1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lý cả năm - 3cột

101 245 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lý cả năm - 3cột
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NX - KL - Lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ đang chuyển động hay VD VD: Ngời ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng nớc , vì 1.Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên C1:

Trang 1

Chương I: CƠ HỌC

MỤC TIÊU:

Lý 8: 1 tiết/tuần.Kỳ 1: 18 tuần, kỳ 2: 17 tuần.

1 1 Chuyển động cơ học 19 16 Cơ năng, thế năng, động

năng

toàn cơ năng

3 3 Chuyển động đều-Chuyển

động không đều

21 18 Câu hỏi và bài tập tổng

kết chương 1: Cơ học

4 4 Biểu diễn lực 22 19 Các chất được cấu tạo

như thế nào?

5 5 Sự cân bằng lực – quán

tính

23 20 Nguyên tử, phân tử

chuyển động hay đứng yên?

8 8 Áp suất chất lỏng- Bình

thông nhau

26 23 Đối lưu-Bức xạ nhiệt

9 9 Áp suất khí quyển 27 24 Công thức tính nhiệt

lượng

11 10 Lực đẩy Ác si mét 29 25 Phương trình cân bằng

nhiệt

12 11 TH và KTTH: Nghiệm lại

lực đẩy Ác si mét

30 26 Năng suất tỏa nhiệt của

nhiên liệu

trong các hiện tượng cơ và nhiệt

15 14 Định luật về công 33 29 Câu hỏi và bài tập tổng

kết chương 2: Nhiệt học

18 Kiểm tra học kỳ

Trang 2

1 Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.

-Nêu ví dụ về chuyển động thẳng , chuyển động cong

2 -Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh, chậm của chuyển động

-Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyển động không đều

3 Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vận tốc Biết cách biểu diễn lực bằng véctơ

4 Mô tả sự xuất hiện lực ma sát Nêu được một số cách làm tăng và giảm ma sát trong đời sống và kĩ thuật

5 Mô tả sự cân bằng lực Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niệm quán tính

6.- Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất, lực tác dụng và diện tích tác dụng

-Giải thích được một số hiện tượng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày

7 –Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển.-Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng

-Giải thích nguyên tắc bình thông nhau

8.- Nhận biết lực đẩy Ác si mét và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng

-Giải thích sự nổi, điều kiện nổi

9.-Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống Tính công theo lực và quãng đường dịch chuyển

-Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại máy cơ đơn giản, từ đó suy ra định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản

10.-Biết ý nghĩa của công suất

-Biết sử dụng công thức tính công suất để tính công suất, công và thời gian.11.-Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật ở trên cao

có thế năng, một vật đàn hồi bị dãn hay nén cũng có thế năng

-Mô tả sự chuyển hoá giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng

Trang 3

* Kiến thức:

- Nêu đợc những thí dụ về chuyển động cơ học trong thực tế

- Nêu đợc thí dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác

định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc

- Nêu đợc thí dụ về các dạng chuyển động cơ học: chuyển động thẳng, chuyển

- HS: Đọc trớc nội dung bài:

III Các hoạt động dạy và học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

*Hoạt động 1: Giới thiệu

H:Vậy, khi nào vật chuyển

động , khi nào vật đứng yên?

- GVKhi nào vật đợc coi là

đứng yên ?

- Dự đoán về sự chuyển động của mặt trời và trái đất

- Thảo luận theo bàn và nêu ví dụ

- NX

- KL

- Lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ đang chuyển động hay

VD

VD: Ngời ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng nớc , vì

1.Làm thế nào để biết một

vật chuyển động hay đứng yên

C1: So sánh vị trí của ô tô , thuyền , đám mây với 1 vật nào đó đứng yên bên đờng , bên bờ sông

* Kết luận : Khi vị trí của

vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển

động so với vật mốc Chuyển

động này gọi là chuyển động cơ học

C2: Ô tô chuyển động so với hàng cây bên đờng…

Trang 4

- HD cho h/s thảo luận câu

trả lời và chốt lại câu trả lời

- Yêu cầu cầu h/s trả lời C8

*Hoạt động 4: nghiên cứu

đổi nên so với thuyền thì ngời ở trạng thái đứng yên

- Thảo luận câu hỏi của giáo viên yêu cầu và kết luận câu hỏi đó

- Dựa vào nhận xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật nh C4;C5 để trả lời C6

- Dựa vào kết luận – trao đổi thảo luận – kết luận ? C8

- Nhận xét và rút ra các dạng chuyển

động thờng gặp và trả lời C9

C5: So với toa tàu, hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách so với toa tàu là không đổi

C6 : Một vật có thể chuyển

động so với vật này, nhng lại

đứng yên đối với vật kia

3 Một số chuyển động ờng gặp:

C11: Có lúc sai Ví dụ: Vật chuyển động tròn quanh vật

Trang 5

- GV:Bảng phụ ghi nội dung bảng 2.1 sgk :

- HS : Nghiên cứu trớc nội dung bài

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra 5 :’ Thế nào là chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ về chuyển động và đứng yên? Lấy một ví dụ để làm rõ tính t ơng đối của chuyển

1.Vận tốc là gì?

