- NX - KL - Lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ đang chuyển động hay VD VD: Ngời ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng nớc , vì 1.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên C1:
Trang 1Chương I: CƠ HỌC
MỤC TIÊU:
Lý 8: 1 tiết/tuần.Kỳ 1: 18 tuần, kỳ 2: 17 tuần.
1 1 Chuyển động cơ học 19 16 Cơ năng, thế năng, động
năng
toàn cơ năng
3 3 Chuyển động đều-Chuyển
động không đều
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng
kết chương 1: Cơ học
4 4 Biểu diễn lực 22 19 Các chất được cấu tạo
như thế nào?
5 5 Sự cân bằng lực – quán
tính
23 20 Nguyên tử, phân tử
chuyển động hay đứng yên?
8 8 Áp suất chất lỏng- Bình
thông nhau
26 23 Đối lưu-Bức xạ nhiệt
9 9 Áp suất khí quyển 27 24 Công thức tính nhiệt
lượng
11 10 Lực đẩy Ác si mét 29 25 Phương trình cân bằng
nhiệt
12 11 TH và KTTH: Nghiệm lại
lực đẩy Ác si mét
30 26 Năng suất tỏa nhiệt của
nhiên liệu
trong các hiện tượng cơ và nhiệt
15 14 Định luật về công 33 29 Câu hỏi và bài tập tổng
kết chương 2: Nhiệt học
18 Kiểm tra học kỳ
Trang 21 Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.
-Nêu ví dụ về chuyển động thẳng , chuyển động cong
2 -Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh, chậm của chuyển động
-Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyển động không đều
3 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc Biết cách biểu diễn lực bằng véctơ
4 Mô tả sự xuất hiện lực ma sát Nêu được một số cách làm tăng và giảm ma sát trong đời sống và kĩ thuật
5 Mô tả sự cân bằng lực Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niệm quán tính
6.- Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất, lực tác dụng và diện tích tác dụng
-Giải thích được một số hiện tượng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày
7 –Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển.-Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng
-Giải thích nguyên tắc bình thông nhau
8.- Nhận biết lực đẩy Ác si mét và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng
-Giải thích sự nổi, điều kiện nổi
9.-Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống Tính công theo lực và quãng đường dịch chuyển
-Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại máy cơ đơn giản, từ đó suy ra định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản
10.-Biết ý nghĩa của công suất
-Biết sử dụng công thức tính công suất để tính công suất, công và thời gian.11.-Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật ở trên cao
có thế năng, một vật đàn hồi bị dãn hay nén cũng có thế năng
-Mô tả sự chuyển hoá giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng
Trang 3* Kiến thức:
- Nêu đợc những thí dụ về chuyển động cơ học trong thực tế
- Nêu đợc thí dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác
định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc thí dụ về các dạng chuyển động cơ học: chuyển động thẳng, chuyển
- HS: Đọc trớc nội dung bài:
III Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
*Hoạt động 1: Giới thiệu
H:Vậy, khi nào vật chuyển
động , khi nào vật đứng yên?
- GVKhi nào vật đợc coi là
đứng yên ?
- Dự đoán về sự chuyển động của mặt trời và trái đất
- Thảo luận theo bàn và nêu ví dụ
- NX
- KL
- Lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ đang chuyển động hay
VD
VD: Ngời ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng nớc , vì
1.Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay đứng yên
C1: So sánh vị trí của ô tô , thuyền , đám mây với 1 vật nào đó đứng yên bên đờng , bên bờ sông
* Kết luận : Khi vị trí của
vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển
động so với vật mốc Chuyển
động này gọi là chuyển động cơ học
C2: Ô tô chuyển động so với hàng cây bên đờng…
Trang 4- HD cho h/s thảo luận câu
trả lời và chốt lại câu trả lời
- Yêu cầu cầu h/s trả lời C8
*Hoạt động 4: nghiên cứu
đổi nên so với thuyền thì ngời ở trạng thái đứng yên
- Thảo luận câu hỏi của giáo viên yêu cầu và kết luận câu hỏi đó
- Dựa vào nhận xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật nh C4;C5 để trả lời C6
- Dựa vào kết luận – trao đổi thảo luận – kết luận ? C8
- Nhận xét và rút ra các dạng chuyển
động thờng gặp và trả lời C9
C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với toa tàu là không đổi
C6 : Một vật có thể chuyển
động so với vật này, nhng lại
đứng yên đối với vật kia
3 Một số chuyển động ờng gặp:
C11: Có lúc sai Ví dụ: Vật chuyển động tròn quanh vật
Trang 5- GV:Bảng phụ ghi nội dung bảng 2.1 sgk :
- HS : Nghiên cứu trớc nội dung bài
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra 5 :’ Thế nào là chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ về chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ để làm rõ tính t ơng đối của chuyển
1.Vận tốc là gì?
