Vậy chúng có cấu trúc và thực hiện những chức năng gì,để giải đáp điều thắc mắc trên ta cùng tìm hiểu bài 17 Hoạt động 1 : 20’ Tìm hiểu về màng sinh chất GV : Yêu cầu hs quan sát tranh k
Trang 1Së GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TØNH THANH HãA
Tæ : sinh – c«ng nghÖ
Gi¶ng d¹y m«n sinh 10 NÂNG CAO
N¡M HäC 2008 – 2009
Bài 16 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiÕp theo)
Gåm 1 tiÕt tiÕt thø 14 Ngµy so¹n : 12/10/2008
I Mục tiêu bài học : Sau khi học xong bài này, học sinh ph¶i :
1 KiÕn thøc :
- Giải thích được cấu trúc hệ thống màng trong tế bào phù hợp với chức năng của nó
- Mô tả được cấu trúc và chức năng lưới nội chất,bộ máy gôngi,lizôxôm và không bào
- Giải thích được mối liên quan giữa các hệ thống màng trong tb thông qua 1 VD cụ thể
- Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng của lưới nội chất,bộ máy
gôgi,lizôxôm,không bào và là điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực
2 Kỹ năng :
- Quan sát và phân tích tranh để rút ra kiến thức
- Rèn luyện tư duy so sánh- phân tích-tổng hợp kiến thức
Trang 23 Giáo dục :
Học sinh biết được vai trò to lớn của cây rừng đối với con người
II Phương tiện dạy học:
GV : SGK , SGV , GA , đĩa CD , máy tính
HS : SGK , vở , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III Phương pháp chủ yếu :
Vấn đáp tìm tòi Quan sát tranh
Vấn đáp tái hiện Tự nghiên cứu SGK
V.Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân,lưới nội chất và bộ máy gôngi ?
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ) : Lưới nội chất,bộ máy gôngi,lizôxôm và không bào có cấu trúc và thực hiện những chức năng gì ? Để giải đáp những điều thắc mắc trên ta cùng tìm hiểu bài 16
Hoạt động 1: (15’)
Tìm hiểu về lưới nội chất
GV : Yêu cầu hs quan sát H16.1,kết hợp
với hình ảnh lưới nội chất trên máy
chiếu và trả lời các câu hỏi sau :
- Vị trí của lưới nội chất trong tế bào ?
- Trong tế bào nhân thực có những loại
lưới nội chất nào ?
- Chức năng của từng loại lưới nội chất ?
- Dựa vào các thông tin trên,hãy cho biết
trong cơ thể người loại tb nào có lưới nội
chất hạt phát triển,loại nào có lưới nội
chất trơn phát triển ?
- LNC nào quan trọng hơn ?
HS : Nghiên cứu trả lời
GV : Kết luận ,bổ sung
Hoạt động 2 : (15’)
Tìm hiểu về bộ máy gôgi và lizôxôm
GV : Yêu cầu hs quan sát tranh H16.2 và
cho biết
- Cấu tạo và chức năng của bộ máy gôgi ?
- Mô tả mối liên hệ giữa LNC trơn,LNC
hạt và bộ máy gôngi trong quá trình bài
tiết các chất độc hại ra khỏi tế bào ?
- Khi chúng ta uống nhiều rượu thì tế bào
nào trong cơ thể phải hoạt động mạnh
nhất để cơ thể không bị ngộ độc bởi
rượu ?
HS : Nghiên cứu,trả lời
VII lưới nội chất :
- Chức năng :
+ Lưới nội chất hạt : là nơi tổng hợpnên prôtêin tiết, prôtêin cấu tạo cho tếbào
+ Lưới nội chất trơn: tham gia tổnghợp lipit, chuyển hóa đường, phânhủy các chất độc hại
VIII Bộ máy Gôngi và liziôxôm :
Trang 3GV : Kết luận ,bổ sung : mối lien hệ giữa
- Trong lizôxôm có nhiều Enzim thủy
phân tại sao chúng không phân hủy
lizôxôm,cũng như là tế bào ?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu vì lí do nào đó mà
lizôxôm của tb bị vỡ ra ?
HS : Nghiên cứu trả lời
GV : Kết luận ,bổ sung
+ Chức năng của lizôxôm
+ Cơ chế hoạt động của Enzim thủy
phân
Hoạt động 3 : (8’)
Tìm hiểu về không bào
GV : Yêu cầu hs quan sát cấu trúc tb động
vật và thực vật để trả lời các câu hỏi ?
- Trình bày cấu trúc và chức năng
của không bào?
- Không bào có ở đối tượng tế bào nào ?
