1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa lí 11(cb)

72 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế

Trang 1

A.KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

Ngày soạn:06/08/2011

TPPCT : 01

BÀI 1:

SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.

CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI.

- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức

2/ Kĩ năng, thái độ:

- Nhận xét được sự phân bố các nhóm nước trên hình 1

- Phân tích được bảng số liệu về kinh tế - xã hội của từng nhóm nước.

- Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phóng to các bảng 1.1, 1.2 trong SGK

- Bản đồ các nước trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Ổn định:

2.Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Thế giới hiện có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau Trong quá

trình phát triển, các nước này đã phân hóa thành nhiều hai nước khác nhau: nhóm nước phát triển

và nhóm nước đang phát triển có sự tương phản rõ về trình độ phát triển kinh tế - xã hội Bài họchôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về sự khác biệt đó, đồng thời nghiên cứu về vai trò ảnh hưởngcuả cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đối với kinh tế - xã hội thế giới

Trang 2

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: cá nhân/cặp đôi.

GV: Các nước trên thế giới được xếp

vào hai nhóm nước: đang phát triển và

phát triển

CH: hai nhóm nước này có đặc điểm

khác nhau như thế nào ?

CH: Quan sát hình 1, em có nhận xét gì

về sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ

trên thế giới theo mức GDP/người ?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

2/ Nhóm nước đang phát triển:

- Có GDP/người nhỏ, nợ nước ngoài nhiều, và HDIthấp

- Một số nước trở thành nước công nghiệp mới(NICs) như: Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan, Bra-xin, Ac-hen-ti-na

 GDP/người rất chênh lệch giữa các nơi

+ khu vực có thu nhập cao là Tây Âu, Bắc Mỹ, xtrây-li-a, Nhật Bản

Ô-+ Khu vực có thu nhập khá là Tây Nam Á, Bra-xin,Ac-hen-ti-na, a rập Xê-ut

+ khu vực có thu nhập thấp là Trung Phi, Trung Á,Nam Á

Trang 3

Hoạt động 2: cá nhân/cặp đôi.

CH: Dựa vào bảng 1.1, hãy nhận xét về

GDP/người của một số nước phát triển

và đang phát triển?

CH: Dựa vào hình 1.2, hãy nhận xét tỉ

trọng GDP phân theo khu vực kinh tế

của các nhóm nước?

CH: Sự khác biệt về các chỉ số xã hội

của các nhóm nước thể hiện như thế

nào?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá

kiến thức

II SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC:

1/ GDP/người có sự trên lệch lớn giữa hai nhóm nước:

- các nước phát triển có GDP/người cao gấp nhiềulần GDP/người của các nước đang phát triển

2/ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt:

a/ các nước phát triển:

- Khu vực I chiếm tỉ lệ thấp (2%)

- Khu vực III chiếm tỉ lệ cao (71%)

b/ Các nước đang phát triển:

- Khu vực I còn chiếm tỉ lệ tương đối lớn (25%)

- Khu vực III mới đạt dưới 43% (dưới 50%)

3/Các nhóm nước có sự khác biệt về các chỉ số xã hội:

- các nước phát triển cao hơn các nước đang pháttriển

a) Tuổi thọ người dân:

Hoạt động 3: cá nhân/cặp đôi.

CH: Cuộc cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đạidiễn ra khi nào và có đặc

trưng nổi bật gì

CH: cuộc cách mạng và khoa học hiện

đại có ảnh hưởng như thế nào đến nền

kinh tế thế giới?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

1/ Thời điểm xuất hiện và đặc trưng:

- Thời gian: cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI

- Đặc trưng: xuất hiệ và bừng nổ công nghệ cao

- Có 4 ngành công nghệ trụ cột là: công nghệ sinhhọc, công nghệ vật liệu, công nghệ thông tin,công nghệ năng lượng

2/ Ảnh hưởng:

- Xuất hiện nhiều ngành mới, nhất là trong lĩnh vựccông nghệ và dịch vụ, tạo ra những bước chuyểndịch cơ cấu mạnh mẽ

- Xuất hiện nền kinh tế tri thức

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước pháttriển và đang phát triển?

Trang 4

2/ Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinhtế-xã hội thế giới?

3/ Sự phân chia thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?

A/ Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo

B/ Sự tương phản về trình độ kinh tế-xã hội

C/ Sự khác nhau về chế độ chính trị-xã hội

D/ Hậu quả kéo dày của chiến tranh

4/ Đặc điểm nào dưới đây không phải của các nước phát triển

A/ Tổng sản phẩm trong nước GDP lớn

B/ Chỉ số phát triển con người HDI cao

C/ Có vai trò chi phối các tổ chức kinh tế thế giới

D/ Cơ cấu kinh tế chủ yếu là công-nông nghiệp

- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá, khu vực hoá và hệ quả của toàn cầu hoá

- Biết lí do hình thành các tổ chức kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

2/ Kĩ năng, thái độ:

- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực

- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết qui mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kếtkinh tế khu vực

- Nhận biết được tính tất yếu của toàn cầu hoá, khu vực hoá Từ đó xác định được trách nhiệm

của bản thân của việc đóng góp vào thực hiện các nhiệm vụ xã hội tại địa phương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới

- Các bảng kiến thức và số liệu phóng to từ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 5

1/Ổn định:

2/ Nội dung bài mới:

Trang 6

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: cặp đôi/nhóm 4.

CH: Toàn cầu hoá kinh tế biểu hiện ở

những mặt nào?

CH: Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực nào

ngày càng đóng vai trò quan trọng nhất?

CH: các công ty xuyên quốc gia có vai trò

như thế nào? Nêu ví dụ về một số công ty

xuyên quốc gia

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

CH: Toàn cầu hoá kinh tế có ảnh hưởng

như thế nào đến nền kinh tế-xã hội thế giới?

CH: Em có nhận xét gì về sự chênh lệch

giàu nghèo trên thế giới hiện nay?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HOÁ KINH TẾ: 1/ Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế:

a) Thương mại thế giới phát triển mạnh:

- Tốc độ gia tăng trao đổi hàng hoá trên thế giới phát triển nhanh hơn nhiều so với gia tăng GDP

b) Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh:

- Từ 1990 2004 tổng đầu tư nước ngoài tăng từ

1774 tỉ USD lên 8895 tỉ USD (gấp 5 lần)

- Trong đó dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, nhất là tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

c) Thị trường tài chính quốc tế được mở rộng:

- Quỷ tiền tệ thế giới IMF

- Ngân hàng thế giới WB

- Ngân hàng phát triển Châu Á ADB

d) Các công ty xuyên quốc gia được hình thành và

có ảnh hưởng ngày càng lớn:

- Hoạt động trên nhiều quốc gia

- Nắm 70% giá trị xuất nhập khẩu trên toàn thế giới

- Nắm nguồn của cải vật chất lớn

- Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng

2/ Hệ quả của việc toàn cầu hoá kinh tế:

Trang 7

Hoạt động 2: cặp đôi/nhóm 4.