C1 Cùng chạy một quãng đờng

Trang 6

ra khái niệm về vận tốc chuyển động

- Hoạt động cá nhân vận dụng trả lời câu hỏi C3

- Tìm hiểu về công thức, đơn vị các đại lợng có trong công thức

- Nắm vững công thức, đơn vị và cách

(3) Quãng đờng đi đợc, (4) Đơn vị

- Độ lớn của vận tốc đợc đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế ( hay đồng

STT Tên

HS Quãng đờng

chạy s( m)

Thời gian chạy t(s)

Xếp hạng Quãng đờng

chạy trong 1 giây

Trang 7

C5, C6, C7, C8.

- Yêu cầu h/s đọc và học

thuộc phần ghi nhớ

⇒ S =v.t=12.2/3=8 km.C8: v=4km/h

- Học bài theo vở và SGK - Làm bài tập từ 2.1đến 2.5SBT

- GV :HD bài 2.5: + Muốn biết ngời nào đi nhanh hơn phải tính gì?

+ Nếu để đơn vị nh đầu bài có so sánh đợc không ?

- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và không đều Nêu đợc những ví

dụ về chuyển động đều và không đều thờng gặp

- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian , chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian

- Vận dụng để tính vận tốcênrung bình trên một đoạn đờng

- Làm thí nghiệm và ghi kết quả tơng tự nh bảng 3.1

2 Kỹ năng : Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra đợc quy luật của chuyển động đều và không đều

3 Thái độ : Tập trung nghiêm túc , hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

II.Chuẩn bị:

- GV:Bảng phụ ghi các bớc làm thí nghiệm, bảng kết quả mẫu 3.1

- HS : Đọc trớc bài 3:

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra 4 ?’ Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc?

Đ/A Ghi nhớ SGK

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Trang 8

khi nào có chuyển động

đều , khi nào có chuyển

- Yêu cầu h/s tính đoạn

đờng lăn đợc của trục

bánh xe trong mỗi thời

gian ứng với các quãng

- Đọc thông tin SGK tìm hiểu về chuyển

động đều và không

đều Lấy thí dụ cho mỗi chuyển động

- Đọc C1 và điền kết quả vào bảng nhận biết về chuyển động

đều và không đều

- NX - KL

- Nghiên cứu C2 hoạt động cá nhân

- KL

- NX

- Tìm hiểu về khái niệm vận tốc trung bình

- Hoàn thành C3 từ

đó rút ra công thức tính vận tốc trung bình

- NX

- KL

I.Định nghĩa: SGK

C1: + Quãng đờng A đến D thì chuyển động của xe là không

đều

+ Quãng đờng D đến F thì chuyển động của xe là chuyển

*Trong chuyển động không

đều, trung bình mỗi giây vật chuyển động đợc bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của chuyển động này là bấy nhiêu m/s

C3 v AB= 0,017m/s

vBC = 0,05m/s

vCD= 0,08m/s

Từ A đến D xe chuyển động nhanh dần

* Công thức tính vận tốc trung bình:

vtb =

t s

3 Vận dụng :

C4: + Chuyển động của ô tô từ

Trang 9

* Hoạt động 4: Vận

dụng 12’

- Yêu cầu h/s nghiên

cứu nội dung của các

- NX

- Kl

Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, 50km/h

là vận tốcổnung bình C5: 1

1 1

120 4( / ) 30

60 2,5( / ) 24

vtb=

2 1

2 1

t t

s s

+

+

= 12030++2460

=3,3m/sC6:

Trang 10

-Nờu được vớ dụ thể hiện lực tỏc dụng l m thay à đổi vận tốc.

-Nhận biết được lực l à đại lượng vectơ

*Kĩ năng:

- Biểu diễn được vectơ lực

- Rốn luyện khả năng vẽ hỡnh minh hoạ

* Thái độ: Có ý thức tìm hiểu thông tin , sử lí thông tin bài, yêu thích bộ môn

II.Chuẩn bị:

-GV:Nhắc HS xem lại b i là ực Hai lực cõn bằng ( b i 6 SGK Và ật Lớ 6 )

- Xe lăn, Miếng sắt, nam chõm

- HS : Tìm hiểu trớc nội dung bài biểu diễn lực

III.Các hoạt động dạyu và học:

1 Kiểm tra: (6 phỳt)

-.Chuyển động đều l gỡ ? Nờu 1 vớ dà ụ về vật chuyển động đều

-.Chuyển động khụng đều l gỡ ? Nờu vớ dà ụ

-.Viết cụng thức tớnh vận tốc trung bỡnh của 1 chuyển động khụng đều

* Đ/ A – Ghi nhớ SGK tr13

2 B i mà ới:

Trang 11

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

- Thụng bỏo: Một đại

lượng vừa cú phương v à

chiều l 1 à đại lượng

- Thụng bỏo: Để biểu

diễn vectơ lực người ta

dựng mũi tờn

- Cỏch biểu diển vectơ

- Tự nờu lại khỏi niệm lực Tỏc dụng của lực, ký hiệu, đơn vị, ký hiệu đơn

vị, l à đại lượng vộc tơ

l 1 à đại lượng vectơ

-Sự khỏc nhau giữa

I ễn lại khỏi niệm lực

C1:

H.4.1: Lực hỳt của nam chõm lờn miếng sắt l m àtăng vận tốc của xe lăn

H.4.2: Lực tỏc dụng của vợt lờn quả búng l qua àbúng bị biến dạng, ngược lại lực của quả búng đập

v o và ợt l m và ợt bị biến dạng

II Biểu diễn lực

1.Lực l mà ột đại lượng vectơ

Một đại lượng vừa cú

độ lớn vừa cú phương v àchiều l 1 à đại lượng vectơ

Vậy, lực l 1 à đại lượng vectơ

2 Cỏch biểu diễn v kớ àhiệu vectơ lực

Độ lớn

Điểm đặt lực

Phương chiều

Trang 12

lực phải thể hiện đầy đủ

+Cường độ lực: F

+Vộc tơ lực: Fur

- Quan sỏt hỡnh 4.3 để hiểu rừ cỏch biểu diễn lực

-HĐ cá nhân g các kiến thức vừa học trả lời C2, C3

P=10.m= 5.10=50N ; F=15000N

Phương chiều

(H4.4- SGK)

a, , theo phư

ơng thẳng

đứng , chiều hướng

từ dưới lên

b, theo phư

ơng nằm ngang, chiều

từ trái sang phải

c, có phư

ơng chếch với phương nằm ngang một góc

300 chiều hướng lên

* Ghi nhớ:

SGK

Trang 13

Giỏo ỏn Vật lớ 2008-2009

c, F3 = 30N có phơng

chếch với phơng nằm ngang một góc 300 chiều hớng lên

- Nêu đợc 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng , nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng

- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6 , HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự

đoán để khẳng định đợc “ vật đợc tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi vật xẽ đứng yên hoặc CĐ thẳng đều mãi mãi

- Nêu đợc 1 số ví dụ về quán tính giải thích đợc hiện tợng quán tính

* Kỹ năng :

- Biết quan sát , suy đoán

* Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm :

B.Chuẩn bị :

GV: Bảng phụ , thớc thẳng

- Máy A tút , đồng hồ bấm giây, xe lăn , khúc gỗ hình trụ ( hoặc con búp bê)

HS : Đọc trớc nội dung bài

C Các hoạt động dạy và học:

1.Kiểm tra (15 )

Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng:

A So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên

B So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động

C So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều

C3:

(H4.4- SGK)

a, , theo phư

ơng thẳng

đứng , chiều hướng

từ dưới lên

b, theo phư

ơng nằm ngang, chiều

từ trái sang phải

c, có phư

ơng chếch với phương nằm ngang một góc

300 chiều hướng lên

* Ghi nhớ:

SGK

Trang 14

D So với Tuấn thì Minh đang đứng yên.

Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:

A Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động

B Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi

C Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi

D Các câu A, B, C đều đúng

Câu 3:

Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10

giờ Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 110 km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?

bằng mỏy A-tỳt - Hướng

dẩn HS theo dõi quan sát

2 Tỏc dụng của hai lực cõn bằng lờn một vật đang chuyển động

a Dự đoỏn

Trang 15

khi A’ bị giữ lại Đặc biệt

giai đoạn (d) hướng dẫn

HS ghi lại quãng đường

đi được trong cỏc khoảng

thời gian 2s liờn tiếp

HS dựa vào kết quả TN

để điền vào bảng 5.1 và trả lời cõu C5

-Suy nghĩ và ghi nhớ dấu hiệu của quỏn tớnh

HS nờu 1 số vớ dụ về quỏn tớnh

b Thớ nghiệm

Từ TN ta thấy rằng một vật đang chuyển động mà chịu tỏc dụng của 2 lực cõn bằng sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

II Quỏn tớnh

1 Nhận xột:

Khi cú lực tỏc dụng , mọi vật đều khụng thể thay đổi vận tốc đột ngột được vỡ mọi vật đều cú quỏn tớnh

2 Vận dụng: Mỗi HS tự làm thí nghiệm C6, C7

v bbê = 0

F > O → búp bê ngã về phía sau

Giải thích:

Búp bê không kịp thay đổi vận tốc xe thì thay đổi vận tốc về phía trớc Do đó búp bê bị ngã về phía sau

C7

Trang 16

E So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên.

F So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động

G So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều

H So với Tuấn thì Minh đang đứng yên

Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:

E Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động

F Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi

G Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi

H Các câu A, B, C đều đúng

Câu 3:

Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến Hải Phòng lúc 10

giờ Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 110 km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?

Trang 17

Về nhà: (1 phỳt) Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập 5.1 → 5.8 SBT, đọc thờm mục cú thể em chưa biết.