HS: Nghiên cứu, trả lời
3 Củng cố và hướng dẫn về nhà :
* Củng cố : GV cho học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 ở cuối bài
* Hướng dẫn về nhà : làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị trước bài 17
Bài 17 : TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiÕp theo)
Gåm 1 tiÕt tiÕt thø 15 Ngµy so¹n : 15/10/2008
- Mô tả được cấu trúc và chức năng của thành tế bào và chất nền ngoại bào
- Trình bày được tính thống nhất của tế bào nhân thực
2 Kỹ năng :
- Quan sát tranh và phân tích tranh để rút ra kiến thức
- Rèn luyện kỹ năng so sánh-phân tích-tổng hợp để thấy sự khác nhau về từng chức năng của màng sinh chất
Trang 43 Giáo dục :
Học sinh biết được vai trò to lớn của cây rừng đối với con người
II Phương tiện dạy học:
GV : SGK , SGV , GA , đĩa CD , máy tính
HS : SGK , vở , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III Phương pháp chủ yếu :
Vấn đáp tìm tòi Quan sát tranh
Vấn đáp tái hiện Tự nghiên cứu SGK
V.Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân,lưới nội chất và bộ máy gôngi ?Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và không bào ?
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ) : Trong tế bào còn những bào quan nào chúng ta chưa nghiên cứu ?
Vậy chúng có cấu trúc và thực hiện những chức năng gì,để giải đáp điều thắc mắc trên ta cùng tìm hiểu bài 17
Hoạt động 1 : (20’)
Tìm hiểu về màng sinh chất
GV : Yêu cầu hs quan sát tranh kết hợp
với hình ảnh máy chiếu và trả lời các
câu hỏi sau :
- Vị trí của màng sinh chất trong tế bào ?
- Trình bày mô hình cấu trúc của màng
sinh chất trong tế bào?
- Vì sao gọi màng sinh chất là màng khảm
động ?
- So với màng sinh chất của sinh vật nhân
sơ có điểm nào khác nhau ?
HS : Nghiên cứu, trả lời
GV : kết luận,bổ sung
GV : Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau :
- Màng sinh chất có những chức năng gì ?
- Vì sao trước khi truyền máu bác sĩ cần
phải kiểm tra nhóm máu của người cho
và người nhận ?
- Vì sao khi ngâm thịt trong nước muối
thì thịt ra nước và quắt lại,nhưng khi
chúng ta đi tắm biển thì cơ thể không bị
+ Thu nhận thông tin
+ Nhận biết tế bào cùng loại hoặc tếbào lạ là nhờ các glicôprôtêin
Trang 5+ Chỉ rõ từng thành phần trong màng và
chức năng của nó thông qua hình ảnh
trên máy chiếu
Hoạt động 2 : (15’)
Tìm hiểu về cấu trúc ngoài màng sinh chất
GV : Yêu cầu hs quan sát trang H17.1 và
trả lời các câu hỏi sau :
- Thành tế bào TV có cấu tạo như thế nào?
GV : Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và trả
lời các câu hỏi sau :
+ Trong tế bào nhân thực những bộ phận
nào có cấu trúc màng đơn,màng kép
hoặc không có màng bao bọc ?
+ Sự hoạt động của các bào quan trong
tế bào ,cũng như giữa các tế bào trong
- Chức năng: quy định hình dạng vàbảo vệ tế bào
3 Củng cố và hướng dẫn về nhà :
* Củng cố : Cho hs làm bài tập số 1, 2, 3, 4 trong SGK
* Hướng dẫn về nhà : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới (B18) cho tiết sau
Bài 18 : VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Gồm 1 tiết tiết thứ 16 ngày soạn : 18/10/2008
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh phải :
1 Kiến thức :
- Trình bày được kiểu vận chuyển thụ động và kiểu vận chuyển chủ động
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển tụ động và vận chuyển chủ động
- Nhận biết được thế nào là khuếch tán,phân biệt thẩm thấu và thẩm tách
- Mô tả được con đường nhập bào và xuất bào
2 Kỹ năng : Quan sát và phân tích mô hình để hình thành kiến thức
3 Giáo dục : Ý thức vệ sinh cá nhân để quá trình xuất bào được diễn ra bình thường
II Phương pháp :
Vấn đáp tìm tòi Trực quan tìm tòi
Trang 6Vấn đáp tái hiện Tự nghiên cứu SGK
III Phương tiện dạy học :
GV : SGK , SGV , GA , đĩa CD , máy tính và máy chiếu
HS : SGK , vở ghi , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
Câu 2 : Mô tả cấu trúc và chức năng của cấu trúc ngoài màng sinh chất ?