C1 Cùng chạy một quãng đờng
Trang 6ra khái niệm về vận tốc chuyển động
- Hoạt động cá nhân vận dụng trả lời câu hỏi C3
- Tìm hiểu về công thức, đơn vị các đại lợng có trong công thức
- Nắm vững công thức, đơn vị và cách
(3) Quãng đờng đi đợc, (4) Đơn vị
- Độ lớn của vận tốc đợc đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế ( hay đồng
STT Tên
HS Quãng đờng
chạy s( m)
Thời gian chạy t(s)
Xếp hạng Quãng đờng
chạy trong 1 giây
Trang 7C5, C6, C7, C8.
- Yêu cầu h/s đọc và học
thuộc phần ghi nhớ
⇒ S =v.t=12.2/3=8 km.C8: v=4km/h
- Học bài theo vở và SGK - Làm bài tập từ 2.1đến 2.5SBT
- GV :HD bài 2.5: + Muốn biết ngời nào đi nhanh hơn phải tính gì?
+ Nếu để đơn vị nh đầu bài có so sánh đợc không ?
- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và không đều Nêu đợc những ví
dụ về chuyển động đều và không đều thờng gặp
- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian , chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốcênrung bình trên một đoạn đờng
- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bảng 3.1
2 Kỹ năng : Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra đợc quy luật của chuyển động đều và không đều
3 Thái độ : Tập trung nghiêm túc , hợp tác khi thực hiện thí nghiệm
II.Chuẩn bị:
- GV:Bảng phụ ghi các bớc làm thí nghiệm, bảng kết quả mẫu 3.1
- HS : Đọc trớc bài 3:
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra 4 ?’ Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc?
Đ/A Ghi nhớ SGK
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Trang 8khi nào có chuyển động
đều , khi nào có chuyển
- Yêu cầu h/s tính đoạn
đờng lăn đợc của trục
bánh xe trong mỗi thời
gian ứng với các quãng
- Đọc thông tin SGK tìm hiểu về chuyển
động đều và không
đều Lấy thí dụ cho mỗi chuyển động
- Đọc C1 và điền kết quả vào bảng nhận biết về chuyển động
đều và không đều
- NX - KL
- Nghiên cứu C2 hoạt động cá nhân
- KL
- NX
- Tìm hiểu về khái niệm vận tốc trung bình
- Hoàn thành C3 từ
đó rút ra công thức tính vận tốc trung bình
- NX
- KL
I.Định nghĩa: SGK
C1: + Quãng đờng A đến D thì chuyển động của xe là không
đều
+ Quãng đờng D đến F thì chuyển động của xe là chuyển
*Trong chuyển động không
đều, trung bình mỗi giây vật chuyển động đợc bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của chuyển động này là bấy nhiêu m/s
C3 v AB= 0,017m/s
vBC = 0,05m/s
vCD= 0,08m/s
Từ A đến D xe chuyển động nhanh dần
* Công thức tính vận tốc trung bình:
vtb =
t s
3 Vận dụng :
C4: + Chuyển động của ô tô từ
Trang 9* Hoạt động 4: Vận
dụng 12’
- Yêu cầu h/s nghiên
cứu nội dung của các
- NX
- Kl
Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, 50km/h
là vận tốcổnung bình C5: 1
1 1
120 4( / ) 30
60 2,5( / ) 24
vtb=
2 1
2 1
t t
s s
+
+
= 12030++2460
=3,3m/sC6:
Trang 10-Nờu được vớ dụ thể hiện lực tỏc dụng l m thay à đổi vận tốc.
