1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 6 Cả năm_GiangPr0

200 216 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 5,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyện có 5 nhân vật; Trong đó nhân vật ST, TT là chính vì được miêu tả kĩ về tài năng, hành động và trở thành tên truyện - Vì sao có sự xuất hiện của 2 vị thần?. - Hiểu được mối quan hệ

Trang 1

TIẾT PPCT: 01

(TRUYỀN THUYẾT)

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Định nghĩa về truyền thuyết

- Nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết con rồng, cháu tiên

- Kể lại được truyện hấp dẫn

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới: (40 phút)

Hầu như lịch sử nào cũng bắt đầu bằng truyền thuyết Đó là những truyền thuyết về thời dựng nước của họ Ở nước ta, đó là những truyền thuyết về thời các vua Hùng Vậy người sinh ra vua Hùng là ai? Nguồn gốc của dân tộc ta như thế nào? Truyện “Con Rồng cháu tiên” mà các em học hôm nay chính là lời giải đáp

* Hoạt động 1: HS đọc chú thích SGK → GV nhắc lại

một số nét chú thích quan trọng?

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc theo 3 đoạn

HS nhận xét bạn đọc → HS đọc lại → GV kết luận?

* Hoạt động 3: Em hãy tìm chi tiết trong truyện thể

hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc,

hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ?

- Lạc Long Quân là người như thế nào? Có nguồn gốc

và sinh hoạt ra sao?

- Có công lao to lớn gì với nhân dân?

- Lạc Long Quân có làm cho em kính phục không?

* Âu Cơ có nguồn gốc và hình dạng như thế nào?

* Hoạt động 4: Việc kết duyên và sinh con của Lạc

Long Quân và Âu Cơ có gì kỳ lạ?

- Âu Cơ sinh con có bình thường như những người mẹ

sinh con khác không? Chứng minh cụ thể?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào? Vì

sao lại phải chia con?

- Họ giải quyết tình thế trắc trở ra sao?

- Theo truyện thì người Việt Nam của ta là con cháu

ai? Có nguồn gốc như thế nào?

* Hoạt động 5:

- Em hiểu như thế nào là chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo?

I Giới thiệu chung.

II Tìm hiểu văn bản.

1) Tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ về nguồn gốc, của Lạc Long Quân và Âu Cơ:

* Lạc Long Quân:

- Là một vị thần, nòi rồng ở nước Con thầnLong Nữ, có sức khỏe và tài năng vô địch

- Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt,chăn nuôi, ăn ở

* Âu Cơ: Thuộc dòng tiên, ở trên cạn, con thầnnông, sinh đẹp tuyệt trần

2) Việc kết duyên và sinh con kỳ lạ:

- Rồng: nước Gặp nhauyêu

- Tiên: cạn hôn nhân.

- Âu Cơ sinh ra một bọc 100 chứng-> Nở 100 con trai khỏe mạnh như thần

- Chia 50 con xuống biển, 50 con lên núi cùngcai quản các phương ⇒ Khó khăn giúp đỡ lẫnnhau

3) Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo:

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ củanhân vật, sự kiện

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 2

- Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết đó trong truyện?

(Câu hỏi này HS thảo luận -> đại diện nhóm trả lời)

* Hoạt động 6:

- Truyện con rồng cháu tiên có ý nghĩa như thế nào?

- Vì sao dân tộc Việt Nam lại có nguồn gốc cao quý là

con rồng cháu tiên?

⇒ Rút ra tổng kết của truyện ?

+ GV gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ SGK – trang 8

+ GV hướng dẫn HS kể lại truyện diễn cảm!

- Thần kỳ, linh thiêng hóa về nòi giống, nguồngốc của dân tộc ta

III Ghi nhớ: SGK.

IV Luyện tập.

4 Củng cố: (3 phút)

- Lạc Long Quân và Âu Cơ là người như thế nào? Có nguồn gốc ra sao?

- Nêu ý nghĩa của truyện?

- Tổ tiên ta sáng tạo ra truyện này nhằm giải thích điều gì?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị : Bánh chưng, bánh giầy.

Trang 3

TIẾT PPCT: 02

TÊN BÀI: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:

BÁNH CHƯNG – BÁNH GIẦY

(TRUYỀN THUYẾT)

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Hiểu được nguồn gốc làm bánh chưng, bánh giầy ngày tết của dân tộc ta

- Thấy được giá trị của nghề nông và sức lao động đối với cuộc sống

- Kể lại được câu chuyện

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Kể lại truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”.

3 Bài mới: (35 phút)

Mỗi khi tết đến, xuân về người Việt Nam chúng ta đã quen thuộc với câu đối nổi tiếng: “Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”.

Bánh chưng, bánh giầy là 2 thứ bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ đâu không ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải quyết thắc mắc đó qua văn bản :

“Bánh chưng, bánh giầy.

* Hoạt động 1: GV cho HS đọc theo 3 đoạn:

Đ1: Từ đầu -> chứng giám GV nhận xét, sửa

Đ2: Tiếp -> hình tròn sai và góp ý cách

Đ3: Còn lại đọc cho HS

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8,

9, 12, 13

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu, thảo luận

văn bản qua các câu hỏi phần đọc, hiểu văn bản

- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?

Với ý định ra sao và bằng hình thức gì? Vì sao trong

các con vua chỉ có Lang Liêu được thần giúp đỡ?

(Lang Liêu là người thiệt thòi nhất, Lang Liêu hiểu

được ý thần)

- Thần đã giúp đỡ LL bằng cách nào? LL đã thể hiện

trí thông minh và tài năng của mình qua những việc

làm nào? (Thần cho biết giá trị của hạt gạo và hướng

cho Lang Liêu sử dụng gạo làm bánh Lang Liêu đã

biết chế tạo ra 2 loại cánh hình tròn và hình vuông)

- Vì sao 2 thứ bánh của LL được vua chọn để tế trời,

Đất Tiên Vương và LL được nối ngôi? (Hai thứ bánh

I Giới thiệu chung.

II Tìm hiểu văn bản.

1) Vua Hùng truyền ngôi:

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, đất nước ổn định, vua cha đã già

- Ý định: Người nối ngôi phải nối trí vua, khôngnhất thiết phải là con trưởng

- Hình thức: Câu đố (ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi

2) Lang Liêu được nối ngôi:

- Là người thiệt thòi nhất

- Hiểu được ý nghĩa của thần

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 4

thực tế “đề cao giá trị nghề nông, hạt gạo” và 2 thứ

bánh có ý nghĩa sâu xa tượng trưng cho trời, đất, muôn

loài)

* Hoạt động 3: Câu truyện muốn giải thích điều gì ?

và thể hiện ý nghĩa gì? (HS đọc ghi nhớ) (Giải thích

nguồn gốc, sự vật, phong tục làm bánh chưng, bánh

giầy ngày tết, tượng trưng trời, đất, sự đùm bọc của

nhân dân, đề cao lao động nghề nông

* Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS luyện tập qua câu

hỏi ở SGK

IV Ghi nhớ:

SGK

V Luyện tập.

4 Củng cố: (3 phút)

- Nêu ý nghĩa của truyện

- Tập kể diễn cảm

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị : Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt.

Trang 5

TIẾT PPCT: 03

TÊN BÀI: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Nắm được khái niệm từ

- Nhận biết đơn vị cấu tạo từ và các kiểu cấu tạo từ như từ đơn, từ phức và sử dụng từ

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới: (40 phút)

Trong cuộc sống, khi giao tiếp muốn mọi người hiểu nhau ta phải dùng từ ngữ tạo thành câu để diễn đạt, nhưng chúng ta lại không biết từ là gì và từ có cấu tạo ra sao Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó.

* Hoạt động 1: GVHD HS phân tích ví dụ.

* Hoạt động 2: Trong câu: “Thần dạy dân cách trồng

trọt, chăn nuôi và cách ăn ở” Có bao nhiêu tiếng và

bao nhiêu từ? (có 6 tiếng và 3 từ)

- Chín từ đó kết hợp với nhau tạo nên đơn vị nào trong

văn bản? (đơn vị câu)

- Vậy từ mục đích sử dụng để làm gì? (tạo câu)

- Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau?

(Tiếng dùng để làm gì? từ dùng để làm gì? Khi nào

một tiếng được coi là một từ?) [Tiếng cấu tạo nên từ,

từ cấu tạo nên câu, tiếng dùng độc lập khi có thể dùng

trực tiếp tạo nên câu, tiếng dùng độc lập khi có thể

dùng trực tiếp tạo nên câu] ⇒ Vậy từ là gì? (Từ là đơn

vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.)

- HS đọc nghi nhớ 1 ở SGK

* Hoạt động 3: GV ghi ví dụ lên bảng (SGK/13)

- Trong câu có bao nhiêu từ một tiếng, 2 tiếng?

(12 từ một tiếng, 4 từ 2 tiếng)

- Ở tiểu học các em đã học về từ đơn, từ phức Vậy

thế nào là từ đơn, từ phức?

- Những từ: Trồng trọt và chăn nuôi, báng chưng, bánh

giầy có gì giống và khác nhau? (giống: có 2 tiếng tạo

thành, khác: Trồng trọt có quan hệ láy âm giữa 2 tiếng

còn 3 từ kia có quan hệ về nghĩa)

→ Vậy từ có quan hệ với nhau về nghĩa giữa các tiếng

I Tìm hiểu bài : SGK

II Bài học :

1) Từ là gì?

- Từ : Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở

- Tiếng : Thần, dạy dân, cách, và

→ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

→ Từ là đơn vị cấu tạo nên câu

* Ghi nhớ : Xem SGK

2) Cấu tạo của từ tiếng việt:

VD: Từ đây nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy

- Từ đơn : Từ, đây, nước, ta, chăm, nghề, và, có,tục, ngày, tết, làm

- Từ phức : Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

- Từ láy : Trồng trọt

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 6

gọi là từ gì? (từ ghép)

- Từ có quan hệ với nhau về mặt láy âm giữa các

tiếng gọi là từ gì?

→ GV chốt vấn đề và gọi HS đọc ghi nhớ 2 SGK

* Hoạt động 4:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1,2,4 ở SGK

- GV củng cố, nhận xét → kết luận đúng?

