Giáo án phát triển năng lực đầy đủ 5 bước, chương trình chuẩn và chương trình địa phương TP HCM. Các phương pháp dạy học tích cực, đáp ứng mục tiêu đổi mới PP dạy học của CT mới. Giáo án phát triển năng lực đầy đủ 5 bước, chương trình chuẩn và chương trình địa phương TP HCM. Các phương pháp dạy học tích cực, đáp ứng mục tiêu đổi mới PP dạy học của CT mới. Giáo án phát triển năng lực đầy đủ 5 bước, chương trình chuẩn và chương trình địa phương TP HCM. Các phương pháp dạy học tích cực, đáp ứng mục tiêu đổi mới PP dạy học của CT mới.
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC NGỮ VĂN
KHỐI 8 HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020
(Chương trình chuẩn và chương trình địa phương)
GIÁO VIÊN:
Trang 2- Tâm trạng và cảm giác của nhân vật "tôi" trong buổi tựu trường đầu tiên
- Nét độc đáo trong ngòi bút văn xuôi của Thanh Tịnh
2 Về kỹ năng
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện ngắn
- Kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật
- Kĩ năng hợp tác giải quyết vấn đề
3 Về thái độ
- Yêu mến trường lớp
- Trân trọng những kỉ niệm đẹp và những cột mốc quan trọng trong đời
4 Định hướng góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
- Năng lực chuyên môn: năng lực đọc hiểu văn bản văn chương
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV
- Phiếu học tập
- Giáo án điện tử
2 Chuẩn bị của HS
- Không có yêu cầu đặc biệt
C PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học: Diễn giảng, Đàm thoại, Dạy học theo nhóm
2 Kỹ thuật dạy học: Hướng dẫn HS ghi chép: Phiếu học tập, Ghi chép bên lề; Đặt
câu hỏi trước, trong và sau khi đọc
3 Phương tiện dạy học: Máy chiếu
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Trang 3- GV giới thiệu thêm về tác giả
- GV yêu cầu HS đọc nhan đề và
đặt câu hỏi:
1 Sau khi đọc nhan đề, em dự
đoán tác giả sẽ viết về điều gì
trong tác phẩm?
- GV giới thiệu đề tài tác phẩm
- HS xem một số hình ảnh về ngày
khai trường của học sinh tiểu học
trên nền nhạc phù hợp, gợi lại
những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi
học
- GV đặt câu hỏi:
1 Em có còn nhớ rõ tâm trạng,
cảm xúc của mỉnh vào ngày đầu
tiên đi học không? Đó là tâm
trạng, cảm xúc như thế nào?
Khi nhớ lại ngày đầu tiên đi học của
mình, hình ảnh nào hiện lên rõ
- Sáng tác của ông toát lên tình cảm
êm dịu, trong trẻo Văn phong nhẹ nhàng, giàu chất thơ
- Tác phẩm tiêu biểu: Hận chiến trường (tập thơ, 1936); Quê mẹ (truyện ngắn, 1941), Ngậm ngải tìm trầm (truyện ngắn, 1943), Thanh Tịnh đời và văn (Bút kí văn học, 1996) Tôi đi học (truyện ngắn, 1941)
- Được trao tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật 2007
hồi tưởng về ngày đầu tiên đi học
- Phần 2: Phần còn lại: Những kỉ
niệm về ngày đầu tiên đi học của nhân vật "tôi"
d Tóm tắt: Nhân vật "tôi" hồi tưởng
về những "kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường" đầu tiên trong đời và kể lại câu chuyện ngày hôm ấy từ lúc trên đường cùng mẹ tới trường cho đến khi bước vào lớp, đón nhận bài học đầu tiên
Trang 4- GV gọi HS đọc diễn cảm văn bản,
yêu cầu các HS còn lại theo dõi văn
bản trên sách giáo khoa và gạch
dưới những từ khó hiểu, những chi
tiết cảm thấy ấn tượng
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa
những từ khó hiểu
- GV đặt câu hỏi:
1 Truyện có bao nhiêu nhân vật?
Nhân vật nào là nhân vật chính?
2 Nội dung chính của tác phẩm là
gì?
3 Sự hồi tưởng về ngày đầu tiên đi
học của nhân vật "tôi" được khơi
nguồn từ đâu?
4 Khi hồi tưởng về ngày đầu tiên đi
học nhân vật "tôi" có tâm trạng,
cảm giác như thế nào? Những từ
ngữ, hình ảnh nào cho em biết
nội dung thảo luận
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS
nhận xét về diễn biến tâm trạng
nhân vật:
1 Cách chọn lọc và sắp xếp chi tiết,
sự kiện của tác giả có tác dụng gì
đối với việc biểu đạt nội dung văn
bản?
2 Chỉ ra các yếu tố biểu cảm, miêu
tả trong văn bản Theo em nếu
1 Sự hồi tưởng về ngày đầu tiên đi học
- Nội dung truyện ngắn Tôi đi học là dòng hồi tưởng của nhân vật "tôi" về
"những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường"
- Những điều gợi sự hồi tưởng về
ngày đầu tiên đi học của nhân vật
"tôi":
▪ Thời điểm: cuối thu hằng năm -
mùa khai trường
- Tâm trạng, cảm giác của nhân vật
khi hồi tưởng về ngày đầu tiên đi học
là vô cùng nao nức, là cảm giác trong sáng đặc biệt khiến lòng tưng bừng rộn rã
- Những kỉ niệm được hồi tưởng lại
rất chi tiết, sinh động, theo trình tự thời gian
2 Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật "tôi" trong ngày đầu tiên đi học
- Qua lời nói, hành động và suy nghĩ
có thể thấy được diễn biến tâm trạng, cảm xúc của nhân vật "tôi" trong ngày đầu tiên đi học:
a Trên đường đến trường
- Con đường, cảnh vật chung quanh vốn rất quen nhưng bỗng thấy lạ
Trang 5lượt bỏ những yếu tố này sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến đoạn
trích?