-Nhận biết được lực l à đại lượng vectơ
*Kĩ năng:
- Biểu diễn được vectơ lực
- Rốn luyện khả năng vẽ hỡnh minh hoạ
* Thái độ: Có ý thức tìm hiểu thông tin , sử lí thông tin bài, yêu thích bộ môn
II.Chuẩn bị:
-GV:Nhắc HS xem lại b i là ực Hai lực cõn bằng ( b i 6 SGK Và ật Lớ 6 )
- Xe lăn, Miếng sắt, nam chõm
- HS : Tìm hiểu trớc nội dung bài biểu diễn lực
III.Các hoạt động dạyu và học:
1 Kiểm tra: (6 phỳt)
-.Chuyển động đều l gỡ ? Nờu 1 vớ dà ụ về vật chuyển động đều
-.Chuyển động khụng đều l gỡ ? Nờu vớ dà ụ
-.Viết cụng thức tớnh vận tốc trung bỡnh của 1 chuyển động khụng đều
* Đ/ A – Ghi nhớ SGK tr13
2 B i mà ới:
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Thụng bỏo: Một đại
lượng vừa cú phương v à
chiều l 1 à đại lượng
- Thụng bỏo: Để biểu
diễn vectơ lực người ta
dựng mũi tờn
- Cỏch biểu diển vectơ
- Tự nờu lại khỏi niệm lực Tỏc dụng của lực, ký hiệu, đơn vị, ký hiệu đơn
vị, l à đại lượng vộc tơ
l 1 à đại lượng vectơ
-Sự khỏc nhau giữa
I ễn lại khỏi niệm lực
C1:
H.4.1: Lực hỳt của nam chõm lờn miếng sắt l m àtăng vận tốc của xe lăn
H.4.2: Lực tỏc dụng của vợt lờn quả búng l qua àbúng bị biến dạng, ngược lại lực của quả búng đập
v o và ợt l m và ợt bị biến dạng
II Biểu diễn lực
1.Lực l mà ột đại lượng vectơ
Một đại lượng vừa cú
độ lớn vừa cú phương v àchiều l 1 à đại lượng vectơ
Vậy, lực l 1 à đại lượng vectơ
2 Cỏch biểu diễn v kớ àhiệu vectơ lực
Độ lớn
Điểm đặt lực
Phương chiều
Trang 12lực phải thể hiện đầy đủ
+Cường độ lực: F
+Vộc tơ lực: Fur
- Quan sỏt hỡnh 4.3 để hiểu rừ cỏch biểu diễn lực
-HĐ cá nhân g các kiến thức vừa học trả lời C2, C3
P=10.m= 5.10=50N ; F=15000N
Phương chiều
(H4.4- SGK)
a, , theo phư
ơng thẳng
đứng , chiều hướng
từ dưới lên
b, theo phư
ơng nằm ngang, chiều
từ trái sang phải
c, có phư
ơng chếch với phương nằm ngang một góc
300 chiều hướng lên
* Ghi nhớ:
SGK
Trang 13Giỏo ỏn Vật lớ 2008-2009
c, F3 = 30N có phơng
chếch với phơng nằm ngang một góc 300 chiều hớng lên
- Nêu đợc 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng , nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng
- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6 , HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán để khẳng định đợc “ vật đợc tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽ đứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi
- Nêu đợc 1 số ví dụ về quán tính giải thích đợc hiện tợng quán tính
* Kỹ năng :
- Biết quan sát , suy đoán
* Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm :
B.Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ , thớc thẳng
- Máy A tút , đồng hồ bấm giây, xe lăn , khúc gỗ hình trụ ( hoặc con búp bê)
HS : Đọc trớc nội dung bài
C Các hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra (15 )’
Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng:
A So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên
B So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động
C So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều
C3:
(H4.4- SGK)
a, , theo phư
ơng thẳng
đứng , chiều hướng
từ dưới lên
b, theo phư
ơng nằm ngang, chiều
từ trái sang phải
c, có phư
ơng chếch với phương nằm ngang một góc
300 chiều hướng lên
* Ghi nhớ:
SGK
Trang 14D So với Tuấn thì Minh đang đứng yên.
Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:
A Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động
B Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi
C Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi
D Các câu A, B, C đều đúng
Câu 3:
Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10
giờ Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 110 km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
bằng mỏy A-tỳt - Hướng
dẩn HS theo dõi quan sát
2 Tỏc dụng của hai lực cõn bằng lờn một vật đang chuyển động
a Dự đoỏn
Trang 15khi A’ bị giữ lại Đặc biệt
giai đoạn (d) hướng dẫn
HS ghi lại quãng đường
đi được trong cỏc khoảng
thời gian 2s liờn tiếp
HS dựa vào kết quả TN
để điền vào bảng 5.1 và trả lời cõu C5
-Suy nghĩ và ghi nhớ dấu hiệu của quỏn tớnh
HS nờu 1 số vớ dụ về quỏn tớnh
b Thớ nghiệm
Từ TN ta thấy rằng một vật đang chuyển động mà chịu tỏc dụng của 2 lực cõn bằng sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
II Quỏn tớnh
1 Nhận xột:
Khi cú lực tỏc dụng , mọi vật đều khụng thể thay đổi vận tốc đột ngột được vỡ mọi vật đều cú quỏn tớnh
2 Vận dụng: Mỗi HS tự làm thí nghiệm C6, C7
v bbê = 0
F > O → búp bê ngã về phía sau
Giải thích:
Búp bê không kịp thay đổi vận tốc xe thì thay đổi vận tốc về phía trớc Do đó búp bê bị ngã về phía sau
C7
Trang 16E So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên.