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ): GV lµm thÝ nghiÖm : Më n¾p lä dÇu giã tríc líp Hái 1 HS ngåi bµn ®Çu vµ 1 HS ngåibµn cuèi cã nhËn xÐt g× kh«ng ? Từ thí nghiệm này GV vào bài mới
Hoạt động 1 : (15’)
Tìm hiểu quá trình vận chuyển thụ động
GV : Treo tranh,yêu cầu HS quan sát
tranh và các thí nghiệm trong SGK để
trả lời các câu hỏi sau :
- Thí nghiệm trên giải thích điều gì ?
- Vận chuyển thụ động là gì?
- Phương thức vận chuyển thụ
động theo nguyên lý nào ?
- Khi ta chẻ nhỏ rau muống cho vào
nước thì có hiện tượng gì xảy ra ?
giải thích vì sao ?
- Nêu các kiểu vận chuyển thụ động ?
- Tốc độ khuếch tán của các chất phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
HS : Nghiên cứu trả lời
GV : Kết luận ,bổ sung
Hoạt động 2 : (13’)
Tìm hiểu về vận chuyển chủ động
GV : Yêu cầu học sinh quan sát mô hình
trên máy chiếu và trả lời câu hỏi :
- Hàm lượng đường glucôzơ trong nước
tiểu thấp hơn 60 lần trong máu nhưng vẫn
được thu hồi về máu Vậy đây là hình thức
vận chuyển gì ?
I Vận chuyển thụ động :
1 Thí nghiệm : SGK
2 Kết luận :
- Khái niệm : là phương thức vận chuyển
các chất qua màng sinh chất mà không tiêutốn năng lượng
- Nguyên lí : sự khuếch tán của các chất từnơi có nồng độ cao nồng độ thấp
Sự khuếch tán của các phân tử qua màngsinh chất được gọi là sự thẩm thấu
- Các kiểu vận chuyển :+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp lipit kép
+ Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyênmàng
- Tốc độ khuếch tán của các chất phụthuộc vào sự chênh lệch nồng độ giữatrong và ngoài màng
+ Môi trường ngoài ưu trương : chất tan dichuyển từ ngoài vào tế bào
+ Môi trường ngoài đẳng trương :+ Môi trường ngoài nhược trương : chấttan không di chuyển được vào trong tb
Phụ thuộc vào đặc tính của tế bào: kíchthước, độ phân cực,…
II Vận chuyển chủ động (tích cực) :
1 hiện tượng : SGK
2 Kết luận :
- Khái niệm : Là phương thức vận chuyển
các chất qua màng sinh chất từ nơi cónồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao vàcần tiêu tốn năng lượng
Trang 7- Vận chuyển chủ động là gì ?
- Cơ chế của phương thức vận chuyển chủ
động ?
- Tại sao tb hồng cầu cũng như các tế bào
khác trong cơ thể người lại không bị vỡ ?
- Khi cơ thể mất nước chúng ta nên truyền
dung dịch đẳng trương, ưu trương hay
nhược trương ?
HS : Nghiên cứu ,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
Hoạt động 3 : (10’)
Tìm hiểu về nhập bào và xuất bào
GV : Treo tranh cho hs quan sát và hỏi
- Thế nào là nhập bào và xuất bào ?
- Quá trình xuất nhập diễn ra theo cơ chế
nào ?
- Mối liên hệ giữa nhập bào - lizôxôm ?
- Ti thể và xuất bào có mối liên hệ gì ?
- Hiện tượng sông hơi là vận dụng quá
trình nào ?
HS : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
- Cơ chế : ATP + Prôtêin đặc chủng →
prôtêin biến đổi, đưa các chất từ ngoài vàotrong hoặc đẩy ra khỏi tế bào
III Nhập bào và xuất bào :
- Nhập bào : Là phương thức đưa các
chất vào tế bào bằng cách biến dạng màngsinh chất
- Cơ chế : gồm các bước
+ Màng tế bào lõm vào, bao lấy “mồi”.+ Nuốt “mồi” vào bên trong
+ Kết hợp với lizôxôm để tiêu hóa “mồi”
- Xuất bào : Là phương thức đưa cácchất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại vớiquá trình nhập bào
3 Củng cố và hướng dẫn về nhà :
Câu 1 : Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động ?
Câu 2 : Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau ?
Câu 3 : Giải thích tại sao khi sào rau thì rau thường bị quắt lại ? Cách sào mà rau
không bị quắt mà vẫn xanh ?
