Củng cố, dăn dò: Qua bài học yêu cầu học sinh cần nắm được: - Các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản; - Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.. Khái niệ
Trang 1Ngày soạn: 24/08/2019Tiết PPCT: 01
Chương I KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản lí và sự cần thiết phải có CSDL
- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống
2 Kĩ năng: Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL.
3 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán quản lí
GV: Đặt câu hỏi:
Theo em để quản lí thông tin về điểm của
học sinh trong một lớp em nên lập danh
sách chứa các cột nào?
GV: Gợi ý: Để đơn giản vấn đề cột điểm
nên tượng trưng một vài môn VD: Stt,
hoten, ngaysinh, giới tính, đòan viên, tóan,
lý, hóa, văn, tin
HS: Suy nghĩa và trả lời câu hỏi
Để quản lí thông tin về điểm của học sinh
trong một lớp ta cần cột Họ tên, giới tính,
ngày sinh, địa chỉ, tổ, điểm toán, điểm văn,
điểm tin
1 Bài toán quản lí:
- Bài toán quản lí là bài toán phổ biến trongmọi hoạt động kinh tế - xã hội Một xã hộingày càng văn minh thì trình độ quản lí các
tổ chức hoạt động trong xã hội đó ngàycàng cao Công tác quản lí chiếm phần lớntrong các ứng dụng của tin học
- Để quản lý học sinh trong nhà trường,người ta thường lập các biểu bảng gồm cáccột, hàng để chứa thông tin cần quản lý
- Một trong những biểu bảng được thiết lập
để lưu trữ thông tin về điểm của học sinhnhư sau: (Hình 1 _SGK/4)
Trang 2GV: Tác dụng của việc quản lí điểm của
học sinh trên máy tính là gì?
-HS: Dễ cập nhật thông tin của học sinh,
lưu trữ khai thác và phục vụ thông tin quản
- Việc tạo lập hồ sơ không chỉ đơn thuần là
để lưu trữ mà chủ yếu là để khai thác,nhằm phục vụ các yêu cầu quản lí cảu nhàtrường
Hoạt động 2: Tìm hiểu các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.
GV: Em hãy nêu lên các công việc
thường gặp khi quản lí thông tin của
một đối tượng nào đó?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
1 Tạo lập hồ sơ đối tượng cần quản lý
2 Cập nhật hồ sơ như thêm, xóa, sửa hồ
sơ
3 Khai thác hồ sơ như tìm kiếm, sắp
xếp, thống kê, tổng hợp, in ấn,…
HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
2 Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.
Công việc quản lí tại mỗi nơi, mỗi lĩnh vực
có những đặc điểm riêng về đối tượng quản lícũng như về phương thức khai thác thông tin.Công việc thường gặp khi xử lí thông tin baogồm: tạo lập, cập nhật và khai thác hồ sơ
- Dựa vào yêu cầu quản lí thông tin của chủ thể
để xác định cấu trúc hồ sơ VD: ở hình 1, hồ sơcủa mỗi học sinh là một hàng có 11 thuộc tính
- Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ
sơ từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ chúngtheo đúng cấu trúc đã xác định VD; hồ sơ lớpdưới, kết quả điểm thi học kì các môn học,
b) Cập nhật hồ sơ:
Trang 3GV: Mục đích cuối cùng của việc tạo
lập, cập nhật, khai thác hồ sơ là phục vụ
hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch, ra
quyết định xử lí công việc của người có
trách nhiệm
VD: Cuối năm học, nhờ các thống kê,
báo cáo vè phân loại học tập mà Hiệu
trưởng ra quyết định thưởng cho những
hs giỏi,
Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần được cậpnhật để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng vớithực tế
Một số việc thường làm để cập nhật hồ sơ:
- Sửa chữa hồ sơ;
- Bổ sung thêm hồ sơ;;
- Xóa hồ sơ.
c) Khai thác hồ sơ:
Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là đểkhai thác chúng, phục vụ cho công việc quảnlí
Khai thác hồ sơ bao gồm các công việcchính sau:
- Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó phùhợp với yêu cầu quản lí của tổ chức VD: sắpxếp theo bảng chữ cái của tên học sinh, theođiểm của môn học nào đó,
- Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tin thỏamãn một số yêu cầu nào đó VD: tìm họ tên hs
có điểm môn Tin cao nhất,
- Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trêntính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng VD: Xác định điểm cao nhất, thấp nhất mônTin,
- Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quảtìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ để tạolập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu trúckhuôn dạng theo một yêu cầu nào đó VD:danh sách HSG của lớp,
4 Củng cố, dăn dò: Qua bài học yêu cầu học sinh cần nắm được:
- Các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản;
- Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK
Trang 4Ngày soạn: 25/08/2019Tiết PPCT: 02
§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí và sự cần thiết phải có CSDL
- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;
- Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ cơ sở dữ liệu
2 Kĩ năng
Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng CSDL
3 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức mà em biết?
- Trong CSDL đó có những thông tin gì?
- CSDL phục vụ cho những đối tượng nào, về vấn đề gì?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: Treo bảng phụ hình 1 SGK trang 4
Qua thông tin có trong hồ sơ lớp: Tổ trưởng
cần quan tâm thông tin gì? Lớp trưởng và bí
thư muốn biết điều gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Tổng hợp: Có nhiều người cùng khai
thác CSDL và mỗi người có yêu cầu, nhiệm
vụ riêng
GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm gì so
với một dữ liệu lưu trên giấy?
HS: Dữ liệu lưu trên máy tính được lưu trữ
ở bộ nhớ ngoài có khả năng lưu trữ dữ liệu
khổng lồ, tốc độ truy xuất và xử lí dữ liệu
Trang 5GV: Nhằm đáp ứng được nhu cầu trên, cần
thiết phải tạo lập được các phương thức mô
tả, các cấu trúc dữ liệu để có thể sử dụng
máy tính trợ giúp đắc lực cho con người
trong việc lưu trữ và khai thác thông tin
GV: Thế nào là cơ sở dữ liệu?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Có nhiều định nghĩa khác nhau về
CSDL, nhưng các định nghĩa đều phải chứa
3 yếu tố cơ bản:
- Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;
- Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;
- Nhiều người khai thác.
GV: Phần mềm giúp người sử dụng có thể
tạo CSDL trên máy tính gọi là gì?
HS: hệ quản trị,
GV: Để tạo lập, lưu trữ và cho phép nhiều
người có thể khai thác được CSDL, cần có
hệ thống các chương trình cho phép người
dùng giao tiếp với CSDL
GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị
CSDL?