* Ghi nhớ : Xem SGK

III Luyện tập

Bài 1:

a Thuộc kiểu từ ghép

b Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống

c Cha mẹ, chú bác, cậu mợ, vợ chồng … Bài 2:

- Theo giới tính: Ông bà, cha mẹ, chú thím

- Theo thứ bậc: Chú cháu, cậu cháu, cha anh, cha con …

Bài 4: Thút thít là tiếng khóc

VD: nức nở, nỉ non, sụt sịt, tỉ tê

4 Củng cố: (3 phút)

- Đơn vị tạo từ Tiếng Việt là gì? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?

- Từ láy và từ ghép khác nhau như thế nào?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc bài

- Làm bài tập 3, 5 SGK/14, 15

- Chuẩn bị : Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt.

Trang 7

TIẾT PPCT: 04

TÊN BÀI: GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Nắm được mục đích của giao tiếp trong đời sống, khái niệm của văn bản và 6 kiểu văn bản ứng với từng phương thức biểu đạt

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Xem phần chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới: (35 phút)

* Hoạt động 1: Trong đời sống khi có một tư tưởng,

tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người

hay ai đó biết thì em làm thế nào? (giao tiếp)

- Còn khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác

hiểu thì em phải làm thế nào? (lập văn bản có chủ đề

thống nhất, mạch lạc)

* HS đọc 2 câu ca dao và trả lời câu hỏi:

- Câu ca dao sáng tác ra để làm gì? Nó muốn nói lên

vấn đề gì? Như thế đã biểu đạt trọn vẹn một ý chưa?

Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản

chưa? (nêu lời khuyên, chủ đề là giữ chí cho bền, câu

2 nói rõ thêm cho câu nêu ý chủ đề làm rõ ý cho câu

nói ở trước → Câu ca dao có thể coi là một văn bản.)

- Lời phát biểu bức thư có phải là văn bản không? Vì

sao? ( Phải, vì là chuỗi lời nói có chủ đề xuyên suốt)

Vậy thế nào là văn bản? (HS đọc ghi nhớ 2)

* Hoạt động 2:

- Cho HS nhận dạng các văn bản và mục đích giao

tiếp của từng văn bản theo bảng tổng hợp/ trang 16?

- Văn bản có bao nhiêu kiểu? (6 kiểu) đó là những

kiểu nào? (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết

minh, hành chính - công vụ)

- Hướng dẫn HS làm bài tập/ trang 17 để nhận diện

một số kiểu văn bản ứng với phương thức biểu đạt phù

1) Văn bản và mục đích giao tiếp.

a Mục đích giao tiếp:

Biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng.

b Văn bản:

Ai ơi giữ chí cho bềnDù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

⇒ Một văn bản có chủ đề: “Giữ chí cho bền”

* Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, sử dụng phương thúc biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

2) Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

- Văn bản tự sự

- Văn bản miêu tả

- Văn bản biểu cảm

- Văn bản nghị luận

- Văn bản thuyết minh

- Văn bản hành chính - công vụ

II Luyện tập

* Bài 1:

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 8

- Nhận xét, gợi ý và đánh giá phần trả lời của HS a.Tự sự.

b Miêu tả

c Nghị luận

d Biểu cảm

e Thuyết minh

* Bài 2: Văn bản tự sự

4 Củng cố: (3 phút)

- Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản? Đó là những kiểu nào?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị : “Thánh Gióng”.

(TRUYỀN THUYẾT)

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Cảm nhận được về biểu tượng của lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết chống xâm lăng của người Việt cổ và ước mơ về hình tượng một người anh hùng đánh giặc cứu nước Kể lại được truyện hấp dẫn

- HS kể lại được câu chuyện

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Em hãy kể lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” Qua câu truyện nhân dân

ta mơ ước điều gì ?

3 Bài mới: (35 phút)

“Ôi sức trẻ xưa trai phù Đổng Vươn vai lớn bỗng dậy ngàn cân Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đánh giặc Ân”.

Lời đoạn thơ giới thiệu cho chúng ta về hình ảnh một người anh hùng chống giặc ngoại xâm Chàng trai ấy là ai? Văn bản học ngày hôm nay giúp các em hiểu rõ về hình ảnh đó.

* Hoạt động 1: Chia 5 đoạn cho HS đọc Vừa đọc vừa

giải thích chú giải

* Hoạt động 2: Lê Lợi sinh ra có sắc đỏ đầy nhà, mùi

hương lạ khắp xóm Nguyễn Huệ khi ra đời có 2 con

hổ ngồi chầu 2 bên Còn Thánh Gióng khi ra đời như

thế nào? (Bà mẹ ướm thử vết chân lạ → thụ thai → 12

tháng sau sinh ra Thánh Gióng, lên ba chưa biết nói,

biết cười, đặt đâu nằm đó)

I Giới thiệu chung.

II Tìm hiểu văn bản.

1) Những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo

- Sự ra đời kỳ lạ của Gióng: Từ vết chân lạ, lên

3 chưa biết nói, cười, đặt đâu nằm đấy

- Nghe sứ giả rao lớn nhanh như thổi

- Thắng giặc bay về trời

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 9

+ GV hướng dẫn HS thảo luận câu 2:

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì? Điều đó thể hiện

ý thức gì? (Tiếng nói đòi đánh giặc, ca ngợi ý thức

đánh giặc chống ngoại xâm)

- Việc bà con góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

(Tăng sức mạnh của Gióng, ca ngợi tinh thần yêu

nước, đoàn kết của nhân dân)

- Hình tượng Gióng sau khi nói lời đánh giặc được

miêu tả như thế nào trong văn bản? Tại sao Gióng

được miêu tả phi thường như vậy? Điều đó nhằm mục

đích gì ? (lớn như thổi trở thành một tráng sĩ thể hiện

tính chất phi thường của người anh hùng để đáp ứng

nhiệm vụ cứu nước.)

* Vũ khí đánh giặc của Gióng có gì lạ? Chi tiết đó

mang ý nghĩa gì đối với công cuộc phát triển đất

nước? (Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt → Sự quan trọng

của khoa học kỹ thuật, tre gắn liền với đất nước)

- Thắng giặc Thánh Gióng đã làm gì? Tạo sao Gióng

không ở lại nhận phần thưởng? (Bay về trời → Để lại

hình ảnh bất tử cho quê hương.)

* Hoạt động 3: Vậy nhân dân ta ước mơ điều gì qua

hình tượng Tháng Gióng? (ước mơ về hình ảnh người

anh hùng mang sức mạnh cộng đồng, có ý thức bảo vệ

Tổ quốc)

* Hoạt động 4: - Cho HS kể lại truyện Thánh Gióng.

⇒ Ước mơ về người anh hùng cứu nước

2) Tinh thần yêu nước và tinh thần đoàn kết dân tộc.

- Nhân dân góp gạo nuôi chú bé

- Góp sắt rèn vũ khí

- Góp sức lực đánh giặc

→ Người anh hùng Gióng mang sức mạnh của cộng đồng, thiên nhiên và khoa học kỹ thuật

III Ý nghĩa:

Xem ghi nhớ SGK/ trang 23

IV Luyện tập.

4 Củng cố: (3 phút)

- Câu truyện Thánh Gióng mang ý nghĩa như thế nào?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài phần ghi nhớ, tập kể lại truyện diễn cảm

- Chuẩn bị : “Từ mượn”.

Trang 10

TIẾT PPCT: 07

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Phân biệt được từ thuần việt và từ mượn? Nêu những bộ phận từ Việt ở nước ta

- Vận dụng để biết cách dùng từ mượn trong khi nói, viết một cách hợp lý

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Từ là gì? Từ có bao nhiêu loại? Kể tên các loại đó?

3 Bài mới: (35 phút)

* Hoạt động 1: - Cho HS một số từ như: “Cây, cỏ,

hoa, lá” đó có phải là từ Hán Việt không? (không

Đây là từ thuần việt do ông cha ta sáng tạo ra)

- HS đọc ví dụ ở SGK, HS giải nghĩa của từ: “ Trượng,

tráng sĩ” Theo em các từ này có nguồn gốc từ đâu?

(Trung Quốc)

- HS đọc một số từ, câu 3 trang 24 và cho biết từ nào

mượn từ tiếng Hán? Tiếng Ấn - Âu?

- Em có nhận xét gì về cách viết từ mượn? (từ mượn

do việt hoá viết như từ thuần việt, từ mượn chưa được

việt hóa hoàn toàn khi viết nên dùng dấu gạch ngang

nối các tiếng.)

- Vậy nhân dân ta phải mượn từ của những nước nào?

Cách viết những từ mượn? ⇒ GV cho HS trả lời →

chốt lại vấn đề và đọc phần ghi nhớ? (mặt tích cực và

tiêu cực của việc mượn từ)

* Hoạt động 2: Đọc ý kiến của Bác Hồ và điều mà

em hiểu qua ý kiến đó? (mặt tích cực và tiêu cực của

việc mượn từ) ⇒ HS đọc ghi nhớ → Rút ra nhận xét

về cách mượn từ ?

* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2, 3

phần luyện tập SGK → Nhận xét → GV kết luận

- Ấn Âu: Ra-đi-ô, In-tơ-nét

- Ấn Âu đã được viêt hoá: Ti vi, xà phòng, ga

- Hán: Sứ giả, giang sơn, gan …

II Nguyên tắc mượn từ.

- Làm giàu ngôn ngữ dân tộc

- Không mượn từ nước ngoài tùy tiện

* Ghi nhớ: Xem SGK

III Luyện tập.

Bài 1: Từ mượn: Vôcùng, ngạc nhiên, tự nhiên,sính lễ, gia nhân

- Anh: Phốp, In-tơ-nét

Bài 2: Khán-xem, giả- người, độc: đọc, yếu: quan trọng, điểm: điểm, lược tóm tắt

Bài 3: Mét, lít, kg, ghi đông, piđan, ra-đi-ô

4 Củng cố: (3 phút)

- Những từ nào người ta gọi là từ mượn Mượn từ của những nước nào? Nêu quy tắc mượn từ

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị : “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 11

TIẾT PPCT: 08

TÊN BÀI: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Mục đích giao tiếp của tự sự

- Hiểu được khái niệm văn tự sự, từ đó bước đầu biết phân tích sự việc trong văn tự sự

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Em hãy kể lại diễn cảm truyện “Thánh Gióng”.