- GV định hướng cho HS nên kết
hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm khi
tạo lập văn bản tự sự
- Cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo, với mấy quyển
vở mới trên tay
- Có chút khó khăn nhưng vẫn cẩn thận cầm mấy quyển vở, muốn thử sức cầm cả bút, thước
- Nghe ông đốc gọi tên các bạn thấy tim như ngừng đập; giật mình và lúng túng khi nghe gọi đến tên mình
- Không dám trả lời ông đốc
- Cảm thấy có bàn tay đẩy sau lưng nhưng lại bước lên nặng nề
- Dúi đầu vào lòng mẹ nức nở khóc theo các bạn
- Thấy xa mẹ hơn bao giờ hết
- Cảm thấy quyến luyến bạn mới
- Đưa mắt nhìn cánh chim ngoài cửa thèm thuồng, nhớ lại kỉ niệm đi bẫy chim nhưng nhanh chóng trở lại thực tại theo tiếng phấn gạch bảng của thầy
- Vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm bẩm đánh vần
Trang 6- GV đặt câu hỏi:
1 Nhân vật "mẹ tôi", "ông đốc" và
"thầy giáo" xuất hiện trong
những thời điểm, hoàn cảnh nào?
"ngày đầu tiên đi học" đối với trẻ em
- Để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật tác giả đã khéo léo phối hợp miêu tả và biểu cảm vào văn bản tự
sự đểu câu chuyện sinh động, giàu sức gợi hình gợi cảm và cuốn hút hơn:
• *Yếu tố biểu cảm:
• + Qua lời kể trực tiếp ("lòng tôi đâm
ra lo sợ vẩn vơ", "cảm thấy mình chơ
vơ là lúc này",…)
• + Qua suy nghĩ, cảm nhận ("những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng", "tôi cảm thấy sau lưng tôi có …người tôi lúc ấy tự nhiên thấy nặng nề một cách lạ", "trong thời thơ ấu tôi chưa bao giờ
thấy xa mẹ như lần này",…)
• *Yếu tố miêu tả: cảnh vật, sự vật và con người được miêu tả với phương thức chủ đạo là so sánh tạo nên những hình ảnh giàu sức gợi hình, gợi cảm
("một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh", "họ như con chim non…ngập ngừng e sợ", "trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm…trưa hè đầy vắng lặng",…)
3 Thái độ của người lớn đối với các
em bé lần đầu đi học
- Về phía gia đình: người mẹ chuẩn bị
chu đáo và đồng hành cùng con đến
Trang 72 Theo em có thể kể lại câu chuyện
mà bỏ qua những nhân vật này
không? Vì sao?
3 Lời nói, hành động của những
nhân vật này có tác động thế nào
đến tâm trạng của nhân vật "tôi"
trong ngày tựu trường?
4 Thử tưởng tượng nếu thái độ của
người lớn trong câu chuyện này
thay đổi theo hướng tiêu cực thì
ngày đầu tiên đi học của nhân vật
"tôi" sẽ như thế nào? Có còn là
"kỉ niệm mơn man" không?
5 Em có suy nghĩ gì về vai trò của
người lớn trong ngày đầu tiên đi
học của trẻ em?
- HS trả lời cá nhân
trường, dịu dàng động viên, lưu luyến nhìn theo đến tận khi con vào lớp
- Về phía nhà trường: ông đốc - người
lãnh đạo nhà trường - hiền từ, nhẫn nại, giàu tình yêu thương; thầy giáo trẻ niềm nở, chu đáo
→ Người lớn là điểm tựa, là người
dìu dắt để con trẻ vững vàng, tự tin hơn trong ngày đầu tiên đi học - ngày vô cùng trọng đại không chỉ trong đời học sinh và cả đời người
10
phút
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV: Hãy thảo luận với bạn cùng
bàn để tổng kết giá trị nội dung,
nghệ thuật của văn bản và ghi chép
vào vở
- GV: Đặt câu hỏi gợi mở
1 Theo em, mục đích của tác giả khi
viết truyện ngắn này là gì?
2 Sau khi đọc truyện ngắn Tôi đi
học em có suy nghĩ, cảm xúc gì?
3 Em cảm thấy cách thể hiện nội
dung của truyện có hợp lý, cuốn
hút không? Vì sao?
4 Điều gì khiến em ấn tượng nhất
trong truyện ngắn này? Vì sao?
5 Em có từng đọc tác phẩm nào có
cùng đề tài với truyện ngắn Tôi đi
học không? Nếu có so với tác
phẩm ấy truyện ngắn Tôi đi học
có gì hay hơn/ chưa hay bằng?