HS: Các hệ quản trị CSDL phổ biến được
nhiều người biết đến là MySQL, SQL,
Microsoft Access, Oracle,
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 SGK
GV: Hình 3 trong SGK đơn thuần chỉ để
minh họa hệ CSDL bao gồm CSDL và hệ
QTCSDL, ngoài ra phải có các chương
trình ứng dụng để việc khai thác CSDL
thuận lợi hơn
Khái niệm CSDL:
Một CSDl (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau,chứa
thông tin của một tổ chức nào đó (như một trường học, một ngân hàng, một công ti,
một nhà máy, ), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều
mục đích khác nhau.
VD: Hồ sơ lớp trong hình 1 khi đượclưu trữ ở bộ nhớ ngoài của máy tính có thểxem là một CSDL, hầu hết các thư việnngày nay đều có CSDL, hãng hàng khôngquốc gia Việt Nam có CSDL chứa thông tin
về các chuyến bay,
Khái niệm hệ QTCSDL:
Là phần mềm cung cấp mi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị CSDL (Database Management System).
Chú ý: - Người ta thường dùng thuật ngữ
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu;
+ Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng,mạng, )
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ứng dụng
GV: Việc xây dựng, phát triển và khai thác
các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng
hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã
hội, giáo dục, y tế, Em hãy nêu một số
d) Một số ứng dụng:
- Cơ sở giáo dục và đào tạo cần quản líthông tin người học, môn học, kết quả họctập,…
- Cơ sở kinh doanh cần có CSDL về thông
Trang 6tin khách hàng, sản phẩm, việc mua bán,…
- Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyềnthiết bị và theo dõi việc sản xuất các sảnphẩm trong các nhà máy, hàng tồn trongkho hay trong cửa hàng và các đơn đặthàng
- Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổphần, tình hình kinh doanh mua bán tàichính như cổ phiếu, trái phiếu, …
- Các giao dịch qua thể tín dụng cần quản líviệc bán hàng bằng thẻ tín dụng và xuất rabáo cáo tài chính định kì
- Hãng hàng không cần quản lí các chuyếnbay, việc đăng kí vé và lịch bay,…
- Tổ chức viễn thông cần ghi nhận các cuộcgọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán số dưcho các thể gọi trả trước,…
- Vui chơi giải trí,……
4 Củng cố, dăn dò
Nhắc lại lý thuyết đã học
Hướng dẫn HS làm các bài tập về nhà
Trang 7Ngày soạn: 07/09/2019Tiết PPCT: 03
§2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm hệ QTCSDL;
- Biết các chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuấtthông tin;
2 Kỹ năng: Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
3 3 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công việc hàng ngày
II CHUẨN BỊ
1.Gv Giáo án, SGK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ.
2.Hs Sách GK tin 12, vở ghi.
III PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở giải quyết vấn đề - Hoạt động theo nhóm dự án
IV NỘI DUNG
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Tìm hiểu các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
GV: Nhắc lại khái niệm hệ QTCSDL?
HS: Trả lời câu hỏi
Là phần mềm cung cấp môi trường
thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và
khai thác thông tin của CSDL được gọi là
hệ quản trị CSDL (Database Management
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển
việc truy cập vào dữ liệu
GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j là
kiểu số nguyên, k là kiểu số thực để dùng
1 Các chức năng của hệ QTCSDL.
Một hệ QTCSDL có các chức năng cơ bảnsau:
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Một hệ QTCSDL phải cung cấp một môitrường cho người dùng dễ dàng khai báokiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện
Trang 8trong chương trình em làm thế nào?
HS: Var i, j: integer; k: real;
GV: Cũng trong Pascal để khai báo cấu trúc
bản ghi Học sinh có 9 trường: hoten,
ngaysinh, gioitinh, doanvien, toan, ly, hoa,
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
• Do hệ quản trị CSDL cung cấp cho
- Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu
GV: Thế nào là ngôn ngữ thao tác dữ liệu?
HS: Là ngôn ngữ để người dùng diễn tả
yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin
GV: Các thao tác dữ liệu?
HS: - Xem nội dung dữ liệu
- Cập nhật dữ liệu (nhập, sửa, xóa dl).
- Khai thác dữ liệu (sắp xếp, tìm kiếm,
kết xuất báo cáo, )
GV: Chỉ có những người thiết kế và quản lí
CSDL mới được quyền sử dụng các công
cụ này Người dùng chỉ nhìn thấy và thực
hiện được các công cụ ở a,b
thông tin và các ràng buộc trên dữ liệu Đểthực hiện được chức năng này, mỗi hệQTCSDL cung cấp cho người dùng một
ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
b) Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầucập nhật hay tìm kiếm, kết xuất thông tin
được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Thao tác dữ liệu gồm:
- Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữ liệu);
- Khai thác (tìm kiếm, kết xuất DL)
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào dữ liệu
Để góp phần đảm bảo được các yêu cầuđặt ra cho một hệ CSDL, hệ QTCSDL phải
có các bộ chương trình thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:
- Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn chặn
sự truy cập không được phép
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;
- Tổ chức và điều khiển các truy cập đồngthời để bảo vệ các ràng buộc toàn vẹn vàtính nhất quán;
- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứnghay phần mềm;
- Quản lí các mô tả dữ liệu
Trang 9Ngày soạn: 08/09/2019Tiết PPCT: 04
§2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm hệ QTCSDL;
- Biết các chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuấtthông tin;
2 Kỹ năng: Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
3 Phát triển năng lực học sinh:
- Nắm được và phân biệt thực tế về hệ CSDL và hệ QTCSDL
II CHUẨN BỊ
1.Gv Giáo án, SGK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ.
2.Hs Sách GK tin 12, vở ghi.
III PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở giải quyết vấn đề - Hoạt động theo nhóm dự án
IV NỘI DUNG
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
3 Bài mới
Hoạt động 1 Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu
GV: Đặt vấn đề: Liên quan đến hoạt
a) Người quản trị cơ sở dữ liệu
Là một người hay nhóm người được traoquyền điều hành CSDL
Nhiệm vụ của người quản trị CSDL:
- Quản lí các tài nguyên của CSDL, hệ QTCSDL,
và các phần mềm có liên quan
- Tổ chức hệ thống: phân quyền truy cập chongười dùng, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL.Nâng cấp hệ CSDL: bổ sung, sửa đổi để cải tiếnchế độ khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng
- Bảo trì CSDL: thực hiện các công việc bảo vệ
Trang 10HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.