CH: Dựa vào bảng 2.2, hãy so sánh quy mô

về dân số và GDP của các tổ chức liên kết

kinh tế, rút ra nhận xét

CH: Xu hướng khu vực hoá kinh tế gây nên

các hệ quả gì? Liên hệ với tình hình nước

ta

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

- Hiệp ước thương mại tự do bắc Mĩ (NAFTA)

- Liên minh Châu Âu (EU)

- Hiệp hội các quốc gia Đong Nam Á (ASEAN)

- Diễn đàng hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC)

- Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR)

2/ Hệ quả của khu vực hoá kinh tế:

a) Tạo ra cơ hội:

- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế,

tự do hoá thương mại

- Mở rộng thị trường, đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế giới

b) Tạo ra các thách thức:

- Đảm bảo quyền độc lập, tự chủ về kinh tế và chính trị

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá kinh tế Xu hướng toàn cầu hoía kinh

tế dẫn đến hệ quả gì?

2/ Các tổ chức kinh tế hình thành dựa trên những cơ sở nào?

3/ Xác định trên bản đồ thế giới, các nước thành viên tổ chức EU, ASEAN, NAFTA, MERCOSUR ?

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

Trang 8

- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiểm môi trường.

- Phân tích được hậu quả của ô nhiểm môi trường, nhận thức được sự cần thiết để bảo vệ môitrường

2/ Kĩ năng, thái độ:

- Phân tích được bảng số liệu, biểu đồ, liên hệ thực tế

- Nhận thức được để giải quyết vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp tác của toànnhân loại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một số tranh ảnh về môi trường trên thế giới và ở Việt Nam

-Lược đồ tổ chức liên kết kinh tế thế giới

-Tin thời sự, ảnh về chiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Ổn định:

Hoạt động 1: cá nhân/cặp đôi.

CH: Nhóm nước nào giữ vai trò quan trọng nhất

trong vấn đề bùng nổ dân số hiện nay? Nguyên

nhân

CH: Dựa vào bảng 3.1, hãy so sánh tỷ suất gia

tăng tự nhiên của các nước phát triển và đang

phát triển hiện nay?

CH: Dân số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì

về mặt kinh tế-xã hội?

CH: Tình trạng già hoá dân số biểu hiện như thế

nào?

CH: Dựa vào bảng 3.2, so sánh dân số theo

nhóm tuổi của các nước phát triển và các nước

I DÂN SỐ:

1/ Bùng nổ dân số:

- Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là nữasau thế kỉ XX

- Năm 2005 đã đạt 6477 triệu người

- chủ yếu là ở các nước đang phát triển:chiếm 80% dân số, 95% dân số tăng hàngnăm của thế giới

- Tỉ suất gia tăng dân số của các nước đangphát triển > các nước phát triển

Trang 9

đang phát triển?

CH: dân số già gây ra những hậu quả gì về mặt

kinh tế-xã hội?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

+ Trong cơ cấu dân số tỉ lệ người dưới 15tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 60 tuổingày càng nhiều

+ Tuổi thọ dân số thế giới ngày càng tăng

- Các nước phát triển có dân số già hơn

- Hậu quả:

+ Thiếu nguồn lao động

+ Chi phí lớn cho phúc lợi xã hội

Hoạt động 2: cặp đôi/nhóm 4.

CH: Khí hậu toàn cầu và tầng ôdôn bao quanh

trái đất bị biến đổi theo chiều hướng như thế

nào? Nguyên nhân do đâu

CH: sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu và thủng tầng

ôzôn có ảnh hưởng gì đến đời sống trên trái đất?

CH: vì sao nguồn nước ngọt, biển và đại dương

bị ô nhiểm?

CH: sự đa dạng sinh vật là gì? Vì sao sự đa dạng

sinh vật trên trái đất bị suy giảm

CH: Hãy nêu tên một số loài động vật ở nước ta

đang dần bị tuyệt chủng?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

II MÔI TRƯỜNG:

1/ Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn:

- Trái đất đang nóng dần lên: Nhiệt độ tráiđất tăng 0,6 độ C trong 100 năm qua

- Mưa axit

- Tầng ôdôn ngày càng mỏng và lổ thủngtầng ôdôn ngày càng rộng

2/ Ô nhiểm nguồn nước ngọt, biển và đại dương:

- Do chất thải sinh hoạt và công nghiệp đổ

ra sông, hồ, biển

- Do sự cố tràng dầu, đắm tàu, rửa tàu

3/ Suy giảm đa dạng sinh học:

- Do sự khai thác quá mức của con người

- Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặcđứng trước nguy cơ tuyệt chủng

Hoạt động 3: cá nhân/cặp đôi.

GV cho HS nêu một số biểu hiện của thực trạng

xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, khủng bố

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

2/ Hoạt động kinh tế ngầm:

- Buôn lậu vũ khí, rửa tiền, ma tuý

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ chứng minh rằng trên thế giưói , sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở những nước đangphát triển, già hoá dân số diễn ra ở các nước phát triển?

2/ Giải thích câu nói:” trong bảo vệ môi trường cần phải tư duy toàn cầu, hành động địaphương”?

3/ Sựu bùng nổ dân số trên thế giưói hiện nay diễn ra chủ yếu ở các nước phát triển?

Trang 10

Ngày soạn: ……….

TPPCT : 04

BÀI 4:

THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

CỦA TOÀN CẦU ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

- Một số ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh

- Đề cương báo cáo ( phóng to)

- HS chuẩn bị các tư liệu sưu tầm theo chủ đề GV đua ra từ trước cho HS

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đangphát triển, sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển

2/ Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trường, cần phải “ tư duy toàn cầu, hành động địaphương”

3/ Nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu trên thế giới là gì? Tình trạng đó có thể gây ra cáchậu quả tiêu cực thế nào? Trình bày một số giải pháp có thể giải quyết tình trạng đó

4/ Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngọt và suy giảm đa dạng nước ngọt trên thếgiới? Tình trạng đó có thể gây ra các hậu quả tiêu cực thế nào

3/ Vào bài mới:

Toàn cầu hoá mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đạt các nước đang phát triển rất nhiều thách thức.Bài thực hành hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về các cơ hội và các thách thức đó

Hoạt động 1: tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước đang pháttriển

Phương án 1: HS đọc các ô thông tin trong SGK, sắp xếp thành hai mảng “ cơ hội” và “ tháchthức” của tàon cầu hoá đối với các nước đang phát triển, tìm các ví dụ minh hoạ

Hoạt động 2: Trình bày báo cáo

Trên cơ sở thảo luận nhóm và tìm hiểu của các cá nhân, HS lên bảng trình bày báo cáo về chủ đề “Những cơ hội và thách thứuc của toàn cầu hoá đối với các nước đang phát triển”

Các HS khác góp ý bổ sung, GV tổng hợp nôin dung thảo luận

I Cơ hội:

Trang 11

1 Khi thực hiện toàn cầu hoá hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm tạo điều kiện

mở rộng thương mại, hàng hoá có điều kiện lưu thông rộng rãi

2 Trong bối cảnh toàn cầu hoá, cscs quốc gia trên thế giới có thể nhanh chóng đón đầu đượccông nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội

3 Toàn cầu hoá tạo điều kiện chuyển giao những thãnh tựu mới về khoa học và công nghệ, vềtổchức và quản lí, về sản xuất và kinh doanh đến cho tất cả mịn người, mọi đân tộc

4 Toàn cầu hoá tạo cơ hội để các nước thực hiện chủ trương đa phương hoá mối quan hệ quốc tế,chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nước khác

2 Các siêu cường tư bản chủ nghĩa tìm cách áp dặt lối sống và nền văn hoá của mình vào cácnước khác Các giá trị đạo đức cảu nhân loại được xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang cónguy cơ bị xói mòn

3 Toàn cầu hoá ngày càng gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trường suy thoáitrên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia Trong quá trình đổi mới công nghệ, các nướcphát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Quá trình toàn cầu hoá nề kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các nước đang pháttriển?

