1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9 học kỳ I ( Chi tiết )

171 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Trong tiến trình phát triển và hội nhập… Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.. Hoạt động của thầy Hoạt động

Trang 1

 Thấy được một sô biện pháp nghệ thuật góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong cách

Hồ Chí Minh: Kết hợp kể- bình- chọn lọc chi tiết tiêu biểu sắp xếp ý mạch lạc

 Ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác

II Tiến trình lên lớp

A Ổn định

B Kiểm tra: Phần soạn bài của học sinh

C Bài mới: Trong tiến trình phát triển và hội nhập…

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về

tác giả, tác phẩm

I Đọc, tìm hiểu chung.

Xuất xứ tác phẩm có gì đáng

chú ý?

H trả lời 1 Xuất xứ: Trích trong phong cách

H.C.M, cái vĩ đại gắn với cáigiản dị

 Văn bản đề cập đếnvấn đề: Sự hội nhập với thế giới

và bảo vệ bản sắc văn hoá dântộc

 Văn bản chia mấy phần?

Trang 2

tinh hoa văn hoá nhân loại.

 Phần 2: Những nét đẹp tronglối sống H.C.M

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Bước 1:Tìm hiểu phần 1 H đọc phần 1. 1 H.C.M với sự tiếp thu tinh hoa

văn hoá nhân loại

 Những tinh hoa văn hoá

nhân loại đến với H.C.M trong

hoàn cảnh nào? Và bằng cánh

nào

H thảo luận.

GV: Hoàn cảnh Bác tiếp thu tinh

hoa văn hoá nhân loại trong cuộc

đời hoạt động Cách mạng đầy

 Thăm ở nhiều nước

 Hoàn cảnh tiếp thu: Qua cuộc đờihoat động Cách mạng

 Cách tiếp thu: Qua

phương tiện giao tiếp → ngôn

ngữ

 Cách tiếp thu: Phương tiện giaotiếp → ngôn ngữ

 Chìa khoá để mở ra kho tri

thức nhân loại của Bác là gì?

H trả lời.

→ lao động & họchỏi

 Tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từphương Đông → phương Tây.Nắm bắt sâu rộng nền văn hoáChâu Á → Âu → Phi → Mĩ

chứng?

 Nắm vững phương tiện giao tiếp

là ngoại ngữ (nói, viết theo nhiềuthứ tiếng Pháp– Anh–Hoa- Nga…)

 Qua công việc lao động, học hỏi(làm nhiều nghề khác nhau)

Trang 3

GV: Nhận định của việc ra nước

ngoài của Bác không phải là

cuộc ra đi bình thường → mà để

hiểu hơn về cuộc sống của dân

tộc họ → hiểu văn hoá nước

người để từ đó tìm cách đi đúng

nhất cho dân tộc mình trong

cuộc đấu tranh giải phóng dân

tộc

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

 Phương pháp tiếp thu tri

thức của Người như thế nào?

H trả lời.  Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn

hoá của nước ngoài:

 Không ảnh hưởng thụ động

 Học cái hay, đẹp Phản cáitiêu cực, hạn chế

 Điều kì lạ tạo nên phong

cách H.C.M? Câu văn nào nói

Bước 2: Tìm hiểu nét đẹp trong

lối sống

H đọc phần 2 2 Nét đẹp trong lối sống H.C.M

 Ở mỗi phần văn bản nói

về những thời kì hoạt động nào

của Bác?

H P1: Thời kì hoạt

động ở nước ngoài

P2: Thời kì làm ChủTịch nước

 Tác giả đã tập trung vào

những khía cạch nào, phương

diện nào để nói về những nét

đẹp trong lối sống của Bác?

 Đồ đạc đơn sơ mộc mạc

 Trang phục giản dị: Quần áo bà

ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ

GV: Em hãy liên hệ với các

Nguyên Thủ ở nước khác? Cùng

thời & đương đại

H Thảo luận.

thăm Việt Nam

 Ăn uống đạm bạc với món ăn dân

dã bình dị (cá kho, rau luộc, càmuối)

 Qua tìm hiểu em nhận

thấy được điều gì về lối sống H trả lời. ⇒ H.C.M chọn lối sống giản dị

Trang 4

H.C.M? thanh cao.

GV: Cách sống của Bác giản dị,

thanh cao Đó không phải là lối

sống khắc khổ của người tự vui

trong cảnh nghèo khó Cũng

không phải là cách tự thần thánh

hoá để khác đời ⇒ Mà đó là lối

sống có văn hoá thể hiện quan

niệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản

ăn giá & Xuântắm hồ sen, hạtắm ao

⇒ Gắn bó với làngquê đạm bạc thanhcao

GV: Giảng → chốt lại ý chính  Chọn lọc chi tiết tiêu biểu

 Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm,dùng từ Hán Việt cho người đọcthấy sự gần gũi giữa Bác và cácbậc hiền triết

 Nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân màgiản dị, gần gũi, am hiểu sâu rộngmọi nền văn hoá nhân loại mà vẫnhết sức dân tộc, hết sức Việt Nam

Hoạt động 4: Tổng kết: Ý nghĩa

của việc học tập, rèn luyện theo

H thảo luận 4 Ý nghĩa của việc học tập, rèn

luyện theo phong cách Bác

Trang 5

phong cách Bác?  Hội nhập với khu vực, Quốc tế ⇒

 Nắm được nội dung phương châm về lượng & về chất

 Biết vận dụng hai phương châm này trong giao tiếp

 Chuẩn bị: thiết bị đồ dùng: Vi tính

II Tiến trình lên lớp

A Ổn định

B Kiểm tra:

C Bài mới: GV giói thiệu bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương

châm về lượng

GV: Giải thích phương châm?