GV: Người dùng thường được phân
- Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí
- Xác định và phân tích mối liên hệ các dữ liệu cần lưutrữ
- Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thácthông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra
- Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khaithác, sử dụng
biệt (thông thường các chương
trình kiểm tra trạng thái thiết bị)
tất cả các phần mềm đều phải chạy
trên nền tảng của một HĐH nào
đó
D Ngôn ngữ CSDL là công cụ do
Bài 1: Những khắng định nào dưới đây là sai:
a Hệ QTCSDL nào cũng có một ngôn ngữ CSDLriêng;
b Hệ QTCSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc
và hệ điều hành;
c Ngôn ngữ CSDL và Hệ QTCSDL thực chất là một;
d Hệ QTCSDL thực chất là một bộ phận của ngônngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngônngữ CSDL;
Trang 11E Bộ quản lí dữ liệu của hệ
QTCSDL không trực tiếp quản lí
các tệp CSDL, mà tương tác với
bộ quản lí tệp của hệ điều hành để
quản lí, điều khiển việc tạo lập,
C Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL tương tác với
bộ quản lí tệp của hệ điều hành để quản lí, điều khiểnviệc tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trêncác tệp của CSDL;
D Bộ quản lí tệp nhận các yêu cầu truy xuất từ bộ xử
lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu cho bộ truy vấn theoyêu cầu;
E Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL quản lí trực tiếpcác tệp CSDL
4 Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học này học sinh biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL và
biết các bước xây dựng CSDL
- Về làm các bài tập 3,4,5/Trang 20
Ngày soạn: 15/09/2019Tiết PPCT: 05,06
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 Tìm hiểu hệ CSDL
* Phát triển năng lực học sinh:
- Tự xây dựng được một CSDL đơn giản từ đối tượng và các dữ liệu cần lưu trữ của đối
II CHUẨN BỊ
1.Gv Giáo án, Sgk, Phòng máy, máy chiếu, bài trắc nghiệm
2.Hs Sách GK tin 12, vở ghi.
III PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở giải quyết vấn đề
IV NỘI DUNG
1 Ổn định tổ chức lớp:
Trang 122 Kiểm tra bài cũ:( trong khi giảng bài)
3 Bài mới
A) Các câu hỏi trắc nghiệm (giúp HS suy nghĩ tìm câu trả lời) , tùy theo trường hợp để
GV chọn một số câu trắc nghiệm kiểm tra kiến thức học sinh:
Câu 1: Chức năng của hệ QTCSDL
a.Cung cấp cách tạo lập CSDL
b.Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin
c.Cung cấp công cụ kiểm soát điều khiển việc truy cập vào CSDL
d.Các câu trên đều đúng
Câu 2:Thành phần chính của hệ QTCSDL:
a Bộ quản lý tập tin và bộ xử lí truy vấn b Bộ truy xuất dữ liệu và bộ bộ quản lý tập tin c.Bộ quản lý tập tin và bộ truy xuất dữ liệu d Bộ xử lý truy vấn và bộ truy xuất dữ liệu
Câu 3:Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Nhập, sửa, xóa dữ liệu b Khai báo cấu trúc và kiểu dữ liệu
c Khai báo cấu trúc d Khai báo kiểu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên các dữ liệu
Câu 4: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu là một ngôn ngữ không cho phép
a Tìm kiếm dữ liệu b Kết xuất dữ liệu
c Cập nhật dữ liệu d Phát hiện và ngăn chận sự truy cập không được phép
Câu 5:Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a.Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
b Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
c Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
d Phục hồi dữ liệu từ các lỗi hệ thống
Câu 6: Để thực hiện các thao tác trên dữ liệu, ta sử dụng :
a Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
b Ngôn ngữ thao tác dữ liệu
Câu 7: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
a Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
b Nhập, sửa xóa dữ liệu
c Cập nhật, dữ liệu
d Câu b và c
Câu 8: Hãy cho biết các loại thao tác trên CSDL
a Thao tác trên cấu trúc dữ liệu
b Thao tác trên nội dung dữ liệu
c Thao tác tìm kiếm, tra cứu thông tin, kết xuất báo cáo
d Cả ba câu trên
Câu 9:Trong một công ty có hệ thống mạng nội bộ để sử dụng chung
CSDL, nếu em được giao quyền tổ chức nhân sự, em có quyết định phân công một nhân viên đảm trách cả 03 vai trò:là người QTCSDL, vừa là nguời lập trình ứng dụng, vừa là người dùng không?
Trang 13Câu 10: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL
trên mạng máy tính
c Nguời quản trị CSDL d Cả ba người trên
Câu 11: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu
cầu khai thác thông tin
Câu 12: Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu
khai thác thông tin từ CSDL
a Người lập trình ứng dụng b Người dùng cuối
Câu 13: Điểm khác biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL
a CSDL chứa hệ QTCSDL
b CSDL là phần mềm máy tính, còn hệ QTCSDL là dữ liệu máy tính
c Hệ QTCSDL là phần mềm máy tính, CSDL là dữ liệu máy tính
d Các câu trên đều sai
Câu 14: CSDL và hệ QTCSDL giống nhau ở điểm
a Đều lưu lên bộ nhớ trong của máy tính
b Đều là phần mềm máy tính
a Đều là phần cứng máy tính
b Đều lưu lên bộ nhớ ngoài của máy tính
Câu 15: Cho biết phương tiện để đảm bảo việc chia sẻ CSDL có thể thực hiện được
a Máy tính
b Hệ QTCSDL
c CSDL
d Máy tính và phương tiện kết nối mạng máy tính
B) Các câu hỏi tự luận:
Câu 1: Cơ sở dữ liệu là gì?
Câu 2: Phân biệt CSDL trên giấy và CSDL lưu trên máy tính, nêu các ưu điểm khi sử dụng
CSDL lưu trên máy tính
Câu 3: Hệ QTCSDL? Kể tên một vài hệ QTCSDL mà em có nghe đến
Câu 4: Hệ CSDL là gì?
Kiểm tra 15 phút
1 Mục tiêu dánh giá
Đánh giá kiến thức và kỷ năng của hoc sinh về CSDL và hệ QTCSDL
2 Mục đích yêu cầu của đề.
Biết khái niệm và các chức năng về hệ CSDL và hệ quản trị CSDL
Trang 14Thông hiểu Câu 4 Câu 3
C Các thiết bị vật lí( máy tính, đĩa cứng, mạng…) D Cả 3 ý trên
Câu 5: Nếu so sanhsv[í một trong những NNLT bậc cao như Pascal thì ngôn ngữ định nghĩa
dữ liệu tương đương với thành phần nào sau đây? Tại sao?