III Tổng kết
1 Giá trị nội dung:
Bằng câu chuyện tự nhiên, chân thành
và gần gũi với trải nghiệm của tất cả mọi người, truyện ngắn Tôi đi học thật
sự cuốn hút và mang đến cho người đọc những cảm xúc đẹp đẽ, trong sáng
2 Giá trị nghệ thuật
- Sự kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
- Các phép so sánh giàu sức gợi hình, gợi cảm
- Giọng văn nhẹ nhàng, giàu chất thơ
Trang 8- GV đề nghị HS chia sẻ thêm những
điểm khiến HS hứng thú hoặc còn
chưa hiểu rõ và giúp HS định hướng
giải quyết
15
phút
Hoạt động 4: Vận dụng và mở
rộng
- GV: Hãy vẽ 1 bức tranh/sáng tác 1
bài thơ/viết 1 đoạn văn về ngày đầu
tiên đi học của em (không kịp ở lớp
HS sẽ hoàn thành tiếp ở nhà)
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC - THANH TỊNH
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:……… Nhóm:……… Lớp:……
Yêu cầu: Thảo luận với các bạn trong nhóm để hoàn thành sơ đồ sau: Nhân vật "tôi" đã nghĩ/nói/hành động: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tại……… …… ………
………
Trong thời gian:………
………
Cùng với………
………
………
Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật "tôi":………… …
………
………
………
………
………
Tại……… …… ………
………
Trong thời gian:………
………
Cùng với………
………
………
Tại……… …… ………
………
Trong thời gian:………
………
Cùng với………
………
………
Nhân vật "tôi" đã nghĩ/nói/hành động: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Nhân vật "tôi" đã nghĩ/nói/hành động: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật "tôi":………… …
………
………
………
………
………
Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật "tôi":………… …
………
………
………
………
………
Trang 10- Hoàn cảnh và và cảm nhận nỗi đau của chú bé Hồng
- Giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm
2 Về kỹ năng
- Kĩ năng phân tích nhân vật
- Kĩ năng hoạt động nhóm hiệu quả
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn chương
3 Về thái độ
- Đồng cảm và yêu thương những con người bất hạnh
- Có ý thức phê phán những định kiến, tư tưởng lạc hậu
4 Định hướng góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
- Năng lực chuyên môn: năng lực đọc hiểu văn bản văn chương
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
C PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học: Diễn giảng, đàm thoại, dạy học theo nhóm
2 Kỹ thuật dạy học: Hướng dẫn ghi chép trước - trong - sau khi đọc (phiếu học tập,
ghi chú bên lề), Hướng dẫn đặt câu hỏi trước - trong - sau khi đọc
3 Phương tiện dạy học: Máy chiếu, bảng phấn
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời
gian
Hoạt động của giáo
viên và học sinh Nội dung cần đạt
Trang 11- Trước Cách mạng, ông sống ở một xóm lao động nghèo ở Hải Phòng, hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương
- Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục sáng tác trên nhiều thể loại: tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là những bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập
- Được Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996)
- Tác phẩm tiêu biểu: Bỉ vỏ (tiểu thuyết, 1938), Những ngày thơ ấu (hồi kí, 1938), Cửa biển (bộ tiểu thuyết gồm bốn tập 1961-1976)…
2 Tác phẩm
a Xuất xứ:
- Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là chương IV của
tập hồi kí Những ngày thơ ấu
- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí gồm 9 chương,
viết về tuổi thơ của chính Nguyên Hồng In thành sách lần đầu năm 1940
b Thể loại: Hồi kí
Là một thể của kí, trong đó người viết ghi lại những điều mình đã chứng kiến hoặc trải qua
c Bố cục
- Phần 1: Từ đầu đến “người ta hỏi chứ”: Cuộc
đối thoại giữa người cô và cậu bé Hồng
- Phần 2: Phần còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con bé Hồng
d Tóm tắt
Bé Hồng mồ côi cha, mẹ đi tha hương cầu thực nên Hồng phải sống ở nhà nội với người cô cay nghiệt Người cô luôn gieo vào đầu bé Hồng những ý nghĩ không hay về người mẹ, nhưng tình yêu thương dành cho mẹ của bé Hồng vẫn luôn
II.Đọc hiểu văn bản
1 Cuộc đối thoại giữa người cô và cậu bé Hồng
Trang 12- GV yêu cầu HS thảo
- Trình tự cuộc đối thoại:
Nhân vật người cô Nhân vật
cậu bé Hồng
- Cười hỏi “Mày có muốn vào Thanh Hóa với mẹ mày không?” với sự cay
độc trong giọng nói, nét mặt khi cười rất kịch
- Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt, chằm chặp nhìn “tôi”
- Vỗ vai cười mà nói
“Vào mà …thăm em
bé chứ.”
- Cứ tươi cười kể các chuyện, cố gieo rắc vào đầu “tôi”
những ý nghĩ xấu về
mẹ, ruồng rẫy mẹ
- Đổi giọng vỗ vai tôi, tỏ sự ngậm ngùi thương xót
- Im lặng cúi đầu không đáp, nhận ra mục đích của người
cô
- Cười đáp lại
- Lòng càng thắt lại, khóe mắt cay cay
- Nước mắt ròng ròng, chan hòa đầm đìa ở cằm và ở cổ, cười dài trong tiếng khóc
- Cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng Mong muốn phá vỡ những cổ tục, thành kiến đè lên người
mẹ
→ Người cô của cậu bé Hồng là người cay độc, lạnh lùng, tàn nhẫn và đại diện cho những thành kiến của xã hội đối với người phụ nữ
→ Đoạn đối thoại cho thấy tâm trạng đau đớn, xót xa, uất ức của bé Hồng Cậu luôn nhớ mong, yêu thương kính trọng mẹ, hiểu được những nỗi khổ của mẹ, căm tức những cổ tục lạc hậu đã đày đọa mẹ mình
*Nhận xét
Tác giả sử dụng nghệ thuật tương phản, so sánh, biểu cảm trực tiếp và gián tiếp giúp miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật tinh tế, nhạy cảm
3 Cuộc gặp gỡ của hai mẹ con bé Hồng
Trang 13- HS thảo luận theo
xai: “Mợ ơi! Mợ ơi!
Mợ ơi!
- Đặt ra giả thiết nếu
đó không phải mẹ
“Và cái lầm…ngã gục giữa sa mạc”
-Chạy thật nhanh, thở hồng hộc, trán đẫm
mồ hôi, chân ríu lại
- Khóc nức nở
- Cảm nhận hạnh phúc khi ở bên mẹ
- Nhớ đến lời của người cô nhưng lập tức lời ấy chìm ngay
đi, không nghĩ ngợi
gì nữa
- Cầm nón vẫy
- Kéo tay, xoa đầu
- Sụt sùi theo, lấy
áo thấm nước mắt, xốc nách lên xe
→ Tác giả đã tự đặt ra những giả thiết để cực tả niềm hi vọng được gặp mẹ và những xót xa trong tâm hồn của bé hồng
→ Hạnh phúc khi bên cạnh mẹ là hạnh phúc cực
độ được cảm nhận bằng tất cả các giác quan
→ Trong lòng mẹ là trong niềm hạnh phúc dạt
dào, tất cả những phiền muộn, đau khổ trước
đó đã được tình yêu thương lấp đầy
Nhận xét:
Bằng lời văn đậm chất trữ tình, miêu tả tinh tế diễn biến tâm lí nhân vật ta nhận thấy cậu bé Hồng rất giàu tình yêu thương, sự kính trọng và niềm tin mãnh liệt với người mẹ của mình
Trang 14- GV đặt câu hỏi gợi ý để
tài với truyện ngắn
Tôi đi học không?
Nếu có so với tác
phẩm ấy truyện ngắn
Tôi đi học có gì hay
hơn/ chưa hay bằng?
