1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV 7 Tuần 9

10 409 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chữa lỗi về quan hệ từ
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : - Giới thiệu : Các em đã học về quan hệ từ, đã biết được các trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ thế nhưng trong qúa trình sử dụng các em thường có bị sai sót, mắc lỗi3. Các q

Trang 1

Ngày soạn : 20/10/06

Người soạn : Hồ Quang

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ

- Thông qua luyện tập, nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ

B Tiến trình tổ chức dạy học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra :

- Thế nào là quan hệ từ?

- Khi nói hoặc viết có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ, đó là những trường hợp nào? Cho ví dụ?

3 Bài mới :

- Giới thiệu : Các em đã học về quan hệ từ, đã biết

được các trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ thế nhưng trong qúa trình sử dụng các em thường có bị sai sót, mắc lỗi Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu để thấy những sai sót thường gặp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bài học

1 GV ghi ví dụ lên bảng và

đặt câu hỏi :

- Đừng nên nhìn hình thức

đánh giá kẻ khác

- Câu tục ngữ này chỉ

đúng trong xã hội xưa, còn

ngày nay thì không đúng

? Hai câu trên thiếu quan hệ

từ ở chỗ nào? Hãy chữa

lại cho đúng?

2 Các quan hệ từ “và, để”

trong hai ví dụ sau đây có

diễn đạt đúng quan hệ ý

nghĩa giữa các bộ phận

trong câu hay không? Nên thay

“và, để” ở đây bằng quan

hệ từ gì?

> Đừng nên nhìn hình

thức mà (hoặc để)

đánh giá kẻ khác > Câu tục ngữ này

chỉ đúng đối với xã hội xưa, còn đối với

xã hội ngày nay thì không đúng

HS tìm thêm một số ví dụ tương tự

- Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng

I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ :

1 Thiếu quan hệ từ :

- Phải dùng quan hệ từ khi cần thiết

2 Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa:

TUẦN 9 Tiết 33 : Chữa lỗi về quan hệ từ Tiết 34 : Xa ngắm thác núi Lư Tiết 35 : Từ đồng nghĩa

Tiết 36 : Cách lập ý của một bài văn biểu cảm

Trang 2

- Nhà em ở xa trường và

bao giờ em cũng đến

trường đúng giờ

- Chim sâu rất có ích cho

nông dân để nó diệt sâu

phá hoại mùa màng

3.- Vì sao các câu sau đây

thiếu chủ ngữ? Hãy chữa

lại cho câu văn được hoàn

chỉnh

+ Qua câu ca dao : “Công cha

như núi Thái Sơn, nghĩa

mẹ như nước trong nguồn

chảy ra” cho ta thấy công lao

to lớn của cha mẹ đối với

con cái

+ Về hình thức có thể

làm tăng giá trị nội dung

đồng thời hình thức có

thể làm thấp giá trị nội

dung

4 Các câu (in đậm) dưới

đây sai ở đâu? Hãy chữa

lại cho đúng

- Nam là một học sinh giỏi

toàn diện Không những

giỏi về môn toán, không

những giỏi về môn văn

Thầy giáo rất khen Nam

- Nó không những thích tâm

sự với mẹ, thích với chị

? Tóm lại, những lỗi

thường gặp trong việc

dùng quan hệ từ là gì?

GV tổng kết, cho đọc

phần ghi nhớ

đến trường đúng giờ

- Chim sâu rất có ích cho nông dân vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng

- Thừa từ “qua, về” ->

biến chủ ngữ thành một thành phần khác (trạng ngữ)

> Câu ca dao“Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái > Hình thức có thể làm tăng giá trị nội đồng thời hình thức có thể làm giảm giá trị nội dung