A Các công cụ khai báo dữ liệu B Các chỉ thị đóng mở tập tin
Tạo lập, cập nhật và khai thác hồ sơ
VD: Xử lí thông tin về 1 kỳ thi của một lớp
Qua bài học này học sinh biết phân biệt CSDL và Hệ QTCSDL
Bài tập về nhà: Yêu cầu các em về nhà làm thêm các bài tập SGK
Trang 15Ngày soạn: 14/09/2019Tiết PPCT: 07
BÀI TẬP I.Mục đích, yêu cầu:
Học sinh nắm các khái niệm đã học:
CSDL, sự cần thiết phải có CSDL lưu trên máy tính;
Hệ QTCSDL, hệ CSDL, mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL;
Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tựluận 4 *
* Phát triển năng lực học sinh:
- Rèn luyện những kiến thức trọng tâm về CSDL và hệ QTCSDL
2 Tiến trình tiết dạy
1 Trả lời câu hỏi 1, SGK, trang 16.
Nêu một ứng dụng của CSDL của một tổ
chức trên địa bàn mà em biết.?
- Gợi ý trả lời: CSDL có thông tin gì?
Phục vụ cho những đối tượng nào?
- Xử lí tình huống: HS không tìm được VD, GV
có thể nêu VD về Quản lí HS trong trường, yêu
cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
+ Thông tin về HS là những thông tin nào?
+ Để quản lí điểm cần lưu tên môn học
không?
2.Trả lời câu hỏi 2, SGK, trang 16.
Hãy phân biệt CSDL với hệ QTCSDL.
- Chốt lại câu trả lời của học sinh cần làm rõ
-Chú ý nghe yêu cầu, suy nghĩ trả lời
+ CSDL là tập hợp các dữ liệu cóliên quan với nhau được lưu trữ trên thiết
bị nhớ của máy tính
+ Hệ QTCSDL là các chương trìnhphục vụ cho việc tạo lập, cập nhật và khai
Trang 163 Trả lời câu hỏi 3, SGK, trang 16.
Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lí
mượn/trả sách ở thư viện, theo em cần lưu trữ
những thông tin gì? Hãy cho biết những việc
phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người
thủ thư.
- GV đưa ra một số câu hỏi phụ gợi ý cho
HS trả lời:
Để quản lí sách cần thông tin gì?
Để quản lí người mượn cần thông tin gì?
Để biết về những ai đang mượn sách và
những sách nào đang mượn, cần những thông
tin gì?
Để phục vụ bạn đọc:
+ Người thủ thư có cần kiểm tra để biết
người đó có phải là bạn đọc của thư viện hay
4.Trả lời câu hỏi 4, SGK, trang 16.
Hãy nêu ví dụ minh họa cho một vài yêu cầu
cơ bản đối với hệ CSDL?.
- Yêu cầu HS nhắc lại các yêu cầu cơ bản
của hệ CSDL
- Gợi ý cho học sinh lấy VD ngoài SGK
- Nhận xét
a Trả lời câu hỏi 1, SGK, trang 20.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong hệ CSDL
cho phép ta làm những gì?
- Chốt lại câu trả lời của HS 2 ý:
b Trả lời câu hỏi 2, SGK, trang 20.
Nêu các thao tác dữ liệu và ví dụ minh họa?
+ Mượn/ trả sách:
* Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc,phiếu mượn, tìm sách trong kho, ghi sổmượn/trả và trao sách cho HS mượn
* Nhận trả sách: kiểm tra thẻđọc, phiếu mượn, đối chiếu sách trả vàphiếu mượn, ghi sổ mượn/trả, ghi sự cốsách trả quá hạn hoặc hư hỏng, nhập sách
về kho
* Tổ chức thông tin về sách vàtác giả
- Chú ý những câu hỏi gợi ý của GV, suynghĩ và trả lời
Trang 17- Gợi ý để HS phân nhóm được các thao tác:
c Trả lời câu hỏi 3, SGK, trang 20.
Vì sao hệ QTCSDL phải có khả năng kiểm
soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy
lấy VD để minh họa.
- Gợi ý HS dựa vào chức năng thứ 3 của hệ
QTCSDL để nêu được 2 điểm quan trọng:
- Khuyến khích HS cho VD ngoài SGK
d Trả lời câu hỏi 4, SGK, trang 20.
Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ
vai trò gì? Vì sao?
- Yêu cầu HS nhắc lại ba vai trò của con
người khi làm việc với CSDL
- Yêu cầu HS giải thích được lí do của sự
lựa chọn của mình
e Trả lời câu hỏi 5, SGK, trang 20.
Trong các chức năng của hệ QTCSDL, theo
em chức năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi này
- Tôn trọng các ý kiến của các nhóm
- Diễn giải: mỗi chức năng của hệ QTCSDL
đều có vai trò quan trọng khác nhau Nhưng
mục đích của câu hỏi này là chỉ ra chức năng
quan trọng nhất
- Chốt lại chức năng quan trọng nhất là:
cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác
thông tin từ CSDL, vì CSDL được xây dựng để
“Đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều
người dùng với nhiều mục đích khác nhau”.
f.Trả lời câu hỏi 6, SGK, trang 20.
Hãy trình bày sơ lược về hoạt động của một
- Nhớ lại kiến thức đã học để trả lời theogợi ý của GV
Thảo luận nhóm
Trang 18- Mỗi nhóm trình bày ý kiến của mình.
- Chú ý nghe nhận xét của GV và ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò
Qua bài học này học sinh biết phân biệt CSDL và Hệ QTCSDL
Bài tập về nhà: Yêu cầu các em về nhà làm thêm các bài tập SGK
Ngày soạn: 15/09/2019Tiết PPCT: 08,09
Chương II
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
§3 GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Hiểu các chức năng chính của Ms Access:tạo lập bảng, thiết lập mối quan hệ giữa các bảng,cập nhật, kết xuất thông tin
- Biết 4 đối tượng chính của Access:Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo
- Biết 2 chế độ làm việc: chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làm việc với dữliệu
2 Về kỹ năng
Khởi động, ra khỏi Ms Access, tạo mới CSDL, mở CSDL đã có
3 Thái độ:
Học sinh ham thích môn học để có hiểu biết kĩ năng sử dụng Access
4 Phát triển năng lực học sinh:
- Tự phân tích những khả năng của một hệ QTCSDL trong lưu trữ và khai thác của một đốitượng
Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hoạt động 1: Phân mềm Microsoft Access
GV: Giáo viên giải thích phân mềm Microsoft
Access và công dụng của nó
HS: Chú ý nghe giảng
1 Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt làAccess) là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nằmtrong bộ phần mềm Microsoft Office của
Trang 19hãng Microsoft dành cho máy tính cá nhân
và máy tính chạy trong mạng cục bộ
Hoạt động 2: Khả năng của Microsoft Access
GV: Theo em Microsoft Access có những khả
GV: Với bài toán trên, có thể dùng Access
xây dựng CSDL "Quản lí học sinh" giúp giáo
viên quản lí học sinh lớp mình, cập nhật
thông tin, tính điểm trung bình môn, tính toán
và thống kê một cách tự động
2 Khả năng của Microft Access
a) Access có những khả năng nào?