- GV đề nghị HS chia sẻ
thêm những điểm khiến
HS hứng thú hoặc còn
chưa hiểu rõ và giúp HS
định hướng giải quyết
Trang 15Trang 16
VĂN BẢN: TRONG LÒNG MẸ - NGUYÊN HỒNG
Lời nói, cử chỉ, hành động
của bé Hồng Điều đó cho thấy
Trang 17VĂN BẢN: TRONG LÒNG MẸ - NGUYÊN HỒNG
Lời nói, cử chỉ, hành động
của bé hồng Điều đó cho thấy
Trang 18TUẦN 2
Tiết 5c
Làm văn
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
-1 tiết-
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Khái niệm và mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự
- Các yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
- Các bước cần tiến hành khi tóm tắt văn bản tự sự
2 Về kỹ năng
- Kỹ năng tóm tắt văn bản
3 Về thái độ
- Có ý thức trình bày vấn đề súc tích, làm nổi bật trọng tâm
4 Định hướng góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
- Năng lực chuyên môn: năng tạo lập văn bản
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV
- Kế hoạch dạy học
2 Chuẩn bị của HS
- Không có yêu cầu đặc biệt
C PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, Rèn luyện theo mẫu
2 Phương tiện dạy học: Bảng phấn
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
- Mục đích: Tiện cho việc sử dụng hoặc thông báo cho người khác
Trang 19Bài 1 (trang 61 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)
- Cách nêu như SGK chưa mạch lạc, có thể sắp xếp lại theo những ý sau:
b Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng
a Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao
su, lão chỉ còn lại “cậu Vàng”
d Vì muốn để lại mảnh vườn cho con, lão phải bán con chó
c Lão mang tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn
g Cuộc sống mỗi ngày một ngày khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và bị ốm trận khủng khiếp
e Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó
h Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội
k Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư và ông giáo
Bài 2 ( trang 61 sgk Ngữ Văn 8 tập 1)
Trang 20Gia đình chị Dậu thuộc vào loại cùng đinh trong làng, vì không có đủ tiền nộp sưu thuế chị Dậu phải bán đàn chó, bán con và chạy vạy khắp nơi để có tiền đóng sưu cho chồng Anh Dậu bị bọn tay sai đánh cho thập tử nhất sinh và được người làng đưa về nhà Bà lão hàng xóm thương cảnh nhịn đói nên mang cho chị Dậu bát gạo nấu cháo cho chồng ăn Anh Dậu chưa kịp ăn cháo thì cai lệ và người nhà lý trưởng ập tới đòi sưu thuế Mặc cho chị Dậu khẩn thiết van xin nhưng chúng không tha còn đánh chị Dậu và hùng hổ đòi trói anh Dậu Không chịu nhịn được nữa chị Dậu xông vào túm cổ quẳng cai lệ lẫn người nhà lý trưởng ngã nhào ra thềm
- Trong lòng mẹ: Gần đến ngày dỗ đầu của cha nhưng người mẹ đi “tha hương cầu thực” vẫn chưa về Người cô trong cuộc nói chuyện luôn xoáy sâu vào nỗi đau của bé Hồng bằng những lời cay độc
và gương mặt cười rất kịch Cuối cùng Hồng vẫn được gặp lại mẹ Cậu nghẹn ngào trong sung sướng lăn vào lòng mẹ
và cảm nhận hạnh phúc ngọt ngào của tình mẫu tử
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
- Tình cảnh túng quẫn, đáng thương của gia đình chị Dậu
- Ý nghĩa và bút pháp xây dựng nhân vật cai lệ và chị Dậu
- Mạnh mẽ đấu tranh với cái xấu, với những điều bất công trong cuộc sống
4 Định hướng góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
- Năng lực chuyên môn: năng lực đọc hiểu văn bản văn chương
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án điện tử
2 Chuẩn bị của HS
- Không có yêu cầu đặc biệt
C PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học: diễn giảng, đàm thoại, dạy học theo nhóm
2 Kỹ thuật dạy học: sử dụng tư liệu đa phương tiện, hướng dẫn ghi chép, hướng dẫn
Hoạt động của giáo viên
và học sinh Nội dung cần đạt
- Ngô Tất Tố (1893-1954) Quê ở Lộc Hà, huyện
Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, xuất thân là một nhà nho gốc nông dân
- Là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực phê phán trước Cách mạng tháng Tám 1945
Trang 22Nam sản xuất tình đoạn
tình cảnh gia đình chị Dậu
và đặt câu hỏi:
1 Em đã từng đọc tác
phẩm/nghe kể chuyện có
tình huống như thế này
chưa? Trong tình huống
đó nhân vật có hành động,
thái độ như thế nào?
2 Nếu ở trong hoàn cảnh
đó em sẽ có hành động và
thái độ như thế nào?
3 Nhan đề “Tức nước vỡ
bờ” gợi cho em ý tưởng gì
về nội dung văn bản?
2 Tác phẩm a.Xuất xứ
- Tiểu thuyết “Tắt đèn” đăng báo 1937, in thành sách 1939, là tác phẩm tiêu biểu của Ngô Tất Tố
và là tác phẩm xuất sắc của dòng văn học hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930-1945
- Đoạn trích: “Tức nước vỡ bờ” trích trong chương XVIII của tiểu thuyết “Tắt đèn”
b.Thể loại: Tiểu thuyết c.Bố cục:
-Phần 1 (Từ đầu đến “có ngon miệng hay không”): chị Dậu chăm sóc chồng
-Phần 2 (Phần còn lại): chị Dậu đương đầu với
bọn tay sai
d.Tóm tắt
Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất: quan sắp về tận làng để đốc thuế; bọn tay sai càng hung hăng xông vào nhà những người chưa nộp thuế để đánh trói, đem ra đình cùm kẹp Chị Dậu
đã phải bán con, bán chó mà vẫn không đủ tiền đóng sưu Anh Dậu vừa được thả về sau khi tưởng chết, chưa kịp húp miếng cháo cho lại sức thì bọn cai lệ và người nhà lý trưởng lại xông vào Chị Dậu làm mọi cách để bảo vệ chồng
trong tình thế nguy ngập ấy
- Anh Dậu ốm mà vẫn bị trói, bị đánh vì chưa
có tiền nộp sưu cho người em ruột chết từ năm ngoái
- Trong nhà không còn một hạt gạo
Trang 232 Theo em vì sao gia đình
chị Dậu lại rơi vào trong
tình cảnh đó?