F So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động
G So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều
H So với Tuấn thì Minh đang đứng yên
Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:
E Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động
F Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi
G Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi
H Các câu A, B, C đều đúng
Câu 3:
Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10
giờ Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 110 km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
Trang 17Về nhà: (1 phỳt) Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập 5.1 → 5.8 SBT, đọc thờm mục cú thể em chưa biết.
RÚT KINH NGHIỆM:
A.Mục tiêu bài học :
Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào ? chữa bài tập 4.4 sbt
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1:T/c tình huống học tập :
Trang 18GV:ĐVĐ: Vật đang đứng yên chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng
yên Vậy 1 vật đang CĐ chịu tác dụng
thay đổi nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều
GV: Yêu cầu hs đọc nội dung TN (b)
H.5.3
HS: đọc thí nghiệm theo hình
GV: y/cầu mô tả bố trí và quá trình làm
thí nghiệm
HS: Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm
GV: y/ cầu hs làm thí nghiệm để kiểm
chứng
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và hoàn
thành bảng 5.1 ; trả lời câu hỏi C2 đến C5
và kết luận
* Hoạt động 3: n/cứu quán tính là gì?
Vận dụng quán tính trong đời sống và
trong kỹ thuật:
GV: Đa ra 1 số ( t/hợp ) hiện tợngvề quán
tính mà hs thờng gặp
VD: ôtô , tàu hoả đang CĐ không thể
dừng ngay mà phải trợt tiếp một đoạn
ợc nhau
Qur
urPC1:
2 Tác dụng của 2 lực cân bằnglên 1 vật đang chuyển động :
a, Dự đoán : vận tốc của vật sẽ không thay đổi nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều
b, Thí nghiệm kiểm tra :+ Dụng cụ : Máy A tút+ Cách tiến hành : SGK ( t=2s)
động thẳng đều
II Quán tính :
1, Nhận xét : Khi có lực tác dụng , mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột đợc vì mọi vật đều có quán tính
C7:
Trang 19Tơng tự y/cầu hs tự làm thí nghiệm C7 và
giải thích hiện tợng
GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá
nhân C8 và từng hs trình bày câu trả lời
C8:
* ghi nhớ : SGK
3.Củng cố
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm nh thế nào?
+ Vật đứng yên hoặc CĐ chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không ?
+ Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi vận tốc ngay đợc ?
- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực
- Rèn luyện kỹ năng biểu diễn lực
2 Kiểm tra bài cũ: Chuyển động đều là gì ? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển
động đều trong thực tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều ?
Trang 20chịu tác động của một hoặc đồng
thời nhiều lực Vậy làm thế nào
để biểu diễn lực ?
Hoạt động 2 : Ôn lại khái niệm
lực, mối quan hệ giữa lực và sự
thay đổi vận tốc:
- GV cho h/s quan sát thí nghiệm
ảo qua máy chiếu và yêu cầu h/s
trả lời câu hỏi C1
- HS quan sát hiện tợng của xe
lăn khi buông tay và trả lời C1
- GV cho h/s quan sát H4.2 yêu
cầu h/s phân tích và hoàn thành
C1
- HS thảo luận và hoàn thành C1
Hoạt động 3: Biểu diễn lực:
- GV làm thí nghiệm với quả
bóng cho rơi từ một độ cao
xuống đất, hớng dẫn h/s phát hiện
- GVmô tả lại lực đợc biểu diễn
trong hình 4.3 sgk để h/s hiểu rõ
hơn về cách biểu diễn lực
- HS nghiên cứu tài liệu và tự mô
tả lại thí dụ trong SGK
Hoạt động 4: Vận dụng:
- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội
dung câu hỏi C2, C3 thảo luận và
I Ôn lại khái niệm lực:
C1:
+Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên
+Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngợc lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
II Biểu diễn lực:
1 Lực là một đại lợng véc tơ.
Lực có độ lớn, có phơng và chiều nên lực là một đại lợng véc tơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
+ Điểm đặt
+ Độ lớn urF + Phơng,chiều
Trang 21trả lời các câu hỏi đó.
