Cỏc khiếm khuyết, rối loạn chức năng thường gặp Rối loạn về vận động : Liệt nửa người Mất sự phối hợp bình thường của các cơ : không thực hiện được các vận động nhịp nhàng theo m
Trang 1PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
BỆNH NHÂN LIỆT NỬA NGƯỜI
DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
ThS NguyÔn Thị Thanh HuyÒn
Bé m«n PHCN Trường §¹i häc Y Hµ Néi
Trang 2Môc tiªu
1. Tr×nh bµy được định nghĩa, nh÷ng khiÕm khuyÕt
thường gÆp ë bÖnh nh©n liÖt nöa người do TBMMN
2. Trình bày được vai trò của các thành viên trong
nhóm phục hồi
3. Tr×nh bµy được môc tiªu, c¸c biÖn ph¸p PHCN cho
BN liÖt nöa người giai ®o¹n sím
4. Trình bày được mục tiªu, c¸c biÖn ph¸p PHCN cho
BN liÖt nöa người giai ®o¹n håi phôc
5. Tr×nh bµy được c¸c môc tiªu, biÖn ph¸p PHCN cho
BN liÖt nöa người giai ®o¹n di chøng ( mạn tính )
Trang 4Dịch tễ
WHO : NN gây tử vong thứ 3 sau ung thư và bệnh
tim mạch
Là NN thứ 1 gây ra tàn tật ở người lớn trên thế giới
Tỉ lệ hiện mắc : 3.65 % người > 50 tuổi
Châu Á: 2,1 triệu người tử vong/ năm
Việt nam: tỉ lệ hiện mắc 116 - 416/ 100.000 dân
Giới: Nam mắc nhiều hơn nữ
Tuổi: hay gặp nhất 60-80
Trang 5Hậu quả : đa tàn tật
15-30% người bệnh sống sót độc lập về chức năng
và khoảng 40-50% độc lập một phần (Ủy ban
Sỏng kiến Đột quỵ Chõu Âu, 2003)
Có từ 1/3 đến 2/3 người bệnh sống sót sau tai biến
để lại di chứng tàn tật vĩnh viễn
63% BN sống sút ở Singapore tàn tật vừa và nặng sau 3 thỏng
Trang 6Tình hình đột quỵ não ở Việt Nam
• Tỷ lệ mắc đột quỵ đang gia tăng ở mức đáng lo ngại đối với
cả hai giới nam và nữ ở các lứa tuổi
• 230,000 ca mắc mới/năm
• Chi phí y tế khoảng 48 triệu USD/năm
• WHO (2015) : đột quỵ là NN chính gây tử vong ở Việt Nam (21,7%)
• Hiện nay, nhờ hệ thống các Trung tâm và Đơn vị đột quỵ được thành lập với các phương pháp can thiệp điều trị tiên tiến được áp dụng ngay trong những giờ đầu, do đó nhiều bệnh nhân đột quỵ được cứu sống (từ năm 2013 đến nay, tỷ lệ
tử vong giảm 17%)
Trang 7Tình hình đột quỵ não ở Việt Nam
Số lượng BN bị tàn tật do đột quỵ lại có xu hướng tăng mạnh, chiếm 90% với nhiều di chứng nặng nề như: liệt nửa người, rối loạn nuốt, thất ngôn, viêm phổi, co cứng, suy giảm trí nhớ, trầm cảm, loét tỳ đè,…
Chỉ 25-30% tự đi lại phục vụ bản thân, 20-25 % đi lại khó khăn và cần sự hỗ trợ trong SHHN, 15-25% phải phụ thuộc hoàn toàn
92,6% BN có di chứng về vận động : 27,7% di chứng nặng, 62,3% di chứng vừa và nhẹ
92% BN sống tại gia đình vẫn có nhu cầu cần PHCN (2000)
Trang 8Phân loại
Thiếu máu não cục bộ (80%): Khi một mạch máu
bị tắc hoặc nghẽn, khu vực não mà mạch máu đó cung cấp bị thiếu máu và hoại tử
Chảy máu não (20%): Máu thoát khỏi thành mạch chảy vào nhu mô não
Trang 9Ph©n lo¹i
Khối chảy máu Huyết khối ĐM
Trang 10Nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ
- Bệnh tim mạch: xơ vữa động mạch, hẹp van hai lá, loạn nhịp tim
- Cao huyết áp: cao HA + xơ vữa động mạch, yếu tố nguy cơ tăng lên 7 lần