2/ Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trìnhtoàn cầu hoá nền kinh tế thế giới?

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

- Phân tích lược đồ, bảng số liệu và thong tin để nhận biết các vấn đề của Châu Phi

- Chia sẻ những khó khăn mà người dân Châu Phi phải trải qua

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Phi

- Bản đồ kinh tế chung Châu Phi

- Tranh ảnh và cảnh quan Châu Phi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 12

1/Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các nước đang phát triển?

2/ Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới?

3/ Vào bài mới:

Trang 13

Hoạt động 1: cặp đôi/nhóm 4.

CH: Quan sát hình 5.1 và dựa vào sự hiểu biết

của bản thân, hãy nêu đặc điểm của khí hậu và

cảnh quan của Châu Phi?

CH: Vậy cần phải thực hiện giải pháp nào để bảo

vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ sự phát triển

bềnh vững ở Châu Phi?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN:

- Phần lớn lãnh thổ Châu Phi là hoang mạc

và sa van, khí hậu khô nóng

- Khoáng sản và rừng đang bị khai thác quámức làm cạn kiệt tài nguyên, huỷ hoại môitrường

hình sinh tử và gia tăng dân số tự nhiên, tuổi thọ

trung bình của Châu Phi so với thế giới với các

châu lục khác?

CH: Sự gia tăng dân số quá nhanh gây những bất

lợi gì cho sự phát triển kinh tế của Châu Phi?

CH: Ngoài việc gia tăng dân số, vấn đề dân

cư-xã hội Châu Phi còn thẻ hiện các mặt nổi cộm

nào?

CH: Thế giới trong đó có Việt Nam đã có các

hoạt động gì để giúp cho Châu Phi thoát khỏi

tình trạng trên?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:

- Châu Phi dẫn đầu thế giới về tỉ suất sinhthô (38%), tỉ suất tử thô (15%) và tỉ suất giatăng dân số tự nhiên (2,3%)

- Tuổi thọ trung bình của người dân ChâuPhi rất thấp, chỉ đạt 52 tuổi

- Trình độ dân chí thấp, nhiều hủ tục chưađược xoá bỏ, tình trạng nghèo đói còn phổbiến

- Diễn ra nhiều cuộc xung đột sắc tộc

- Vẫn còn nhiều bệnh tật đe doạ

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

4/ kiểm tra, đánh giá:

1/ Người đân Châu Phi cần có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác

và bảo vệ tự nhiên?

2/ Hãy phân tích sự tác động của các vấn đề dân cư , xã hội Châu Phi tới sự phát triển kinh

tế của châu lục này

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

Trang 14

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU MĨ LA TINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

- Biết Mĩ La Tinh có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế song điều kiện tự nhiên khaithác được chỉ phục vụ cho một số ít dân chúng, gây ình trạng không cân bằng, mức sốngchênh lệch rất lớn

- Phân tích được tình trạng kinh tế thiếu ổn định của các nước Mĩ La Tinh, khó khăn do nợnước ngoài, phụ thuộc vào nước ngoài

2/ Kĩ năng, thái độ:

- Phân tích lược đồ, bảng số liệu và thong tin để nhận biết các vấn đề của Mĩ La Tinh

- Tán thành, đồng tình với những biện pháp mà các nước Mĩ La Tinh đâng cố gắn thực hiện đểvượt qua khó khăn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên Mĩ La Tinh (khoáng sản)

- Tranh ảnh về Mĩ La Tinh

- Phóng to các biểu đồ, bảng kiến thức trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Người dân Châu Phi có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác bảo

3/ Vào bài mới:

Trang 15

Hoạt động 1: Cặp đôi/nhóm 4.

CH: dựa vào hình 5.3, hãy cho biết Mĩ La

Tinh có những cảnh quan và tài nguyên

khoáng sản gì?

CH: Tài nguyên của Mĩ La Tinh phong phú

như thế nào? Thuận lợi cho phát triển ngành

kinh tế nào

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

CH: hãy nêu nhữnh biểu hiện về dân cư và

xã hội của Mĩ La Tinh?

CH: Dựa vào nội dung SGK, bảng 5.3, và sự

hiểu biết, hãy nhận xét về mức sống của dân

cư một số nước Mĩ La Tinh?

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỰ NHIÊN, DÂN CƯ

VÀ XÃ HỘI:

1/ Tự nhiên:

a) Có nhiều môi trường tự nhiên, phân hoá từ B-N, từĐ-T, từ thấp lên cao

b) Nhiều tài nguyên:

- Tài nguyên rừng, biển phong phú

- Sông ngòi có giá trị cao về nhiều mặt: giao thông,thuỷ lợi, thuỷ điện

- Đất trồng đa dạng: thuận lợi chăn nuôi gia súc, trồngcây công nghiệp

-Nhiều khoáng sản: đồng, thiếc, kẽm, kim loạiquý thuận lợi cho phát triển nhiều ngành côngnghiệp

2/ Dân cư và xã hội:

- Tỉ lệ dân nghèo cao

- Sự chênh lệch giào nghèo rất lớn

- Hiện tượng đô thị hoá tự phát diễn ra rất trầm trọng:thành thị chiếm 75% dân số, nhưng 1/3 số đó sốngtrong điều kiện khó khăn

Hoạt động 2: Cặp đôi/nhóm 4.

CH: Dựa vào hình 5.4, em có nhận xét gì về

tình hình gia tăng của nền kinh tế Mĩ La

Tinh trong thời kì 19852004?

CH: Vì sao có hiện tượng đó?

CH: Gần đây nền kinh tế Mĩ La Tinh có

những thay đổi gì? Vì sao

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ:

1/ Kinh tế phát triển không ổn định:

- Nợ nước ngoài nhiều

2/ Nguyên nhân:

- Nền chính trị thiếu ổn định

- Mức tăng trưởng phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài

- Cơ cấu xã hội phong kiến được duy trì quá lâu sauđộc lập

- Các chính phủ không đề ra được đường lối độc lập

3/ Gần đây tình hình kinh tế đã có những chuyển biến tích cực:

- Xuất khẩu tăng nhanh

+ Năm 2003 đạt 10%

+ Năm 2004 đạt 21%

- Nhiều nước đã khống chế được lạm phát

- Tỉ lệ gia tăng tiêu dung giảm…

4/ kiểm tra, đánh giá:

1/ Vì sao các nước mĩ la tinh có những điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tếnhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?

2/ Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế mĩ la tinh không ổn định?

3/ Dựa vào hình 5.4, lập bảng tốc độ gia tăng GDP của MLT giai đoạn 19852004 vànhận xét

5/ Dặn dò về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trình tự các phần trong SGK và câu hỏi ở cuối bài

Trang 16

- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.

- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ

- Vấn đề xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố…

2/ Kĩ năng, thái độ:

- Sử dụng bản đồ các nước trên thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực TâyNam Á và khu vực Trung Á

- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á và Trung Á để thấy được vị trí các nước trong khu vực

- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định

- Thấy được tầm quan trọng của nguồn tài nguyên thiên nhiên và nền hoà bình mà chúng tađang có được

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á

- Phóng to hình 5.8 trong SGK

- Phóng to các bảng kiến thức và số liệu trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ

lệ người nghèo khổ ở khu vực này lại cao?

2/ Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mĩ la Tinh phát triển thiếu ổn định?

3/ Vào bài mới:

Trang 17

CH: Xác định vị trí địa lí các quốc gia khu vực Tây

Á và Trung Á trên bản đồ thế giới?

Hoạt động 1: Phiếu học tập Cặp đôi/nhóm 4HS

CH: Xác định trên bản đồ Châu Á, vị trí các quốc gia

của khu vực Tây Nam Á?

CH: Dựa vào hình 5.5, nội dung SGK và hiểu biết

của mình, em hãy nêu một số điểm khái quát về Tây

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

CH: Quan sát hình 5.7, hãy cho biết Trung Á có

những quốc gia nào? Vị trí địa lí và lãnh thổ của khu

vực có đặc điểm gì?

CH: Tai sao Trung Á có khí hậu lục địa?

CH: Trung Á có các loại khoáng sản nào?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

- Số dân hơn 313 triệu người (2005), chủ yếutheo đạo Hồi

- Có vị trí chiến lược quan trọng

- Khí hậu nhìn chung rất khô hạn

- Có nhiều dầu mỏ, chiếm hơn 50% trữ lượngthế giới, tập trung quanh vịnh Pec-xich

2/ Trung Á:

- Diện tích khoảng 5,6 triệu km2

- Dân số 61,3 triệu người (2005), chủ yếu theođạo Hồi (trừ Mông Cổ)

- Nằm ở trung tâm lục địa Á –Âu

- Có khí hậu lục địa sâu sắc

- Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô vàhoang mạc

- Giàu tài nguyên dầu mỏ, khí đốt, thuỷ điện,khoáng sản…

- Chịu nhiều ảnh hưởng văn hoá của cảphương Đông và Phương Tây

Hoạt động 2: Phiếu học tập Cặp đôi/nhóm 4HS

CH: Dựa vào hình 5.8 em có nhận xét gì về lượng

dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dung của

các khu vực trên thế giới?

CH: Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế

giới của khu vực Tây Nam Á?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

 GV chuyển ý

CH: Trung Á hiện đang tồn tại vấn đề gì?

CH: Nhận xét về hậu quả của các cuộc chiến tranh,

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á:

1/ Vai trò cung cấp dầu mỏ:

- Tây Nam Á có sản lượng khai thác dầu lớnnhất trên thế giới

- Tây Nam Á và Trung Á là hai khu vực cósản lượng khai thác lớn hơn nhiều so vớilượng dầu tiêu dung

- Có khả năng cung cấp gần 16 nghìnthùng/ngày cho thị trường thế giới

2/ Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố:

- Xung đột giữa người Ả-rập và người Dothái

- Sự hoạt động của các tổ chức chính trị, tôn

Trang 18

xung đột trong khu vực Tõy Nam Á đối với sự phỏt

triển kinh tế - xó hội và mụi trường?

CH: Cỏc vấn đề của khu vực Tõy Nam Á và Trung Á

nờn được bắt đầu giải quyết từ đõu? Vỡ sao?

HS: Tỡm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhúm

 Đại diện nhúm lờn bỏo cỏo kết quả

GV: Nhận xột, bổ sung  Chuẩn hoỏ kiến thức

giỏo cực đoan, sự can thiệp của cỏc thế lựcbờn ngoài và những lực lượng khủng bố.+ Gõy nờn:

- Sự mất ổn định của khu vực

- Gia tăng tỡnh trạng đúi nghốo

4/ kiểm tra, đỏnh giỏ:

1/ Trỡnh bày một số đặc điểm chớnh về vị trớ, tự nhiờn của khu vực Tõy nam Á và Trung Á.2/ Hóy nờu vai trũ của khu vực Tõy Nam Á và Trung Á trong việc cung cấp dầu mỏ cho thềgiới?

3/ Quan hệ giữa I-xra-en và Pa-le-xtin cú ảnh hưởng như thế nào tới sự phỏt triển kinh tế-xóhội của cả hai quốc gia? Để cựng phỏt triển, hai nước cần phải làm gỡ?

5/ Dặn dũ về nhà:

Soạn bài mới trước ở nhà theo trỡnh tự cỏc phần trong SGK và cõu hỏi ở cuối bài

Ngày soạn: ……….

TPPCT : 08

KIỂM TRA 1 TIẾT

I.MỤC TIấU BÀI HỌC:

- Kiểm tra đánh giá mức độ hiểu bài và nắm vững các đặc điểm chính về:

+ Vấn đề về điều kiện tự nhiên, dân c và xã hội, phát triển kinh tế Châu Phi

+ Các vấn đề về tự nhiên, phát triển kinh tế Mĩ-Latinh

+ Đặc điểm và một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và Tây á

- Sơ bộ xếp loại HS

- Kiểm tra đánh giá kĩ năng phân tích biểu đồ bảng số liệu

- Đánh giá phơng pháp giảng dạy, nội dung truyền đạt kiến thức của Thầy và rút kinh nghiệm tronggiảng dạy

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Đờ kiểm tra :

(theo đề chung thống nhất trong trường)

B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

Ngày soạn: ……….

TPPCT : 09

BÀI 6

HỢP CHÚNG QUỐC HOA KèTIẾT 1

TỰ NHIấN VÀ DÂN CƯ

I MỤC TIấU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rừ và trỡnh bài được.

Trang 19

1/ Kiến thức:

- Biết được các đặc điểm về các vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

- Trình bày được các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của từng vùng

- đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích bản đồ, lược đồ để thấy được đặc điểm địa hình, khoángsản, dân cư của Hoa Kì

- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu tự nhiên, dân cư của Hoa Kì

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Trình bày đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Trung Á

2/ Nêu bật vai trò cung cấp dầu mỏ của hai khu vực Tây nam Á và Trung Á?

3/ Quan hệ giữa I-xra-en và Pa-le-xtin có hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế - xãhội của hai quốc gia này?

3/ Vào bài mới:

Giới thiệu bài mới:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lãnh thổ và vị trí

địa lí của Hoa Kì Nhóm 2,4.

CH: Diện tích, lãnh thổ của hoa Kì gồm các bộ

phận nào?

CH: Lãnh thổ của trung tâm lục địa Bắc Mĩ có

ảnh hưởng gì đến tự nhiên và kinh tế của Hoa

Kì?

CH: Vị trí địa lí của Hoa Kì có đặc điểm gì?

CH: Vị trí địa lí của Hoa Kì có thuận lợi gì cho

phát triển kinh tế của Hoa Kì?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

+ Quần đảo Hawai

+ Trung tâm lục địa Bắc Mĩ (hơn 8 triệu km2)

Trang 20

thế giới, không những thế còn giàu lên nhờ chiếntranh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự

nhiên của Hoa Kì Nhóm 2,4.