- Nam là một học sinh

giỏi toàn diện Không những giỏi về môn toán, không những giỏi về môn văn mà còn giỏi về những

môn khác nữa Thầy giáo rất khen Nam

- Nó không những thích

tâm sự với mẹ mà còn thích tâm sự với

chị

HS nhắc lại các lỗi

- Phải dùng quan hệ từ thích hợp về nghĩa

3 Thừa quan hệ từ

Không nên dùng thừa quan hệ từ

4 Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết:

- Dùng quan hệ từ đúng chỗ và có tác dụng liên kết

Ghi nhớ SGK/107

II Luyện tập :

1 Thêm quan hệ từ :

Trang 3

- Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối

- Con xin báo cáo một tin vui cho cha mẹ mừng

2 Thay quan hệ từ :

- Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm như cha ông ta ngày

xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng

- Dù nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ

vật cũng không bền được

- Không nên chỉ đánh giá con người qua hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người qua những hành động, cử chỉ, cách

đối xử của họ

3 Chữa lại câu văn cho hoàn chỉnh :

- Bản thân em còn nhiều thiếu sót nên em hứa sẽ tích cực

sửa chữa

- Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lý làm

người là phải giúp đỡ người khác

- Bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi

4 Nhận xét cách dùng quan hệ từ :

a Đúng

b Đúng

c Sai - chữa lại : Chúng ta phải sông như thế nào cho chan hòa

với mọi người

d Đúng

e Nên bỏ quan hệ từ “của” cho câu văn nhẹ nhàng hơn

g Nên bỏ quan hệ từ “của”

h Đúng

i Nên thay “giá” bằng “nếu”

5 Học sinh tự trao đổi ở nhà

Người soạn: Hồ Quang

A Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh

- Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích được vẻ đẹp của thác nước núi Lư

Trang 4

và qua đó, thấy được một số nét trong tâm hồn và tính

cách của nhà thơ Lý Bạch

- Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào tích lũy vốn từ Hán - Việt

B các bước tiến hành :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra :

- Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà”

- Qua bài, em thấy gì về nghệ thuật và nội dung của bài thơ

3 Bài thơ :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: Giới thiệu

tác giả tác phẩm

- Giới thiệu về nhà thơ

một cách khái quát

- Giới thiệu về dãy núi Lư

và đỉnh Hương Lô kỳ vĩ,

tráng lệ, nên thơ

(Theo phần chú thích)

- GV cho hs đọc phần phiên

âm rồi phần dịch thơ

- Củng cố kiến thức về

thơ tứ tuyệt : so sánh với

bài thơ “Sông núi nước Nam”

để củng cố kiến thức về

thơ tứ tuyệt

Hoạt động 2 : Xác định vị

trí đứng của nhà thơ

? Căn cứ vào đầu đề bài

thơ và câu thơ thứ hai (chú

ý nghĩa của hai từ

“vọng”,“dao”), em hãy xác

định vị trí đứng ngắm của

tác giả?

? Vị trí đứng đó có lợi

thế như thế nào trong việc

phát hiện đặc điểm của

thác nước?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý

- Mỗi bài có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ, gieo vần

ở chữ cuối của các câu thứ nhất, thứ hai, thứ tư

- “Vọng Lư sơn bộc bố”

là nhìn từ xa, ngắm từ xa

- “Dao khan bộc bố quải tiền xuyên” : xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước

> Tác giả đứng ngắm từ xa, thấp hơn nhiều

so với chiều cao của thác

- Thu được toàn cảnh trong tầm mắt

I Giới thiệu :

- Lý Bạch (701

- 762) nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc thời Đường

II Tìm hiểu bài thơ :

1 Cảnh thiên nhiên ở núi Lư :

Trang 5

nghĩa của câu thơ đầu

- GV đọc lại bài thơ

? Câu thơ thứ nhất tả cái

gì và tả như thế nào?

GV : Sự thực là hơi nước

đã có từ trước, song dưới

ngòi bút của Lý Bạch, đông

từ “sinh” dường như khi

ánh sáng mặt trời xuất

hiện thì mọi vật mới sinh

sôi nảy nở, trở nên sống

động

? Em cảm nhận được vẻ

đẹp nào của núi HươngLô

qua câu này ?