- Phần mềm access cung cấp các công cụgiúp tạo lập, cập nhật và khai thác cơ sở dữliệu
Họ tên Ngày sinh Giới tính
(Bảng thông tin trang 26) Hoạt động 3: các đối tượng của Access
GV: Theo em Access có những đối tượng
chính nào?
GV: Yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: Gợi ý có 4 đối tượng chính
HS Trả lời câu hỏi
- Bảng (Table): là đối tượng cơ sở, được
dùng để lưu trữ dữ liệu Mỗi bảng chứathông tin về một chủ thể xác định và baogồm các bản ghi là các hàng, mỗi hàng chứathông tinh về một cá thể xác định của chủthể đó
- Mẫu hỏi (Query): là đối tượng cho phép
tìm kiếm, sắp xếp và kết xuất dữ liệu xácđịnh từ một hoặc nhiều bảng
- Biểu mẫu (Form): là đối tượng giúp cho
việc nhập hoặc hiển thị thông tin một cáchthuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện mộtứng dụng
- Báo cáo (Report): là đối tượng được thiết
kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ
Trang 20GV: Các thông tin về học sinh được lưu vào
hồ sơ lớp Đến cuối mỗi học kì, căn cứ vào
các điểm trung bình các môn, giáo viên tạo
báo cáo thống kê phản ánh và đánh giá học
lực của từng học sinh hoặc toàn lớp
GV: Trong Access có nhiều đối tượng, mỗi
đối tượng thực hiện một số chức năng riêng,
liên quan đến việc lưu trữ, cập nhật và kết
+ HOC_SINH: lưu thông tin về học sinh
(họ và tên, ngày sinh, giới tính, )
Một số biểu mẫu:
+ Nhập HS: dùng để cập nhật thông tin về học sinh
+ Nhập Điểm: dùng để cập nhật điểm trung bình môn của học sinh
Một số mẫu hỏi: dùng để xem thông tincủa một học sinh hay của cả lớp theođiều kiện nào đó
Một số báo cáo: bảng điểm môn Tinhọc, danh sách đoàn viên, thống kê vềđiểm số,
Chú ý
Mỗi đối tượng được Access quản lí dưới một tên, tên của mỗi đối tượng được tạo bởi các chữ cái, chữ số và
Hoạt động 1: Một số thao tác cơ bản
Gv Gọi HS nhắc lại các cách khởi động MS
Word
Hs Trình bày các cách khởi động MS Word
Gv Theo em có mấy cách để khởi động MS
Access?
Hs Trình bày các cách khởi động MS Word
Gv Nhận xét các cách của HS vừa trình bày.
All Programs Microsoft Access.
- Cách 2: Nháy đúp vào biểu tượng Access
Trang 21Khi đó, màn hình làm việc của Access có
dạng tương tự như hình 13
Gv Cho biết các bước để tạo một cơ sở DL mới?
Gv Gọi mỗi HS trình bày 1 bước
Hs Tham khảo SGK và trình bày các bước tạo
CSDL mới
Hs Trình bày bước 1
Hình 1 Cửa sổ làm việc của Access
Gv Nhận xét và gọi HS tiếp theo trình bày bước
2
Hs.: Trình bày bước 2
Hình 2 Hộp thoại File New Database
GV: Nhận xét và gọi HS tiếp theo trình bày bước
3
HS3: Trình bày bước 3
GV: Sau khi nháy nút Create, xuất hiện cửa sổ
như hình 15 SGK Cửa sổ gồm 3 phần chính:
Thanh công cụ, bảng chọn các đối tượng (cột bên
trái) và một trang (phần bên phải bảng chọn đối
3.Trong hộp thoại File New Database, chọn
vị trí lưu tệp và nhập tên tệp CSDL mới
Sau đó nháy vào nút Create để xác nhận
Tệp CSDL vừa tạo chưa có đối tượng nào (CSDL trống)
Khi CSDL đã có các bảng dữ liệu thì các bảng đó sẽ xuất hiện trên trang bảng
Thanh công
cụ
Khung tác vụ (New File)
Thanh
bảng
chọn
Nhập tên csdl Trang tk
đối tượng
Trang 22Hình 3 Cửa sổ cơ sở dữ liệu mới tạo
GV: Cho biết các cách để mở một cơ sở DL đã
Hình 4 Cửa sổ cơ sở dữ liệu đã có
GV: Trước khi kết thúc phiện làm việc với Access
ta cần làm gí?
HS: Nên lưu các thông tin trước khi kết thúc
phiên làm việc với Access
GV: Nếu một trong những cửa sổ đang mở còn
chứa các thông tin chưa được lưu, Access sẽ hỏi
có lưu các thông tin đó trước khi kết thúc hay
Cách 1: Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File.
vậy người ta cũng thường gọi tệp CSDL thay cho CSDL.
d) Kết thúc phiên làm việc với Access
Để kết thúc phiên làm việc với Access thực hiện một trong những cách sau:
Cách 1: Chọn FileExit hoặc nhấn tổ
hợp phím Alt+F4.
Cách 2: Nháy nút ở góc trên bên phải
màn hình làm việc của Access
Nên lưu các thông tin trước khi kết thúc phiên làm việc với Access
Hoạt động 5: Làm việc với các đối tượng
GV: Để làm việc với đối tượng nào, trước tiên
cần chọn loại đối tượng làm việc trong bảng chọn
đối tượng
GV : Các em hãy cho biết, có mấy cách để làm
5 Làm việc với các đối tượng
a) Chế độ làm việc với các đối tượng
Dưới đây liệt kê hai chế độ chính làm
Bảng chọn đối
tượng
Thanh công cụ
Đối tượng Table
Trang 23việc với các đối tượng ?
HS: Tham khảo SGK và trình bày
GV: gọi HS khác nhận xét
HS: Nhận xét các cách của bạn vừa trình bày.