CH: Quan sát hình 6.1, dựa vào nội dung

SGK và sự hiểu biết của mình, em hãy trình

bài đặc điểm tự nhiên các bộ phận lãnh thổ

của Hoa Kì?

CH: Vùng trung tâm có điểm nào tương

đồng với đồng bằng sông cữu long của Việt

nam?

CH: Bán đảo A-la-xca và qần đảo Ha-wai

có đặc điểm gì?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức  Chuyển ý

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:

1/ Phần trung tâm lục địa Bắc Mĩ thuộc Hoa

Kì Chia làm 3 vùng.

- Vùng phía tây: là vùng núi, cao nguyên vàbồn địa Khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc.Nhiều khoáng sản kim loại màu Một số sông

có ý nghĩa to lớn

- Vùng phía đông: gồm dãy núi Apalat và đồngbằng ven Đại Tây Dương Có nhiều than đá,quặng sắt nhiều vùng có đất tốt thuận lợi chophát triển nông nghiệp

- Vùng trung tâm: là vùng đồng bằng rộng có

sự khác nhau về về độ cao và độ phì, khí hậuphần lớn là ôn đới, một phàn nhỏ cận nhiệt rấtgiàu khoáng sản như: dầu lữa, quặng sắt, phốtphát… Con sông Mixixipi có ý nghĩa rất quantrọng

CH: Dân số Hoa Kì bao nhiêu và đứng thứ

mấy trên thế giới?

CH: Dựa vào bảng 6.1 và 6.2, em hày nhận

xét và nêu nguyên nhân sự gia tăng dân số

của Hoa Kì?

CH: Dựa vào bảng 6.2, hãy nêu những biểu

hiện của xu hướng già hoá dân số của Hoa

Kì?

CH: Hiện tượng nhập cư của Hoa Kì tạo

nên đặc điểm gì nổi bậc về thành phần dân

cư?

CH: Quan sát hình 6.3, nội dung SGK hãy

nhận xét về sự phân bố dân cư của Hoa Kì?

III DÂN CƯ CỦA HOA KÌ:

1/ Dân số và sự gia tăng dân số:

- Số dan đông: 296,5 triệu người, đứng thứ 3thế giới

- Dân số tăng nhanh hơn nhiều nước phát triểnkhác, chủ yếu do nhập cư từ nhiều quốc giakhác nhau

- Tuổi thọ người dân cao

- Cấu trúc tuổi: dân số già và đang già hoá dânsố

2/ Thành phần dân sư:

- Thành phần phức tạp, người da trắng chiếm

đa số, cơ cấu đang thay đổi

- Còn có sự bất bình đẳng trong các nhóm dâncư

3/ Phân bố dân cư:

- Mật độ dân số nói chung thấp, rất chênh lệch

Trang 21

CH: Phân bố dân cư hiện nay có sự thay

đổi theo xu hướng nào?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

- Tỉ lệ dân thành thị cao, phần nhiều sống trongcác đô thị nhỏ và vừa nên hạn chế được các tiêucực trong các đô thị

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triểnnông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì?

2/ Giải thích những nguyên nhân và ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triểnkinh tế của Hoa Kì?

3/ Biết gì về bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-wai của Hoa Kì?

4/ Hoa Kì có khí hậu gì là chủ yếu?

a) Khí hậu nhiệt đới b) Khí hậu cận nhiệt đới c) Khí hậu ôn đới d) Khí hậu hàn đới

5/ Những khoáng sản nào của Hoa Kì đứng thứ hai thế giới?

a) Dầu mỏ, khí đốt, than đá b) Sắt, đồng, thiết, chì, bô xít

c) Đồng, thiết, phốt phát, than đá d) Than đá, chì, sắt, man gan

KINH TẾ CỦA HOA KÌ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

- Bản đồ kinh tế chung của Hoa Kì

- Các bảng số liệu về hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại của Hoa Kì

- Sản lượng một số nông sản của Hoa Kì

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

Trang 22

Ngày giảng Thứ Tiết Lớp Ghi chú

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triểnnông nghiệp, công nghiệp của Hoa Kì?

2/ Giải thích những nguyên nhân và ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triểnkinh tế của Hoa Kì?

3/ Biết gì về bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-wai của Hoa Kì?

3/ Vào bài mới:

Giới thiệu bài mới: Hoa Kì là một siêu cường kinh tế trên thế giới hiện nay, điều đó được

thể hiện như thế nào? Trong các ngành kinh tế của Hoa Kì đang có sự chuyển dịch ra sao? Bài họchôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp các câu hỏi đó

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát nền

kinh tế của Hoa Kì Nhóm 2,4.

CH: Dựa vào bảng 6.3 và SGK có nhận

xét gì về vị thế của Hoa Kì trong nền kinh

tế thế giới?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá

kiến thức  Chuyển ý

I NỀN KINH TẾ MẠNH NHẤT THẾ GIỚI:

- Từ năm 1980 Hoa Kì đã trở thành cường quốcdẫn đầu trên thế giới về kinhn tế

- Hoa Kì có nền kinh tế điển hình Sự phát triểncủa nền kinh tế phụ thuộc chặt chẽ vào mối quan

CH: Hoa Kì có hệ thống giao thông vận

tải như thế nào?

CH: Ngành tài chính ngân hàng, thông tin

b) Giao thong vận tải:

- Hiện đại nhất thế giới

- Phát triển tất cả các loại đường: đường hàngkhông, đường ôtô, đường sắt, đường biển, đườngống

c) Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch:

- Tài chính: năm 2002 có hơn 600 nghìn tổ chứcngân hàng, chi nhánh tỏ khắp toàn cầu

- Thông tin liên lạc: hiện đại nhất trên thế giới,mạng thông tịn phủ toàn cầu, có nhiều vệ tinh vàthiết lập hệ thống định vị toàn cầu (GPS)

- Du lịch: rất phát triển, thu hút nhiều du khách,

Trang 23

CH: Ngành công nghiệp của Hoa Kì có

nghiệp của Hoa Kì?

CH: Công nghiệp của Hoa Kì có sự phân

bố như thế nào?

CH: Hoa Kì có nền nông nghiệp và giá trị

nông nghiệp như thế nào?

CH: Hình thức sản xuất nông nghiệp chủ

yếu của Hoa Kì là hình thức nào?

CH: Sự chuyển dịch trong nông nghiệp

của Hoa Kì được thế hiện như thế nào?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận

nhóm  Đại diện nhóm lên báo cáo kết

- Gồm có 3 nhóm ngành: công nghiệp chế biến,công nghiệp điện lực, công nghiệp khai tháckhoáng sản

 Nhiều sản phẩm công nghiệp của Hoa Kì đứngthứ hạng cao trên thế giới như: ô tô, điện, than đá,dầu thô…

- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là trang trại

- Nền nông nghiệp mang đặc trưng của nền sảnxuất hàng hoá, là nước xuất khẩu nông sản lớnnhất thế giới

- Hiện nay đang có sự chuyển dịch cơ cấu: giảm tỉtrọng thuần nông, tăng tỉ trọng dịch vụ nôngnghiệp Nông phẩm sản xuất trở nên đa dạng

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Chứng minh Hoa Kì có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất trên thế giới?

2/ Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền nông nghiệp của Hoa Kì và giải thích nguyênnhân?