3 Bài mới: (35 phút)

Tiết học làm văn trước các em đã được nhận biết 6 kiểu văn bản mà chúng ta thường gặp, thường sử dụng Nhưng đó chỉ là hiểu một cách sơ bộ Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về một loại văn bản Đó là văn bản tự sự.

* Hoạt động 1: - Hàng ngày các em có kể chuyện và

nghe kể chuyện không? Kể nhũng chuyện gì? (kể

chuyện văn học như cổ tích, truyện đời thường, truyện

sinh hoạt …)

- Theo em kể chuyện để làm gì? Khi nghe kể chuyện,

người nghe muốn biết điều gì? (Kể chuyện để biết,

nhận thức về người, sự vật, sự việc; người kể là thông

báo, cho biết, giải thích; còn người nghe tìm hiểu để

biết) -> Mục đích của tự sự?

* Hoạt động 2:

- Văn bản Thánh Gióng kể về điều gì? Truyện kể về

ai? Ở thời nào? Làm gì? Diễn biến của sự việc, kết

qủa, ý nghĩa ra sao? (Truyện kể về Thánh Gióng ở

thời Hùng Vương đánh giặc cứu nước và trở thành bất

tử)

- Vì sao có thể nói truyện Thánh Gióng là truyện ca

ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng? (vì Gióng

có công đánh giặc Aân, dấu tích còn lại như: làng cháy,

các ao hồ do vết chân của ngựa để lại)

- Em hãy liệt kê các sự việc trước sau của truyện?

(Gióng ra đời → Nhận nhiệm vụ đi đánh giặc → Lớn

nhanh như thổi → Biến thành tráng sĩ → Đi đánh giặc

→ Bay về trời → Vua lập đền thờ phong danh hiệu →

Để lại dấu tích)

- Truyện nếu kết thúc ở sự việc (6) thì đã khẳng định

I Mục đích của tự sự:

- Kể chuyện để nhận biết, nhận thức về người, sự việc để giải thích, khen, chê

II Phương thức tự sự:

* Văn bản: Thánh Gióng

1) Sự ra đời của Gióng

2) Thánh Gióng biết nói và nhận nhiệm vụ đánh giặc

3) Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

4) Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ đi đánhgiặc

5) Thánh Gióng đánh tan giặc

6) Thánh Gióng bay về trời

7) Vua lập đền thờ phong danh hiệu

8) Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

⇒ Kể một chuỗi sự việc theo thứ tự nhất định nhằm thể hiện ý nghĩa nào đó

* Ghi nhớ: Xem SGK/ trang 28

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 12

việc truyện có thật chưa? Vì sao? (Chưa Vì thiếu sự

việc quan trọng vua lập đền thờ phong danh hiệu và

những dấu tích (sự thật, còn lại)

- Từ thứ tự các sự việc trong văn bản Thánh Gióng

Em hãy suy ra đặc điểm của phương thức tự sự? (Kể

về chuỗi sự việc theo thứ tự trước, sau → có ý nghĩa)

⇒ Thế nào là tự sự?

⇒ GV chốt vấn đề và cho HS đọc ghi nhớ SGK?

4 Củng cố: (3 phút)

- Em hãy cho biết mục đích của tự sự là gì?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc bài

- Chuẩn bị : “Sơn Tinh – Thủy Tinh”.

Trang 13

TIẾT PPCT: 09 + 10

(TRUYỀN THUYẾT)

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa, một số yếu tố tiêu biểu của truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

- Hiểu được truyền thuyết này nhằm giải thích được hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ và ước mơ mong muốn chế ngự thiên nhiên để bảo vệ cuộc sống

- Kể lại được câu chuyện

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Truyện Thánh Gióng thể hiện ý nghĩa gì? Tại sao hội thi thể thao ở trường phổ

thông được gọi là Hội khỏe phù Đổng?

3 Bài mới: (35 phút)

“Núi cao sông hãy còn dài Năm năm báo oán đời đời đánh ghen” - Ca dao- Tại sao lại có câu ca dao như vậy, bởi nó gắn liền với truyền thuyết kể về 2 vị thần Sơn Tinh, Thủy Tinh Vậy truyền thuyết đó kể gì? Chúng ta cùng đi tìm hiểu văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh để hiểu rõ vấn đề mà câu ca dao đề cập.

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS đọc theo 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu → mỗi thứ 1 đôi

+ Đoạn 2: Tiếp → rút quân

+ Đoạn 3: còn lại

⇒ GV nhận xét, góp ý về cách đọc của HS

* Hoạt động 2:

* GV hướng dẫn HS thảo luận để tìm hiểu văn bản

- Câu chuyện có bao nhiêu nhân vật? Nhân vật nào là

chính? Vì sao? Vì sao tên của 2 vị thần trở thành tên

truyện? Hình dáng bên ngoài của 2 vị thần có gì khác

thường? Điều đó nói lên cái gì? (Truyện có 5 nhân

vật; Trong đó nhân vật ST, TT là chính vì được miêu

tả kĩ về tài năng, hành động và trở thành tên truyện)

- Vì sao có sự xuất hiện của 2 vị thần? (Do vua Hùng

kén rể)

- Điều kiện vua Hùng kén rể đưa ra là gì? (Sính lễ

mang tới sớm)

- Những thứ sính lễ vua yêu cầu có lợi cho Sơn Tinh

hơn? Em hãy giải thích ý nghĩa của chi tiết đó?

I Giới thiệu chung.

II Tìm hiểu văn bản:

1) Vua Hùng kén rể:

- Hai vị thần đến cầu hôn → Thi tài đem sính lễ

- Sơn Tinh thắng cuộc rước Mị Nương về núi

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 14

(Vì Sơn Tinh mang biểu tượng của sự chiến thắng lũ

lụt mà người dân muốn gửi gấm)

- Từ việc thắng cuộc của Sơn Tinh đã dẫn tới sự việc

gì?

(Cuộc chiến đấu của hai vị thần)

* Cho HS đọc đoạn “Thủy Tinh đến sau … rút quân

về” Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng nước đánh Sơn

Tinh ? Cảnh đánh nhau của hai vị thần đó gợi cho em

nghĩ tới hiện tuợng tự nhiên nào xảy ra hàng năm ?

(T.Tinh mang sính lễ đến sau không lấy được Mị

Nương Vì tức giận và ghen tức nên T.Tinh hô mưa,

gọi gió đánh S.Tinh Sự chiến đấu đó là sự kì ảo cảnh

lũ lụt vẫn thường xảy ra ở vùng đồng bằng sông Hồng)

- Sơn Tinh đã đối phó như thế nào? Kết quả ra sao?

Chi tiết nào thể hiện sự chiến thắng của Sơn Tinh?

(Sơn Tinh chống cự quyết liệt, càng đánh càng mạnh

dẫn đến Thủy Tinh phải nao núng và kiệt sức đành rút

quân Chi tiết “nước dâng cao lên bao nhiêu, đồi núi

cũng dâng cao bấy nhiêu” → Thể hiện cuộc chiến đấu

gay go quyết liệt và ý chí chiến thắng của Sơn Tinh

nói riêng, quyết tâm của nhân dân nói chung)

* HS đọc đoạn cuối của truyện:

- Câu chuyện kết thúc đã phản ánh sự thật gì? Về

nghệ thuật nó gợi cho em cảm xúc như thế nào? (Cách

giải thích độc đáo về hiện tượng lũ lụt xảy ra hàng

năm có chu kì và thể hiện sự bền bỉ, kiên cường chống

lũ lụt để bảo vệ cuộc sống của nhân dân.)

* Hoạt động 3: Câu chuyện đã mang lại ý nghĩa gì

thông qua các chi tiết tưởng tượng, kì ảo và cảnh đánh

nhau đầy hấp dẫn?

→ GV chốt lại vấn đề băng ghi nhớ SGK/ trang 34

* Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS luỵên tập bằng

cách trả lời, trao đổi về 2 câu hỏi 1, 2 trang 34

2) Cuộc chiến đấu giữa 2 vị thần:

- Sơn Tinh: Thần núi

- Thủy Tinh: Thần nước

→ Cuộc chiến đấu giữ dội giữa lũ lụt thiên tai của nhân dân

3) Kết thúc:

- Hiện tượng lũ lụt xảy ra hàng năm và chiến thắng của người dân

III Ý nghĩa truyện :

Xem ghi nhớ SGK/34

IV Luyện tập.

4 Củng cố: (3 phút)

- Câu truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh ước mơ gì của nhân dân ta?

- Truyện ca ngợi vấn đề gì?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Tập kể lại truyện có tính hấp dẫn, sáng tạo Học thuộc bài Chuẩn bị: “Nghĩa của từ”.

Trang 15

TIẾT PPCT: 11

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Nắm được khái niệm nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ

- Vận dụng làm được bài tập và biết cách sử dụng từ cho chính xác, tránh nhầm lẫn

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Em hãy cho biết ý nghĩa của truỵên “Sơn Tinh, Thủy Tinh”?

3 Bài mới: (35 phút)

Hôm trước các em đã được biết khái niệm và cấu tạo của từ Bài học hôm nay giúp các em nắm về nghĩa của từ và cách xác định nghĩa của từ.

* Hoạt động 1: HS đọc 3 chú thích của văn bản Sơn

Tinh, Thủy Tinh và nhận xét mỗi chú thích trên gồm

mấy bộ phân? Đó là những bộ phận nào? (2 bộ phận:

từ và nghĩa của từ)

- Bộ phận nào tong chú thích nêu lên nghĩa của từ?

(phần sau dấu hai chấm)

- Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình? (phần

nội dung)

(* GV: Nội dung là cái chứa đựng trong hình thức của

từ Nội dung là cái có từ lâu đời)

- Từ mô hình em hiểu thế nào là nghĩa của từ? (Nghĩa

của từ là nội dung (sự vật, hiện tượng, tính chất …) mà

từ biểu thị

* Hoạt động 2: Trong mỗi chú thích trên nghĩa của từ

được giải thích bằng cách nào ?