Hoạt động 4 : Vẻ đẹp

khác nhau của thác nước

ở 3 câu sau

? Câu thơ thứ hai gợi vẻ

đẹp gì về thác núi Lư?

? “quải” là gì?

? Từ treo gợi hình ảnh về

dòng thác như thế nào ?

? Đứng xa nhìn dòng thác,

nhà thơ có ấn tượng dòng

thác như thế nào?

GV : Ở bản dịch thơ, vì

lược bớt từ “treo” nên ấn

tượng do hình ảnh dòng

thác gợi ra trở nên mờ nhạt

và ảo giác về dải ngân hà

ở câu cuối trở nên thiếu cơ

sở

? Chứng minh rằng qua câu

thơ thứ ba, ta không chỉ

thấy hình ảnh của dòng

thác mà còn hình dung

được đặc điểm của dãy

núi Lư và đỉnh Hương Lô

Gợi ý :

?- Từ nào trong câu thơ cho

ta thấy cảnh chuyển từ

Tả núi Hương Lô dưới ánh mặt trời

- Hơi nước phản quang ánh sáng mặt trời đã chuyển thành một màu tím (sinh tử yên) vừa rực rỡ vừa kì ảo làm nên vẻ đẹp của thác nước

Lung linh,huyền ảo

* Câu thơ thứ hai

- Treo

- Biến cái động thành cái tĩnh - thác nước đỗ

ầm ầm biến thành một dải lụa trắng như yên ắn, bất động được treo lên giữa khoảng không vách nêu và dòng sông

* Câu thơ thứ ba

- Phi : bay

- Thế núi cao

- Sườn núi dốc đứng

- Cảnh đẹp sống động, lung linh, huyền ảo

- Làm nền cho vẻ đẹp của thác nước

- Thác nước được miêu tả từ động sang tĩnh như một dải lụa

- Làm nổi bật vẻ đẹp hùng

Trang 6

tĩnh sang động?

- Từ “phi lưu” gợi người

đọc mường tượng thế

núi như thế nào?

- Từ “trực há” gợi như

thế nào về sườn núi?

- Từ thế núi cao, sườn núi

dốc đứng cao 3000 thước

(tam thiên xích) em có thể

tưởng tượng như thế nào

về dòng nước?

- Câu 3 gợi vẻ đẹp gì về

thác nước?

- Nhìn dòng thác chảy, tác

giả liên tưởng đến điều

gì?

* GV bình vẻ đẹp của câu

thơ cuối:

Tác giả “nghi thị” (ngỡ là)

dòng thác với dải ngân hà

có phần quá đáng, song

đặt trong văn cảnh người

đọc vẫn thấy chân thực,

tự nhiên vì ngọn núi

Hương Lô có mây mù bao

phủ nên ở xa trông thác

nước đã được hình dung

như một vật treo lơ lững

quả giống là từ chân mây

tuông xuống khiến cho

người ta dễ liên tưởng đến

dải ngân hà Câu cuối xưa

nay được xem là tuyệt cú

vì nó đã kết hợp tài tình

cái ảo với cái thực, đã tả

được cảm giác kỳ diệu

gợi lên trong tâm khảm nhà

thơ và để lại dư vị đậm

đà trong lòng người đọc

bao thế hệ

? Bài thơ đã nêu vẻ đẹp gì

của thác núi Lư

Hoạt động 5 : Tìm hiểu

về tâm hồn và tính cách

nhà thơ

- Nước chảy như bay

Câu 4

- Dải ngân hà

- Vẻ đẹp mỹ lệ, hùng

vĩ, kỳ ảo

- Một danh lam thắng cảnh của đất nước : Thác núi Lư

- Thái độ trân trọng ca ngợi

- Làm nổi bật tính chất mỹ lệ, hùng vĩ, kỳ diệu

vĩ của thác nước

- So sánh, phóng đại dòng thác đẹp như một dải ngân hà

2 Tâm hồn và tính cách của nhà thơ

- Tình yêu thiên

thắm, thể hiện tính cách

Trang 7

? Qua đặc điểm và cảnh

vật miêu tả, ta có thể thấy

những nét gì trong tâm hồn

và tính cách nhà thơ?