(tư tưởng chỉ đạo hành động.)

I Phương châm về lượng

a) VD1a/8

Những bạn nào biết bơi?

 Bơi thuộc từ loại?

 Boi là gì?

 Con học bơi ở đâu?

(GV gợi, dẫn Hs vào tìm hiểu

đoạn hội thoại)

H lần lượt trả lời

các câu hỏi

Quan sát lại đoạn hội thoại:

Câu trả lời của Ba có đáp ứng

H Không → chưa

đủ nội dung lượng

Trang 6

điều An muốn biết? Vì sao? thông tin…

An muốn biết Bahọc bơi ở thời điểm

cụ thể nào…

GV: Trong giao tiếp nói như Ba

là không có nội dung vì chưa đáp

ứng đủ, đúng thông tin mà giao

tiếp đòi hỏi Đó được coi là hiện

tượng giao tiếp không bình

thường…

Trong cuộc sống gặp rất

nhiều…Ông nói gà, bà nói vịt

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

 Sửa lại câu trả lời cho phù

hợp với yêu cầu giao tiếp?

H đặt câu.

 Qua ví dụ rút ra nhận xét

thứ nhất trong giao tiếp?

H trả lời.  Trong giao tiếp: Nói phải có

nội dung đúng với yêu cầu giaotiếp → không nói ít hơn

GV: Chiếu máy H đọc phần sai. b) Ví dụ 1b / 9: Lợn cưới áo mới

 Vì sao truyện lại gây

cười? Hãy chỉ rõ? H Hai nhân vật nóinhiều hơn những gì

mà giao tiép đòi hỏi( hỏi, trả lời)…

 Họ cần phải hỏi và trả lời

như thế nào cho phù hợp yêu

cầu giao tiếp? Hãy hoàn

trong giao tiếp?

H trả lời.  Không nói nhiều hơn.

GV: Từ 2 nhận xét trên em hãy

cho biết đó thuộc về phương

châm hội thoại nào?

H trả lời. ⇒ Phương châm về lượng

GV: Chốt lại cho Hs đọc ghi nhớ

Trang 7

châm về chất chất

Ví dụ: SGKa) Ví dụ: Quả bí khổng lồ

GV: Gợi “Con rắn vuông” H kể con rắn vuông

GV: Giảng chốt lại kiến thức.

Sau đó đưa ra tình huống bất kì

có liên quan đến phương châm

hội thoại về chất Hỏi Hs rồi đặt

câu hỏi chốt lịa kiến thức

b) Tình huống: Đưa ra tình huống

đề cập tới tính chính xác tronggiao tiếp

 Trong giao tiếp cần tránh

điều gì? Ta gọi đó là phương

châm hội thoại nào?

H trả lời.  Trong giao tiếp không nên

nói:

 Điều mình không tin

 Điều không có bằng chứngxác thực

⇒ Phương châm về chất

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

GV: Đưa ra 1 bài tập nhanh Sau

đó củng cố nhắc lại kiến thức rồi

a Phương châm hội thoại về chất

b Phương châm hội thoại vềlượng

Bài 5: Chia nhóm lên bảng.

D Củng cố:

 Đọc lại ghi nhớ

E Dặn dò:

 Thuộc bài

Trang 8

 Đặt câu, viết đoạn.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Ôn tập kiểu văn

bản thuyết minh I. thuyết minh phương pháp thuyết Ôn lại kiến thức về văn bản

Trang 9

Đặc điểm chủ yếu văn bản

thuyết minh?

quan, phổ thôngbằng cách liệt kê

 Hãy đọc Hạ Long_ Đá và

nước? H đọc Hạ Long_Đá và nước 1) Ví dụ: Hạ Long_ Đá và nước.

 Văn bản thuyết minh về

 Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạcủa Hạ Long

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Nếu tác giả chỉ dùng phương

pháp liệt kê liệu có thấy hết

được sự kì lạ của Hạ Long?

H Chưa thấy hết

được sự kì diệunếu chỉ dùngphương pháp liệtkê

GV gợi: Hạ Long có nhiều nước,

nhiều đảo, nhiều hang động lạ

lùng…

Sự kì lạ của Hạ Long đã được

tác giả hiểu như thế nào?

H Sự kì lạ của Hạ

Long là vô tận…

Nước → Đá sốngdậy → linh hoạt

→ có tri giác, tâmhồn

 Phương pháp thuyết minh: kết hợpgiải thích những khái niệm, sự vậnđộng của nước

dụng phương pháp nào để

thấy sự kì lạ đó?

H Tìm dẫn chứng

các ý giải thích  Nước → Đá sống dậy → linh hoạt

→ tri giác, tâm hồn

Tác giả đã làm nhiệm vụ gì

sau mỗi ý giải thích về sự thay

H Thuyết minh, liệt

kê, mô tả sự biếnđổi là trí tưởng

 Nước tạo sự di chuyển…

 Tuỳ theo góc độ, tốc độ…

Trang 10

đổi của nước? tượng độc đáo  Tuỳ theo hướng ánh sáng…

 Tự nhiên tạo nên Thế giới bằngnhững nghịch lí đến lạ lùng

Qua tìm hiểu con thấy Thế

giới đã cho ta thấy được sự kì

lạ của Hạ Long chưa?