- Hai từ “tập quán, thói quen” có thay thế cho nhau

được không? Vì sao? (Không Vì “tập quán” mang

nghĩa rộng, còn “thói quen” mang nghĩa hẹp → “tập

quán” được giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị

- Ba từ “lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm” có thể thay

thế cho nhau được không? Vì sao? (thay thế cho nhau

được vì nội dung thông báo và sắc thái nghĩa không

đổi)

- Vậy 3 từ đó là loại từ gì? (từ đồng nghĩa)

- Phần chú thích từ “lẫm liệt” giải thích nghĩa bằng từ

nào? (từ đồng nghĩa)

- Từ “hèn nhát và dũng cảm” là hai từ đồng nghĩa hay

I Nghĩa của từ:

Ví dụ: Tập quán: Phần từ → Thói quen của mộtcộng đồng được hình thành từ lâu trong đời sốngđược mọi người làm theo là phần nghĩa

→ Hình thức: Từ

→ Nội dung: Nghĩa

* Ghi nhớ: SGK

II cách giải thích nghĩa của từ.

Ví dụ 1: - Người Việt có tập quán ăn trầu

- Bạn Nam có thói quen đi học sớm

→ Giải thích bằng khái niệm

Ví dụ 2: - Tư thế lẫm liệt của người anh hùng

- Tư thế hùng dũng của người anh hùng

→ Giải thích bằng những từ đồng nghĩa

Ví dụ 3: “Hèn nhát”: Không dũng cảm

→ Giải thích bằng từ trái nghĩa

* Ghi nhớ: SGK

Ngày dạy: / /

Trang 16

trái nghĩa? (trái nghĩa)

- HS đọc ghi nhớ SGK (những cách giải nghĩa của từ)

* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS thảo luận bài 1, 2,

3, 4 → GV kết luận ?

III Luyện tập: 1, 2, 3, 4 SGK.

4 Củng cố: (3 phút)

- Thế nào là nghĩa của từ?

- Nêu cách giải nghĩa của từ

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc bài

- Làm bài tập phần luyện tập

- Chuẩn bị : “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”.

Trang 17

TIẾT PPCT: 12

TÊN BÀI: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Nhận diện được nhân vật và sự việc trong văn tự sự

- Hiểu được mối quan hệ của nhân vật và sự việc -> Vận dụng, biết xây dựng nhân vật và sự việc trong văn tự sự

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Thế nào là văn tự sự?

3 Bài mới: (35 phút)

* Hoạt động 1: GV cho HS đọc bảng sự việc được ghi

trên bảng (thảo luận)

- Em hãy chỉ ra những sự việc khởi đầu, sự việc phát

triển, sự việc cao trào và sự việc kết thúc trong số 7 sự

việc được ghi trên bảng? (Khởi đầu (1); Phát triển (2,

3, 4); Cao trào (5, 6); Kết thúc (7)

- Các sự việc đó có mối quan hệ nhân qủa với nhau

như thế nào? (Cái trước → Cái sau Vd: Vua Hùng kén

rể mới có sự xuất hiện của 2 vị thần)

- Có thể đổi sự việc (4) lên trước sự việc (1) được

không? Vì sao? (không, vì như vậy sẽ không đúng

trình tự diễn biến của sự việc để thể hiện ý nghĩa là sự

chiến thắng của Sơn Tinh)

- Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có 7 sự việc như thế

chuyện có hấp dẫn không? Vì sao? (Vì sẽ làm cho

truyện trừu tượng, khô khan)

- Vậy truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh các sự việc xảy ra

là do ai làm? (nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh, vua

Hùng)

+ Việc xảy ra ở đâu? (thành Phong Châu)

+ Việc xảy ra lúc nào? (thời vua Hùng thứ 18)

+ Việc diễn biến như thế nào? (Các sự việc đã nói

trên)

+ Việc xảy ra do đâu? (vua Hùng kén rể)

+ Việc kết thúc thế nào? (Thủy Tinh thua và hàng

năm dâng nước đánh Sơn Tinh)

- GV: Truyện hấp dẫn, thú vị hay không là do 6 yếu tố

I Sự việc trong văn bản tự sự.

* Văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh.

1 Vua Hùng kén rể

2 Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn

3 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

4 Sơn Tinh đến trước được vợ

5 Thủy Tinh đến sau tức giận dâng nước đáng Sơn Tinh

6 Hai bên giao chiến, Thủy Tinh thua → rút quân

7 Hàng năm Thủy Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua

→ Sự việc khởi đầu, phát triển, cao trào và kết thúc

* Yếu tố xây dựng sự việc:

- Ai làm (nhân vật là ai?)

- Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)

- Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)

- Việc diễn biến như thế nào? (quá trình)

- Việc xảy ra do đâu? (nguyên nhân)

- Việc kết thúc thế nào? (kết quả)

⇒ Sự việc phải có thời gian, địa điểm, nhân vật, nguyên nhân, diễn biến, kết quả

* Ghi nhớ : SGK

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 18

trên tạo nên.

- Việc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh nhiều lần có ý nghĩa

gì? (Con người có thể chiến thắng được thiên tai, lũ

lụt)

- Có thể để cho Thủy Tinh thắng Sơn Tinh được

không? Vì sao? (không, vì như vậy con người bị thất

bại trước thiên tai)

- Có thể bỏ câu “Hàng năm Thủy Tinh lại dâng nước

…” được không? Vì sao? (không, vì hiện tượng này xảy

ra hàng năm ở nước ta) → HS đọc ghi nhớ 1/ SGK

* Củng cố: Thế nào là sự việc trong văn bản tự sự?

Tiết 2:

* Hoạt động 2: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có

những nhân vật nào? Nhân vật nào được nhắc đến

nhiều lần? Nhân vật nào tạo ra nhiều hành động? (Sơn

Tinh, Thủy Tinh → nhân vật chính)

- Nếu cho rằng Sơn Tinh, Thủy Tinh là nhân vật chính,

ta bỏ nhân vật vua Hùng đi được không? Vì sao?

(Không Nếu bỏ nhân vật vua Hùng truyện sẽ không

có chi tiết khởi đầu để các sự vịêc sau diễn ra)

- Nhân vật trong văn tự sự được giới thiệu bằng cách

nào? (gọi tên, nêu lai lịch, tính nết, hình dáng, việc

làm … ) ⇒ Cho HS đọc ghi nhớ SGK?

* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập số 1.

- Vua Hùng kén rể, mời các lạc hầu bàn bạc, gả Mị

Nương cho Sơn Tinh

- Mị Nương: Theo Sơn Tinh về núi

- Sơn Tinh: Đến cầu hôn, đem sính lễ đến trước, rước

Mị Nương về núi, đánh nhau với Thủy Tinh

- Thủy Tinh: Đến cầu hôn, đem sính lễ đến sau, đem

quân đuổi theo định cướp Mị Nương, hàng năm đánh

nhau với Sơn Tinh

- Vai trò và ý nghĩa của các nhân vật

+ Vua Hùng, Mị Nương: Nhân vật phụ, là yếu tố của

sản sinh sự việc

+ Sơn Tinh, Thủy Tinh: 2 nhân vật chính thể hiện vấn

đề lũ lụt -> Việc chống và thắng lợi trước thiên nhiên

của nhân dân qua nhân vât Sơn Tinh

II Nhân vật trong văn tự sự :

- Nhân vật chính

- Nhân vật phụ

- Gọi tên, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm…

* Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập:

4 Củng cố: (3 phút)

- Đơn vị tạo từ Tiếng Việt là gì? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?

- Các yếu tố xây dựng sự việc và nhân vật trong văn tự sự?

Trang 19

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc bài

- Làm bài tập 1, 2 SGK/39

- Chuẩn bị : “Sự tích Hồ Gươm”.

Trang 20

TIẾT PPCT: 13

TÊN BÀI: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(TRUYỀN THUYẾT)

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện và vẻ đẹp của một số hình ảnh tưởng tượng, kì ảo

- HS nắm và kể lại được văn bản

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút)Em hãy nêu những yếu tố tạo nên những sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

3 Bài mới: (35 phút)

Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là vấn đề lịch sử có lẽ ai cũng biết Nhân dân ta đã ghi nhớ hình ảnh đó bằng nhiều hình thức Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết phần nào về vị anh hùng và cuộc khởi nghĩa của ông.

* Hoạt động 1: GV cho 2 HS đọc và giải thích một số

chú giải 1, 3, 4, 6, 12

* Hoạt động 2:

- Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm

thần? (giặc Minh đô hộ, nghĩa quân ở Lam Sơn nổi

dậy nhưng sức còn yếu)

- Việc Lê Lợi mượn gươm có ý nghĩa gì? (Cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn được tổ tiên, thần thiêng giúp)

- Cách cho mượn gươm của Đức Long Quân có gì lạ?

Sự việc đó có ý nghĩa gì? (Lê Lợi bắt được chuôi

gươm, Lê Thận vớt được chuôi gươm tra vào nhau

“vừa như in” → sự kì ảo, hấp dẫn, linh thiêng)

- Cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi là cuộc khởi nghĩa như

thế nào? (Sự nghiệp của Lê Lợi mang tính chất chính

nghĩa)

- Câu nói của Lê Thận khi dâng gươm có ý nghĩa gì?

(khẳng định tính chất chính nghĩa của nghĩa quân và

lòng dân vì sự nghiệp đất nước)

- Vị trí mà Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm có ý

nghĩa gì? (dưới nước – trên rừng → sức mạnh của toàn

dân từ miền núi đến miền biển)

* Long Quân đòi lại gươm báu trong hoàn cảnh nào?

(Đất nước, nhân dân đã đánh đuổi được giặc Minh, Lê

Lợi lên ngôi dời đô về Thăng Long)

I Giới thiệu chung.

II Tìm hiểu văn bản:

1) Lê Lợi nhận gươm:

2) Lê Lợi trả gươm:

- Đất nước thắng giặc Minh

- Lê Lợi lên làm vua

- Sự tích tên Hồ Gươm

- Rùa vàng đòi gươm ở Hồ Tả Vọng ⇒ Hồ Hoàn Kiếm

* Ghi nhớ : SGK

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 21

- Vì sao có sự khác nhau giữa vị trí mượn gươm và trả

gươm? Chi tiết này mang lại ý nghĩa như thế nào?

(Nơi khởi đầu cuộc khởi nghĩa là Lam Sơn và kết thúc

ở Thăng Long → từ địa phương → cả nước)

* Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK?

* Hoạt động 3: Cho HS nhắc lại định nghĩa truyền

thuyết và cho biết vì sao một số văn bản thuộc thể loại

truyền thuyết? Kể lại truyện diễn cảm?

III Luyện tập.

4 Củng cố: (3 phút)

- Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợi trực tiếp mươn cả lưỡi gươm lẫn chuôi gươm?