3 Theo em tình cảnh gia
đình chị Dậu là trường
hợp cá biệt hay phổ biến
trong giai đoạn tác phẩm
phản ánh?
- GV hướng dẫn HS tổng
kết nội dung vừa tìm hiểu
- HS thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập số 1
- HS trình bày và nhận xét
kết quả thảo luận
- GV đặt thêm câu hỏi gợi
cuộc đôi co giữa cai lệ và
chị Dậu không? Vì sao?
➢ Tiến vào nhà sầm sập
➢ Gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng khàn khàn
➢ Trợn ngược hai mắt, quát, giọng hầm hè
➢ Đánh chị Dậu, sấn đến để trói anh Dậu
→ Đại diện cho xã hội thực dân phong kiến tàn bạo, bất công, phi lí đương thời
➢ Giọng run run, van xin, xưng hô: cháu- ông với cai lệ và người nhà lí trưởng
➢ Cãi lại, xưng hô tôi- ông
➢ Nghiến hai hàm răng, túm cổ tên cai lệ,
ấn dúi ra cửa, lẳng cho người nhà lí trưởng một cái, xưng hô: bà- mày
→ Chị Dậu đã chuyển từ đấu lí sang đấu lực, thay đổi cách xưng hô phù hợp diễn biến tâm lí, hoàn cảnh
→Từ hình ảnh chị Dậu ta thấy người nông dân khi bị dồn nén, áp bức đến cùng sẽ vùng lên đấu tranh
*Nhận xét:
- Khắc hoạ rõ nét hai tuyến nhân vật qua miêu
tả diễn biến tâm lí, hành động, lời nói
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, kết hợp hài hòa với miêu tả
1 Giá trị nội dung
- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội phong kiến đương thời đã đẩy người nông dân vào tình cảnh cực khổ khiến họ phải liều mạng chống lại
- Toát lên vẻ đẹp của người phụ nữ nông dân vừa giàu lòng yêu thương chồng con vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
2 Giá trị nghệ thuật
- Nghệ thuật khắc họa nhân vật sắc sảo
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn
Trang 24thơ/viết 1 đoạn văn về
người nông dân trong xã
hội cũ hoặc về tinh thần
Trang 25TUẦN 2
Tiết 8c
Làm văn
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
-1 tiết-
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự
- Các bước cơ bản để lập dàn ý và viết đoạn văn tự sự có kết hợp sử dụng yếu tố miêu
tả, biểu cảm
2 Về kỹ năng
- Kỹ năng lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Kỹ năng viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Về thái độ
- Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm phù hợp khi tạo lập văn bản tự sự và
trong giao tiếp
4 Định hướng góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác
- Năng lực chuyên môn: năng lực tạo lập văn bản
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV
- Kế hoạch dạy học
2 Chuẩn bị của HS
- HS làm việc theo nhóm, đọc đoạn văn bản trang 72 – 73 SGK, thực hiện các yêu cầu:
1.Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn trên
2 Bỏ hết các yếu tố miêu tả và biểu cảm vừa tìm được, sau đó chép lại các câu văn kể
về người và việc thành một đoạn Hãy so sánh đoạn văn vừa tạo lập với đoạn văn gốc
và nhận xét về giá trị biểu đạt của hai đoạn?
3 Bỏ hết các câu kể về người và việc, chỉ giữ lại yếu tố miêu tả, biểu cảm thì đoạn văn
có còn mạch lạc và đảm bảo chức năng tự sự không? Vì sao?
4 Nhận xét về vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
C PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học: đàm thoại, rèn luyện theo mẫu
2 Kỹ thuật dạy học: hướng dẫn đặt câu hỏi
Trang 263 Phương tiện dạy học: bảng phấn
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
xét về vai trò của yếu tố
miêu tả, biểu cảm trong văn
bản tự sự
Gợi ý phân tích ngữ liệu:
+ Xe chạy chầm chậm Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe tôi ríu cả chân lại
+ Mẹ tôi không còm cõi xơ xác như cô tôi nói
+ Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má
+ Hơi quần áo của mẹ tôi và những hơi thở
ở khuôn miệng xinh xắn… thơm tho lạ thường
- Yếu tố biểu cảm:
+ Tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở
+ Hay tại sự sung sướng bỗng chốc được trông thấy cái hình hài… sung túc?