RÚT KINH NGHIỆM:

A.Mục tiêu bài học :

Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào ? chữa bài tập 4.4 sbt

2.Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Hoạt động 1:T/c tình huống học tập :

Trang 18

GV:ĐVĐ: Vật đang đứng yên chịu tác

dụng của 2 lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng

yên Vậy 1 vật đang CĐ chịu tác dụng

thay đổi nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều

GV: Yêu cầu hs đọc nội dung TN (b)

H.5.3

HS: đọc thí nghiệm theo hình

GV: y/cầu mô tả bố trí và quá trình làm

thí nghiệm

HS: Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm

GV: y/ cầu hs làm thí nghiệm để kiểm

chứng

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và hoàn

thành bảng 5.1 ; trả lời câu hỏi C2 đến C5

và kết luận

* Hoạt động 3: n/cứu quán tính là gì?

Vận dụng quán tính trong đời sống và

trong kỹ thuật:

GV: Đa ra 1 số ( t/hợp ) hiện tợngvề quán

tính mà hs thờng gặp

VD: ôtô , tàu hoả đang CĐ không thể

dừng ngay mà phải trợt tiếp một đoạn

ợc nhau

Qur

urPC1:

2 Tác dụng của 2 lực cân bằnglên 1 vật đang chuyển động :

a, Dự đoán : vận tốc của vật sẽ không thay đổi nghĩa là vật sẽ CĐ thẳng đều

b, Thí nghiệm kiểm tra :+ Dụng cụ : Máy A tút+ Cách tiến hành : SGK ( t=2s)

động thẳng đều

II Quán tính :

1, Nhận xét : Khi có lực tác dụng , mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột đợc vì mọi vật đều có quán tính

C7:

Trang 19

Tơng tự y/cầu hs tự làm thí nghiệm C7 và

giải thích hiện tợng

GV: Dành cho hs vài phút làm việc cá

nhân C8 và từng hs trình bày câu trả lời

C8:

* ghi nhớ : SGK

3.Củng cố

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :

+ Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm nh thế nào?

+ Vật đứng yên hoặc CĐ chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có thay đổi vận tốc không ?

+ Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi vận tốc ngay đợc ?

- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực

- Rèn luyện kỹ năng biểu diễn lực

2 Kiểm tra bài cũ: Chuyển động đều là gì ? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển

động đều trong thực tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều ?

Trang 20

chịu tác động của một hoặc đồng

thời nhiều lực Vậy làm thế nào

để biểu diễn lực ?

Hoạt động 2 : Ôn lại khái niệm

lực, mối quan hệ giữa lực và sự

thay đổi vận tốc:

- GV cho h/s quan sát thí nghiệm

ảo qua máy chiếu và yêu cầu h/s

trả lời câu hỏi C1

- HS quan sát hiện tợng của xe

lăn khi buông tay và trả lời C1

- GV cho h/s quan sát H4.2 yêu

cầu h/s phân tích và hoàn thành

C1

- HS thảo luận và hoàn thành C1

Hoạt động 3: Biểu diễn lực:

- GV làm thí nghiệm với quả

bóng cho rơi từ một độ cao

xuống đất, hớng dẫn h/s phát hiện

- GVmô tả lại lực đợc biểu diễn

trong hình 4.3 sgk để h/s hiểu rõ

hơn về cách biểu diễn lực

- HS nghiên cứu tài liệu và tự mô

tả lại thí dụ trong SGK

Hoạt động 4: Vận dụng:

- GV yêu cầu h/s tìm hiểu nội

dung câu hỏi C2, C3 thảo luận và

I Ôn lại khái niệm lực:

C1:

+Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên

+Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngợc lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

II Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lợng véc tơ.

Lực có độ lớn, có phơng và chiều nên lực là một đại lợng véc tơ

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực

+ Điểm đặt

+ Độ lớn urF + Phơng,chiều

Trang 21

trả lời các câu hỏi đó.

- HS vận dụng các kiến thức vừa

học trả lời C2, C3

- GV hớng dẫn h/s trả lời nếu h/s

gặp khó khăn

- GV yêu cầu h/s đọc và học

thuộc phần ghi nhớ trong SGK

+ Độ lớn của trọng lực là:

P=10.m= 5.10=50N ; F=15000N

P + F F= 15000N C3: (H4.4- SGK) a, F1 = 20N, theo phơng thẳng đứng , chiều hớng từ dới lên b, F2 = 30Ntheo phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải c, F3 = 30N có phơng chếch với phơng nằm ngang một góc 300 chiều hớng lên * Ghi nhớ: SGK 3.Củng cố. - GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài và khắc sâu nội dung đó cho h/s 4.Hớng dẫn học ở nhà. - Học thuộc phần ghi nhớ - Làm bài tập từ 4.1đến 4.5 - SBT - Chuẩn bị bài : Sự cân bằng lực – quán tính Họ và tên:………

Lớp:………….

Đề số: 01 Đề kiểm tra 15 phút Môn: Vật lý 8 Điểm Lời phê của thầy giáo Giải ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 22

Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn

ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng:

I So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên

J So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động

K So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều

L So với Tuấn thì Minh đang đứng yên

Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:

I Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động

J Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi

K Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi

L Các câu A, B, C đều đúng

Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ 20 phút, đến Hải Phòng

lúc 10 giờ Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 85 km thì vận tốc của ô tô

là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?