3/ Hãy trình bày đặc điểm ngành dịch vụ của Hoa Kì?

4/ Hoa Kì vượt Anh, Pháp để giữ vị trí đứng đầu thế giới về kinh tế từ năm nào?

5/ Năm 2004, khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng bao nhiêu trong GDP của Hoa Kì?

6/ Ý nào sau đây không chính xác?

Sản xuất của Hoa Kì gồm các nhóm ngành

a) Công nghiệp chế biến b) Công nghiệp điện lực

Trang 24

c) Công nghiệp truyền thống d) Công nghiệp khai khoáng.

TÌM HIỂU SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được

- Bản đồ địa lí tự nhiên Hoa Kì

- Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

- Bản đồ các trung tâm công nghiệp Hoa Kì

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )

1/ Chứng minh Hoa Kì có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất trên thế giới?

2/ Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền nông nghiệp của Hoa Kì và giải thích nguyênnhân?

3/ Hãy trình bày đặc điểm ngành dịch vụ của Hoa Kì?

3/ Vào bài mới: ( 35 phút )

I PHÂN HOÁ LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP:

Hoạt động 1: Quan sát lược đồ các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì (hình 6.6) để

nêu sự phân bố các nông sản chính của Hoa Kì

Bước 1: GV kẻ bảng, cho đại diện học sinh lên xác định vùng phân bố các sản phẩm nông nghiệp

chính của Hoa Kì và ghi vào ô thích hợp Dưới lớp HS có thể thảo luận từng nhóm nhỏ hoặc cặpđôi để hoàn thành bài tập này

Bước 2: Các HS góp ý bổ sung.

Bước 3: GV chuẩn xác kliến thức.

Nông sản chính

Khu vực

Cây lương thực Cây công nghiệp và

cây ăn quả

Chăn nuôi

Lúa mì, ngô, lúa - Đổ tương, cây ăn quả - Bò thịt, bò sữa,

Trang 25

Phía Đông gạo (pholorida) cận nhiệt đới và ôn đới - Thuỷ sản

Trung

Tâm

Các bang phía Bắc

Lúa mì, ngô - Củ cải đường, đổ

tương

- Táo, lê, rau xanh

- Bò, lợn

Các bang trung tâm

Lúa mì, ngô - Đổ tương, bông, thuốc

lá, củ cải đường

- Bò

Các bang phía Nam Lúa gạo - Mía, cam, chanh, chuối - Thuỷ sản: cá, tôm

- Lợn

Phía Tây Lúa gạo - Cây ăn quả nhiệt đới,

II PHÂN HOÁ LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP:

Hoạt động 2: Quan sát lược đồ các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Kì (hình 6.7) để nêu sự phân bố các ngành công nghiệp:

Bước 1: GV kẻ bảng cho đại diện HS lên xác định các trung tâm công nghiệp quan trọng của các

vùng, xác định đâu là ngành công nghiệp truyền thống và đâu là ngành công nghiệp hiện đại vàghi vào ô thích hợp Dưới lớp HS có thể thảo luận từng nhóm nhỏ hoặc theo từng cặpđể hoànthành bài tập này

Bước 2: các HS góp ý bổ sung.

Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức.

Vùng Các ngành

- Thực phẩm, dệt may, cơ khí, đóng tàu,

ô tô

- Luyện kim, đóng tàu, ô tô, cơ khí

Các ngành công

nghiệp hiện đại - Điện tử, viễn thông - Điện tử, viễn thông, hoá dầu, Chế tạo máy

bay, tên lữa, vũ trụ

- Điện tử, viễn thông, chế tạo máy bay

4/ Kiểm tra, đánh giá:

GV nhận xét kết quả làm việc của cả lớp Có thẻ thu và chấm một số bài tiêu biểu để độngviên tinh thần học tập của HS

- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục tiêu và thể chế của EU

- Chứng minh được EU là trung tâm kinh tế lớn của thế giới

Trang 26

- Nêu lên được sự khác biệt về không gian kinh tế của EU.

2/ Kĩ năng:

- Phân tích được biểu đồ, bảng số liệu, lược đồ có trong SGK

- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU

- Phân tích bảng số liệu có trong SGK để thấy được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

2/ Kiểm tra bài cũ:

GV thu một số bài thực hành của HS để chấm điểm bất kì

3/ Vào bài mới:

Giới thiệu bài mới: EU đã ra đời và phát triển như thế nào? Ngày nay EU có vai trò như

thế nào trên thế giới? Bài học hôm nay sẽ lí giải cho chúng ta điều đó

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Trang 27

Hoạt động 1: Tìm hiểu về quá trình hình

thành và phát triển EU Nhóm 2, 4.

CH: Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết của

nình, em hãy nêu quá trình thành lập và phát

triển của EU?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

CH: EU có thể chế như thế nào?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

 GV chuyển ý

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

1/ Sự ra đời và phát triển:

- Tiền thân là cộng đồng châu âu (EC) do 6nước thành viên sang lập là: Pháp, Bỉ, HàLan, Đức, Italia, Lúcxembua

- Năm 1993 được đổi tên thành Liên minhchâu âu (EU)

- Đến năm 2007 có 27 nước thành viên

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vị thế của EU

trong nền kinh tế thế giới: Nhóm 2, 4.

CH: Dựa vào bảng 7.1, em hãy so sánh một số

chỉ tiêu cơ bản giữa EU với Hoa Kì, Nhật Bản?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

CH: Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu biết của

mình, em có nhận xét gì về quan hệ thương mại

của EU với các nước bên trong và ngoài EU?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

CH: Dựa vào hình 7.5, em hãy cho biết vai trò

của EU trong nề thương mại thế giới?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

II VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI:

1/ Một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới:

- EU đã vượt Hoa Kì, Nhật Bản về nhiều chỉtiêu cơ bản

- Tuy nhiên còn có sự chênh lệch về trình độphát triển giữa các nước thành viên

2/ Tổ chức thương mại hang đầu thế giới:

- EU đã bải bỏ hang rào thế quan trong buônbán giữa các nước thành viên

- Thực hiện một mức thế quan trong quan hệthương mại với các nước ngoài EU

- Là bạn hàng lớn nhất của các nước đangphát triển

- Năm 2004, so với thế giới, EU chỉ chiếm2,2 % diện tích, 7,1 % dân số nhưng lạichiếm tới:

+ 37,7 % hoạt động xuất nhập khẩu

+ 59 % viện trợ phát triển thế giới

Trang 28

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả.

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Liên minh châu âu (EU) hình thành và phát triẻn như thế nào? Trình bày tóm tắt mụcđích và thể chế của tổ chức này?

2/ Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hang đầu của thế giới?

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu âu và của viêcj

sử dụng đông tiền chung ơ-rô

- Chứng minh được rằng sự hợp tác lien kết của các nước thành viên EU đã đem lại nhữnglợi ích to lớn

- Trình bày được nội dung của khái niệm liên kết vùng và nêu lên được một số lợi ích củaviệc liên kết vùng ở EU

2/ Kĩ năng:

- Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu, lược đồ có trong SGK

- Sử dụng lược đồ để phân tích: Hợp tác sản xuất máy bay E-bớt và liên kết vùng Ma-xơ nơ

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Liên minh châu âu (EU) hình thành và phát triẻn như thế nào? Trình bày tóm tắt mụcđích và thể chế của tổ chức này?