Trang 11Cỏc khiếm khuyết, rối loạn chức năng thường gặp
Rối loạn về vận động :
Liệt nửa người
Mất sự phối hợp bình thường của các cơ : không thực hiện
được các vận động nhịp nhàng theo mẫu vận động bình thường
Mất đối xứng : do mất cân bằng về TLC của các nhóm cơ
ở thân mình, các chi và mặt Cũng có thể do ảnh hưởng của các rối loạn bất thường khác
Chịu trọng lượng không đều
Liệt mặt
Rối loạn nuốt
Trang 12Các khiếm khuyết, rối loạn chức năng thường gặp
Rèi lo¹n vÒ tri gi¸c
RL nhËn thøc : mất khả năng định hướng, giảm sự chú ý, trí nhớ, khả năng điều hành
Rèi lo¹n vÒ c¶m gi¸c : n«ng, s©u
LiÖt d©y TK sä ( giác quan )
Trang 13Thương tật thứ cấp thường gặp sau đột quỵ
Trang 14Vïng chøc năng n·o
Trang 15Tái cấu trúc hệ TKTW sau đột quỵ
SINH THẦN KNH TÂN SINH MẠCH MÁU
TÁI CẤU TRÚC SỢI THẦN KINH
Trang 16 Phục hồi về vận động không đồng nghĩa về chức năng
PHCN : tăng cường khả năng độc lập trong di chuyển và
SHHN
Kết quả phục hồi tùy thuộc vào chất lượng và mức độ
chuyên sâu của các biện pháp trị liệu, nhận thức và sự
cố gắng của BN, gia đình
Trang 17Sự hồi phục sau Đột quỵ
Quá trình hồi phục bao gồm bốn giai đoạn, đan xen lẫn nhau và không được phân chia một cách rõ ràng :
Giai đoạn (tối) cấp (0-24 giờ)
Giai đoạn phục hồi sớm (24 giờ - 3 tháng)
Giai đoạn phục hồi muộn (3 - 6 tháng)
Phục hồi chức năng trong giai đoạn mạn tính (> 6 tháng) (KNGF, 2014)
Trang 18Phục hồi chức năng sau đột quỵ - Nguyên tắc
- Tổng thể các phương pháp nhằm giảm thiểu các biến chứng
và các TTTC, từ đó giúp nâng cao khả năng độc lập, hòa nhập cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh
- Phương thức điều trị toàn diện : tiếp cận đa chuyên ngành
- Nhóm phục hồi : bác sĩ PHCN, điều dưỡng, kỹ thuật viên vận động trị liệu (PT) , kỹ thuật viên hoạt động trị liệu (OT), chuyên viên âm ngữ (ST), chuyên gia về dinh dưỡng và tâm lý
Trang 20Nhóm PHCN
Một nhóm PHCN đột quỵ đa chuyên ngành cơ bản cần bao gồm các chuyên gia sau đây có kinh nghiệm về phục hồi chức năng đột quỵ (NICE, 2013) :
Trang 21PHCN sớm cần được thực hiện trong
môi trường phong phú
Trang 22Praag H et al: Neural consequences
Trang 23Cường độ và thời gian tập PHCN
Quá trình PHCN cần bắt đầu càng sớm càng tốt sau đột quỵ, ngay tại các đơn vị Hồi sức Tích cực (ICU), đơn vị Đột quỵ, cấp cứu thần kinh… (KNGF, 2014; NICE, 2013; SIGN, 2008)
Đánh giá các nguy cơ trong PHCN
Cần có cơ hội được PHCN càng nhiều càng tốt trong vòng 6 tháng đầu sau đột quỵ (KNGF, 2014 NICE,
2013 SIGN, 2008)
Bao gồm VLTL, Vận động TL, HĐTL, ÂNTL
Trang 24Hồi phục vận động sau đột quỵ Nhìn chung: các biến dự báo
• Độ nặng của thiếu sót do đột quỵ
• Các can thiệp đột quỵ cấp
• Thuốc trong giai đoạn hồi phục đột quỵ
• Mức độ trị liệu sau đột quỵ
• Loại trị liệu sau đột quỵ
• Biến chứng nội khoa sau đột quỵ
Trang 26PHCN giai ®o¹n sím
BiÓu hiÖn l©m sµng vµ rèi lo¹n chøc n¨ng
gi¸c, khøu gi¸c, thÝnh gi¸c, thÞ gi¸c
Trang 27Mục tiêu PHCN
Theo dõi, đảm bảo các chức năng sống còn : M,
HA, nhịp thở
Kiểm soát các yếu tố nguy cơ