Trang 23

Câu 1( 1,5 điểm ) Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn

ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng:

M So với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng đứng yên

N So với các toa khác, Minh và Tuấn đang chuyển động

O So với tuấn thì Minh đang chuyển động ngợc chiều

P So với Tuấn thì Minh đang đứng yên

Câu 2( 1,5 điểm ) Chuyển động đều là chuyển động có:

M Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động

N Độ lớn vận tốc không đổi trong suốt quãng đờng đi

O Độ lớn vận tốc luôn giữ không đổi, còn hớng của vận tốc có thể thay đổi

P Các câu A, B, C đều đúng

Câu 3( 7 điểm ) Một ô tô khởi hành từ Hà Nội đến Hải Phòng một khoảng thời

gian là 1 giờ 35 phút Cho biết quãng Hà Nội đến Hải Phòng dài 90 km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?

Trang 24

A.Mục tiêu bài học :

* Về kiến thức: - Nhận biết lực ma sát là 1 loại lực cơ học Phân biệt đ ợc ma sát trợt, ma sát nghỉ , ma sát lăn , đặc điểm của mỗi loại ma sát này

- Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ

- Phân biệt đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi , có hại trong đời sống và

kỹ thuật Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

* Kỹ năng : - Rèn kỹ năng đo lực , đặc biệt là đo F msđể rút ra nhận xét về đặc

điểm F ms

* Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm

B.Chuẩn bị của thầy và trò :

GV: Bảng phụ,Tranh vòng bi

HS : lực kế , miếng gỗ ( 1 mặt nhẵn , 1 mặt nhám), 1 quả cân , 1 xe lăn

C Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? chữa bài tập 5.1; 5.2 sbt

GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét lực

ma sát trợt xuất hiện ở đâu?

HS: trả lời : ( xhiện ở má phanh ép vào bánh

xe ngăn cản cđ của vành )

GV: cho hs làm C1: ( ma sát giữa dây cung

ở cần kéo của đàn nhị với dây đàn )

GV: chốt lại

GV: Y/ cầu HS đọc thông báo và trả lời câu

hỏi:

Lực ma sát lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt

đất khi nào?

HS: xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn

GV: chốt lại lực ma sát lăn xuất hiện khi

C3:

Trang 25

GV: cho hs phân tích hình 6.1 và trả lời câu

GV: cho hs trả lời C4 giải thích ?

GV: lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong

tr-ờng hợp nào?

* Hoạt động 3: n/cứu lc ma sát trong đời

sống và trong kỹ thuật:

GV: cho hs làm C6

GV: Trong hình 6.3 hãy mô tả tác hại của

ma sát , nêu các tác hại đó Biện pháp làm

GV: y/cầu hs tự nghiên cứu và làm C8và C9

GV: Gọi hs trả lời , lớp nhận xét , GV chuẩn

lại và thống nhất ghi vở

ms

F trợt là hình 6.1a

ms

F lăn là hình 6.1bNhận xét: Độ lớn ma sát lăn rất nhỏ

b, Ma sát trợt làm mòn trục cản chở cđ của bánh xe ; khắc phục: lắp ổ bi , tra dầu

c, Cản trở cđ thùng ; khắc phục: lắp bánh xe con lăn

Trang 26

3.Củng cố

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :

+ Có mấy loại lực ma sát , hãy kể tên

+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có lợi – cách làm tăng

+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có hại – cách làm giảm

4.Hớng dẫn học ở nhà.

- Học phần ghi nhớ

- Làm bài tập : Từ 6.1đến 6.5 - SBT

- Đọc thêm mục “ có thể em cha biết”

- Chuẩn bị bài : áp xuất

Tiết 7 : Đ7 áp suất

A.Mục tiêu bài học :

* Về kiến thức: - Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết đợc công thức tính áp suất , nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt trong công thức

- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và

* Thái độ : nghiêm túc hợp tác khi làm thí nghiệm

B.Chuẩn bị của thầy và trò :

GV: Bảng phụ, thớc thẳng

HS : khay ( chậu) đựng cát hoặc bột , 3 miếng kim loại hoặc 3 hòn gạch

C Tiến trình bài dạy:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng ? chữa bài tập 5.1; 5.2 sbt

GV: Yêu cầu hs đọc tài liệu, nhận xét lực

ma sát trợt xuất hiện ở đâu?

HS: trả lời : ( xhiện ở má phanh ép vào bánh

xe ngăn cản cđ của vành )

GV: cho hs làm C1: ( ma sát giữa dây cung

ở cần kéo của đàn nhị với dây đàn )

GV: chốt lại

GV: Y/ cầu HS đọc thông báo và trả lời câu

hỏi:

Lực ma sát lăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt

đất khi nào?

Trang 27

HS: xuất hiện khi hòn bi lăn trên mặt sàn.

GV: chốt lại lực ma sát lăn xuất hiện khi

GV: cho hs trả lời C4 giải thích ?

GV: lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện trong

tr-ờng hợp nào?