2/ Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hang đầu của thế giới?

3/ Vào bài mới:

Giới thiệu bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Trang 29

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thị trường chung

Châu Âu Nhóm 2,4.

CH: Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho biết nội

dung cơ bản của các mặt tự do lưu thông là gì?

CH: Thực hiện 4 mặt của tự do lưu thông có ý

nghĩa như thế nào đối với việc phát triển của EU?

CH: Đồng Ơ-rô đã được sử dụng trên các nước

EU như thế nào?

CH: Vì sao có thể nói: Việc ra đời đồng tiền

chung Ơ-rô là bước tiến mới của sự liên kết EU?

CH: Lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung

Ơ-rô này là gì?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

- Tự do lưu thông hàng hoá

- Tự do lưu thông tiền vốn

 Điều đó giúp cho EU phát triển tối đa lợithế nhân tài, vật lực, nguồn vốn cho sự pháttriển chung của cộng đồng liên minh châu âu

2/ Euro (Ơ-rô) đồng tiền chung của EU:

a) Thực trạng sử dụng:

- Từ ngày 1/1/1999, các nước EU (11 nướcthành viên) đã bắt đầu sử dụng đồng Ơ-rô

- Đến 2006 đã có 13 nước thành viên sử dụngđồng Ơ-rô

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động hợp tác

trong sản xuất và dịch vụ của EU Nhóm

2,4

CH: Hãy cho biết các nước nào tham gia sản xuất

máy bay E-bớt, và lợi ích của dự án hợp tác này?

CH: Hãy cho biết đường hầm qua biển Măng-sơ

do các nước nào tham gia và có ý nghĩa như thế

nào cho các nước tham gia?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

 GV chuyển ý

II HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ:

1/ Sản xuất máy bay E-bớt:

- Các nước tham gia là: Anh, Pháp, Đức

- Hãng này đang phát triển mạnh và cạnhtranh có hiệu quả với các hảng chế tạo máybay nổi tiếng của Hoa Kì là Boing

2/ Đường hầm giao thông dưới biển sơ:

Măng Các nước tham gia là: Anh, Pháp

- Được hoàn thành vào năm 1994 nối Anh vớilục địa Châu Âu, hang hoá vận chuyển rấtthuận lợi trong EU

Hoạt động 3: Tìm hiểu về liên kết vùng châu

âu Nhóm 2,4.

CH: Em hiểu liên kết vùng châu âu là gì?

III LIÊN KẾT VÙNG Ở CHÂU ÂU: (EUROREGIO)

1/ Khái niệm liên kết vùng Châu Âu:

- Liên kết vùng châu âu là một khu vực biên

Trang 30

CH: Vì sao các nước EU phát triển các liên kết

vùng?

CH: Em hiểu như thé nào về liên kết vùng Maxơ

Rainơ?

CH: Việc hợp tác liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ đã

đem lại lợi ích gì?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm 

Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến thức

giới của EU mà ở đó người dân các nước khácnhau tiến hành các hoạt động hợp tác liên kếtsâu rộng về các mặt: kinh tế, xã hội, văn hoátrên cơ sở tự nguyện vì lợi ích chung của cácbên tham gia

2/ Liên kết vùng Maxơ Rainơ:

- Liên kết biên giới giữa các nước Pháp, Đức

- Tận dụng các lợi thế so sánh ở mỗi nước

- Tăng cường đoàn kết hữu nghị giữa nhândân các vùng biên giới

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Vì sao EU thiết lập thi trường chung trong khối? Việc hình thành thị trường chung châu âu vàđưa vào sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của EU?

2/ EU đã thành công như thế nào trong hợp tác phát triển lĩnh vực giao thông vận tải?

3/ Thế nào là liên kết vùng? Cho ví dụ

4/ Dựa vào hình 7.9, cho biết liên kết vùnh Ma-xơ Rai-nơ là liên kết khu vực biên giới nằm giữanhững nước nào?

a) Hà Lan - Bỉ - Lucxembua b) Hà lan - Bỉ - Đức

c) Hà Lan – Đan Mạch - Đức d) Lucxembua - Bỉ - Đức

6/ Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ là sự hợp tác của những quốc gia nào?

THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành EU thống nhất

- Chứng minh được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới

2/ Kĩ năng:

- Rèn luyện các kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, xử lí tư liệu và kĩ năng trìnhbày một vấn đề

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ các nước châu âu

- Biểu đồ chuẩn bị theo yêu cầu bài thực hành

Trang 31

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

1/ Vì sao EU thiết lập thi trường chung trong khối? Việc hình thành thị trường chung châu

âu và đưa vào sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triểncủa EU?

2/ EU đã thành công như thế nào trong hợp tác phát triển lĩnh vực giao thông vận tải?3/ Thế nào là liên kết vùng? Cho ví dụ

3/ Vào bài mới:

Giới thiệu bài mới: Sự hợp tác giữa các nước thành viên EU đã đưa EU lên một vị thế

mới, quan trọng trên trường quốc tế Trong bài thực hành hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu ý nghĩacủa việc hình thành một EU thống nhất

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất.

Bước 1: GV nêu rõ yêu cầu bài thực hành cần đạt được trong bài thực hành hôm nay.

Hãy cho biết việc hình thành thị trường chung châu âu và việc sử dụng đồng ơ-rô đã tạo ra nhữngthuận lợi và khó khăn gì cho các nước thành viên EU?

Bước 2: Các nhóm HS thảo luận để tìm hiểu ý trả lời sau đó đại diện HS lên trình bày, cả lớp góp

ý kiến bổ sung Gv chuẩn xác kiến thức như sau:

* Thuận lợi:

- Tăng cường tự do lưu thông người, hang hoá, tiền tệ, và dịch vụ… Ví dụ…

- Thúc đẩy và tăng cường quá trình nhất thể hoá ở EU về các mặt kinh tế và xã hội….Ví dụ…

- Tăng cường tiềm lực và khả năng cạnh tranh kinh tế của toàn cầu……Ví dụ…

- Việc đưa vào sử dụng đông ơ-rô sẽ thủ tiêu các rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cholưu chuyển vốn, đơn giản hoá công tác kế toán

* khó khăn:

- Việc chuyển đổi sang đồng ơ-rô nếu không hợp lí, kiểm soát tốt có thể gây nên tình trạng lạmphát đẩy giá tiêu dung tăng cao

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.

Bước 1: GV nêu rõ yêu cầu cần đạt được trong hoạt động này.

Gợi ý:

- Khi vẽ biểu đồ có 2 cách:

+ Cách 1: vẽ biểu đồ cơ cấu theo hình thức biểu đồ tròn hoặc biểu đồ cột.

+ Cách 2: vẽ hệ trục toạ độ trục tung thể hiện chỉ số %, trục hoành thể hiện các nước Khi nhận

xét vị trí của EU trên trường quốc tế cần dựa vào bảng 7.2 và các kiến thức đã học ở bài 7

Bước 2 : HS tự hoàn thành các bài tập.

Bước 3: Đại diện HS lên báo cáo kết quả, HS khác góp ý kiến bổ sung GV chuẩn xác kiến thức

như sau:

1/ Vẽ biểu đồ:……

2/ Nhận xét vị trí kinh tế của EU trên trường quốc tế:

Năm 2004, châu âu chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới, 2,2% diện tích phần đất nổi trên trái đấtnhưng chiếm tới:

Trang 32

- 19% trong tiêu thụ năng lượng của thế giới.