- HS vận dụng các kiến thức vừa
học trả lời C2, C3
- GV hớng dẫn h/s trả lời nếu h/s
gặp khó khăn
- GV yêu cầu h/s đọc và học
thuộc phần ghi nhớ trong SGK
+ Độ lớn của trọng lực là:
P=10.m= 5.10=50N ; F=15000N
P + F F= 15000N C3: (H4.4- SGK) a, F1 = 20N, theo phơng thẳng đứng , chiều hớng từ dới lên b, F2 = 30Ntheo phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải c, F3 = 30N có phơng chếch với phơng nằm ngang một góc 300 chiều hớng lên * Ghi nhớ: SGK 3.Củng cố. - GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s 4.Hớng dẫn học ở nhà. - Học thuộc phần ghi nhớ - Làm bài tập từ 4.1đến 4.5 - SBT - Chuẩn bị bài : Sự cân bằng lực – quán tính Họ và tên:………
Lớp:………….
Đề số: 01 Đề kiểm tra 15 phút Môn: Vật lý 8 Điểm Lời phê của thầy giáo Giải ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 22Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn
ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng:
I So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên
J So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động
K So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều
L So với Tuấn thì Minh đang đứng yên
Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:
I Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động
J Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi
K Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi
L Các câu A, B, C đều đúng
Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ 20 phút, đến Hải Phòng
lúc 10 giờ Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 85 km thì vận tốc của ô tô
là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
Trang 23Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn
ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng:
M So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên
N So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động
O So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều
P So với Tuấn thì Minh đang đứng yên
Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:
M Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động
N Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi
O Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi
P Các câu A, B, C đều đúng
Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội đến Hải Phòng một khoảng thời
gian là 1 giờ 35 phút Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 90 km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
Trang 24A.Mục tiêu bài học :
* Về kiến thức: - Nhận biết lực ma sát là 1 loại lực cơ học Phân biệt đ ợc ma sát trợt, ma sát nghỉ , ma sát lăn , đặc điểm của mỗi loại ma sát này
- Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ
- Phân biệt đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi , có hại trong đời sống và
kỹ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
* Kỹ năng : - Rèn kỹ năng đo lực , đặc biệt là đo F msđể rút ra nhận xét về đặc
điểm F ms
* Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
GV: Bảng phụ,Tranh vòng bi
HS : lực kế , miếng gỗ ( 1 mặt nhẵn , 1 mặt nhám), 1 quả cân , 1 xe lăn
C Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? chữa bài tập 5.1; 5.2 sbt
GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét lực
ma sát trợt xuất hiện ở đâu?
HS: trả lời : ( xhiện ở má phanh ép vào bánh
xe ngăn cản cđ của vành )
GV: cho hs làm C1: ( ma sát giữa dây cung
ở cần kéo của đàn nhị với dây đàn )
GV: chốt lại
GV: Y/ cầu HS đọc thông báo và trả lời câu
hỏi:
Lực ma sát lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt
đất khi nào?
HS: xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn
GV: chốt lại lực ma sát lăn xuất hiện khi
C3:
Trang 25GV: cho hs phân tích hình 6.1 và trả lời câu
GV: cho hs trả lời C4 giải thích ?
GV: lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong
tr-ờng hợp nào?
* Hoạt động 3: n/cứu lc ma sát trong đời
sống và trong kỹ thuật:
GV: cho hs làm C6
GV: Trong hình 6.3 hãy mô tả tác hại của
ma sát , nêu các tác hại đó Biện pháp làm
GV: y/cầu hs tự nghiên cứu và làm C8và C9
GV: Gọi hs trả lời , lớp nhận xét , GV chuẩn
lại và thống nhất ghi vở
ms
F trợt là hình 6.1a
ms
F lăn là hình 6.1bNhận xét: Độ lớn ma sát lăn rất nhỏ
b, Ma sát trợt làm mòn trục cản chở cđ của bánh xe ; khắc phục: lắp ổ bi , tra dầu
c, Cản trở cđ thùng ; khắc phục: lắp bánh xe con lăn
Trang 263.Củng cố
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Có mấy loại lực ma sát , hãy kể tên
+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có lợi – cách làm tăng
+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có hại – cách làm giảm
4.Hớng dẫn học ở nhà.
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập : Từ 6.1đến 6.5 - SBT
- Đọc thêm mục “ có thể em cha biết”
- Chuẩn bị bài : áp xuất
Tiết 7 : Đ7 áp suất
A.Mục tiêu bài học :
* Về kiến thức: - Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết đợc công thức tính áp suất , nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt trong công thức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và
* Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm
B.Chuẩn bị của thầy và trò :
GV: Bảng phụ, thớc thẳng
HS : khay ( chậu) đựng cát hoặc bột , 3 miếng kim loại hoặc 3 hòn gạch
C Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? chữa bài tập 5.1; 5.2 sbt
GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét lực
ma sát trợt xuất hiện ở đâu?