+ Tôi thấy những cảm giác ấm áp… khắp
da thịt + Phải bé lại và lăn vào lòng… êm dịu vô cùng
- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm này đan xen cùng với yếu tố tự sự
Nhận xét
- Trong văn bản tự sự, rất ít khi các tác giả chỉ thuần kể người, kể việc (kể chuyện) mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Các yếu tố miêu tả, biểu cảm đan xen làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn
dàn ý và viết đoạn văn tự sự
kết hợp với miêu tả và biểu
cảm
1 Cách lập dàn ý
Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả
và biểu cảm chủ yếu vẫn là dàn bài của bài văn tự sự có bố cục ba phần, tuy vậy trong từng phần cần đưa vào các nội dung miêu tả
và biểu cảm để dàn ý được hoàn chỉnh hơn
Trang 27- GV hướng dẫn HS cách
viết đoạn văn từ dàn ý cơ
bản đã lập
Cụ thể:
a Mở bài: Giới thiệu sự việc, nhân vật và tình
huống xảy ra câu chuyện
b Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo
một trình tự nhất định Trong khi kể kết hợp miêu tả sự việc, con người và thể hiện tình cảm, thái độ của mình đối với sự việc, con người được miêu tả
c Kết bài: Thường nêu kết cục và cảm nghĩ
của người trong cuộc
2 Cách viết đoạn
Bước 1: Lựa chọn sự việc chính Bước 2: Lựa chọn ngôi kể Bước 3: Xác định thứ tự kể Bước 4: Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm
dùng trong đoạn văn sẽ viết
Bước 5: Viết thành đoạn văn kể chuyện, kết
hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm sao cho hợp lý
đề bài “kể về một chuyến đi
tham quan, dã ngoại mà em
ấn tượng nhất”, sau đó chọn
một sự việc trong dàn ý và
viết thành đoạn văn có sử
dụng yếu tố miêu tả, biểu
Trang 28- Phân tích được vẻ đẹp phẩm chất của lão Hạc;
- Liên hệ với các văn bản cùng chủ đề để phân tích hình tượng người nông dân trong
văn xuôi hiện thực trước 1945;
- Hiểu được những triết lý nhân văn Nam Cao gửi gắm qua suy nghĩ của nhân vật ông
- Yêu thương và cảm thông với những con người khốn khổ;
- Có ý thức giữ gìn phẩm giá dù trong hoàn cảnh éo le
4 Định hướng góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực chuyên môn: năng lực đọc hiểu văn bản văn chương
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc trước văn bản, tìm hiểu khái quát về tác giả và tác phẩm;
- Yêu cầu HS sau khi tự đọc ở nhà chọn diễn lại một đoạn HS cảm thấy ấn tượng nhất (không yêu cầu phục trang, đạo cụ phức tạp; thời gian tối đa 5 phút);
- Đoạn video cắt từ bộ phim Làng Vũ Đại ngày ấy (1982)
Link: https://www.youtube.com/watch?v=FShtDV29lXQ (Từ 1:05:00 – đến 1:08:18);
2 Học sinh:
- Tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm, chuẩn bị đoạn diễn
C PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học: Dạy học theo nhóm, Dạy học giải quyết vấn đề, Đàm thoại
3 Hình thức tổ chức: trò chơi học tập, sân khấu hóa, phòng tranh
4 Phương tiện dạy học: máy chiếu, giấy khổ lớn & bút
Trang 29- GV: Hãy xem một số hình ảnh về người nông
dân Việt Nam trước Cách mạng tháng 8, nhớ lại
các tác phẩm em đã học/đã đọc viết về người
nông dân và trả lời một số câu hỏi sau:
+ Người nông dân Việt Nam trước CM tháng
Tám sống trong hoàn cảnh như thế nào?
+ Trong các tác phẩm em đã đọc/đã học, người
nông dân đã chọn cách nào để đối mặt và tồn
tại trong cảnh sống cơ cực, khốn cùng như thế?
Kết cục của họ (trong tác phẩm ấy) như thế
nào?
+ Theo em, người nông dân nên chọn cách nào
để tồn tại và vẫn giữ được phẩm giá của mình
trong hoàn cảnh sống như thế ?
- HS: trả lời cá nhân
Thao tác 2: Chia sẻ ấn tượng khi tự đọc văn
bản, xác định mục đích khi được đọc có
hướng dẫn (10 phút)
- GV: Hãy diễn lại phân đoạn các em ấn tượng
nhất sau khi đọc văn bản và cho biết điều gì đã
tạo ấn tượng mạnh mẽ cho em
- HS diễn và (tối đa 5 phút)
- GV: Sau khi đọc văn bản ở nhà, em mong
muốn được tìm hiểu thêm những gì trong giờ
học hôm nay?
- HS trả lời cá nhân
- GV tổng kết, thông báo mục tiêu cần đạt
- Người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám sống trong cảnh cơ cực, khốn cùng (có thể kể cụ thể họ bị bóc lột sức lao động; phải nhiều loại sưu thuế nặng nề, vô lý; bị cưỡng
ép bắt lính;…)
- Họ nhẫn nhịn, cam chịu/đấu tranh/buông xuôi để bản thân bị tha hóa/chọn cái chết để giải thoát…
- HS có những suy nghĩ riêng của bản thân
- Diễn tối đa 5 phút, không yêu cầu phục trang, đạo cụ phức tạp, chỉ tập trung thể hiện cảm xúc và làm nổi bật nội dung các em cảm thấy ấn tượng
- HS bước đầu xác định mục tiêu đọc hiểu văn bản có hướng dẫn
50
phút
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Thao tác 1: Tìm hiểu chung (5 phút)
- HS chơi trò chơi ô số may mắn, củng cố lại
kiến thức đã tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
Trang 302 Ô số may mắn
3 Kể tên ít nhất 3 tác phẩm của nhà văn Nam
Cao
4 Tác phẩm Lão Hạc thuộc thể loại nào?
5 Tác phẩm Lão Hạc viết về đề tài gì?
6 Ô số may mắn
Thao tác 2: Phân tích nhân vật (45 phút)
- GV: (kiểm tra kiến thức về thao tác phân tích)
Khi phân nhân vật trong truyện ngắn em cần
chú ý đến các yếu tố nào?