Hồi sức toàn diện, chăm sóc, nuôi dưỡng
Đề phòng TTTC
Nhanh chóng đưa BN ra khỏi trạng thái bất động tại giường ngay khi có thể
Trang 28Cỏc biện phỏp cụ thể
1 Điều trị nội khoa: thuốc hạ áp, chống đông, kiểm soát đường máu, chống phù não, tăng cuờng oxy tới não
2 Duy trì đường thở , phũng ngừa nhiễm trựng đường
hụ hấp: thở máy, làm thông thoáng đường hô hấp, tư thế đỳng, vỗ rung…
3 Nuôi dưỡng : truyền dịch, sonde dạ dày, đường miệng Tạo thuận lợi cho nuốt được an toàn
4 Chăm sóc đường tiểu – ruột
Trang 29RỐI LOẠN NUỐT
• Rối loạn nuốt sau TBMN trong khoảng 25-40% trường hợp
(Paciaroni và cs, 2004) từ 40-70% (US Agency of Health Care Policy and Research, 1999)
• Sau 6 tháng, có bằng chứng trên lâm sàng về rối loạn nuốt từ 11- 50% các trường hợp (Smithard và cs, 1997; Mann và cs, 1999)
• 25-50% bị rối loạn nuốt vào bất kỳ thời điểm nào trong diễn
tiến bệnh lý đột quỵ (ASHA, 2000 )
• BN bị rối loạn nuốt 40-50% hít phải dị vật vào phổi, 37% bị
viêm phổi và 3,8% tử vong (US Agency of Health Care Policy and Research, 1999)
• Hít phải dị vật thầm lặng: khoảng 2/3 trường hợp hít phải dị vật sau khi đột quỵ là thầm lặng (Daniel và cs, 1998)
• Nguy cơ: Viêm phổi do hít sặc -> tử vong Tỉ lệ tử vong sau TBMN do viêm phổi liên quan đến hít sặc tăng lên 3% trong 3 tháng, 6% trong năm đầu
Trang 30
Cỏc biện phỏp cụ thể
5 Chăm súc da phũng ngừa loột
6 Tư thế đúng : duy trì tuần hoàn máu não, tránh các
TTTC, kiểm soỏt TLC, tăng cường cảm giỏc, nhận biết về khụng gian, phục hồi nhận thức, giỳp nuốt an toàn
7 Tập vận động : duy trỡ tầm vận động khớp, một số bài
tập vai tay bên liệt, tập làm cầu
8 Hỗ trợ BN ngồi dậy khi điều kiện cho phép
Trang 31PHCN : giai đoạn hồi phục
Lõm sàng và cỏc RL chức năng
Tri giác nhân thức có cải thiện , có thể hợp tác tốt
Vận động : chuyển từ liệt mềm sang liệt cứng
Xuất hiện mẫu co cứng, hội chứng vai tay, bán trật khớp vai
Trang 32PHCN : giai ®o¹n håi phôc
Trang 33Biện pháp cụ thể
Tư thế trị liệu
Khuyến khích vận động sớm
Tạo thuận lợi cho nuốt an toàn
Kiểm soát trương lực cơ
Điều trị các rối loạn cảm giác
Âm ngữ trị liệu
Tạo thuận chức năng chi trên
Cải thiện cơ lực
Cải thiện dáng đi, thăng, thăng bằng và di chuyển
Cải thiện sức bền và sức khoẻ chung
Khuyến khích các hoạt động của cuộc sống hàng ngày
Trang 34Biện pháp cụ thể
Điều trị co rút
Kiểm soát bán trật khớp vai
Kiểm soát đau
PHCN nhận thức
Điều trị các rối loạn về tâm trạng, cảm xúc, hành vi + trầm cảm Ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu + thuyên tắc mạch phổi Phòng ngừa và điều trị loét ép
Phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng
Phòng té ngã
PHCN cơ tròn
Xử lý các vấn đề về thị giác
Trang 35MÉu co cøng
Trang 36Cụ thể
Kiểm soát mẫu co cứng:
Tư thế đúng Tập duy trỡ tầm vận động khớp Các kỹ thuật ức chế mẫu co cứng Thuốc dãn cơ
Dụng cụ chỉnh hình
Trang 37Tư thế đúng
Trang 38Hội chứng đau loạn dưỡng do phản xạ
HC vai tay
Tỷ lệ 12 - 44% tùy theo tác giả
Các yếu tố thuận lợi: bán trật khớp vai do liệt