HS: trả lời : ( xhiện ở má phanh ép vào bánh
xe ngăn cản cđ của vành )
GV: cho hs làm C1: ( ma sát giữa dây cung
ở cần kéo của đàn nhị với dây đàn )
GV: chốt lại
GV: Y/ cầu HS đọc thông báo và trả lời câu
hỏi:
Lực ma sát lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt
đất khi nào?
Trang 27HS: xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn.
GV: chốt lại lực ma sát lăn xuất hiện khi
GV: cho hs trả lời C4 giải thích ?
GV: lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong
tr-ờng hợp nào?
* Hoạt động 3: n/cứu lc ma sát trong đời
sống và trong kỹ thuật:
GV: cho hs làm C6
GV: Trong hình 6.3 hãy mô tả tác hại của
ma sát , nêu các tác hại đó Biện pháp làm
GV: y/cầu hs tự nghiên cứu và làm C8và C9
GV: Gọi hs trả lời , lớp nhận xét , GV chuẩn
b, Ma sát trợt làm mòn trục cản chở cđ của bánh xe ; khắc phục: lắp ổ bi , tra dầu
c, Cản trở cđ thùng ; khắc phục: lắp bánh xe con lăn
Trang 28lại và thống nhất ghi vở BiếnF mstrợt→F mslăn→giảmF ms→
máy móc CĐ dễ dàng
* ghi nhớ : SGK
3.Củng cố
- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :
+ Có mấy loại lực ma sát , hãy kể tên
+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có lợi – cách làm tăng
+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có hại – cách làm giảm
4.Hớng dẫn học ở nhà.
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập : Từ 6.1đến 6.5 - SBT
- Đọc thêm mục “ có thể em cha biết”
- Chuẩn bị bài : áp xuất
-Nờu được vớ dụ về cỏc dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động trũn
-Rốn luyện khả năng quan sỏt, so sỏnh của học sinh
Quan sỏt bỏnh xe quay, nghe tiếng mỏy nổ to rồi nhỏ dần, nhỡn thấy khúi
Trang 29còn Trái Đất đứng yên
không? Bài này giúp
chúng ta trả lời câu hỏi
trên
xả ra ở ống xả hoặc bụi tung bay ở lốp xe…
nhận biết một ôtô trên
đường, một chiếc thuyền
trên sông, một đám mây
trên trời… đang chuyến
động hay đứng yên?
-GV cần hướng dẫn HS
bổ sung các cách chuyển
động hay đứng yên trong
vật lý dựa trên sự thay
Trả lời: Khi vị trí của vật
so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc
C2: HS tự chọn vật mốc
và xét chuyển động của vật khác so với vật mốc đó
C3: Khi vật không thay
đổi vị trí đối với vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên
HS tự tìm ví dụ
HS thảo luận theo nhóm
và trả lời
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
Để nhận biết một vật đang chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc(vật mốc)
- Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động)
SGK yêu cầu Hs quan sát
và trả lời câu hỏi C4 ,C5,
C6 Chú ý đối với từng
trường hợp khi nhận xét
chuyển động hay đứng yên
nhất thiết phải yêu cầu HS
C5: So với toa tàu thì
Nhận xét:
Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác
Kết luận:
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật đựợc chọn làm mốc
Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc
Trang 30nhưng lại là đứng yờn so
với vật khỏc
GV yờu cầu HS trả lời
C7: Nhận xột trờn
Từ vớ dụ minh hoạ trờn ta
thấy một vật được coi là
C8: Mặt Trời thay đổi vị
trớ so với một vật mốc gắn với Trỏi Đất vỡ vậy Mặt Trời cú thể coi là chuyển động khi lấy vật mốc là Trỏi Đất
vật rơi, nộm ngang, con
lắc đơn, của kim đồng
hồ… qua đú yờu cầu HS
quan sỏt và mụ tả lại cỏc
Mỏy bay chuyển động thẳng
Quả búng bàn chuyển động cong
Kim đồng hồ chuyển động trũn
HS trao đổi thảo luận - KLC9
III Một số chuyển động thường gặp
Cỏc chuyển động thường gặp là: Chuyển động thẳng, chuyển động cong (trong chuyển động cong
C11: : Khoảng cỏch từ vật đến vật mốc khụng thay đổi thỡ vật đứng yờn so với vật mốc, núi như vậy
khụng phải lỳc nào cũng đỳng Cú trường hợp sai như khi vật chuyển động trũn quanh vật mốc
3 Dặn dò:1'
Trang 31Về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập trong SBT.
*H.Đ.1:KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
a Chuyển động cơ học là gì ?Cho ví dụ
b Tại sao nói chuyển động và đứng yên là có tính tương
đối ?, cho ví dụ
Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là gì ?