- HS trả lời cá nhân
- GV: Hãy thảo luận nhóm và thực hiện các yêu
cầu sau
+ Nhóm 1: Làm rõ gia cảnh và ý nghĩa tên gọi
của nhân vật Lão Hạc
nông dân nghèo trước Cách mạng và bi kịch của người trí thức nghèo
- Là nhà văn – chiến sĩ, được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật năm 1996
- Tác phẩm tiêu biểu: Lão Hạc, Chí Phèo, Sống mòn, Đời thừa…
2 Tác phẩm a.Xuất xứ: Lão Hạc là một trong
số những truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân của Nam Cao, đăng báo lần đầu tiên năm
1943
b.Thể loại: Truyện ngắn
II Đọc hiểu văn bản
Học sinh biết được khi phân tích nhân vật cần chú ý đến một số
phương diện: xuất thân, hoàn cảnh sống, tên gọi, ngoại hình, tính cách (thể hiện thông qua hành động, lời nói, suy nghĩ,…), quan hệ với các nhân vật khác,…
1 Nhân vật Lão Hạc
a Gia cảnh
- Vợ mất sớm, nhà nghèo, con trai bỏ đi đồn điền cao su
- Bản thân lão già yếu, sống lam lũ, cô độc chỉ biết làm bạn với “cậu Vàng”
→ Đơn chiếc, cơ cực
b Ý nghĩa tên gọi
Nhà văn Nam Cao đặt tên nhân vật luôn ngầm chứa ý nghĩa Tên gọi “Hạc” gợi lên vẻ gầy gò, đặc biệt nhấn mạnh phẩm chất
Trang 31+ Nhóm 2: Phân tích hành động bán chó của
lão Hạc (Nguyên nhân – Cảm xúc, thái độ của
lão Hạc đối với hành động này và lý do – Ý
nghĩa của hành động này đối với việc xây dựng
tính cách nhân vật)
+ Nhóm 3: Phân tích hành động tự tử của lão
Hạc (Nguyên nhân – Cách khắc họa của tác giả
và dụng ý – Ý nghĩa cái chết của lão Hạc)
+ Nhóm 4: Phân tích thái độ của nhân vật ông
giáo đối với nhân vật lão Hạc và vai trò của
nhân vật ông giáo trong truyện ngắn Lão Hạc
thanh cao (chứ không phải nhấn mạnh sự lam lũ, tảo tần như
“cò”)
b Hành động bán “cậu Vàng”
- Nguyên nhân: vì lão Hạc quá cùng quẫn, nhưng vẫn muốn giữ lại mảnh vườn cho con trai không nỡ bán
- Lão Hạc đã rất đắn đo, trăn trở
để đưa ra quyết định bán cậu Vàng vì lão thương yêu cậu Vàng như con cháu; sau khi bán chó lão cố làm ra vẻ vui nhưng thực chất vô cùng đau khổ, cắn rứt
→ Lão Hạc là một người lương thiện, sống tình nghĩa, nhân hậu, giàu lòng yêu thương
c Cái chết của lão Hạc
- Nguyên nhân: quá cùng quẫn
nhưng vẫn quyết giữ mảnh vườn cho con và quyết giữ sự trong sạch, lương thiện
- Là một cái chết được chuẩn bị chu đáo, diễn ra vô cùng vật vã, đau đớn (tác giả sử dụng nhiều
từ tượng hình, tượng thanh gợi tả cái chết thê thảm, dữ dội, đau đớn, thương tâm của lão Hạc)
- Ý nghĩa cái chết của lão Hạc: + Làm rõ hơn tính cách nhân vật lão Hạc: thương con, có lòng tự trọng và quyết giữ phẩm giá + Phản ánh số phận bi thảm của người nông dân trước cách mạng tháng Tám
+ Phê phán xã hội phi nhân tính
2 Nhân vật ông giáo
a Mối quan hệ và thái độ với lão Hạc
- Là người hàng xóm thường trò chuyện cùng lão Hạc và trực tiếp chứng kiến bi kịch của lão Hạc
- Có lúc vô cảm, có lúc thương hại, đồng cảm với lão Hạc và kết
Trang 32- HS thảo luận và trình bày thành các trạm
- GV hướng dẫn HS nhận xét, rút ra kết luận
tổng quát
truyện bằng sự trân trọng, thương xót cho lão
b Vai trò
- Là nhân vật trí thức, gián tiếp thể hiện tư tưởng nhân đạo của Nam Cao và phản ánh hiện thực
về thái độ của đại bộ phận trong
xã hội bấy giờ đối với người nông dân: có vô cảm cũng có cảm thông, xót thương; nhưng chung quy đều bất lực trước bi kịch của họ
15
phút
Hoạt động 3: Luyện tập và Vận dụng
- GV: Hãy thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời
một số câu hỏi sau:
+ Theo em nhân vật lão Hạc là trường hợp cá
biệt hay phổ biến trong xã hội đương thời?
+ Em có đồng ý với hành động bán cậu Vàng
của lão Hạc không? Vì sao?
+ Em có cảm nhận gì về nhân vật lão Hạc và
nhân vật ông giáo?
+ Theo em cái chết của lão Hạc có phải cách
giải quyết vấn đề tốt nhất không? Vì sao?
+ Theo em tác giả muốn gửi gắm những thông
điệp gì qua tác phẩm Lão Hạc?
+ Nghệ thuật miêu tả nhân vật trong tác phẩm
có gì đặc biệt (cách dùng từ, cách chọn lọc chi
tiết,…)
- HS tổng kết giá trị nội dung, nghệ thuật của
tác phẩm
- GV giới thiệu phim Làng Vũ Đại ngày ấy
(1982) để HS tìm xem, hoặc chiếu đoạn phim
cảnh lão Hạc bán chó (1:05:00 – 1:08:18)
- Lão Hạc là nhân vật điển hình cho rất nhiều người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân
- HS nêu một số thông điệp bản thân cảm nhận được
- Dùng nhiều động từ mạnh, từ tượng láy tượng hình, tượng thanh; kết hợp khéo léo tự sự, miêu tả, biểu cảm và cả triết lý sâu sắc để xây dựng nhân vật
10
phút
Hoạt động 5: Mở rộng
Trang 33- GV: Hãy viết một đoạn kết khác cho truyện
ngắn Lão Hạc và cho biết vì sao em muốn
truyện kết thúc như thế
- HS: thực hiện yêu cầu, trình bày cá nhân
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 34
TUẦN 3
Tiết 11c, 12c
Làm văn
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI
MIÊU TẢ, BIỂU CẢM
-2 tiết-
C MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Ghi nhớ các bước cơ bản để lập dàn ý và viết đoạn văn tự sự có kết hợp sử dụng yếu
tố miêu tả, biểu cảm và cách tạo lập, trình bày văn bản tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm;
- Phân biệt cách kể chuyện theo các ngôi kể khác nhau
2 Kĩ năng
- Kỹ năng lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm;
- Kỹ năng kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ
- Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm phù hợp khi tạo lập văn bản tự sự và
trong giao tiếp;
- Tự tin kể chuyện trước đám đông
4 Định hướng góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực chuyên môn: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tạo lập văn bản
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Thiết kế Phiếu học tập (Phụ lục) và yêu cầu HS thực hiện trước khi đến lớp
2 Học sinh:
- Hoàn thành phiếu học tập ở nhà
C PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại
- HS: thi kể tên các văn bản truyện đã học được
kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
- Một số văn bản truyện kể theo
ngôi thứ ba: Thánh Gióng, Sọ Dừa, Thạch Sanh, Ông lão đánh
Trang 35- GV: Hãy cho biết thế nào là kể theo ngôi thứ
nhất, thế nào là kể theo ngôi thứ ba
- GV: Em cảm thấy kể theo ngôi thứ nhất và
ngôi thứ ba có những tác dụng nổi bật gì?