Qua văn bản trên con thấy vấn

đề thuyết minh như thế nào thì

được sử dụng lập luận đi kèm?

H thảo luận. 2) Bài học (ghi nhớ).

 Vấn đề có tính chất trừu tượng mà

ta không dễ cảm thấy → dùngthuyết minh → lập luận → kể →

đối thoại→ ẩn dụ, nhân hoá

Nhận xét về lí lẽ dẫn chứng? H trả lời.  Lí lẽ dẫn chứng: xác thực.

Nhận xét về các đặc diểm cần

thuyết minh H thảo luận, trả lời  Đặc điểm thuyết minh: Có liên kếtchặt chẽ trật tự trước sau hay bằng

các phương tiện liên kết

GV gợi: Thử đảo ý “Khi chân

trời…” lên trước ở thân bài ta có

chấp nhận được không?

⇒ Không, thiếutính liên kết

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

 Yếu tố thuyết minh + nghệthuật kết hợp chặt chẽ

minh được thể hiện rất có hệ thốngkhi giới thiệu về loài Ruồi

 Những tính chất chung về họ,giống, loài, về các tập tính sinhsống, sinh đẻ

 Đặc điểm cơ thể ⇒ Cung cấp

Trang 11

kiến thức chung đáng tin cậy vềloài Ruồi ⇒ thức tỉnh ý thức vệsinh phòng bệnh, ý thức diệtRuồi.

 Hình thức nghệ thuật cũng gâyhứng thú cho người đọc

Nét nổi bật của văn bản này?

 Phân loại: Các loại Ruồi

 Số liệu; Số vi khuẩn, số lượngsinh sản

 Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết rachất…

H đọc bài 2. Bài 2: Bài văn nói về tập tính củachim cú dưới dạng 1 sự ngộ nhận

(định kiến) thưở nhỏ khi lớn lên đihọc mới có dịp nhận thức lại sự nhầmlẫn cũ

⇒ Biện pháp nghệ thuật chính là lấy

sự ngộ nhận thưở nhỏ làm đầu mốicâu chuyện

D Củng cố:

Trang 12

 Đọc ghi nhớ.

E Dặn dò:

 Học thuộc ghi nhớ

 Viết một đoạn thuyết minh có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật

 Soạn: Luyện tập sử dụng 1 số biện pháp thuyết minh trong văn bản thuyết minh

Tiết 5:

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu bài học:

 Học sinh:

 Biết vận dụng môt số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thyết minh

 Biết viết 1 đoạn, 1 bài thuyết minh cụ thể về một vấn đề hay sự vật nào đó có

sử dụng các yếu tố nghệ thuật

 Chuẩn bị:

 GV chuẩn bị những đoạn, bài mẫu

Trang 13

 Hs chuẩn bị theo nội dung SGK / 15.

II Tiến trình lên lớp

A Ổn định

B Kiểm tra: Phần chuẩn bị của Hs

C Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: GV kiểm tra sự

chuẩn bị của Hs

GV: Giải thích phương châm?

(tư tưởng chỉ đạo hành động.)

H Để phần bài đã

chuẩn bị lên bàn (4nhóm mỗi nhómthuyết minh 1 đồvật)

thuật thông thường nhất là cho

sự vật tự thuật về mình (trong lời

tự thuật “Thực chất là tự thuyết

minh”) của đồ vật phải sử dụng

các biện pháp thuyết minh

Hoạt động 2: Gọi từng nhóm lên

trình bày H Mỗi nhóm cử ra1 đại diện lên

 Dự kiến cách sửdụng những biện pháp nghệthuật trong bài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

GV: Sau khi Hs lên trình bày

GV cho lớp thảo luận nhận xét?

H Thảo luận nhận

xét, bổ sung sửachữa phần dàn ýbạn vừa trình bày

b) Bước 2:

 Mở bài: Giới thiệu đồ vật cái

quạt theo phương pháp nêu địnhnghĩa (quạt là một đồ dùng nhưthế nào? Họ nhà quạt đông đúcphong phú có nhiều loại như thếnào?)

 Thân bài:

Trang 14

 Trình bày về cấutạo? Công dụng? Cách bảoquản?

 Liên hệ thời xưakhi chưa có quạt điện (quạt

mo, quạt giấy còn là sản phẩm

mĩ thuật để vẽ tranh, đề thơtặng quạt làm kỉ niệm…) Quạtkéo ở các nhà quan thời phongkiến…

 Kết bài: Khẳng định vai trò vị

trí trong đời sống xưa & nay

GV: Gọi nhóm Hs chuản bị đề

cái bút lên trình bày

H Đại diện nhóm. 2 Đề: Cái bút

a) Bước 1:

 Dự dịnh sử dụngbiện pháp nghệ thuật

b) Bước 2: Hoàn thiện dàn ý

Trang 15

D Củng cố:

 Sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh có

tác dụng?