GV: Nhận xét
Hình 5 Biểu mẫu ở chế độ thiết kế
Hình 6 Biểu mẫu ở chế độ trang dữ liệu
GV: Cho biết các cách để tạo mới một đối tượng
việc với các đối tượng:
Chế độ thiết kế (Design View) dùng để tạo
mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫuhỏi, thay đổi cách trình bày và định dạngbiểu mẫu, báo cáo
Để chọn chế độ thiết kế, nháy nút Design
View
Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View)
dùng để hiển thị dữ liệu dạng bảng, chophép xem, xoá hoặc thay đổi các dữ liệu
đã có
Để chọn chế độ trang dữ liệu, nháy
nút Datasheet View
Có thể chuyển đổi qua lại giữa chế độ
thiết kế và chế độ trang dữ liệu bằng cách
nháy nút hay nút hoặc chọn các mục
tương ứng trong bảng chọn View
b) Tạo đối tượng mới
Trong Access, mỗi đối tượng có thể được tạo bằng nhiều cách khác nhau:
Chú ý
Người ta thường sử dụng cách thứ
ba, dùng các mẫu dựng sẵn, sau đó
chỉnh sửa lại bằng cách tự thiết kế
Ví dụ, để tạo bảng, nháy đúp chuột lên một trong ba tuỳ chọn ở ngăn phải của cửa
Trang 24Create table by entering data (tạo
Trang 25Ngày soạn: 22/09/2019Tiết PPCT: 10,11
§4
§4 CẤU TRÚC BẢNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Biết các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng :
+ Cột ( thuộc tính ) : tên , miền giá trị
+ Dòng ( bản ghi ): bộ các gía trị thuộc tính
+ Khoá
- Biết tạo và sửa chữa cấu trúc bảng
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được khởi động và ra khỏi access
- Thực hiện được tạo và sửa cấu trúc bảng,nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật, dữ liệu
- Thực hiện việc khai báo khoá
- Thực hiện được việc liên kết giữa hai bảng
3 Thái độ:
Học sinh ham thích môn học để có hiểu biết kĩ năng sử dụng Access
4 phát triển năng lực học sinh:
- Thực hiện được các thao tác cơ bản trên đối tượng table
II CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK Tin 12, SGV Tin 12, giấy khổ Ao.
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: ACCESS là gì? Hãy kể các chức năng chính của ACCESS.
Câu hỏi 2: Liệt kê các loại đối tượng cơ bản trong ACCESS Câu hỏi 3: Có những chế độ nào với các đối tượng.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm cơ bản:
GV: Dẫn dắt học sinh vào bài mới: Dữ liệu
lưu trữ trong Access dưới dạng các bảng
gồm có các cột và các hàng Bảng là thành
phần cơ sở tạo nên CSDL
GV: Lấy ví dụ minh hoạ:
1 Các khái niện cơ bản:
- Trường (field) Mỗi trường là một cột củabảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cầnquản lí
- Bản ghi (record): Mỗi bản ghi là một hàngbao gồm dự liệu về các thuộc tính của chủthể được quản lí
Trang 26GV: Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét
bảng có những đối tượng nào?
Date/Time Dữ liệu kiểu ngày giờ
8 byteCurrency Dữ liệu kiểu tiền tệ
8 byteAutonumber Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và thường có bước tăng là 1 4 hoặc 16 byte
Yes/no Dữ liệu kiểu boolean (lôgic)
1 bitMemo Dữ liệu kiểu văn bản
0-65536 kí tự
4 Củng cố:
Cấu trúc của bảng
Làm bài 1, 2, 3 SGK trang 39
Trang 27GV: Dẫn dắt: Muốn có bảng dữ liệu trước hết
cần khai báo cấu trúc bảng, sau đó nhập dự liệu
vào bảng:
GV: Để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết
kế ta cần phải thực hiện mấy bước?
HS: Đứng tại chỗ phát biểu
GV: Nhận xét kết luận
Để tạo cấu trúc bảng ta cần làm 2 cách:
GV: Các tính chất của trường được dùng để quy
định cách thức dữ liệu được lưu trữ
Gv: Tại sao phải chỉ định khoá chính?
Gv: Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là
CSDL mà mỗi bản ghi trong một bảng phảI là
duy nhất, nghĩa là không có hai hàng dữ liệu
giống hệt nhau
Nếu trong bảng không có trường nào được tạo
khóa chính, Access xuất hiện thông báo
Nhằm lưu ý, bảng chưa có khóa chính, bạn có
muốn tạo khóa chính không? Nên đồng ý bằng
cách chọn Yes, Access sẽ tạo mới trường có tên
ID có kiểu d/liệu AutoNumber chứa các giá trị
Cách 2: Nháy đúp lệnh new trên màn hình.
Cách 3: Chọn Insert/table rồi nháy đúpDesign view
* Dfault Value (gia trị ngầm định)
- Thay đổi tính chất của một trườngNháy chuột vào dòng định nghĩa trường Cáctính chất của trường tương ứng sẽ xuất hiệntrong phần
Field Properties
+ Chỉ định khoá chính
Chọn trường làm khoá chính
Nháy nút Hoặc chọn lệnh Edit chọn
Primary key trong bảng chọn EditAccess hiển thị ký hiệu chiếc chìa khoá ởbên trái trường được chọn để cho biết trường
đó được chỉ định làm khoá chính
+ Lưu cấu trúc của bảng.
Trang 28Gv: Bước cuối phải thực hiện khi thiết kế một
bảng mới là đặt tên và lưu cấu trúc
Để lưu cấu trúc ta thực hiện:
Trong cửa sổ thiết kế, kích vào nút close của
cửa sổ này (x), xuất hiện chọn Yes để đồng ý
lưu
Nhập vào tên Table (qui tắc đặt tên bảng giống
như qui tắc đặt tên trường) chọn OK
1 Chọn File chọn Save hoặc nháy chọn nút
lệnh
2 Gõ tên bảng vào ô Table Name tronghộp thoại Save As
3 Nháy nút OK hoặc ấn phím Enter
Hoạt động 2: Sửa cấu trúc bảng
2 Tạo và sửa cấu trúc bảng:
b) Thay đổ cấu trúc của bảng
- Thay đổi thứ tự các trường
Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nháychuột và giữ Xuất hiện hỡnh nằm ngangtrờn trường đó chọn
Rời chuột đến vị trớ mới, thả chuột
-Thêm trường
Trỏ chuột vào trường đó chọn
Kớch phớm phải chuột chọn Insert Rows.