- Truyện ngoài việc giải thích tên Hồ Hoàn Kiếm còn muốn ca ngợi điều gì?

- Những chi tiết nào trong truyện là chi tiết tưởng tượng, kì ảo?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ, tập kể lại truyện

- Chuẩn bị bài : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

Trang 22

TIẾT PPCT: 14

TÊN BÀI: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Biết cách xác định chủ đề và xây dựng dàn bài trong văn tự sự

- Tập viết phần mở bài và kết bài trong văn tự sự

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Kể lại truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” và nêu ý nghĩa của truyện?

3 Bài mới: (35 phút)

Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự Tiết này chúng ta sẽ tập xác định chủ đề và xây dựng bố cục cho một bài văn tự sự.

* Hoạt động 1: GV cho HS đọc bài văn và trả lời câu

hỏi:

- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữ bệnh trước cho chú bé con

nhà nông bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì của người

thầy thuốc? (hết lòng vì người bệnh)

- Chủ đề của câu chuyện trên có phải ca ngợi lòng

thương người của Tuệ Tĩnh không? Chủ đề đó được

thể hiện trực tiếp ở câu nào? Hãy gạch dưới những

câu đó? (phần mở bài)

- Văn bản chưa có nhan đề nhưng em đã xây dựng

được chủ đề Hãy chọn nhan đề phù hợp trong 3 nhan

đề:

+ Tuệ Tĩnh và 2 người bạn

+ Tấm lòng thương người của thầy Tuệ Tĩnh

+ Y đức của Tuệ Tĩnh (Chọn 2 nhan đề sau)

- Em có thể đặt tên khác cho truyện không? (Một lòng

vì người bệnh)

⇒ Vậy chủ đề là gì?

- GV chốt lại: Chủ đề là vấn đề chính, chủ yếu mà

người viết muốn đặt ra trong văn bản

* Hoạt động 2: Bố cục của đoạn văn các em vừa tìm

hiểu có mấy phần? (3 phần)

- Phần mở bài giới thiệu vấn đề gì? Phần thân bài giải

thích vấn đề ra sao? Kết bài giới thiệu điều gì?

- Vậy dàn bài của một bài văn tự sự có mấy phần? Ở

từng phần nêu lên những vấn đề gì?

I Chủ đề là gì ?

- Là vấn đề chính, ý chính người viết đặt ra trong văn bản

II Dàn bài:

(Bố cục, dàn ý)

- Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc

- Thân bài: Phát triển diễn biến, sự việc của câuchuyện

- Kết bài: Kết thúc truyện

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 23

- GV chốt theo ghi nhớ.

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK/trang 45

* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập 1/SGK

(HS thảo luận)

- Chủ đề: Ca ngợi trí thông minh

- Dàn bài: 3 phần

+ Mở bài: Câu đầu tiên

+ Thân bài: Các câu tiếp theo

+ Kết bài: Câu cuối

- So sánh với truyện về Tuệ Tĩnh

+ Giống: - Kể theo trật tự thời gian

- Bố cục rõ ràng

- Ít hành động, nhiều đối thoại

+ Khác: - Nhân vật trong truyện phần thưởng ít

- Chủ đề về truyện Tuệ Tĩnh nằm ngay phần

mở bài, còn truyện phần thưởng phải suy đoán

III Luyện tập.

4 Củng cố: (3 phút)

- Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự có mấy phần?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 1d, 2 SGK/ trang 46

- Chuẩn bị : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

Trang 24

TIẾT PPCT: 15 + 16

TÊN BÀI: TÌM HIỂU ĐỀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự

- Vận dụng các bước đã học để làm một bài viết hoàn chỉnh ở nhà

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự có mấy phần?

3 Bài mới: (75 phút)

* Hoạt động 1: GV ghi 6 đề trong SGK lên bảng và

cho HS nêu lên những yêu cầu của từng đề?

- Nhờ vào dấu hiệu nào (chữ nào) để em biết được các

yêu cầu đó?

- Những đề nào nghiêng về kể người? (2, 6)

- Những đề nào nghiêng về kể việc? (1, 3, 4, 5)

- Vậy khi tìm hiểu đề các em phải làm gì để xác định

đúng yêu cầu của đề? (đọc kĩ đề)

* Hoạt động 2:

- GV chọn đề 1 để HS thực hiện các thao tác khi làm

văn bản tự sự theo các bước tìm hiểu đề, lập ý, lập

dàn ý

- Cho HS chọn văn bản “Sự tích Hồ Gươm” mới học

để kể

+ Tìm hiểu đề: Ở trên đã hướng dẫn

+ Lập ý: Truyện có những sự việc chính nào? Những

nhân vật nào tạo ra những sự việc đó? Nhân vật và sự

việc cùng thể hiện chủ đề gì?

_ Nhân vật: Lê Lợi, Lê Thận, Long Quân, Rùa vàng

_ Sự việc: Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm đánh

giặc, Lê Lợi nhận chuôi gươm, Lê Thận nhận lưỡi

gươm → đánh thắng giặc → Long Quân sai rùa vàng

đòi gươm → đổi tên hồ

_ Chủ đề: Ca ngợi hình tượng người anh hùng, tính

chín nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và giải thích

tên hồ Hoàn Kiếm

_ Lập dàn ý:

I Tìm hiểu đề:

1 Kể lại một câu chuyện mà em thích bằng lời văn của em

2 Kể chuyện về một người bạn tốt

3 Kỷ niệm ngày thơ ấu

4 Ngày sinh nhật của em

5 Quê em đổi mới

6 Em đã lớn rồi

⇒ Đọc kĩ đề

II Cách làm bài văn tự sự.

- Tìm hiểu đề: Xác định rõ ý của đề

- Lập ý: Xác định sự việc, nhân vật của đề

- Lập dàn ý: Xây dựng bố cục: 3 phần

+ Mở bài

+ Thân bài

+ Kết bài

- Viết thành văn

- Kiểm tra, đọc lại bài, sửa chữa những chỗ sai sót

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 25

_ Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh và đất nước việc

Long Vương cho mượn gươm

_ Thân bài: Kể diễn biến sự việc

_ Kết bài: Việc trả gươm và việc giải thích tên hồ

* GV: Sau khi lập dàn ý xong, các em sẽ viết thành

văn, rồi kiểm tra lại bài làm của mình

- Em hiểu “Viết bằng lời văn của em” là như thế nào?

(tức là không phải chép lại nguyên xi nội dung văn

bản)

- Vậy lập ý là xây dựng những vấn đề gì? (xác định

nhân vật, sự việc, chủ đề)

- Bố cục được thực hiện qua phần lập dàn ý cho văn

bản tự sự có mấy phần? Từng phần giới thiệu những

vấn đề gì?

- Sau khi xây dựng bố cục xong em phải làm gì? (viết

thành văn)

- Làm bài xong các em có nên đọc lại để kiểm tra bài

hay không? Vì sao? (chữa lại những lỗi sai của bài)

* Hoạt động 3: GV cho HS đọc lại ghi nhớ SGK. * Ghi nhớ: (SGK)

4 Củng cố: (3 phút)

- GV nhắc lại những nét cơ bản của tiết học

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài và chuẩn bị phần luyện tập

TIẾT 2:

1 Bài cũ: Nhắc lại những bước làm một bài văn tự sự

* Hoạt động 4: GV cho HS luyện tập (SGK)

(HS thảo luận truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh)

- Gọi đại diện 1 nhóm 4 em lên nói trước lớp → GV

sửa → kết luận

III Luyện tập.

2 Củng cố:

- Đọc lại ghi nhớ SGK

3 Dặn dò:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Xem lại các văn bản tự sự đã học

- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1

Trang 26

TIẾT PPCT: 17 + 18

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Biết viết tốt bài văn tự sự

- Luyện kiõ năng viết văn tự sự theo 3 phần, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, đúng ngữ pháp

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới: (85 phút)

Đề bài: Kể lại truyện Thánh Gióng đã học bằng lời văn của em?

Đáp án:

* Mở bài: Đời Hùng Vương thứ 6 Ở làng Gióng có đôi vợ chồng già, phúc hậu, chưa có con.

* Thân bài:

Thánh Gióng ra đời kì lạ:

- Mẹ ướm thử chân → thụ thai

- Đứa bé ra đời 3 tuổi … đặt đâu nằm đó

- Nghe sứ giả rao người tài giỏi cứu nước →biết nói →ra lệnh vua sắm ngựa sắt, roi sắt … đánh giặc

Thánh Gióng trở thành tráng sĩ thật kì lạ:

- Sau khi gặp sứ giả lớn nhanh như thổi…

- Bố mẹ làm không đủ nuôi → bà con góp gạo …

- Vươn vai thành tráng sĩ

Gióng đánh giặc một cách phi thường:

- Tráng sĩ lẫm liệt → xông ra trận

- Đánh giặc chết như rạ …

- Đến núi Sóc Sơn bỏ áo quần lại → bay về trời

* Kết bài:

- Vua phong Phù Đổng Thiên Vương

- Lập đền thờ

- Để lại dấu tích

HƯỚNG DẪN CHẤM

+ Điểm 8 → 10: Thể hiện đầy đủ nội dung như dàn bài, không sai nhiều về câu từ; sai 1 → 2 lỗi ngữ pháp.+ Điểm 5 → 7.5: Thể hiện tương đối đầy đủ ý như dàn bài, sai một số lỗi ngữ pháp

+ Điểm 3 → 4.5: Thể hiện được hơn nửa ý trong dàn bài Sai khoảng 5 → 7 lỗi ngữ pháp

+ Điểm 0 → 2: Lạc đề, xa đề (GV tự linh động cho điểm)

4 Củng cố: (3 phút)

- GV thu bài và nhắc lại nét cơ bản của văn tự sự

5 Dặn dò: (2 phút)

- Đọc lại cách làm một bài văn tự sự Chuẩn bị: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Ngày dạy: / /

Trang 27

TIẾT PPCT: 19

TÊN BÀI: TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Nắm được khái niệm từ chuyển nghĩa

- Nhận diện các hiện tượng chuyển nghĩa của từ và biết cách xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ

- Vận dụng, biết sử dụng từ đúng nghĩa

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Nghĩa của từ là gì? Nêu ví dụ? Nêu cách giải nghĩa của từ?