* Hoạt động 3: n/cứu lc ma sát trong đời

sống và trong kỹ thuật:

GV: cho hs làm C6

GV: Trong hình 6.3 hãy mô tả tác hại của

ma sát , nêu các tác hại đó Biện pháp làm

GV: y/cầu hs tự nghiên cứu và làm C8và C9

GV: Gọi hs trả lời , lớp nhận xét , GV chuẩn

b, Ma sát trợt làm mòn trục cản chở cđ của bánh xe ; khắc phục: lắp ổ bi , tra dầu

c, Cản trở cđ thùng ; khắc phục: lắp bánh xe con lăn

Trang 28

lại và thống nhất ghi vở BiếnF mstrợt→F mslăn→giảmF ms

máy móc CĐ dễ dàng

* ghi nhớ : SGK

3.Củng cố

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của bài :

+ Có mấy loại lực ma sát , hãy kể tên

+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có lợi – cách làm tăng

+ Lực ma sát trong trờng hợp nào có hại – cách làm giảm

4.Hớng dẫn học ở nhà.

- Học phần ghi nhớ

- Làm bài tập : Từ 6.1đến 6.5 - SBT

- Đọc thêm mục “ có thể em cha biết”

- Chuẩn bị bài : áp xuất

-Nờu được vớ dụ về cỏc dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động trũn

-Rốn luyện khả năng quan sỏt, so sỏnh của học sinh

Quan sỏt bỏnh xe quay, nghe tiếng mỏy nổ to rồi nhỏ dần, nhỡn thấy khúi

Trang 29

còn Trái Đất đứng yên

không? Bài này giúp

chúng ta trả lời câu hỏi

trên

xả ra ở ống xả hoặc bụi tung bay ở lốp xe…

nhận biết một ôtô trên

đường, một chiếc thuyền

trên sông, một đám mây

trên trời… đang chuyến

động hay đứng yên?

-GV cần hướng dẫn HS

bổ sung các cách chuyển

động hay đứng yên trong

vật lý dựa trên sự thay

Trả lời: Khi vị trí của vật

so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc

C2: HS tự chọn vật mốc

và xét chuyển động của vật khác so với vật mốc đó

C3: Khi vật không thay

đổi vị trí đối với vật khác chọn làm mốc thì được coi là đứng yên

HS tự tìm ví dụ

HS thảo luận theo nhóm

và trả lời

I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

Để nhận biết một vật đang chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc(vật mốc)

- Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động)

SGK yêu cầu Hs quan sát

và trả lời câu hỏi C4 ,C5,

C6 Chú ý đối với từng

trường hợp khi nhận xét

chuyển động hay đứng yên

nhất thiết phải yêu cầu HS

C5: So với toa tàu thì

Nhận xét:

Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác

Kết luận:

Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật đựợc chọn làm mốc

Người ta thường chọn những vật gắn với mặt đất làm vật mốc

Trang 30

nhưng lại là đứng yờn so

với vật khỏc

GV yờu cầu HS trả lời

C7: Nhận xột trờn

Từ vớ dụ minh hoạ trờn ta

thấy một vật được coi là

C8: Mặt Trời thay đổi vị

trớ so với một vật mốc gắn với Trỏi Đất vỡ vậy Mặt Trời cú thể coi là chuyển động khi lấy vật mốc là Trỏi Đất

vật rơi, nộm ngang, con

lắc đơn, của kim đồng

hồ… qua đú yờu cầu HS

quan sỏt và mụ tả lại cỏc

Mỏy bay chuyển động thẳng

Quả búng bàn chuyển động cong

Kim đồng hồ chuyển động trũn

HS trao đổi thảo luận - KLC9

III Một số chuyển động thường gặp

Cỏc chuyển động thường gặp là: Chuyển động thẳng, chuyển động cong (trong chuyển động cong

C11: : Khoảng cỏch từ vật đến vật mốc khụng thay đổi thỡ vật đứng yờn so với vật mốc, núi như vậy

khụng phải lỳc nào cũng đỳng Cú trường hợp sai như khi vật chuyển động trũn quanh vật mốc

3 Dặn dò:1'

Trang 31

Về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập trong SBT.

*H.Đ.1:KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút)

1 Kiểm tra bài cũ

a Chuyển động cơ học là gì ?Cho ví dụ

b Tại sao nói chuyển động và đứng yên là có tính tương

đối ?, cho ví dụ

Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là gì ?

2 ĐVĐ: : ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào để nhận biết

được một vật chuyển động hay đứng yên, còn trong bài

này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự nhanh

hay chậm của chuyển động

*H Đ.2: TÌM HIỂU VỀ VẬN TỐC (22 phút)

Trang 32

Muốn tính được quãng

đường học sinh chạy

được trong mỗi giây ta

làm thế nào ?