- Xoá trường
- Chọn trường muốn xúa
- Kích phải chuột/Delete Rows
- Thay đổi khoá chính
- Chọn trường muốn hủy khóa chính
Trang 29-Kích vào biểu tượng
c, Xóa , sủa, cấu trúc bảng Xóa bảng:
- Trong cửa sổ CSDL, kích phải chuột vàobảng muốn xóa, chọn lệnh Delete/ chọn Yes
để khẳng định muốn xóa
Trang 30Ngày soạn: 29/09/2019Tiết PPCT: 12,13
Bài thực tập và thực hành 2 TẠO CẤU TRÚC BẢNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Thực hiện được các thao tác cơ bản: khởi động và kết thúc Access; tạo CSDL mới
- Có các kỹ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khóa chính
- Biết chỉnh sửa cấu trúc bảng
* Phát triển năng lực học sinh:
- Biết xây dựng cấu trúc bảng, chọn kiểu dữ liệu, trường làm khóa chính cho phù hợp với bài toán thực tế
Bài 1: Khởi động Access, tạo CSDL với tên QuanLi_HS Trong CSDL này tạo bảng HOC_SINH
có cấu trúc được mô tả như sau:
* Khởi động Access:
C1: Kích đúp biểu tượng trên nền màn hình Destop
C2: Kích Start -> Programs -> Microsoft Access
* Tạo CSDL QuanLi_HS:
B1: Chọn lệnh File -> New…, xuất hịên khung File New bên phải màn hình
DoanVien Là ĐV hay không Yes/No
Trang 31B2: Chọn Blank Database, xuất hiện hộp thoại File New Database
B3: Trong hộp thoại File New Database, chọn vị trí lưu tệp và nhập tên cho CSDL: QuanLi_HS Sau đó nhấn Create để xác nhận tạo tệp
* Tạo cấu trúc bảng HOC_SINH:
- Trong của sổ CSDL QuanLi_HS nhấn chọn Tables
- Nháy đúp Create Table in Design View
- Sau đó cấu trúc bảng xuất hiện ta nhập tên trường, kiểu dữ liệu và mô tả dữ liệu vào
- Lưu lại với tên bảng HOC_SINH
HS: Làm theo hướng dẫn của GV
Trang 32HS: Làm theo hướng dẫn của GV.
- Chuyển trường DoanVien xuống dưới trường NgSinh và trên trường DiaChi
- Thêm các trường sau:
- Di chuyển các trường điểm để có thứ tự là: Toan, Li, Hoa, Van, Tin
- Lưu lại bảng và thoát khỏi Access ỵ
GV: Hướng dẫn:
- Chuyển trường DoanVien xuống dưới trường NgSinh và trên trường DiaChi: Ta nhấn trỏ chuột
vào bên trái trường DoanVien sau đó giữ chuột di chuyển xuống bên dưới trường NgSinh và trên trường DiaChi rồi thả chuột ra
- Thêm các trường:
+ Chọn Insert Rows hoặc nháy nút lệnh Insert Row
+ Gõ tên trường, mô tả dữ liệu
Trang 33- Nhắc lại các cách tạo và chỉnh sửa cấu trúc bảng.
- Về nhà đọc trước bài: Các thao tác cơ bản trên bảng SGK/42.
Trang 34Ngày soạn: 06/10/2019Tiết PPCT: 14
§5 CÁC THAO TÁC TRÊN BẢNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức: Học sinh biết được các lệnh và thao tác cơ sở: Cập nhật dữ liệu, sắp xếp dữ liệu,
tìm kiếm và lọc dữ liệu, định dạng và in dữ liệu;
2 Kĩ năng - Biết mở bảng ở chế độ trang dữ liệu;
- Biết cập nhật dữ liệu vào các bảng;
- Biết sử dụng các nút lệnh để sắp xếp;
- Biết sử dụng các nút lệnh để lọc để lọc dữ liệu thỏa điều kiện nào đó;
- Biết sử dụng chức năng tìm kiếm và thay thế đơn giản;
3 Thái độ
- Tự giác, tích cực và chủ động tự tìm hiểu, khám phá, đặc biệt là khả năng làm việc theonhóm, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau
- Rèn luyện học sinh lòng ham thích môn học
4 Phát triển năng lực học sinh:
- Vận dụng các thao tác trong bảng vào giải quyết các bài toán quản lý thực tế
II CHUẨN BỊ
1 Gv: Phòng máy vi tính, máy chiếu Projector để hướng dẫn.
2 Hs: Sách giáo khoa, sách bài tập và bài tập đã viết ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở giải quyết vấn đề
IV NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Cách tạo bảng, tạo khóa của bảng.
Câu 2: Khóa là gì? Tại sao phải tạo khóa?
- Lệnh Insert – New Record
- hay nhấn nút trên thanh công cụ haynút dưới bảng
-Gõ dữ liệu
b Thay đổi:
- Nháy chuột vào bản ghi cần thay đổi
- Dùng các phím Back Space, Delete đểxóa
- Gõ nội dung mới
c Xóa bản ghi:
- Chọn một ô của bản ghi
- Chọn Edit – Delete record hay nút Hay chọn vào ô đầu tiên của bản ghi, nhấnphím Delete
Trang 35- GV: tại sao phải khai báo kiểu dữ liệu
trước (cấu trúc được tạo trước)
HS: trả lời, em khác bổ sung
Có sự xác nhận trước khi xóa: Chọn yes
- Xóa nhiều bản ghi cũng tương tự nhưngphải chọn nhiều bản ghi: nhấn ô đầu tiên kéo
để chọn, hay giữ Shift
- Lưu ý: khi đang nhập hay điều chỉnh thì ở
ô đầu hiện cấy bút (chưa lưu), chuyển đi nơi khác thì hiện (đã lưu)
GV: Nêu chức năng các nút sau:
(Dùng đèn chiếu hoặc tranh)
HS: trả lời
d Di chuyển trong bảng
Di chuyển bằng phím:
- Tab: di chuyển về sau
- Shift_tab: di chuyển về trước
- Home/End: về đầu và cuối một bản ghi
GV: Minh họa (bằng đèn chiếu) sắp xếp có cả họ tên
tiếng Việt Chỉ ra những vị trí sai Nêu câu hỏi tại sao
HS: vì sắp xếp theo chữ cái đầu tiên, như vậy là sắp
theo họ
GV: Muốn sắp xếp tên tiếng Việt ta phải làm như thế
nào?
HS trả lời, học sinh khác bổ sung
GV: chốt lại Phải tách họ, tên riêng
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục b lọc và nêu câu
hỏi: Em hiểu như thế nào về khái niệm lọc?
HS: trả lời Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Có các hình thức lọc nào?
HS: trả lời
GV: Mở bảng DSHS ở chế độ Data Sheet View Chỉ
cho HS các nút lệnh lọc trên thanh công cụ
2 Sắp xếp và lọc
a Sắp xếp:
- Chọn cột cần làm khóa để sắp xếp;
- Chọn:
: sắp xếp tăng dần (Sort Ascending)
: sắp xếp giảm dần (Sort Descending)
- Lưu lại
Trang 36GV: Đưa con trỏ vào 1 ô và bấm chuột vào nút
(lọc) Em hiểu như thế nào về lọc theo ô dữ liệu đang
chọn?
GV: Thực hiện việc lọc theo mẫu Và yêu cầu HS
nhận xét về hình thức lặp này
GV: Sự khác nhau của 2 cách lọc trên?