3 Bài mới: (35 phút)

* Hoạt động 1: GV gọi HS đọc bài thơ “nhiều cái

chân”

+ Trong bài thơ những sự vật nào có chân? (cái gậy,

cái compa, cái kiềng, cái bàn)

+ Nhiều cái chân của các sự vật chúng ta nhìn thấy và

sờ được không? (không)

+ Sự vật gì không có chân mà vẫn đi khắp đất nước?

(cái võng)

+ Trong 4 sự vật có chân, nghiã của từ “chân” có gì

giống và khác nhau?

(Chân: nơi tiếp xúc với mặt đất

- Chân gây: đỡ cho bàn khỏ ngã

- Chân compa: để quay

- Chân kiềng: đỡ thân kiềng, xong, nồi khi đặt lên

- Chân bàn: đỡ thân bàn, mặt bàn)

* Em hãy tìm một số nghĩa khác của từ chân? (Bộ

phận dưới cùng của đồ vật có tác dụng đỡ cho các bộ

phận khác Ví dụ: Chân kiềng, chân giường; Bộ phận

dưới cùng của một số đồ vật tiếp giáp và bám chặt

vào mặt nền (chân núi, chân tường))

=> Như vậy từ chân là từ một nghĩa hay nhiều nghĩa?

(từ nhiều nghĩa)

+ Gợi ý để HS tìm nghĩa một số từ khác tương tự như

từ “chân”

Ví dụ: Mắt 1: Là cơ quan để nhìn của người hay đồ vật

Mắt 2: Chỗ lồi lõm giống hình con mắt, mang trồi ở

+ Ví dụ: đau chân

- Bộ phận dưới cùng của đồ vật có tác dụng đỡ cho vật tiếp giáp và bám chặt vào măt đất + Ví dụ: Chân tường, chân núi

⇒ Chân là từ nhiều nghĩa

3 Những từ có nhiều nghĩa:

+ Ví dụ: Xe đạp, compa, ngữ văn

* Ghi nhớ: SGK

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 28

thân một số cây.

Mắt 3: Bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một

số loại quả

+ Xe đạp có nghĩa là gì? (một loại xe 2 bánh dùng sứ

mạnh mới đi được)

+ Ngữ văn là gì? (chỉ một môn học cụ thể)

+ Sau khi tìm hiểu nghĩa của một số từ trên em có

nhận xét gì về nghĩa của từ? (Từ có thể có một nghĩa

hoặc nhiều nghĩa)

⇒ HS đọc ghi nhớ 1 SGK?

* Hoạt động 2: Em hãy cho biết nghĩa đầu tiên của từ

“chân” là nghĩa nào? (bộ phận dưới cùng của cơ thể

người và động vật dùng để đi, đứng)

- Nêu một số nghĩa chuyển của từ “chân”?

⇒ HS đọc ghi nhớ 2 SGK

* Hoạt động 3: (HS thảo luận bài tập số 2, 3 SGK)

- GV hướng dẫn HS thảo luận 2 bài tập theo 4 nhóm

đại diện 4 nhóm lên trả lời → HS nhận xét lại bạn trả

lời → GV kết luận đúng rồi chốt kết quả

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Nghĩa gốc: nghĩa đầu tiên

- Nghĩa chuyển: hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

→ Những cái chân là nghĩa chuyển

* Ghi nhớ: SGK.

III Luyện tập.

* Bài 2:

- Lá: lá phổi, lá gan, lá lách

- Quả: quả tim, qủa thận

- Búp: búp nhón tay

* Bài 3:

- Hộp sơn, sơn cửa

- Cái bào, bào gỗ

- Cân muối, muối dưa

- Đang bó lúa, gánh ba bó lúa,

- Đang gói bánh, năm gói bánh

4 Củng cố: (3 phút)

- Thế nào là nghĩa của từ nhiều nghĩa? Chuyển nghĩa là gì?

- Trong từ nhiều nghĩa có những loại nghĩa nào?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc bài ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị : Lời văn, đoạn văn tự sự

Trang 29

TIẾT PPCT: 20

TÊN BÀI: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Nắm được lời văn kể người, kể việc, chủ đề về liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng được đoạn văn cụ thể

- Nhận ra các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc và mối lien hệ giữa các câu trong đoạn văn, vận dụng để xây dựng đoạn văn

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Thế nào là tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự?

3 Bài mới: (35 phút)

Các em đã biết cách xây dựng nhân vật, sự việc trong văn tự sự, nhưng giới thiệu hoàn chỉnh bằng cách nào và thế nào là đoạn văn tự sự Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được một số vấn đề trên.

* Hoạt động 1: GV gọi HS đọc 2 đoạn văn (1, 2)

- Hai đoạn văn giới thiệu những nhân vật nào? (Hùng

Vương, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh)

- Giới thiệu về điều gì? Sự việc gì? (Vua Hùng kén rể,

hai thần đến cầu hôn)

- Mục đích giới thiệu như vậy để làm gì? (Mở truyện,

chuẩn bị cho diễn biến của truyện)

- Thứ tự các câu trong đoạn văn có thể đảo lộn không?

- Vậy giới thiệu nhân vật thì kể bằng cách nào? (giới

thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng …)

⇒ HS đọc ghi nhớ (1)/SGK

* HS đọc đoạn văn (3)

- Trong đoạn văn nhân vật đã có những hành động gì?

(Thủy Tinh đến muộn, không lấy được Mị Nương, nổi

giận đuổi theo đánh Sơn Tinh, hô mưa, gọi gió …)

- Em có nhận xét gì về thứ tự kể các hành động của

nhân vật? Hành động ấy mang lại kết qủa gì? (Kể

theo thứ tự trước sau, nguyên nhân, kết quả, thời gian

…)

- Khi kể, việc em kể như thế nào? (hành động, việc

làm, kết quả của hành động)

* Hoạt động 2: HS đọc lại 3 đoạn văn và trả lời câu

hỏi:

- Cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào? Gạch

I Lời văn tự sự:

1 Lời văn giới thiệu nhân vật.

* Đoạn 1: Nhân vật vua Hùng, Mị Nương

→ Lý lịch, quan hệ, tính tình

* Đoạn 2: Sơn Tinh, Thủy Tinh

→ Tài năng

2 Lời văn kể sự việc.

- Thủy Tinh đến muộn

- Đùng đùng nổi giận đem quân đuổi đánh Sơn Tinh đòi cướp Mị Nương

- Hô mưa, gọi gió làm thành giông bão …

→ hành động của nhân vật → kết quả: câu 3

II Đoạn văn tự sự:

- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 30

chân dưới câu biểu đạt ý chính?

- Đoạn 1: Vua Hùng kén rể

- Đoạn 2: Hai người tới cầu hôn

- Đoạn 3: Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

- Mỗi đoạn văn trên có số câu như thế nào?

- Câu nào là câu chủ đề? Chỉ ra các câu biểu đạt ý

phụ giải thích cho ý chính?

- Thế nào là câu chủ đề? (câu diễn đạt ý chính)

- Mục đích của các câu khác? (giải thích cho ý chính)

- Nhận diện đoạn văn, số câu?

=> Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/59

* Hoạt động 3: (Thảo luận)

- GV hướng dẫn HS thảo luận bài tập 1, 2 SGK/60

→ đại diện 4 nhóm lên trả lời → HS nhận xét lại bạn

trả lời -> GV kết luận

- Đoạn 2: Tài năng ngang nhau của 2 người đến cầu hôn

- Đoạn 3: Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

* Ghi nhớ: (SGK)

III Luyện tập:

4 Củng cố: (3 phút)

- Lời văn giới thiệu nhân vật bằng những yếu tố nào?

- Lời văn kể sự việc có đặc điểm như thế nào?

- Đoạn văn có 1 câu hay nhiều câu?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài và làm bài tập 1, 4/trang 60

- Chuẩn bị : Thạch Sanh.

Trang 31

TIẾT PPCT: 21 + 22

(TRUYỆN CỔ TÍCH)

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Nắm được kiểu nhân vật dũng sĩ và ý nghĩa truyện thông qua nhân vật

- HS kể lại truyện đọc

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Nêu ý nghĩa truyện Sọ Dừa?

3 Bài mới: (80 phút)

Các em thường được nghe đến niêu cơm Thạch Sanh ăn hết lại đầy Vậy Thạch Sanh là người như thế nào mà chàng lại có niêu cơm kì lạ như vậy? Bài học hôm nay sẽ giúp các em có thêm thông tin về một truyện cổ tích và một kiểu nhân vật mới.

* Hoạt động 1: GV cho HS đọc theo 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu → mọi phép thần thông

+ Đoạn 2: Tiếp đó → phong cho làm quận vương

+ Đoạn 3: Tiếp đó → hoá kiếp làm bọ hung

+ Đoạn 4: Còn lại

- GV hướng dẫn HS giải chú thích 3, 6, 7, 8, 9, 11, 12,

13 (SGK)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS xác định nhân vật và

sự việc của văn bản để xây dựng bố cục

- Câu truyện đã xây dựng nhân vật bằng cách nào?

(tên, lai lịch, nguồn gốc)

- Những sự việc nào chính mà Thạch Sanh phải trải

qua ? (kết nghĩa anh em với Lý Thông, diệt chằn tinh,

đại bàng, bị vu oan, bị hạ ngục, được giải oan, cứu

công chúa, đánh nhau với quân 18 nứơc chư hầu, lên

ngôi vua)

* Hoạt động 3: Trong truyện, nhân vật nào là nhân

vật chính?

- Nhân vật Thạch Sanh đã ra đời như thế nào? Em hãy

so sánh với những nhân vật khác như Sọ Dừa, Thánh

Gióng? (cũng khác thường như những nhân vật kia,

nhưng sinh ra bằng hình thức đầu thai, mẹ có mang

nhiều măm mới sinh, được thần dạy phép thuật, võ

nghệ)

I Giới thiệu chung.