-Y/cầu HS tính và ghi

kết quả vào cột 5

GV giới thiệu trong

trường hợp này, quãng

đường chạy được trong

hiệu của vận tốc, quãng

đường, thời gian và yêu

cầu HS viết công thức

-Yêu cầu HS trả lời C4

GV giới thiệu đơn vị

hợp pháp của vận tốc và

dụng cụ đo độ lớn của

HS sắp xếp thứ tự chuyển động nhanh, chậm của các bạn trong bảng 2.1

HS trả lời câu C1 : cùng chạy 1 quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh hơn

HS ghi kết quả xếp hạng vào cột 4

HS: Muốn tính quãng đường chạy được trong mỗi giây ta lấy quãng đường chia cho thời gian

- HS tính và ghi kết quả vào cột 5

Họ tên

HS

Xếp

hạng

Quãng đường chạy trong 1s

Nguyễn An

Trần Bình

Lê Văn Cao

Đào Việt Hùng

Phạm Việt

HS trả lời câu C3 : (1) : nhanh, (2) :chậm, (3) :quãng đường đi được, (4) : đơn vị

HS tự viết công thức tính vận tốc

Trả lời : Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của quảng đường (đơn vị chiều dài) và

I Vận tốc là gì ?

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian

II Công thức tính vận tốc

S V t

= Trong đó:

V là vận tốc, S là

quãng đường đi được,

t là th/gian đi hết quãng đường đó

III Đơn vị vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)

Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi

là tốc kế

Trang 33

vận tốc đơn vị thời gian

HS trả lời câu C4

*H.Đ.3: VẬN DỤNG (15 phút)

GV hướng dẫn HS trả

lời câu C5

Muốn biết chuyển động

nào nhanh nhất, chuyển

bài, viết công thức và

thay số vào công thức

GV yêu cầu HS trả lời

C5: a) Mỗi giờ ô tô đi được 36km, mỗi giờ xe đạp

đi được 10,8km, mỗi giây tàu hoả đi được 10m.b)Vận tốc của ô tô: V1 = 36km/h = 10m/s, Vận tốc của xe đạp: V2=10,8km/h=3m/s

Vận tốc của tàu hoả: V3 = 10m/s Vậy ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất

C6: Tóm tắt:

t=1,5h; s=81kmv=?km/h; ?m/s

Bài giải:

Vận tốc của tàu là:

81

54 / 1,5

54000

15 / 3600

s=?km

Bài giải:

Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là:

Trang 34

-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

-Mô tả TN hìn 3.1 SGK và đưa vào dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được những câu hởi trong bài

-Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và xử lí kết quả

*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP(8 phút)

1 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển

động ? Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc

2 Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng lúc 10h

Cho biết đường Hà Nội - Hải Phòng dài 100km thì vận tốc

của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?

GV cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều,

chuyển động không đều và rút ra định nghĩa về mỗi loại

chuyển động này

GV gợi ý để HS tìm một số ví dụ về hai loại chuyển động này

HS tự tìm ví

dụ về chuyển động đều, chuyển động không đều

*H.Đ.2: TÌM HIỂU VỀ CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ KHÔNG ĐỀU (12 phút)

Quan sát chuyển động

I Định nghĩa

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổi

Trang 35

quãng đường liên tiếp mà

trục bánh xe lăn được

tronh những khoảng thời

gian 3s liên tiếp

Yêu cầu HS ghi lại

nhữnh số liệu đo được

theo mẫu của bảng 3.1

Từ kết quả thí nghiệm

yêu cầu HS nhân biết

trên quãng đường nào

- Mỗi nhóm ghi lại các

số liệu đo được

- HS căn cứ vào số liệu

đo được để rút ra nhận xét trên quảng đường nào chuyển động của trục bánh xe là đều, không đều

- HS suy nghỉ trả lời câu

C2

a là chuyển động đều

b, c, d là chuyển động không đều

theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG

KHÔNG ĐỀU (14 phút)

GV yêu cầu HS tính đoạn

đường lăn được của trục

bánh xe trong mỗi giây

ứng với các quãng đường

quãng đường chuyển

động không đều thường

khác nhau

Vận tốc TB trên cả đoạn

đường thường khác TB

cộng của các vận tốc

trung bình trên các quãng

đường liên tiếp của cả

đoạn đường đó

HS nêu được : muốn tính quãng đường bánh xe lăn được trong mỗi giây ta phải lấy quãng đường đi được chia cho thời gian

đi hết quãng đường đó

HS đưa vào kết quả thí nghiệm ở bảng 3.1 để tính vận tốc trung bình trong các quãng đường

AB, BC, CD và trả lời từ

A đến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:

t

S

vtb =Trong đó: s là quãng đường đi được

t là th/ gian đi hết quãng đường đó

*H.Đ.4: VẬN DỤNG (10 phút)

Trang 36

C4:Chuyển động của ụtụ từ Hà Nội đến Hải Phũng

là chuyển động khụng đều Vỡ trờn đường đi xe ụtụ lỳc thỡ chuyển động nhanh (trờn những đoạn đường vắng), khi thỡ chuyển động chậm (trờn những đoạn đường đụng người) Vận tốc 50km/h là núi tới vận tốc trung bỡnh

120 4( / ).

60 2,5( / ).