- GV: Trong các tác phẩm em đã kể tên, có tác
phẩm nào chỉ thuần tự sự mà không có yếu tố
miêu tả, biểu cảm không? Em đã từng đọc tác
phẩm tự sự nào không có yếu tố miêu tả và biểu
cảm chưa?
- GV dẫn dắt HS kích hoạt kiến thức nền để
củng cố nhận thức về tầm quan trọng của việc
lựa chọn ngôi kể và kết hợp yếu tố miêu tả, biểu
cảm khi kể chuyện Từ đó giới thiệu bài học
cá và con cá vàng, Tức nước vỡ bờ,…
- Một số văn bản truyện kể theo ngôi thứ nhất: Bài học đường đời đầu tiên, Cuộc chia tay của những con búp bê, Bức tranh của
em gái tôi, Tôi đi học, Trong lòng mẹ,…
→ Ngôi thứ nhất là ngôi kể mà người kể xưng “tôi”, trực tiếp kể
ra những gì mình nghe, thấy, trải qua, nói ra cảm tưởng, suy nghĩa của mình
Tác dụng: bộc bạch trực tiếp, chân thực cảm xúc nhân vật
→ Ngôi thứ ba là người kể giấu mình đi, không trực tiếp lộ diện nhưng thực ra đã có mặt ở khắp mọi nơi, gọi tên các nhân vật bằng chính tên của họ, kể linh hoạt, tự do
Tác dụng: Tạo ra tính khách quan cho câu chuyện
Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm chủ yếu vẫn giống dàn bài của bài văn tự
sự, có bố cục ba phần và trong từng phần cần đưa vào các yếu
tố miêu tả và biểu cảm
Cụ thể:
Trang 36a Mở bài: Giới thiệu sự việc,
nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện
b Thân bài: Kể lại diễn biến câu
chuyện theo một trình tự nhất định Trong khi kể kết hợp miêu
tả sự việc, con người và thể hiện tình cảm, thái độ của người kể đối với sự việc, con người được miêu tả (nếu kể theo ngôi thứ nhất) hoặc thái độ, tình cảm của nhân vật (nếu kể theo ngôi thứ ba)
c Kết bài: Thường nêu kết cục
và ý nghĩa của câu chuyện
2 Cách tạo lập văn bản tự sự theo ngôi kể có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm
Bước 1: Lựa chọn sự việc Bước 2: Lựa chọn ngôi kể Bước 3: Xác định thứ tự kể Bước 4: Xác định yếu tố miêu tả
và biểu cảm dùng trong đoạn văn
sẽ viết
Bước 5: Xây dựng thành bài kể
chuyện, kết hợp các yếu tố miêu
tả và biểu cảm sao cho hợp lý
15
phút
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV: Hãy quan sát sự việc diễn ra trong bức
tranh dưới đây và trả lời câu hỏi,thực hiện yêu
cầu:
1 Để người nghe biết rõ mọi người trong ảnh
đang làm gì, nên kể theo ngôi kể nào? Vì sao?
2 Để người nghe biết rõ suy nghĩ, cảm xúc của
người ông trong bức ảnh, nên kể theo ngôi kể
nào? Vì sao?
Trang 373 Viết đoạn văn ngắn (khoảng 8 câu) kể lại sự
việc trong ảnh theo ngôi kể tự chọn, trong đó có
sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm Gạch dưới
những yếu tố ấy
4 Thử bỏ những yếu tố miêu tả, biểu cảm và
nhận xét về hiệu quả diễn đạt của đoạn văn
45
phút
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV: Hãy kể lại một truyện được kể theo ngôi
thứ ba đã học thành truyện kể theo ngôi thứ
nhất và trình bày trước lớp
- HS: thực hiện yêu cầu và trình bày cá nhân
- GV: So với cách kể bằng ngôi kể thứ ba như
tác phẩm gốc, cách kể bằng ngôi thứ nhất của
các bạn có điểm gì hay hơn/chưa hay bằng?
- HS nhận xét
- Đảm bảo yêu cầu về ngôi kể
Có Thay đổi về từ xưng hô, lời thoại chuyển thành lời kể, lời miêu tả và chú ý thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật,… nhưng vẫn đảm bảo nội dung câu chuyện
- Phong thái tự tin (đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, làm chủ ngôn ngữ và động tác của cơ thể)
- Giọng nói rõ ràng, diễn cảm
*Lưu ý khi chuyển đổi ngôi kể
- Muốn kể lại từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất, phải thay đổi về từ xưng hô, lời thoại chuyển thành lời kể, lời miêu tả và chú ý thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật
- Muốn kể lại từ ngôi thứ nhất sang ngôi thứ ba cần thay đổi lời
tự thuật thành lời kể, xâu chuỗi
sự việc và các nhân vật để có cái nhìn bao quát và giữ thái độ khách quan khi kể
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 38
Trang 40
TUẦN 4
Tiết 13c
Tiếng Việt
TRƯỜNG TỪ VỰNG CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ NGỮ (ĐỌC THÊM)
- Có ý thức chọn từ ngữ chính xác, phù hợp khi giao tiếp và làm văn
4 Định hướng góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác
- Năng lực chuyên môn: năng lực sử dụng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Ngữ liệu
2 Học sinh:
- Không có yêu cầu đặc biệt
C PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học: Thông báo – giải thích, Phân tích ngôn ngữ
- HS chơi trò chơi Xếp từ: Lớp chia làm 2
nhóm Mỗi nhóm nhận 3 bộ từ Dựa vào
phạm vi nghĩa của các từ, hãy xếp vào sơ đồ
cây (theo mẫu SGK) Nhóm nào xếp nhanh
và chính xác nhiều nhất sẽ chiến thắng
Nhiên liệu: xăng, dầu hỏa, củi, than
Nghệ thuật: hội họa, âm nhạc, văn học,
điêu khắc
HS xếp vào sơ đồ VD:
Nhiên liệu
xăng dầu hỏa củi than