II Bố cục:

1 Mở truyện: Giới thiệu lai lịch, nguồn gốc

Thạch Sanh

2 Thân truyện:

- Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lý Thông

- Thạch Sanh diệt chằn tinh bị Lý Thông cướp công

- Thạch Sanh diệt đại bàng cứu công chúa bị cướp công

- Thạch Sanh cứu Thái Tử bị vu oan, bị hạ ngục

- Thạch Sanh được giải oan

- Thạch Sanh chiến thắng quân 18 nước chư hầu

3 Kết truyện: Thạch Sanh cứu công chúa, lên

ngôi vua

III Tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật Thạch Sanh:

a Nguồn gốc xuất thân:

- Con người nông dân tốt bụng, sống nghèo khổ

- Con trai Ngọc Hoàng suống đầu thai

- Mẹ mang thai nhiều năm

- Thiên thần dạy võ nghệ, phép thần thông

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 32

- Cách kể về sự ra đời của Thạch Sanh có yếu tố bình

thường, cũng có yếu tố bất thường Đó là những yếu tố

nào? Ý nghĩa của cách xây dựng các yếu tố đó? (con

dân thường, số phận gần gũi với nhân dân, sự ra đời

khác thường → tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ của

nhân vật.)

* Củng cố: - Kể tóm tắt lại truyện?

- Nêu nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh?

Tiết 2:

- Nhân vật sinh ra khác thường và có tài năng như vậy,

nhưng chàng đã trải qua những thử thách như thế nào ?

- Những lần thử thách mà chàng vượt qua đó đã bộc lộ

những phẩm chất đáng quý gì của nhân vật?

- Hành động nghe theo lời Lý Thông không chút ngần

ngại bộc lộ phẩm chất gì của Thạch Sanh? (thật thà,

chất phát)

- Thạch Sanh đã làm được việc phi thường gì? Tài

năng đó thể hiện phẩm chất gì của Thạch Sanh? (dũng

cảm, nhiều tài năng)

- Tại sao Lý Thông đối xử ác với Thạch Sanh như vậy

mà Thạch Sanh lại tha cho mẹ con Lý Thông? Qua

việc làm đó thể hiện điều gì ở con người này? (thương

người, giàu lòng nhân đạo)

- Không những thế khi thắng quân 18 nước chư hầu

chàng còn đãi họ một bữa cơm thịnh soạn Qua đó ta

thấy vẻ đẹp gì về nhân cách Thạch Sanh mà nhân dân

ta muốn gởi gắm? (yêu hòa bình)

* Lý Thông là người như thế nào? hắn đã đối xử với

Thạch Sanh ra sao? Qua cách đối xử đó các em hãy

nhận xét về sự đối lập giữa tính cách và hành động

của Lý Thông và Thạch Sanh?

(+ Thạch Sanh: thật thà, vị tha, thiện, dũng cảm

+ Lý Thông: xảo trá, ích kỉ, ác, hèn nhát)

- Lý Thông và mẹ y không bị Thạch Sanh trừng phạt

nhưng lại bị thiên lôi đánh chết biến thành bọ hung

Sự trừng phạt như thế có thoả đáng không? Qua đó thể

hiện điều gì? (Lý Thông là nhân vật phản diện mang

đầy tính chất tham lam, xảo quyệt, tàn nhẫn, độc ác →

bị đấng tối cao trừng trị →cái thiện thắng ác)

* Hoạt động 4: (Thảo luận)

- GV hướng dẫn HS thảo luận để rút ra phần tổng kết

⇒ Yếu tố bất thường, khác thường

- Hồn chằn tinh, đại bàng vu oan → hạ ngục

- Đánh nhau với quân 18 nước chư hầu

→ Thật thà, chất phát, dũng cảm, có tài năng, có lòng nhân hậu, yêu hoà bình

2 Lý Thông:

- Bóc lột sức lao động của Thạch Sanh

- Lừa Thạch Sanh cướp công, cướp công chúa

- Cố tình giết Thạch Sanh

-> xảo trá, độc ác, ích kỉ, vong ân, bội nghĩa

IV Ghi nhớ: (SGK)

Trang 33

- Truyện Thạch Sanh xây dựng kiểu nhân vật gì? Qua

kiểu nhân vật này những việc làm và hành động của

nhân vật để nhân dân thể hiện ước mơ gì?

- Trong truyện có những chi tiết nào mà em cho là kì

lạ, hoang đường?

⇒ GV chốt lại vấn đề và cho HS đọc phần ghi nhớ?

- Thảo luận về kết thúc truyện: Trong phần kết thúc

truyện mẹ con Lý Thông bị chết còn Thạch Sanh thì

được kết hôn cùng công chúa và lên ngôi vua Qua

cách kết thúc này nhân dân muốn thể hiện điều gì?

Kết thúc ấy có phổ biến trong truyện cổ tích không?

Hãy nêu một số ví dụ những truyện cũng có kết thúc

như vậy? (kẻ ăn ở ác sẽ bị trừng trị thích đáng, người

có công lao xứng đáng, vượt qua thử thách, thể hiện

được tài năng, phẩm chất tốt đẹp sẽ tìm được cuộc

sống hạnh phúc - Kết thúc truyện có hậu để thể hiện

công lý xã hội và ước mơ về sự đổi đời Đây là kết

thúc phổ biến trong truyện cổ tích như: Sọ Dừa, Tấm

Cám …)

* Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS luyện tập bằng

cách kể diễn cảm lại truyện? V Luyện tập:

4 Củng cố: (3 phút)

- Truyện Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật gì trong truyện cổ tích?

- Nhân dân ta muốn thể hiện ước mơ gì thông qua nhân vật này?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Tập kể lại truyện diễn cảm

- Học thuộc nghĩa một số từ phần chú thích

- Chuẩn bị : Chữa lỗi dùng từ.

Trang 34

TIẾT PPCT: 23

TÊN BÀI: CHỮA LỖI DÙNG TỪ

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Nhận ra được các lỗi về lặp từ lẫn lộn những từ gần âm

- HS có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ

- Lấy một số lỗi trong bài viết để chữa lỗi cho HS

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) - Như thế nào là từ nhiều nghĩa?

- Nêu hiện tượng chuyển nghĩa của từ ?

3 Bài mới: (35 phút)

* Hoạt động 1: HS đọc đoạn văn (a) và cho biết từ

nào giống nhau được nhắc lại nhiều lần? (từ: tre, giữ,

anh hùng.)

- Cách lặp những từ ngữ đó nhằm thể hiện nội dung gì

của đoạn văn? (Ý, lời, nhịp điệu)

- Nếu bỏ các từ lặp đi câu có rõ nghĩa hay không?

* Cho HS đọc đoạn văn (2)

- Trong đoạn văn từ nào được lặp lại? Cách lặp từ

“truyện dân gian” có nhằm nhấn mạnh ý hay không?

Vậy trong câu này đã mắc phải lỗi gì? (lỗi lặp từ)

- Vậy chúng ta sửa lại câu đó như thế nào? (Em thích

đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng

tượng, kì ảo)

* Hoạt động 2: GV gọi HS đọc 2 câu a, b.

- Trong 2 câu từ nào dùng không đúng?

a Thăm quan → không có trong tiếng việt

Tham quan → xem thấy tận mắt để học tập và mở

rộng kiến thức

b Nhấp nháy: Mở ra khép lại liên tiếp, ánh sáng khi

lóe khi tắt liên tiếp

Mấp máy: Cử động khẽ liên tiếp của bộ râu

- Lựa chọn từ để chữa lại cho đúng ?

⇒ Vậy chúng ta thường mắc những lỗi gì khi dùng từ?

( lỗi lặp từ, lỗi dùng từ, lỗi lộn âm)

⇒ Sử dụng từ cho chính xác

Trang 35

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2 SGK/68, 69.

Bài 1: Lỗi lặp từ, dùng từ thừa

Bài 2: Dùng từ lẫn lộn âm

- Sinh động: Gợi ra những hình ảnh nhiều dáng vẻ

khác nhau, hợp với hiện thực của đời sống

- Linh động: Không quá cầu nê và nguyên tắc

- Bàng quang: Bọng chứa nước tiểu

- Thủ tục: Những việc phải làm theo quy định

- Hủ tục: Phong tục đã lỗi thời

c Bỏ từ “ lớn lên”

* Bài 2:

a Sinh động

b Bàng quang

c Hủ tục

4 Củng cố: (3 phút)

- Khi dùng từ tránh lỗi lặp từ

- Nhớ chính xác từ mới sử dụng

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học thuộc bài

- Về nhà viết một đoạn văn dùng từ chính xác, không lặp từ “Tả về quê hương em”

- Chuẩn bị : Trả bài tập làm văn số 1.

Trang 36

TIẾT PPCT: 24

TÊN BÀI: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự: Nhân vật, sự việc, cách kể, mục đích, sửa lỗi chính tả, ngữ pháp

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Thế nào là tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự?

3 Bài mới: (35 phút)

Các em đã biết cách xây dựng nhân vật, sự việc trong văn tự sự, nhưng giới thiệu hoàn chỉnh bằng cách nào và thế nào là đoạn văn tự sự Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được một số vấn đề trên.

* Hoạt động 1: GV ghi lại đề tập làm văn lên bảng

→ Nhắc lại yêu cầu đề cho HS thấy lại một lần nữa

* Hoạt động 2: GV nhận xét một số ưu, khuyết điểm

của HS trong bài viết và hướng dẫn HS xem theo các

yêu cầu

- Em đã kể chuyện về ai? (Nhân vật nào?) Ai là nhân

vật chính? Rõ chưa?

- Trả bài để HS xem và sữa lỗi

* Sự việc được kể là sự việc gì?

- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả của sự việc đó đã

được kể ra chưa?

- Em hãy sữa lại lỗi chính tả và dùng từ trong bài làm?

Đề: Kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của em

- Em đã kể về Thánh Gióng

- Thánh Gióng là nhân vật chính

- Nhân vật đã được giới thiệu đủ, rõ rồi

* Phần này để HS tự trả lời -> GV kết luận

* GV ghi một số từ sai phổ biến lên bảng rồi sửa để HS thấy

- Để HS tự sửa lỗi chính tả và cách dùng từ sai trong bài viết của mình

* GV đọc: - Hai bài khá, giỏi

- Hai bài yếu, kém

* GV lấy điểm vào sổ

4 Củng cố: (3 phút)

- Xem lại cách làm bài văn tự sự

- Xem lại bài chữa lỗi dùng từ ở tiết 23

5 Dặn dò: (2 phút)

- Về đọc và xem lại bài viết của mình

- Chuẩn bị : Em bé thông minh.

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 37

TIẾT PPCT: 25 + 26

TÊN BÀI: EM BÉ THÔNG MINH

(TRUYỆN CỔ TÍCH)

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Nắm được kiểu nhân vật em bé thông minh và biết được thông qua nhân vật để nhân dân đề cao trí tuệ của con người

- Thấy được trí thông minh của em bé qua cách giải đố và sự hồn nhiên trong sáng của em

- Rèn luyện kĩ năng kể chuyện

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) + Nêu ý nghĩa truyện Thạch Sanh?