E Dặn dò:

 Hãy hoàn thiện bài văn thuyết minh hoàn chỉnh cho 1 đồ cụ thể

 Soạn: Đấu tranh cho 1 Thế giới Hoà Bình

Trang 16

Tiết 6, 7:

Đấu tranh cho một Thế giới hoà bình

I Mục tiêu bài học:

 Học sinh:

 Hiểu nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh cho 1 Thế giới hoà bình

 Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể xác thực cách sosánh rõ ràng giàu thuyết phục, lập luận chặt chẽ

 Giáo dục tình yêu, hoà bình, tự do ý thức đấu tranh vì hoà bình Thế giới

 Chuẩn bị:

 Tranh ảnh, phim tư liệu (nếu có)

 Nạn đói nghèo ở Nam Phi

II Tiến trình lên lớp

A Ổn định

B Kiểm tra:

a Phong cách H.C.M thể hiện ở những nét đẹp nào?

b Em học tập được gì từ phong cách của Bác?

C Bài mới:

 Chiến tranh luôn là hiểm học lớn nhất của nhân loại trên toàn cầu Trongthế kỉ XX nhân loại đã phải trải qua 2 cuộc chiến tranh Thế giới vô cùng tànkhốc & còn rất nhiều cuộc chiến tranh khác

 Sau đại chiến Thế giới thứ 2 nguy cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn đặc biệt

là vũ khí hạt nhân phát triển mạnh trở thành mối đe doạ lớn nhất của loài người

và tất cả sự sống trên trái đất

 Đã có những cố gắng để gảm bớt mối đe doạ này như các hiệp ước cắtgiảm vũ khí tiến công chiến lược được kí kết giữa Liên Xô trước đây nay là Liênbang Nga với Mĩ Song chiến tranh & hiểm hoạ hạt nhân vẫn luôn là mối đe doạtrên toàn cầu

 Xung đột & chién tranh hằng ngày vẫn diễn rảơ nhiều nơi trên Thế giớigần đây nhất là sự xâm lược I-rắc của Mĩ- Anh, xung đột ở Trung Đông…

 Nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh → Tham gia đấu tranh cho hoàbình Thế giới là yêu cầu đặt ra của mỗi công dân, học sinh…

Trang 17

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

Trình bày hiểu biết của con về

GV: Đây là đoạn trích bản tham

luận của Mác- Két đọc tại

cuộc họp mặt của 6

Nguyên Thủ Quốc gia bàn

về việc chống hiến tranh

hạt nhân bảo vệ hoà bình

Thế giới

tiểu thuyết & truyện ngắn nổitiếng

Văn bản được viết theo

phương thức biếu đạt nào?

Thuộc kiểu văn bản gì?

sinh đọc hiểu văn bản

GV: Yêu cầu học sinh đọc to, rõ

luận đề, luận điểm, đọc

nhấn các luận cứ

H đọc văn bản. II. Đọc, hiểu văn bản.

Hãy tìm luận điểm & hệ thống

luận cứ của văn bản?

 Tìm luận điểm?

H tìm, đọc lên. 2. Hệ thống luận điểm, luận cứ.

a.Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân

là hiểm hoạ khủng khiếp đang đedoạ toàn thể loài người & mọi sựsống trên Trái đất, vì vậy đấutranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho 1Thế giới hoà bình là nhiệm vụcấp bách của toàn thể nhân loại

GV: Luận điẻm cơ bản trên đây

đã được triển khai trong 1

hệ thống luận cứ khá toàn

diện

Trang 18

tranh cho 1 Thế giới hoà bình.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 3: GV hướng dẫn

phân tích văn bản phần 1

H đọc phần 1. III Phân tích

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

Việc tác giả đưa ra con số rất

thể huỷ diệt tất cả các hànhtinh xung quanh Mặt trời

⇒ Phép tính cụ thể về sự tànphá dữ dội của kho vũ khí hạtnhân

Qua sách báo & thông tin đại

chúng con biết những nước

nào đã sản xuất và sử dụng vũ

khí hạt nhân?

H Phát hiện

Các cường quốc,các nước tư bảnphát triển kinh tếmạnh: Anh, Mĩ,Đức

Việc tác giả phân tích tính

toán về nguy cơ của 4 tấn

thuốc nổ có gì đáng chú ý?

H Thảo luận. ⇒ Thu hút độc giả gây ấn tượng

mạnh về tính chất hệ trọng của vấnđề

Qua tìm hiểu phần 1 con có

H đọc phần 2. 2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi

cuộc sống tốt đẹp của con người

Trang 19

Tác giả đã triển khai luận

điểm này bằng cách nào?

H chứng minh.  Chứng minh → đưa ra các

dẫn chứng với những số liệu sosánh thuyết phục trong các lĩnhvực: Xã Hội → Y tế → Thànhphẩm → Giáo dục

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

cụ thể chính xác

 Đầu tư cho cácnước nghèo

 Vũ khí hạtnhân

USD

máy bay, 7000tên lửa

phẩm: calocho 575 triệungười thiếudinh dưỡng

1 tỉ người, cứu

14 triệu trẻem

chiếc tàu sânbay mang vũkhí hạt nhân

giới? Việc bảo tồn sự sống

trên Trái đất ít tốn kém hơn là

“dịnh hạch” hạt nhân

H Thảo luận

Trang 20

Nhận xét của em về các lĩnh

vực mà tác giả lựa chọn đối

với cuộc sống con người? Sự

so sánh có ý nghĩa gì?