Gợi ý :

- Đối tượng miêu tả của

bài thơ là gì?

- Thái độ của nhà thơ như

thế nào?

- Nhà thơ đã làm nổi bật

những đặc diểm gì khác

núi Lư và điều đó đã nói

lên những gì trong tâm hồn,

tính cách nhà thơ?

? Qua bài thơ, em biết gì

về thác núi Lư và tình

cảm của tác giả về cảnh

ấy?

- Nói lên tình yêu thiên nhiên đằm thắm, thể hiện tính cách hào phóng, mạnh mẽ của nhà thơ

hào phóng mạnh mẽ

SGK/119

4 Củng cố, luyện tập :

ĐÊM ĐỔ THUYỀN Ở PHONG KIỀU

- GV cho hs đọc các phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ

- GV gợi ý ở phần gợi ý SGK/113

5 Dặn dò :

- Học bài

- Soạn bài

+ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (tĩnh dạ trí)

+ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (hồi hương ngẫu thư)

A Mục đích yêu cầu :

Giúp học sinh

- Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, hiểu và phân biệt được giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa

không hoàn toàn

- Nâng cao kỹ năng sử dụng từ đồng nghĩa

B Tiến hành tiết dạy :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là quan hệ từ?

Trang 8

- Khi dùng quan hệ từ, ta thường gặp những lỗi nào? Cho

ví dụ và sửa chữa

3 Bài mới :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1 : Tìm hiểu

thế nào là từ đồng

nghĩa

- GV cho hs đọc lại bản

dịch thơ “xa ngắm thác núi

Lư”

? Em hãy tìm các từ đồng

nghĩa với từ “rọi ,trông”?

? Gần nghĩa với từ “rọi,

trông” có những từ nào?

? Thế nào là từ đồng

nghĩa?

? Từ “trông” trong bản dịch

thơ “xa ngắm thác núi Lư”

cá nghĩa là “nhìn để

nhận biết” Ngoài nghĩa

đó ra, từ “trông” còn có

những nghĩa nào khác

nữa?

? Em hãy tìm các từ đồng

nghĩa với mỗi nghĩa trên

của từ “trông”

- Từ ví dụ trên về từ

“trông” ta có thể kết luận

như thế nào về một từ

nhiều nghĩa?

- GV có thể lấy ví dụ các

từ “cho, biếu, tặng” phân

tích cho hs hiểu thêm

Hoạt động 2 :

? So sánh nghĩa từ “quả”

và từ trái trong 2 ví dụ

sau :

- Rủ nhau xuống bể mò

cua

Đem về nấu quả mơ chua

trên rừng (Trần Tuần

Khải)

- Chim xanh ăn trái xoài

xanh

- Rọi : chiếu

- Trông : nhìn

- Rọi : soi

- Trông : ngó, nhòm, liếc

a - Trông : coi sóc, giữ gìn cho yên ổn

b - Trông : mong

- Trông (với nghĩa : coi sóc, giữ gìn cho yên ổn) : trông coi, chăm sóc

- Trông(mong):mong, hy vọng, trông mong

- HS đọc cả phần ghi nhớ 1 SGK/114

- Ý nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau

- Giống : bỏ mạng, hy sinh đều có ý nghĩa là chết

- Khác :

I Bài học :

1 Thế nào là

nghĩa :

những từ có nghĩa giống

gần giống nhau

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều

đồng nghĩa khác nhau

2 Các loại

nghĩa :

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn

Trang 9

Ăn no tắm mát đàu cành

cây đa

(Ca dao)

? Nghĩa của hai từ “bỏ

mạng” và “hy sinh” trong hai

câu dưới đây có chỗ nào

giồng nhau, chỗ nào khác

nhau?