+ Kiểm tra vở soạn của học sinh

3 Bài mới: (80 phút)

Những văn bản trước các em đã học, tìm hiểu được một số kiểu nhân vật như nhân vật bất hạnh (mang lốt xấu xí), những nhân vật dũng sĩ Tất cả các nhân vật này đều có những tài năng kì lạ Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một số kiểu nhân vật nữa Đó là nhân vật thông minh.

* Hoạt động 1: GV cho HS đọc giọng vui, hóm hỉnh

Gọi 4 HS đọc theo 4 đoạn sau

- Đoạn 1: Từ đầu → về tâu vua

- Đoạn 2: Tiếp đó → ăn mừng với nhau rồi

- Đoạn 3: Tiếp đó → ban thưởng rất hậu

- Đoạn 4: Còn lại

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS xây dựng bố cục:

- Nguyên nhân dẫn đến việc xuất hiện nhân vật em

bé? (vua sai sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước) →

ứng với phần mở truyện

- Truyện đã diễn ra với những sự việc nào mà em bé

phải trải qua? ( Giải câu đố của quan, vua, sứ giả) →

ứng với phần thân truyện

- Câu chuyện đã kết thúc bằng sự việc gì? (Em bé trở

thành trạng nguyên) → ứng với phần kết truyện

* Củng cố: Em hãy kể lại truyện diễn cảm

 Tiết 2: ( Thảo luận nhóm)

* Hoạt động 3: Em bé đã phải trải qua những thử

thách gì ? Thử thách để thử tài bằng cách thức nào ?

(Thử tài bằng câu đố, giải câu đố của quan, hai lần

của vua và của sứ thần)

I Giới thiệu chung.

II Bố cục:

1 Mở truyện: Vua sai quan đi tìm người hiền

tài giúp nước

2 Thân truyện:

- Em bé giải câu đố của quan

- Em bé giải câu đố của vua

- Em bé giải câu đố của sứ giả nước ngoài

3 Kết truyện: Em bé trở thành trạng nguyên.

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 38

* Thử thách đầu tiên: Viên quan đã đố em bé điều gì?

Em bé đã giải câu đố ra sao? (quan hỏi cha của em bé

“Trâu cày 1 ngày được mấy đường” Em bé giải đố

bằng cách đố lại quan “ngựa của ông đi một ngày

được mấy bước” → quan chịu thua qua cách đố lại của

em bé)

* Mặc dù viên quan đã phục tài của em bé nhưng vua

thì đã phục tài em bé chưa? Nếu chưa thì vua đã làm

gì để thử thách em bé? (nuôi ba con trâu đực đẻ thành

9 con)

- Em bé và dân làng có sợ yêu cầu đó không? (dân

làng thì lo sợ nhưng em bé rất tự tin.)

- Tại sao em bé tự tin trước yêu cầu của vua? (Em bé

đã nghĩ ra mẹo vặt để giúp dân làng)

- Vậy em bé đã giúp dân làng như thế nào? (tới kinh

đô xin vào sân rồng khóc và nói “cha con không chịu

đẻ em bé” → vua thấy phi lý → em bé lật lại lời yêu

cầu của vua bằng sự phi lý của lời đố)

* Qua lần thử thách thứ 2 vua đã biết em bé thông

minh nhưng đã tin tưởng hoàn toàn hay chưa? (chưa)

- Vậy thì vua đã thử tiếp em bé bằng cách nào? (mang

một con chim sẻ tới yêu cầu làm thành 3 mâm cỗ)

- Em bé có chịu thua không? Em đã làm bằng cách

nào để vua phục mình? (đố lại vua lấy cái kim rèn

một con dao)

- Chính nhờ tài trả lời của em bé chưa? Khi phục tài

em bé vua đã làm gì? (phục tài, ban thưởng rất hậu)

* Sứ thần nước ngoài muốn lâm le chiếm nước ta nên

đã đưa ra câu đố như thế nào? (xâu sợi chỉ mảnh qua

ruột con ốc)

- Mọi người từ quan đại thần, các ông trạng, nhà thông

thái có giải được câu đố của sứ thần không? Cuối cùng

ai giúp đất nước giải được câu đố oái oăm đó? (Em bé

thông minh)

- Em bé giải đố với thái độ như thế nào? Và giải bằng

cách gì? (vừa đùa nghịch, vừa hát: bắt con kiến vàng

có sợi chỉ chui qua ruột ốc)

- Những cách giải đố em bé lấy kinh nghiệm từ đâu,

có phải trong sách vở không? (kinh nghiệm từ cuộc

- Đố lại “ngựa củaông đi một ngày được mấy bước”Vua

- “Nuôi ba con trâu đực đẻ thành chín con”

- Tự vua nói ra điều phi lý

Vua - “Một con chim sẻ làm ba

mâm cỗ”

- Đố lại “Rèn cây kim thành con dao”

Sứ thần

- “Xâu sợi chỉ mảnh qua ruột con ốc”

Ngày càng khó,phức tạp

- Hát bài ca dao

Thông minh, tài trí

Trang 39

thế nào? (ngày càng khó, phức tạp)

- Do đâu mà mỗi lần đố càng phức tạp, khó khăn? (do

người đố)

- Mặc dù câu đố càng ngày càng khó nhưng em bé có

giải đáp được không? Nếu giải đáp được thì em bé

phải là người như thế nào? (thông minh, mưu trí)

⇒ Vậy thông qua nhân vật em bé câu truyện muốn ca

ngợi kiểu nhân vật gì? (nhân vật thônh minh)

- Nhân vật thông minh đó thể hiện ý nghĩa gì đối với

cuộc sống? (đề cao trí thông minh có từ kinh nghiệm

cuộc sống)

- Cậu bé là người như thế nào? (thông minh, hài hước,

trong sáng.)

* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ trang 74

* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc lại truyện diễn

cảm

III Ý nghĩa:

- Đề cao trí thông minh

- Thể hiện tâm hồn em bé: Trong sáng, hài hước

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập.

4 Củng cố: (3 phút)

- Thông qua em bé thông minh giới thiệu kiểu nhân vật nào?

- Thông qua nhân vật đó để thể hiện vấn đề gì ?

5 Dặn dò: (2 phút)

- Học bài và tập kể chuyện diễn cảm

- Tìm một số câu truyện nói về nhân vật thông minh

- Chuẩn bị : Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo).

Trang 40

TIẾT PPCT: 27

TÊN BÀI: CHỮA LỖI DÙNG TỪ (TIẾP THEO)

I Mục tiêu: Giúp HS hiểu.

- Nhận ra một số lỗi sai khi không hiểu nghĩa của từ

- Từ đó có ý thức dùng từ đúng nghĩa

II Tiến trình dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: (5 phút) Kiểm tra vở bài tập của học sinh.

3 Bài mới: (35 phút)

* Hoạt động 1: HS đọc 3 câu trong SGK.

- Ở mỗi câu người viết dùng sai từ nào ?

- Em hãy cho biết nghĩa của từ “ Yếu điểm, đề bạt,

chứng thực”

- Vậy khi đã hiểu nghĩa của các từ đó, em thấy các từ

đó sử dụng có đúng trong văn cảnh đó không? Em hãy

sữa lại bằng ngững từ nào cho đúng?

- Từ mà các em đã thay như: nhược điểm, chứng kiến,

bầu đã phù hợp trong văn cảnh chưa?

- Em hãy giải thích nghĩa của cac từ đó?

* Hoạt động 2: GV gọi HS lên bảng làm bài tập

Nhận xét cach chữa lỗi của HS và hướng dẫn cho các

em biết nghĩa của một số từ để chọn cho chính xác

- Bảng: Vật có mặt phẳng thường bằng gỗ, dùng để

viết hoặc dán những gì cần nêu cho mọi người xem

- Bản: Tờ giấy, tập giấy có mang nội dung nhất định

- Xán lạn: Rực rỡ, huy hoàng

- Bôn ba: Đi hết nơi này đến nơi khác chịu nhiều gian

lao, vất vả để lo công việc

- Tuỳ tiện: Tiện đâu làm đó, không có nguyên tắc nào

cả (nói)

- Tự tiện: Làm việc gì cũng theo ý thích của mình,

không xin phép, không hỏi ai cả

I Lỗi dùng từ không đúng nghĩa:

- Yếu điểm : Điểm quan trọng

=> “Yếu điểm” thay bằng “nhược điểm”

- Đề bạt : Cử chức vụ cao hơn (không do bầu cử)

⇒ Đề bạt → bầu

- Chứng thực: Xác nhận là đúng sự thật

⇒ Chứng kiến là tận mắt nhìn thấy -> “chứng thực” thay bằng “chứng kiến”

II Luyện tập:

Bài 1:

- Bản tuyên ngôn

- Tương lai xán lạn

- Bức tranh thủy mặc

- Bôn ba hải ngoại

- Nói năng tuỳ tiện

a) Tung một cú đá

b) cần thành khẩn nhận lỗi không nên ngụy biện

c) …giữ gìn ngững cái tinh tuý của văn hoá dân tộc

4 Củng cố: (3 phút)

- Tại sao ta dùng sai từ trong văn cảnh cụ thể

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Ngày đăng: 20/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng Tháng Gióng? (ước mơ về hình ảnh người  anh hùng mang sức mạnh cộng đồng, có ý thức bảo vệ Toồ quoỏc) - văn 6 Cả năm_GiangPr0
Hình t ượng Tháng Gióng? (ước mơ về hình ảnh người anh hùng mang sức mạnh cộng đồng, có ý thức bảo vệ Toồ quoỏc) (Trang 9)
- Đoạn 2: Hình ảnh Lượm, một chú bé liên lạc - văn 6 Cả năm_GiangPr0
o ạn 2: Hình ảnh Lượm, một chú bé liên lạc (Trang 112)
(* Đoạn 1: Hình ảnh dượng Hương Thư: - văn 6 Cả năm_GiangPr0
o ạn 1: Hình ảnh dượng Hương Thư: (Trang 135)
1) Hình ảnh Lượm: - văn 6 Cả năm_GiangPr0
1 Hình ảnh Lượm: (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w