H trả lời. ⇒ tính chất phi lí và sự tốn kém ghê

gớm của cuộc chạy đua vũ trang

GV: Khi sự thiếu hụt về diều

kiện sống vẫn diễn ra không

có khả năng thực hiện thì vũ

khí hạt nhân vẫn phát triển

Điều đó cho thấy cuộc chạy

đua vũ trang chuẩn bị cho

chiến tranh hạt nhân đã và

đang cướp đi của Thế giới

nhiều điều kiện để cải thiện

đời sống con người

H Thảo luận. ⇒ Thu hút độc giả gây ấn tượng

mạnh về tính chất hệ trọng của vấnđề

Trang 21

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Con thấy cách lập luận của

Thế giới có gì đáng chú ý?

H trả lời. ⇒ Cách lập luận: đơn giản, thuyết

phục → đưa ra ví dụ so sánh trênnhiều lĩnh vực (với những con số cụthể chính xác khiến người đọc ngạcnhiên bất ngờ trước những sự thậthiển nhiên mà thật phi lí)

H trả lời: Qui luật

tất yếu lôgíc của

tự nhiên

Tại sao nói chiến tranh hạt

nhân đi ngược lại lí trí con

người, phản lại sự tiến hoá?

H trả lời.  Huỷ diệt con người, sự

sống

Để làm rõ luận cứ này tác giả

chứng cứ khoa học về địa chất và

cổ sinh học về nguồn gốc và sựtiến hoá của sự sống trên Trái đất(380 triệu năm con bướm mới bayđược, 180 triệu năm bông hồngmới nở)

Những dẫn chứng ấy có ý

nghĩa?

H trả lời. ⇒ Chiến tranh hạt nhân nổ ra đẩy

lùi sự tiến hoá, trở về điểm xuấtphát ban đầu, tiêu huỷ mọi thànhquả của quá trình tiến hoá

Hoạt động 6: Hướng dẫn đọc

hiểu phần kết

H đọc phần cuối. 4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn

chiến tranh hạt nhân cho 1 Thếgiới hoà bình

GV:Đây là luận cứ kết bài cũng

là điều tác giả muốn gửi đến

mọi người Tác giả hướng

mọi người đến thái độ tích

cực: Hãy đấu tranh ngăn

chặn hiểm họa hạt nhân ⇒

Thế giới hoà bình

Thái độ của Thế giới trước

hiểm họa hạt nhân?

H trả lời.  Tác giả: Thái độ tích cực

⇒ Đấu tranh ngăn chặn ⇒ vì 1

Trang 22

Thế giới hoà bình (chúng ta vôích)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Để lời kêu gọi của mình

không phải là ảo tưởng Thế

giới đã phân tích?

H trả lời: có dẫn

chứng ở đoạncuối văn bản

Khẳng định: sự có mặt của chúng

ta không vô ích mà là sự khởi đầucho tiếng nói của những ngườiđang bênh vực bảo vệ hoà bình

 Đến để chống lại chiếntranh

 Đòi 1 Thế giới không vũkhí hoà bình công bằng

 Đề nghị mở nhà băng lưutrữ

Lời đề nghị ở gần cuối có ý

nghĩa?

H trả lời. ⇒ Lên án những thế lực hiếu chiến

đẩy nhân loại vào thảm họa hạtnhân

H Trả lời. 1 Nội dung

 Văn bản có ý nghĩa như

 Nắm chắc nội dung & nghệ thuật

 Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại (tiếp)

Trang 23

 Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.

II Tiến trình lên lớp

A Ổn định

B Kiểm tra:

 Thế nào là phương châm hội thoại về lượng, về chất

 Đưa ra 1 tình huống hoặc viết đoạn có liên quan đến 2 phươngchâm đã học

C Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương

GV: Trước khi đi vào tìm hiểu

VD, GV đưa ra vài tình huống

1 Ví dụ: SGK

 Thành ngữ: “Ông nói gà, bànói vịt.”

Điều gì sẽ xảy ra nếu trong

cuộc sống thường xuyên xảy

ra những tình huống hội thoại

như vậy?

H Trả lời.  Nếu thường xuyên xảy ra

con người sẽ không thể giaotiếp được với nhau và Xã hội

sẽ rối loạn

Vậy trong giao tiếp cần lưu ý

điều gì? Ta gọi đó là phương

châm hội thoại?

H Trả lời. 3. Ghi nhớ: Khi giao tiếp: Nói

đúng vào đề tài, tránh lạc đề

⇒ Phương châm quan hệ

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương

châm cách thức H đọc 2 thành ngữ. II Phương châm cách thức.

Trang 24

Hiểu ý nghĩa 2 thành ngữ? H Trả lời. 1 VD: SGK.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Em rút ra điều gì khi giao tiếp? H Trả lời. b Nhân xét:

GV: Có thể hiểu thao 2 cách tuỳ

thuộc vào việc xác định

cụm từ của ông ấy bổ nghĩa

cho: nhận định hay truyện

nghiệp về chuyện ngắn củaông ấy

hoặc có thể nói: Tôi… vềchuyện ngắn mà ông ấy sángtác

GV: Trong nhiều tình huống

giao tiếp những yếu tố thuộc ngữ

cảch (người nói, nghe, thời điểm

nói, đặc điểm nói, mục đích nói)

có thể giúp người nghe hiểu

đúng ý của người nói

Song cũng có trường hợp

người nghe không hiểu rõ câu

Trang 25

nói như thế nào cho đúng.