- Trước sức tấn công như

vũ bão và tinh thần chiến

đấu dũng cảm tuyệt vời

của quân Tây Sơn, hàng

vạn quân Thanh đã bỏ

mạng

- Công chúa Ha - ba - na đã

hy sinh anh dũng, thanh

kiếm vẫn cầm tay

? Từ hai ví dụ trên, em có

thể rút ra kết luận có bao

nhiêu loại từ đồng nghĩa?

Đó là ng

Hoạt động 3

? Thử thay các từ đồng

nghĩa “quả, trái, bỏ mạng,

hy sinh” trong các ví dụ ở

mục 2 cho nhau và rút ra

kết luận

? Ở bài 7, tại sao đoạn

trích “Chinh phụ ngâm” lấy

tiên đề là “sau phút chia ly”

mà không lấy tiên đề là

“sau phút chia tay”?

+ Bỏ mạng : cái chết không có ý nghĩa (sắc thái khinh bỉ, coi thường) + Hy sinh : Cái chết mang

ý nghĩa cao cả (sắc thái kính trọng)

- HS đọc phần ghi nhớ 2 SGK/114

- Quả - trái : Có thể thay thế cho nhau

- Bỏ mạng - hy sinh : không thể thay thế cho nhau

- Dùng “chia ly” mới phù hợp vì “chia tay” mới quá, không phù hợp với thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

- HS đọc ghi nhớ 3

- Đồng nghĩa không hoàn toàn

3 Sử dụng

nghĩa

4 Củng cố luyện tập :

1 Từ Hàn - Việt đồng nghĩa

Gan dạ - can đảm, nhà thơ - thi sĩ, mổ xẻ - giải phẩu

Của cải - tài sản, nước ngoài - ngoại quốc, tên lửa - hỏa tiễn

Chó biển - hải cẩu, đòi hỏi - yêu sách, lẽ phải - công lý

Loài người - nhân loại, thay mặt - đại diện, tác biển - hảo huyền

2 Từ gốc Ấn - Âu đồng nghĩa

Máy thu thanh - Radio, dây trời - ăngten

Xe hơi - ôtô, xa máy - môtô

Trang 10

3 Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ chung : heo -

lợn, bắp - ngô, muỗng - thìa, khoai mì - sắn

4 Tìm từ đồng nghĩa thay thế từ in đậm

Đưa - trao, đưa - tiễn, kêu - rên, nói - trách, đi - mất

5 Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ đồng nghĩa : ăn,

xơi, chén

ăn : sắc thái bình thường

xơi : sắc thái lịch sự, nhã nhặn

chén : thân mật, thô tục

Phần còn lại cho hs về làm ở nhà

5 Dặn dò :

- Học bài

- Làm nài tập còn lại

- Soạn bài mới

Ngày đăng: 20/09/2013, 09:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. GV ghi ví dụ lên bảng và - NV 7 Tuần 9
1. GV ghi ví dụ lên bảng và (Trang 1)
+ Về hình thức có thể làm   tăng   giá   trị   nội   dung  đồng   thời   hình   thức   có  thể   làm   thấp   giá   trị   nội  dung - NV 7 Tuần 9
h ình thức có thể làm tăng giá trị nội dung đồng thời hình thức có thể làm thấp giá trị nội dung (Trang 2)
? Từ treo gợi hình ảnh về dòng thác như thế nào ? - NV 7 Tuần 9
treo gợi hình ảnh về dòng thác như thế nào ? (Trang 5)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1 : Tìm hiểu  - NV 7 Tuần 9
o ạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1 : Tìm hiểu (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w