2 ĐVĐ: : ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết
được một vật chuyển động hay đứng yên, còn trong bài
này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh
hay chậm của chuyển động
*H Đ.2: TÌM HIỂU VỀ VẬN TỐC (22 phút)
Trang 32Muốn tính được quãng
đường học sinh chạy
được trong mỗi giây ta
làm thế nào ?
-Y/cầu HS tính và ghi
kết quả vào cột 5
GV giới thiệu trong
trường hợp này, quãng
đường chạy được trong
hiệu của vận tốc, quãng
đường, thời gian và yêu
cầu HS viết công thức
-Yêu cầu HS trả lời C4
GV giới thiệu đơn vị
hợp pháp của vận tốc và
dụng cụ đo độ lớn của
HS sắp xếp thứ tự chuyển động nhanh, chậm của các bạn trong bảng 2.1
HS trả lời câu C1 : cùng chạy 1 quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn
HS ghi kết quả xếp hạng vào cột 4
HS: Muốn tính quãng đường chạy được trong mỗi giây ta lấy quãng đường chia cho thời gian
- HS tính và ghi kết quả vào cột 5
Họ tên
HS
Xếp
hạng
Quãng đường chạy trong 1s
Nguyễn An
Trần Bình
Lê Văn Cao
Đào Việt Hùng
Phạm Việt
HS trả lời câu C3 : (1) : nhanh, (2) :chậm, (3) :quãng đường đi được, (4) : đơn vị
HS tự viết công thức tính vận tốc
Trả lời : Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của quảng đường (đơn vị chiều dài) và
I Vận tốc là gì ?
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian
II Công thức tính vận tốc
S V t
= Trong đó:
V là vận tốc, S là
quãng đường đi được,
t là th/gian đi hết quãng đường đó
III Đơn vị vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)
Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi
là tốc kế
Trang 33vận tốc đơn vị thời gian
HS trả lời câu C4
*H.Đ.3: VẬN DỤNG (15 phút)
GV hướng dẫn HS trả
lời câu C5
Muốn biết chuyển động
nào nhanh nhất, chuyển
bài, viết công thức và
thay số vào công thức
GV yêu cầu HS trả lời
C5: a) Mỗi giờ ô tô đi được 36km, mỗi giờ xe đạp
đi được 10,8km, mỗi giây tàu hoả đi được 10m.b)Vận tốc của ô tô: V1 = 36km/h = 10m/s, Vận tốc của xe đạp: V2=10,8km/h=3m/s
Vận tốc của tàu hoả: V3 = 10m/s Vậy ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
C6: Tóm tắt:
t=1,5h; s=81kmv=?km/h; ?m/s
Bài giải:
Vận tốc của tàu là:
81
54 / 1,5
54000
15 / 3600
s=?km
Bài giải:
Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là:
Trang 34-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
-Mô tả TN hìn 3.1 SGK và đưa vào dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được những câu hởi trong bài
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và xử lí kết quả
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP(8 phút)
1 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển
động ? Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc
2 Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h
Cho biết đường Hà Nội - Hải Phòng dài 100km thì vận tốc
của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
GV cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều,
chuyển động không đều và rút ra định nghĩa về mỗi loại
chuyển động này
GV gợi ý để HS tìm một số ví dụ về hai loại chuyển động này
HS tự tìm ví
dụ về chuyển động đều, chuyển động không đều
*H.Đ.2: TÌM HIỂU VỀ CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ KHÔNG ĐỀU (12 phút)
Quan sát chuyển động
I Định nghĩa
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không thay đổi
Trang 35quãng đường liên tiếp mà
trục bánh xe lăn được
tronh những khoảng thời
gian 3s liên tiếp
Yêu cầu HS ghi lại
nhữnh số liệu đo được
theo mẫu của bảng 3.1
Từ kết quả thí nghiệm
yêu cầu HS nhân biết
trên quãng đường nào
- Mỗi nhóm ghi lại các
số liệu đo được
- HS căn cứ vào số liệu
đo được để rút ra nhận xét trên quảng đường nào chuyển động của trục bánh xe là đều, không đều
- HS suy nghỉ trả lời câu
C2
a là chuyển động đều
b, c, d là chuyển động không đều
theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG
KHÔNG ĐỀU (14 phút)
GV yêu cầu HS tính đoạn
đường lăn được của trục
bánh xe trong mỗi giây
ứng với các quãng đường
quãng đường chuyển
động không đều thường
khác nhau
Vận tốc TB trên cả đoạn
đường thường khác TB
cộng của các vận tốc
trung bình trên các quãng
đường liên tiếp của cả
đoạn đường đó
HS nêu được : muốn tính quãng đường bánh xe lăn được trong mỗi giây ta phải lấy quãng đường đi được chia cho thời gian
đi hết quãng đường đó
HS đưa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trong các quãng đường
AB, BC, CD và trả lời từ
A đến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:
t
S
vtb =Trong đó: s là quãng đường đi được
t là th/ gian đi hết quãng đường đó
*H.Đ.4: VẬN DỤNG (10 phút)
Trang 36C4:Chuyển động của ụtụ từ Hà Nội đến Hải Phũng
là chuyển động khụng đều Vỡ trờn đường đi xe ụtụ lỳc thỡ chuyển động nhanh (trờn những đoạn đường vắng), khi thỡ chuyển động chậm (trờn những đoạn đường đụng người) Vận tốc 50km/h là núi tới vận tốc trung bỡnh
120 4( / ).