Vì vậy thay vì dùng kiểu

câu SGK đưa ra nên chọn cách

diễn đạt ngắn nhất, rành mạch dễ

hiểu để giao tiếp

Vậy trong giao tiếp cần tuân

thủ?

b Nhận xét: Khi giao tiếp: nóingắn gọn rành mạch tránh mơhồ

⇒ Phương châm cách thức

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương

Vì sao cả 2 nhân vật đều cảm

thấy như đã nhận của người kia 1

cái gì đó?

H Cả 2 dều cảm

nhận được tìnhcảm nhười kiadành cho mình

1 Ví dụ: Người ăn xin

Vì sao cậu bé lại nhận được tình

cảm của ông?

H (Sự cảm thông

nhân ái, quantâm) Chân thành,tôn trọng

Bài học rút ra từ câu chuyện? H Trả lời. 2 Nhận xét: Khi giao tiếp: tế

nhị, khiêm tốn tôn trọng ngườiđối thoại ⇒ phương châm lịchsự

Bài 1: Khẳng định vai trò của

ngôn ngữ → khuyên dinglời lẽ lịch sự nhã nhặn

Bài 2: Nói giảm, nói tránh.

Bài 3: Hs tự làm → phương châm

lịch sự

a) Tránh người nghe hiểu mìnhkhông tuân thủ phương châmquan hệ

b) Giảm nhẹ sự đụng chạm tớingười nghe → phương châmlịch sự

c) Báo hiệu người nghelà người đó

Trang 26

vi phạm phương châm lịch sự.

a) Nói bốp chát, xỉa xói thô bạo.b) Nói mạnh trái ý người khác khótiếp thu

c) Trách móc chì chiết

(a, b,c phương châm lịch sự).d) Mập mờ, ỡm ờ kkhông nói rahết ý

e) Lắm lời đanh đá nói át ngườikhác

f) Lảng, né tránh (phương châmquan hệ)

g) Không khéo, thô cộc, thiếu tếnhị

Trang 27

Tiết 9:

Sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh

 Trình bày phần thuyết minh về cái bút

 Trình bày phần thuyết minh về cái kéo

H đọc I Tìm hiểu yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh.

Nhan đề của văn bản có ý

nay

Trang 28

 Thái độ của con người trongviệc trồng chăm sóc, sử dụng

có hiệu quả giá trị của câychuối

Xác định những câu văn

thuyết minh về cây chuối?

(Gạch trong SGK)

H Xác định  Yếu tố thuyết minh:

 Đặc điểm của chuối:

 Chuối nơi nào cũng có

 Cây chuối là thức ăn

 Công dụng: Món ăn ngon →

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Theo em bài này có thể bổ

 Miêu tả:

mọng nước

 Tàu lá xanh rờn,xào xạc…

 Công dụng:

Hiểu vai trò ý nghĩa của yếu

tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh?

H Trả lời. 2 Kết luận:

 Miêu tả trong văn thuyếtminh: Bài văn sinh động, sự vậtđược tái hiện cụ thể

Những đối tượng nào cần

miêu tả khi thuyết minh?

H Trả lời.  Đối tượng thuyết minh &

miêu tả: Các loài cây, di tích,thành phố, mái trường…

 Rút ra yêu cầu gì về đặc

điểm thuyết minh

H đọc ghi nhớ.  Đối tượng thuyết minh:

Khách quan tiêu biểu (chú ý mặtlợi, hại của đối tượng)

Trang 29

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện

tập

II Luyện tập

Bổ sung các yếu tố miêu tả

vào các chi tiết thuyết minh?

Chỉ ra yếu tố miêu tả? H đọc bài 2, 3. Bài tập 2, 3: Hs đọc, chỉ.

Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh

I Mục tiêu bài học:

Học sinh: Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

II Tiến trình lên lớp

Đề yêu cầu trình bày vấn đề

Trang 30

 Nét nổi bật về tác dụng.

Cần đưa những ý nào vào thân

bài? Cách sắp xếp? H Dựa vào 4 ýtrong SGK.

(Đồ sơn); (TâyNguyên)

 Chọi trâu,đâm trâu

 Vắt vẻo trênlưng trâu thổisáo… làm trâubằng lá mít, cọngrơm

 Trâu với tuổi thơ

 Trâu giới thiệu tác phẩm

Theo con với đề bài này có thể

sử dụng ý nào để thuyết minh

khoa học?

H …tri thức nói về

sức kéo của trâu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

III Luyện tập viết đoạn

GV Gọi các nhóm lần lượt lên

“Trâu ơi…”

D Củng cố:

 Văn thuyết minh kết hợp với miêu tả co tác dụng?

E Dặn dò:

 Về nhà: Hoàn thiện bài thuyết minh & miêu tả về con trâu

 Soạn bài: Tuyên bố Thế giới… của trẻ em

Trang 32

B Kiểm tra: “Đấu tranh trình bày vấn đề gì? Vấn đề đó được trình bằng hệ thống

luận điểm, luận cứ?”

C Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Giới thiệu xuất xứ

Hiểu gì về nguồn gốc của văn

bản

H Trả lời dựa vào

phần cuối văn bản

1.a Xuất xứ văn bản

- Trích: tuyên bố của hội nghị cấpcao Thế giới về trẻ em 30/9/1990

Trình bày bố cục của văn bản?

Tính liên kết của văn bản như

thế nào?

- Mở đầu: Lý do của bản tuyên bố

- Sự thách thức của tình hình: thựctrạng cuộc sống trẻ trên thế giới vàhiểm hoạ trước các nhà lãnh đạochính trị các nước

- Cơ hội: Khẳng định điều kiệnthuận lợi để cộng đồng đẩy mạnhviệc chăm sóc trẻ em

- Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể (mà từng quốc gia và cộng đồngquốc tế cần làm Nêu hợp lý, cótính chất cấp bách)

Trang 33

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

GV: Ngoài ra trong văn bản còn

II Phân tích văn bản

Nội dung ý nghĩa của mục 1,

2?

H Đọc mục 1, 2. 1 Mở đầu: Lý do của bản tuyên bố

* Mục 1: Nhiệm vụ mở đầu, nêuvấn đề giới thiệu mục đích và nhiệm

vụ của hội nghị cấp cao Thế giới:

“Hãy → tốt đẹp hơn.”

* Mục 2: Khái quát những đặc điểmyêu cầu của trẻ em Khẳng địnhquyền được sống, phát triển tronghòa bình, hạnh phúc

⇒ Tóm lại mục 1, 2 làm nhiệm vụnêu vấn đề: Gọi rõ có tính chất khẳngđịnh

Thực tế cuộc sống của trẻ em

qua phần văn bản? H Đọc 3 → 7 Sự thách thức: Thực trạng cuộc

sống trẻ em và hiểm họa

GV: Trẻ em luôn ở trong tình

trạng bị rơi vào hiểm họa,

phải gánh chịu cuộc sống khổ

cực trên nhiều mặt

- Nạn nhân của chiến tranh và bạolực, sự phân biệt chủng tộc, xâmlược (trở thành: tị nạn → bị tàntật → lãng quên → ruồng bỏ →

đối xử tàn nhẫn → bóc lột)

- Chịu thảm họa đói nghèo, khủnghoảng kinh tế, tình trạng vô gia

cư, dịch bệnh, mù chữ, môitrường xuống cấp

GV: Ở các nước không phát triển

nạn buôn bán trẻ em, trẻ mắc

- 40.000 trẻ em chết mỗi ngày dosuy dinh dưỡng và bệnh tật hay

Trang 34

nguyên nhân trong văn bản?

H trả lời ⇒ Phân tích: ngắn gọn, cụ thể sâu

sắc, thấy rõ các nguyên nhân ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống conngười đặc biệt là trẻ em

nhân đó ảnh hưởng như thế

nào đến cuộc sống trẻ em?

H Cách lập luận

đưa dẫn chứng, sốliệu gây ấn tượng

GV: có thể đưa tranh ảnh nạn đói

ở Nam Phi và hỏi: Con biết gì

về tình hình đời sống trẻ em

trên thế giới và nước ta hiện

nay?

H Thảo luận

Con hiểu: Công ước? Quân bị? H đọc 3 Những cơ hội: Điều kiện thuận

lợi để cộng đồng đẩy mạnh việcchăm sóc trẻ em

Tóm tắt những điều kiện thuận

lợi ở phần văn bản này?

H trả lời - Mục 8: 2 cơ hội.

+ Điều kiện liên kết chặt chẽ cácquốc gia để cùng giải quyết vấn

đề → sức mạnh cộng đồng

+ Công ước về quyền trẻ em

- Mục 9: Những cải thiện của bầuchính trị thế giới như giải trừquân bị, tài nguyên lợi ích phiquân sự

Nếu những cơ hội đó được

thực hiện tốt việc chăm sóc trẻ

em sẽ như thế nào?

H trả lời ⇒ Những cơ hội khả quan đảm

bảo cho công ước thực hiện

Điều kiện của nước ta hiện nay

với trẻ em?

H Thảo luận

GV: Sự quan tâm của Đảng, nhà

nước trường ta đầu năm học

đón Chủ tịch nước

Chỉ rõ các nhiệm vụ được nêu? H đọc 4 Nhiệm vụ:

- Tăng cường sức khỏe, dinh dưỡng,giảm tử vong

-Quan tâm trẻ em khó khăn, tàn tật.-Vai trò phụ nữ → bình đẳng

Trang 35

-Xoá nạn mù chữ-Bảo vệ bà mẹ → KHH gia đình.-Kết hợp GD – NT – XH GD trẻem.

-Ổn định kinh tế-Cộng đồng nỗ lực phối hợp hoạtđộng

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Nhận xét về 8 nhiệm vụ được

nêu trên

H Thảo luận. ⇒ 8 nhiệm vụ được nêu cụ thể, toàn

diện cho thấy nhiệm vụ cấp thiết củacộng đồng Thế giới đối với việcchăm sóc bảo vệ trẻ em

Hoạt động 3: Tầm quan trọng của

-Qua những vấn đề được nêu về việcbảo vệ và cuộc sống trẻ em nhận ratrình độ văn minh của Xã hội

-Vấn đề bảo vệ cuộc sống trẻ emđược quốc tế quan tâm thích đángvới các chủ trương nhiệm vụ đè ra

có tính cụ thể sâu sắc toàn diện

Trang 36

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ

giữa phương châm hội thoại và

tình huống giao tiếp

thoại và tình huống giao tiếp.