- 26% trong sản xuất ô tô của thế giới

- 31% GDP của thế giới

- 37,7% trong xuất khẩu thế giới

- 59% trong viện trợ phát triển thế giới

 So sánh với Hoa Kì và Nhật Bản là những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới thì năm 2004

EU có:

- GDP lớn gấp 1,09 lần của Hoa Kì, gấp 2,74 lần của Nhật Bản

- Vượt cả Hoa Kì và Nhật Bản về:

+ Số dân, trị giá xuất khẩu so với GDP

+ Tỉ lệ % trong xuất khẩu thế giới

+ Giá trị FDI đầu tư ra nước ngoài

 Xét về nhiều chỉ số kinh tế thì EU là một trung tâm kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Hoa Kì vàđứng trên Nhật Bản

4/ Kiểm tra, đánh giá:

Giáo viên nhận xét, đánh giá về việc làm bài thực hành của học sinh

CỘNG HOÀ LIÊN BANG ĐỨC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần nắm rõ và trình bài được.

1/ Kiến thức:

- Nêu và phân tích một số điểm nổi bật của CHLB Đức về tự nhiên và dân cư - xã hội

- Vị thế của CHLB Đức trong EU và trên thế giới

- Xác định và giải thích được đặc trưng kinh tế của CHLB Đức

2/ Kĩ năng:

- Phân tích được các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê, tháp dân số

- Khai thác được các thông tin cần thiết từ các lược đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên, kinh tế chung của CHLB Đức

- Lược đồ tự nhiên, các tháp dân số, lược đồ công nghiệp, lược đồ nông nghiệp

- Các tranh ảnh về CHLB Đức

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )

1/ GV kiểm tra một vài bài thực hành của HS để chấm điểm

3/ Vào bài mới: ( 35 phút )

Trang 33

Giới thiệu bài mới: CHLB Đức là một trong 6 quốc gia sáng lập ra EU Trong bài học

hôm nay chúng ta sẽ tim hiểu một số nét về CHLB Đức

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và

điều kiện tự nhiên của CHLB Đức.

CH: Hãy cho biết vị trí địa lí và điều kiện tự

nhiên của CHLB Đức có đặc điểm gì?

CH: Đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến phát

triển kinh tế của CHLB Đức?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

2/ Điều kiện tự nhiên:

+ Khí hậu ôn đới Khả năng phát triển nềnnông nghiệp ôn đới

+ Địa hình và cảnh quan đa dạng khả năngphát triển du lịch tốt

+ Nghèo khoáng sản, chỉ có than nâu, than đá,muối mỏ Khó khăn cho sự phát triển côngnghiệp

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm dân cư và

xã hội của CHLB Đức.

CH: Quan sát hình 7.11, hãy cho biết cấu trúc

dân số của Đức có sự thay đổi như thế nào?

CH: Quá trình phát triển của Đức có gì nổi

bậc?

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

II DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI:

- Dân số: 82,5 triệu người năm 2005

- Cấu trúc dân số già, tỉ lệ sinh rất thấp

+ Gia tăng dân số chủ yếu là do nhập cư

+ Khuyến khích lập gia đình và sinh con

- Mức sống cao, phúc lợi xã hội tốt, giáo dục vàđào tạo được ưu tiên phát triển

- Quá trình phát triển từ giữa thế kỉ XX đến nay

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm kinh tế

của CHLB Đức.

CH: Dựa vào bảng 7.3, 7.4, hãy chứng minh

Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu thế

- Là một trong những cường quốc hang đầu châu

âu và trên thế giới

- Đã và đang chuyển đổi mạnh mẽ từ nền kinh tếcông nghiệp sanh nền kinh tế tri thức

2/ Công nghiệp:

- Nhiều ngành có vị trí cao trên thế giới như XSthép, hoá chất, điện tử, SX ô tô…

- Bên cạnh các ngành công nghiệp truyền thống

đã xuất hiện các ngành công nghệ cao

3/ Nông nghiệp:

- Điều kiện tự nhiên không thuận lợi như đất kémmàu mỡ

- Có trình độ khoa học công nghệ cao

- Lao động nông nghiệp đang giảm nhưng năng suấttăng nhanh

Trang 34

HS: Tìm hiểu SGK trao đổi, thảo luận nhóm

 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

GV: Nhận xét, bổ sung  Chuẩn hoá kiến

thức

- Sản phẩm chủ yếu là lúa mì, củ cải đường, bò, lợn,gà…

4/ Kiểm tra, đánh giá:

1/ Vì sao nói rằng Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới?

2/ Hãy chứng minh Đức là một nước có nền công nghiệp, công nghiệp phát triển cao?3/ Hãy cho biết vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của CHLB Đức có đặc điểm gì?

- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 7

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức

- Đọc bản đồ, phân tích các số liệu, các kỹ năng về biểu đồ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên thế giới Một số hình vẽ SGK phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Ổn định:

2/ Néi dung «n tËp:

2.1: Những nội dung kiến thức cơ bản cần nắm :

Bài 1: - Sự tương phản về trình độ PT KT-XH của nhóm nc PT và nhóm nc ĐPT.

- Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng KH-CN hđại đến nền KT TG

Bài 2: Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá.

Bài 3: - Đđiểm, hậu quả của bùng nổ DS, già hoá DS, ô nhiễm MTr và msố vđề

khác

Bài 4: - Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nước ĐPT.

Bài 5: - Đặc điểm về TN và ảnh hưởng của nó đến PT KT ở châu Phi, MLT, TN.Á

và Trung Á

- Các vấn đề về dân cư - xã hội: Dân số tăng nhanh, đói nghèo, bệnh tật, xung đột,

- Vấn đề kinh tế: chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài

Bài 6: - Đặc điểm về TN và dân cư Hoa Kì cũng như ảnh hưởng của nó đến phát

triển KT

- Hoa Kì có nền kinh tế lớn mạnh nhất thế giới

Bài 7: - Qtrình h.thành, PT và mục đích của EU - EU là trung tâm KT hàng đầu của

thế giới

- Vị thế của CHLB Đức ở châu Âu và trên thế giới

2.2: Về kỹ năng:

Trang 35

Nâng cao kỹ năng làm bài thi Vận dụng được kthức đã học để gthich các vđề có liên quan.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 36

- Biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Liên Bang Nga.

- Trình bày được đặc điểm về tự nhiên, tài nguyên khoáng sản của liên Bang Nga Phân tích được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế

- Phân tích các đặc điểm về dân số, phân bố dân cư của Liên bang nga và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế

- Bản đồ địa lí tự nhiên của Liên Bang Nga

- bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ phân bố dân cư, khoáng sản, dân cư của Liên Bang Nga

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )

1/ Vì sao nói rằng Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới?

2/ Hãy chứng minh Đức là một nước có nền công nghiệp, công nghiệp phát triển cao?3/ Hãy cho biết vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của CHLB Đức có đặc điểm gì?

3/ Vào bài mới: ( 35 phút )

Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu vào bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA BÀI

Ngày đăng: 21/10/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w