60 2,5( / ).
/ 3
- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán để khẳng định đợc “Vật đợc tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi”
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính
Trang 37Kĩ năng:
- Biết suy đoán
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm
III - hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra - tạo tình huống học tập
1 Kiểm tra: 5 phút
- HS 1: Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào ? Chữa bài tập 4.4 SBT
- HS 2: Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của vật là 1500N, tỉ xích tuỳ chọn vật
A
2 Tạo tình huống học tập
- HS tự nghiên cứu tình huống học tập (SGK)
- Bài học hôm nay nghiên cứu hiện tợng vật lí nào ? Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng (20 phút)
- Hai lực cân bằng là gì ? Tác
dụng của 2 lực cân bằng khi tác
dụng vào vật đang đứng yên sẽ
HS lên biểu diễn lực (cho nhanh)
- Yêu cầu 3 HS lên trình bày trên
1 Hai lực cân bằng là gì ?
- HS trả lời bằng kiến thức đã học ở lớp 6
- Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vẫn đứng yên → vận tốc không đổi = 0
- Xem hình 5.1
- Phân tích các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng (có thể thảo luận trong nhóm)
Trang 38+ Biểu diễn lực
+ So sánh điểm đặt, cờng độ,
ph-ơng, chiều của 2 lực cân bằng
- Qua 3 ví dụ em nhận xét khi vật
đứng yên chịu tác dụng của 2 lực
- Vậy vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
thì trạng thái chuyển động của
chúng thay đổi nh thế nào ?
- Nguyên nhân của sự thay đổi
vận tốc là gì ?
- Nếu lực tác dụng lên vật mà cân
bằng nhau → F = O → vận tốc
của vật có thay đổi không ?
- Yêu cầu đọc nội dung thí
→ P− và Q− là 2 lực cân bằng P−
→ v = 0
T− P− cân bằng T−
P− là trọng lực q.cầu T− là sức căng của dây
P− và T− là 2 lực cân bằng
P−
tơng tự quyển sách q.bóng
Trang 39- GV mô tả lại quá trình đặc biệt
- Để HS đặt gia trong A lên theo’
dõi chuyển động của quả A sau
2-3 lần, rồi tiến hành đo Để lỗ K
thấp xuống dới
- Yêu cầu HS đọc C4, C5 nêu
cách làm thí nghiệm → mục đích
đo đại lợng nào ?
Dịch lỗ K lên cao Để quả nặng
A, A’ chuyển động, qua K A’
giữ lại → tính vận tốc khi A’ bị
Tình huống a
m A m B
P A P B
P A = F = P B → v A = 0
- Phân công trong nhóm trớc khi làm C5 (em đọc giờ, em đánh dấu trên th-
ớc, em ghi kết quả, em bấm máy tính cá nhân )
Trang 40động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng nhau thì sẽ chuyển động thẳng
đều mãi mãi
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì ? Vận dụng quán tính trong đời
sống và kỹ thuật (20 phút)
- Yêu cầu HS đọc nhận xét và
phát biểu ý kiến của bản thân đối
với nhận xét đó Sau đó nêu thêm
ví dụ chứng minh ý kiến đó.
- GV yêu cầu 1 HS trình bày câu
trả lời → hớng dẫn HS trao đổi
để đi đến giải thích.
- Tại sao khi nhảy từ trên cao
xuống thì chân phải gập lại
- HS suy nghĩ và điền từ vào chỗ
đó búp bê bị ngã về phía sau
C7 Giải thích tơng tự.
C8.
a)
- v hk không kịp thay đổi hớng, do đó chân thì rẽ phải, v ngời giữ nguyên
→ Gập chân để thân ngời có