Nhân vật chàng rể có tuân thủ

phương châm lịch sự? Vì sao?

 Chàng rể đã quấy rối làmhiền hà cho người khác

Vậy theo con trong trường

hợp này để đảm bảo phương

châm lịch sự chàng rể phải

làm thế nào?

H Thảo luận

Tìm thêm các tình huống cho

thấy phương châm lịch sự

được tuân thủ?

H Đưa tình huống.

Vậy trong trường hợp nào thì

được coi là lịch sự? H Nắm được đặc điểm tình huống

giao tiếp (nói với ai? Khi nào? Ở

Trang 37

đâu? Mục đích?).

hội thoại cần phù hợp với đặcđiểm tình huống giao tiếp

H Đọc ghi nhớ 1. Ghi nhớ 1 / 36 / SGKGV: Hướng dẫn Hs phân tích

các trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại?

thủ phương châm hội thoại.

1

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

10

 Bà trả lời không đúng nộidung giao tiết đòi hỏi ⇒ phươngchâm về lượng

 Câu hỏi + trả lời thừa nộidung giao tiếp đòi hỏi ⇒ viphạm phương châm về lượng

 Nói điều không tin, không

có bằng chứng xác thực ⇒

phương châm về chất

 Thành ngữ: “Ông nói gà, bànói vịt” nói không dúng đề tài,lạc đề ⇒ phương châm quan hệ

 Thành ngữ: Dây cà ,lúngtúng nói dài dòng, khó hiểu

mơ hồ

⇒ Phương châm cách thức

 Giao tiếp cần tế nhị, tôntrọng người khác

⇒ phương châm lịch sự

Câu trả lời có đáp ứng nhu cầu

thông tin mà An muốn biết?

 Không đáp ứng đủ thôngtin

Trang 38

hội thoại nào không được

tuân thủ?

nói đã không tuân thủ

phương châm hội thoại?

Có thể không tuân thủ phương

châm hội thoại nào?

H đọc 3/ 37 3 Bác sĩ nói với bệnh nhân về

chứng bệnh nan y → phươngchâm lịch sự

Câu trả lời của ông bố không

tuân thủ phương châm hội

thoại nào? Phân tích?

sự các nhân vật nổi giận vô cớ

GV: Đưa thêm 1 vài bài tập để

 Chuẩn bị tót bài văn thuyết minh số 1

 Soạn: Người con gái Nam Xương

Trang 39

Tiết 14, 15:

Viết bài tập làm văn số 1.

(Văn thuyết minh)

Chọn 1 trong 2 đề:

 Đề 1: Cây chuối trong đời sống Việt Nam

 Đê 2: Con trâu ở làng quê Việt Nam

Trang 40

 Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.

 Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật tác phẩm: Dựng truyện, dựng nhân vật,

sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạonên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì

II Tiến trình lên lớp

A Ổn định

B Kiểm tra:

 Văn bản: tuyên bố Thế giới đề cập tới nội dung gì?

 Đảng và nhà nước ta đã có những hoạt động thiết thực nào đối với vấn đề này?Dẫn chứng cụ thể

 Em thấy tầm quan trọng của vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em?

C Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả,

 Nguyễn Dữ - trògiỏi của Nguyễn Bỉnh Khiêm

 Nhà văn Thế kỉ 16(cuối Lê - đầu Mạc)

Dương, học rộng, tài cao sau 1năm làm quan, cáo quan về ởẩn

Nhân vật chính? H Người phụ nữ

đức hạnh khaokhát cuộc sốngyên bình hạnhphúc

Ngày đăng: 04/07/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh vẻ non xa tấm trăng gần,   nghe   tưởng   vô   lí   vì   trăng phải ở xa hơn núi - Ngữ văn 9 học kỳ I ( Chi tiết )
nh ảnh vẻ non xa tấm trăng gần, nghe tưởng vô lí vì trăng phải ở xa hơn núi (Trang 80)
H. tìm dẫn chứng.  2. Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga - Ngữ văn 9 học kỳ I ( Chi tiết )
t ìm dẫn chứng. 2. Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga (Trang 101)
Hình ảnh toàn bài: Những chiếc xe không kính  →  gợi sự khắc nghiệt của chiến tranh. - Ngữ văn 9 học kỳ I ( Chi tiết )
nh ảnh toàn bài: Những chiếc xe không kính → gợi sự khắc nghiệt của chiến tranh (Trang 125)
H. tìm dẫn chứng. 1. Hình ảnh những chiếc xe không kính - Ngữ văn 9 học kỳ I ( Chi tiết )
t ìm dẫn chứng. 1. Hình ảnh những chiếc xe không kính (Trang 126)
H. đọc 3 câu 2. Hình   ảnh,   biểu   tượng   đẹp   về người chiến sĩ. - Ngữ văn 9 học kỳ I ( Chi tiết )
c 3 câu 2. Hình ảnh, biểu tượng đẹp về người chiến sĩ (Trang 127)
2. Sơ đồ tổng hợp - Ngữ văn 9 học kỳ I ( Chi tiết )
2. Sơ đồ tổng hợp (Trang 160)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w