Đưa ra tình huống 1: Tìm những học sinh có địa chỉ
"Hà Nội"
GV: Yêu cầu HS trình bày cách thực hiện và cho HS
thực hiện trên máy
Tình huống 2: Tìm những HS có địa chỉ "Quảng
Ngãi" và sinh năm 1991
Gọi 1 HS trình bày và thực hiện trên máy
GV: Khi nào thì thực hiện việc lọc, khi nào thì thực
hiện việc lọc theo mẫu?
b Lọc
Lịch là cho phép trích ra những bản
gi thỏa điều kiện nào đó Ta có thể lọc hay dùng mẫu hỏi để thực hiện việc này Có 3 nút lệnh lọc sau:: Lọc theo ô dữ liệu đang chọn (nơi con trỏ đứng
: Lọc theo mẫu, nhiều điều kiện dưới dạng mẫu
: Lọc / Hủy lọc
Hoạt động 3: Tìm kiếm đơn giản
GV: Ta có thể tìm những bản ghi, chi tiết của
bản ghi thỏa một số điều kiện nào đó Chức
năng tìm kiếm và thay thế trong Access tương
tự chức năng này của Word
3.Tìm kiếm đơn giản
- Replace: thay thế tuần tự từng mẫu tin
- Replace All: thay thế tất cả
hoÆc chän qua c¸c lÖnh
Format/Column Width vµ Format/Row Height
Trang 37b) Xem trớc khi in:
- Chọn biểu tợng hoặc File/
Print Preview.
c) Thiết đặt trang và in:
- Thiết đặt trang in: File/Page Setup.
- Chọn lệnh in: File/Print hoặc biểu tợng
4 Củng cố: - Liệt kờ cỏc thao tỏc làm việc của Access.
- Tỡm kiếm, lọc, sắp xếp
Trang 38Ngày soạn: 13/10/2019Tiết PPCT: 15,16
Bài tập và thực hành 3 THAO TÁC TRÊN BẢNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Thực hiện được các thao tác trên bảng, làm việc với bảng trong cả hai chế độ
2 Kỹ năng.
- Luyện kĩ năng thao tác trên bảng
- Sử dụng các công cụ lọc, sắp xếp để kết xuất thông tin từ bảng
3.Thái độ.
- Có thái độ nghiêm túc trong thực hành
4 Phát triển năng lực học sinh:
- Vận dụng các thao tác trong bảng vào giải quyết các bài toán quản lý thực tế
II PHƯƠNG PHÁP
- Thuyết trình vấn đáp, gợi mở giải quyết vấn đề
- Chia học sinh thành các nhóm thực hành và thực hiện bài thực hành theo các yêu cầu của giáo viên
Hoạt động 1: Thao tác cập nhật dữ liệu cho bảng.
Gv Yêu cầu HS mở bảng HOC_SINH đã
được tạo cấu trúc trong bài thực hành 2
Hs Thực hiện thao tác mở bảng
HOC_SINH
Gv.Thực hiện mẫu thao tác trên máy chiếu.
* Gv thực hiện mẫu thao tác chỉnh sửa
các lỗi trong các trường
* Gv thực hiện mẫu thao tác Xóa bản
- Chỉnh sửa các lỗi trong các trường (nếu có);
- Xoá hoặc thêm bản ghi mới
* Thao tác Xóa bản ghi.
Trang 39Hs: Quan sát GV thực hiện các thao tác và
thực hành trên máy của mình
Gv: Thực hiện thao tác thêm bản ghi mới
(Record)
Gv Quan sát, giải đáp khi có thắc mắc của
học sinh
Hs Quan sát GV thực hiện các thao tác và
thực hành trên máy của mình
Thao tác thêm bản ghi mới (Record)
- Chọn InsertNew Record hoặc nháy nút (New Record) trên thanh công cụ rồi gõ
dữ liệu tương ứng vào mỗi trường
Hoạt động 2: Lọc dữ liệu
Gv Hướng dẫn HS thực
hiện công việc hiển thị các
học sinh nam trong lớp
Thực hiện hiển thị danh
* Lọc ra danh sách các bạn chưa là đoàn viên.
Để hiển thị danh sách các học sinh chưa là đoàn viên:
Kết quả lọc theo mẫu
* Tìm các học sinh có điểm ba môn Toán, lí, hóa đều trên 8.0.
Về nhà các em thực hiện được các thao tác trên bảng, làm việc với bảng trong cả 2 chế độ
Các em về nhà nghiên cứu tiếp Bài 3, Bài 4 trong SGK trang 49 Giờ sau thực hành tiếp
Trang 40Tiết 16
IV NỘI DUNG
1 Ổn định chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Hãy trình bày các thao tác cập nhật dữ liệu?
Câu 1: Hãy trình bày thao tác lọc dữ liêu theo một yêu cầu nào đó?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Sắp xếp dữ liệu và tìm kiếm đơn giản trong Access.
Gv Yêu cầu HS mở bảng HOC_SINH đã
được tạo cấu trúc trong bài thực hành 2
Hs Thực hiện thao tác mở bảng
HOC_SINH
Gv Hướng dẫn HS thực hiện sắp xếp tên
Hs trong bảng HOC_SINH theo thứ tự bảng
chữ cái
Hs Quan sát GV thực hiện các thao tác và
thực hành trên máy của mình
Gv Hướng dẫn HS sắp xếp điểm Toán theo
thứ tự giảm dần để biết bạn nào có điểm
Toán cao nhất
Hs Quan sát GV thực hiện các thao tác và
thực hành trên máy của mình
Gv Yêu cầu HS thực hiện thao tác sắp xếp
điểm văn theo thứ tự tăng dần
Hs Thực hành trên máy theo yêu cầu của
giáo viên
Hs Theo dõi và thực hành trên máy của
mình
Gv Hướng dẫn HS tìm trong bảng những HS
có điểm trung bình một môn nào đó là 10
Bài 3/SGK: a Sắp xếp tên học sinh trong
bảng HOC_SINH theo thứ tự bảng chữ cái
- Chọn trường Ten;
- Nháy nút
b Sắp xếp điểm Toán theo thứ tự giảm dần
để biết bạn nào có điểm Toán cao nhất
Bài 4: Tìm trong bảng những học sinh có
điểm trung bình một môn nào đó là 10
- Có thể chọn rồi xoá nhiều bản ghi cùng lúc
- Trong chế độ trang dữ liệu, Access tự động lưu những thay đổi trên bản ghi và người dùng
không cần phải dùng lệnh Save
Một số cách di chuyển khác
- Nhấn phím Tab hoặc Shift+Tab để chuyển
tới hoặc lùi lại giữa các trường trong bảng
- Nhấn các phím mũi tên để chuyển giữa các ôtrong bảng
- Nhấn phím Home và End để chuyển tới
trường đầu và trường cuối trong một bản ghi