/12/2008 Tiết PPCT: 19

Bài 8 LIÊN BANG NGA (tiếp theo)

Tiết 2 KINH TẾ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Biết các giai đoạn chính của nền kinh tế Liên Bang Nga và những thành tựu đáng kể từ sau năm 2000 của nước này

- Biết dược những thành tựu dã đạt được trong những hành công nông nghiệp và cơ sở hạ tầng của Liên Bang Nga từ năm 2000 đến nay, về sự phân bố của một số ngành kinh tế của Liên Bang

2 Kĩ năng:

Phân tích bảng số liệu và lược đồ kinh tế của Liên Bang Nga để có được kiến thức trên

3 Thái độ:

Khâm phục tinh thần lao động và sự đóng góp của nhân dân Nga cho nền kinh tế

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Bản đồ kinh tế của Liên Bang Nga

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

Trình bày những đặc điểm chính của điều kiện tự nhiên Liên Bang Nga , nó có tác động như thế nào đối với quá phát triển kinh tế của đất nước.

Trình bày các đặc điểm chính về dân số và xã hội Liên Bang Nga, tác động của nó đối với thế giới và quá trình phát triển kinh tế trong nước.

3 Vào bài mới:

Mở bài: Nền kinh tế LBN có nhiều biến động theo các biến cố trong lịch sử, nó đã được khắc phục ra sao? Thành quả mang lại như thế nào? Để giải trình các câu hỏi trên chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 1: Cá nhân/ cặp

Bước 1: HS dựa vào vốn hiểu biết, bảng 8.3 trả

lời các câu hỏi sau:

- Em biết gì về Liên Bang Xô Viết về sự hình

thành, thành tựu về kinh tế, khoa học kĩ thuật ?

- Liên Bang Nga có vai trò gì trong Liên Bang Xô

Viết?

Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến

thức

Hoạt động 2: Cá nhân/ cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 8.6:

- Nhận xét về tốc độ tăng GDP của Liên Bang

Nga thời kì 1990-1999?

- Dựa vào SGK, nêu những khó khăn của Liên

Bang Nga thời kì trên?

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến trình trạng

khủng hoảng kinh tế?

Bước 2: HS trình bày, minh hoạ trên biểu đồ tốc

độ tăng trưởng GDP của Liên Bang Nga thời kì

1990-2005, các HS khác bổ sung, GV chuẩn kiến

thức

Hoạt động 3: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS:

- Nêu nội dung chiến lược kinh tế mới của Liên

Bang Nga?

2’

3’

5’

I Quá trình phát triển kinh tế

1 Liên Bang Nga từng là trụ cột của Liên Bang

Xô Viết

- Liên Xô từng là siêu cường quốc kinh tế.

- Liên Bang Nga đóng vai trò chính, trụ cột trong việc tạo dựng nền kinh tế của Liên Xô

2 Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 của thế kỉ XX)

- Khủng hoảng về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc

- Năm 1991 Liên Xô tan rã, cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời (SNG)

- Liên Bang Nga nền kinh tế rơi vào khó khăn, khủnghoảng: Tốc độ tăng GDP âm, sản lượng các ngành giảm, nợ nước ngoài nhiều, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

* Nguyên nhân: Do cơ chế sản xuất cũ, đường lối

kinh tế thiếu năng động không đáp ứng nhu cầu thi trường, tiêu hao vốn lớn, sản xuất kém hiệu quả

3 Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc

a Chiến lược kinh tế mới

- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng

Trang 35

- Dựa vào hình 8.6 nhận xét tốc độ tăng trưởng

GDP của Liên Bang Nga từ 1990-2005?

- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi GDP của Liên

Bang Nga?

Bước 2: HS trả lời, các HS khác bổ sung, GV

chuẩn kiến thức

Lưu ý: Hiện nay Liên Bang Nga còn gặp những

khó khăn: chênh lệch về giàu nghèo, chảy máu

chất xám…

Hoạt động 4: Cặp/ nhóm

Bước 1: HS dựa vào bảng 8.4, hình 8.7, hình 8.8

và kênh chữ SGK, thảo luận theo gợi ý:

- Nêu vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế

của Liên Bang Nga?

- Nêu đặc điểm công nghiệp của Liên Bang Nga

(cơ cấu, tình hình phát triển)?

- Nhận xét về phân bố công nghiệp của Liên

Bang Nga?

- Xác định trên bản đồ vị trí các trung tâm công

nghiệp của Liên Bang Nga?

Bước 2: Đại diện HS trình bày, các HS khác bổ

sung, GV chuẩn kiến thức

* GV bổ sung:

 1999-2005: Sản lượng dầu mỏ tăng 15 lần

 1995-2005:

+ Sản lượng than tăng 1,1 lần

+ Sản lượng điện tăng gần 1,1 lần

+ Sản lượng tăng gần 1,9 lần

Hoạt động 5: Cá nhân/ Cặp

Bước 1: HS dựa vào hình 8.10, kênh chữ SGK trả

lời các câu hỏi:

- Kể tên các nông sản chủ yếu của Liên Bang

Nga?

- Vì sao Liên Bang Nga có khả năng trồng nhiều

loại cây và phát triển chăn nuôi?

- Nêu tình hình sản xuất và phân bố nông nghiệp

của Liên Bang Nga?

Bước 2: HS trả lời, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến

thức

Hoạt động 6: Cả lớp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK, vốn hiểu

biết nêu đặc điểm của ngành dich vụ

- Nâng cao đời sống nhân dân

- Khôi phục lại vị trí cường quốc

b Những thành tựu đạt được sau năm 2000

- Tình hình chính trị, xã hội ổn định

- Sản lượng các ngành kinh tế tăng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

- Giá trị xuất siêu tăng liên tục

- Thanh toán nợ nước ngoài

- Nằm trong 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)

- Vị thế của Liên Bang Nga càng nâng cao trên trường quốc tế

II Các ngành kinh tế

1 Công nghiệp

- Công nghiệp là ngành xương sống của nền kinh tế

- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng:

+ Công nghiệp truyền thống: Khai thác khoáng sản, năng lượng, luyện kim, khai thác gỗ và sản xuất bột giấy

+ Công nghiệp hiện đại: điện tử-tin học, hàng không,

vũ trụ, quân sự…

- Tình hình phát triển:

+ Sản lượng nhiều sản phẩm công nghiệp tăng

+ Công nghiệp dầu khí là ngành mũi nhọn, đứng đầu thế giới về sản lượng khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên

+ Là cường quốc về công nghiệp vũ trụ, nguyên tử, công nghiệp quốc phòng

- Phân bố: Các trung tâm công nghiệp phân bố tập trung ở đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, dọc các tuyến giao thông quan trọng

- Sản lượng nhìn chung tăng

- Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu, đồng bằngTây Xi-bia

3 Dịch vụ

- Giao thông phát triển đủ loại hình, đang được nâng cấp

- Kinh tế đối ngoại: Rất quan trọng

+ Giá trị xuất khẩu tăng, là nước xuất siêu

+ Hơn 60 % hàng xuất khẩu là nguyên liệu, năng

Ngày đăng: 19/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu, dựa trên bảng số liệu vừa hoàn thành - Địa lí 11 trọn bộ- Ngọc Sơn
Bảng s ố liệu, dựa trên bảng số liệu vừa hoàn thành (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w