/ 3

- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6, HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự

đoán để khẳng định đợc “Vật đợc tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi”

- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính

Trang 37

Kĩ năng:

- Biết suy đoán

- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm

III - hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Kiểm tra - tạo tình huống học tập

1 Kiểm tra: 5 phút

- HS 1: Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào ? Chữa bài tập 4.4 SBT

- HS 2: Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của vật là 1500N, tỉ xích tuỳ chọn vật

A

2 Tạo tình huống học tập

- HS tự nghiên cứu tình huống học tập (SGK)

- Bài học hôm nay nghiên cứu hiện tợng vật lí nào ? Ghi đầu bài

Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng (20 phút)

- Hai lực cân bằng là gì ? Tác

dụng của 2 lực cân bằng khi tác

dụng vào vật đang đứng yên sẽ

HS lên biểu diễn lực (cho nhanh)

- Yêu cầu 3 HS lên trình bày trên

1 Hai lực cân bằng là gì ?

- HS trả lời bằng kiến thức đã học ở lớp 6

- Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vẫn đứng yên → vận tốc không đổi = 0

- Xem hình 5.1

- Phân tích các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng (có thể thảo luận trong nhóm)

Trang 38

+ Biểu diễn lực

+ So sánh điểm đặt, cờng độ,

ph-ơng, chiều của 2 lực cân bằng

- Qua 3 ví dụ em nhận xét khi vật

đứng yên chịu tác dụng của 2 lực

- Vậy vật đang chuyển động mà

chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

thì trạng thái chuyển động của

chúng thay đổi nh thế nào ?

- Nguyên nhân của sự thay đổi

vận tốc là gì ?

- Nếu lực tác dụng lên vật mà cân

bằng nhau → F = O → vận tốc

của vật có thay đổi không ?

- Yêu cầu đọc nội dung thí

P− và Q− là 2 lực cân bằng P

→ v = 0

T P cân bằng T

Plà trọng lực q.cầu Tlà sức căng của dây

PTlà 2 lực cân bằng

P

tơng tự quyển sách q.bóng

Trang 39

- GV mô tả lại quá trình đặc biệt

- Để HS đặt gia trong A lên theo

dõi chuyển động của quả A sau

2-3 lần, rồi tiến hành đo Để lỗ K

thấp xuống dới

- Yêu cầu HS đọc C4, C5 nêu

cách làm thí nghiệm → mục đích

đo đại lợng nào ?

Dịch lỗ K lên cao Để quả nặng

A, A’ chuyển động, qua K A’

giữ lại → tính vận tốc khi A’ bị

Tình huống a

m A m B

P A P B

P A = F = P B → v A = 0

- Phân công trong nhóm trớc khi làm C5 (em đọc giờ, em đánh dấu trên th-

ớc, em ghi kết quả, em bấm máy tính cá nhân )

Trang 40

động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng nhau thì sẽ chuyển động thẳng

đều mãi mãi

Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì ? Vận dụng quán tính trong đời

sống và kỹ thuật (20 phút)

- Yêu cầu HS đọc nhận xét và

phát biểu ý kiến của bản thân đối

với nhận xét đó Sau đó nêu thêm

ví dụ chứng minh ý kiến đó.

- GV yêu cầu 1 HS trình bày câu

trả lời → hớng dẫn HS trao đổi

để đi đến giải thích.

- Tại sao khi nhảy từ trên cao

xuống thì chân phải gập lại

- HS suy nghĩ và điền từ vào chỗ

đó búp bê bị ngã về phía sau

C7 Giải thích tơng tự.

C8.

a)

- v hk không kịp thay đổi hớng, do đó chân thì rẽ phải, v ngời giữ nguyên

→ Gập chân để thân ngời có

Ngày đăng: 20/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1, 4.2 SGK . - Giáo án lý cả năm - 3cột
Hình 4.1 4.2 SGK (Trang 11)
Hình ảnh chuyÓn động - Giáo án lý cả năm - 3cột
nh ảnh chuyÓn động (Trang 30)
Bảng 2.1, ghi kết quả - Giáo án lý cả năm - 3cột
Bảng 2.1 ghi kết quả (Trang 32)
Hình 6.4 và cho biết F ms - Giáo án lý cả năm - 3cột
Hình 6.4 và cho biết F ms (Trang 45)
*H. Đ.2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM ÁP LỰC (10 phút). - Giáo án lý cả năm - 3cột
2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM ÁP LỰC (10 phút) (Trang 47)
Hình vẽ). - Giáo án lý cả năm - 3cột
Hình v ẽ) (Trang 64)
*H. Đ.2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM CÔNG CƠ HỌC (10 phút). - Giáo án lý cả năm - 3cột
2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM CÔNG CƠ HỌC (10 phút) (Trang 66)
Hình vẽ 14.1a, 14.1b. - Giáo án lý cả năm - 3cột
Hình v ẽ 14.1a, 14.1b (Trang 68)
*H.Đ.2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM THẾ NĂNG (15 phút). - Giáo án lý cả năm - 3cột
2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM THẾ NĂNG (15 phút) (Trang 72)
Hình 18.2 SGK/65. - Giáo án lý cả năm - 3cột
Hình 18.2 SGK/65 (Trang 78)
Bảng 24.2 SGK. - Giáo án lý cả năm - 3cột
Bảng 24.2 SGK (Trang 90)
Bảng 24.3 SGK. - Giáo án lý cả năm - 3cột
Bảng 24.3 SGK (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w