các cơ quanh khớp vai, chấn thương do
tập luyện sai cách, ứ trệ tuần hoàn ngoại
vi, tiêm truyền bên liệt
Biểu hiện: Hay gặp ở chi trên vai, tay bên
liệt, đôi khi ở chân
- Đau về đêm, tăng lên khi vận động
(đặc biệt khi xoay ngoài và dạng vai)
- Các rối loạn vận mạch ( bàn tay nóng, phù
nề, đau)
- Các rối loạn dinh dưỡng
- Loãng xương tại chỗ
Trang 41B¸n trËt khíp vai
Trang 42Bán trật khớp vai, đau khớp vai
Trang 43Bán trật khớp vai, đau khớp vai
• Dùng đai nâng vai khi di
chuyển, đi lại hoặc khi ngồi
mà xe lăn không có bộ phận
đỡ tay
Trang 44Hội chứng quên không gian một nửa bên liệt
Trang 45Tập cho bệnh nhân lãng quên không gian bên liệt
Kỹ thuật top- down : Tái rèn luyện tập chung và chú ý về
Trang 46Tập cho bệnh nhân lãng quên không gian bên liệt
Tập với kính đặc biệt
Tập với bóng
Xếp giống màu và hình
Đọc báo
Trang 47Tạo thuận và khuyến khích tối đa các hoạt động chức năng
Trang 48TËp lµm cÇu, tËp vai tay liÖt
Trang 49TËp l¨n trë
Trang 56Hoạt động trị liệu
Trang 57 PHCN RL nuốt:
Bài tập vận động môi
PHCN GĐ hồi phục
Trang 58 Bài tập vận động lưỡi
PHCN GĐ hồi phục
Trang 59- Các rối loạn ngôn ngữ: thất ngôn (Aphasia), RLvận ngôn
- RL trí nhớ
- Mất thực dụng ( apraxia)
- RL tập trung, chú ý
- Rối loạn chức năng điều hành (Executive dysfunction)
- Hội chứng lãng quên không gian nửa người bên liệt (neglect spatial)
RỐI LOẠN NHẬN THỨC
Trang 61c 9h
Trang 62RL tập chung chú ý
Xây dựng trên cơ sở test đánh giá
Tập trên môi trưởng ảo (game)
Trang 63<
???
RL tập chung chú ý
Trang 64Xóa hình: tập về chú ý tính chuyển đổi
(VD: Đầu tiên BN tìm kiểu ♡ trong 30 giây Sau đó biến đổi kiểu từ ♡ sang ☆)
RL tập chung chú ý
Trang 65Trò chơi đập ruồi
RL tập chung chú ý
Trang 66• Tập đi mua sắm và đi chợ
kế hoạch, mua cái gì và mấy cái, đi bằng gì, đi
đường nào, mang bao nhiêu tiền v.v…
• Tập đi ra ngoài
đi để làm gì, đi đường nào, đi với ai, hẹn mấy giờ?
Tập làm việc: phải đi đến mấy giờ, cách làm việc
như thế nào, công việc như thế nào, nếu thất bại thì phải làm gì?
Tập chức năng điều hành (Executive function)
Trang 67PHCN : giai ®o¹n di chøng
C¸c di chøng sau tai biÕn
Co cøng vµ co rót c¸c khíp bªn liÖt
Rèi lo¹n vÒ th¨ng b»ng vµ ®IÒu hîp
Khã kh¨n trong giao tiÕp
C¸c rèi lo¹n hµnh vi vµ c¶m xóc
Các rối loạn về cảm giác
Các TTTC
Trang 68Mục tiêu và các biện pháp
Duy trì SK
Tăng cường độc lập tối đa trong các hoạt động chăm sóc bản thân
Hạn chế các di chứng
Khuyến khích BN tham gia các HĐ của GĐ và XH
Thay đổi môi trường xung quanh
Hướng nghiệp
GD và lôi kéo cộng đồng tham gia vào quá trình hoà nhập XH cho BN
Trang 69Tạo điều kiện thích nghi: Giai đoạn di chứng
Trang 70 https://youtu.be/V2_3lXMKT7Q?t=46
Trang 71KẾT LUẬN
• Đột quỵ gây ra nhiều khiếm khuyết và biến chứng ảnh hưởng đến quá trình tập luyện và phục hồi của bệnh nhân
• PHCN cho bệnh nhân sau đột quỵ phải toàn diện, phối hợp nhiều lĩnh vực: y học, vận động trị liệu, hoạt động trị liệu, âm ngữ trị liệu, tâm lý, xã hội học…