Câu 4 : Một hs muốn cây rau cải mình trồng nhanh lớn nên đã hòa nước giải để tưới cho cây
nhưng không hiểu tại sao sau khi tưới cây lại bị héo Hãy cho biết hs đó đã mắc sai lầm
gì ? Muốn tưới nước giải để cho cây phát triển tốt thì cần phải làm như thế nào ?
*Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị bài thật tốt cho tiết kiểm tra 45 phút
B I KIÀI KI ỂM TRA 1 TIẾT SINH HỌC 10 n©ng cao
Tiết thứ 17 Bài kiểm tra viết hệ số 2 Ngày soạn : 20/10/2008
Câu 5(0,25đ)
Câu 9(1đ)
Câu 6 (0,25đ)
Câu 10
3 Cấu trúc tế bào Câu 3,4 (0,5đ) Câu 7(0,25đ) Câu 11(4,75đ) 5,5
Trang 8
B Nội dung đề :
I Phần câu hỏi trắc nghiệm (2điểm) :
Câu 1 Bào quan là gì ?
A Là cấu trúc gồm các đại phân tử và phức hợp trên phân tử có chức năng nhất đinh
trong tế bào
B Là những cơ quan nằm trong tế bào
C Là bộ phận có vai trò quyết định trong di truyền và tổng hợp prôtêin
D Là những cơ quan nằm trong nhân tế bào
Câu 2 Thành phần của một nuclêôtít gồm
A axit phốt phoríc , Bazơnitơ , đờng C bazơnitơ , đờng ribôzơ , li pít
B a xít phốt pho ríc , bazơnitơ ,lipit D axitphôtphoric, đờng đêoxiribozơ Câu 3 Trung thể là bào quan chỉ có ở tế bào
A vi sinh vật B động vật C thực vật D nấm Câu 4 Vận chuyển chủ động là sự vận chuyển
A
B các chất nhờ các prôtêin mang(pemêaza) tích cực không tiêu thụ năng lợng ATP
C
D tích cực có tiêu thụ năng lợng ATP các chất theo građien nồng độ
Câu 5 Sinh vật nhân thực gồm những giới nào ?
A
B Giới Nguyên sinh,giới nấm,giới thực vật và giới động vật Giới khởi sinh,giới nấm,giới thực vật và động vật
C
D Giới khởi sinh,giới nguyên sinh,giới thực vật và giới động vật Giới nguyên sinh,giới tảo,giới thực vật và động vật
Câu 6 Sơ đồ nào dới đây nói lên chức năng của ARN ?
A ADN ARN prôtêin C ARN ADN prôtêin
B ADN prôtêin ARN D prtêin ARN ADN Câu 7 Những nhận định nào dới đây là đúng với tế bào vi khuẩn ?
A Nhân đợc phân cách với phần còn lại bởi màng nhân
B Có màng nhân, vật chất di truyền là ADN kết hợp với prôtêin histon
C Không có màng nhân, vật chất di truyền là ADN không kết hợp với prôtêin histon
D Khai thác hợp lý rừng trồng Vệ sinh môi trờng , trồng cây gây rừng
II Phần câu hỏi tự luận : ( 8 điểm )
Câu 9 (1đ) : Lipit gồm những loại nào ? Tại sao động vật xứ lạnh lại chứa nhiều mỡ ?
Câu 10 (2,25đ): Phân biệt mạng lới nội chất với bộ máy gôngi về cấu trúc và chức năng ?
Câu 11 (4,75đ) : a) So sánh sự giống và khác nhau giữa tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực ? b) Tại sao mô hình phân tử màng sinh chất đợc gọi là mô hình “khảm - động”?
C íthức chấp hành qui chế khi làm bài kiểm tra của học sinh
HS khụng tham gia kiểm tra : ………
HS vi phạm qui chế : ………
Đáp án
2
Câu 9 : - Lipit gồm lipit đơn giản và lipit phức tạp (nêu đợc cấu tạo ) …………
- ĐV sứ lạnh chứa nhiều mỡ vì : chúng ít hoạt động,dự trữ năng lợng và
dữ nhiệt cho cơ thể … ………
Câu 10 : Sự khác nhau về cấu tạo giữa lới nội chất và bộ máy gôngi :
0,50,5
Trang 9* Lới nội chất : - Nêu đợc cấu tạo ……….
- Nêu đúng chức năng………
* Bộ máy gôngi :- Nêu đợc cấu tạo ………
- Nêu đúng chức năng………
Câu 11 : a * Tế bào nhân sơ giống tế bào nhân thực ở những điểm sau: - Là hợp chấp hữu cơ,đợc cấu tạo bởi các nguyên tố hóa học………
- Là thành phần của cơ thể sống …… ………
- Có 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất,lới NC và nhân hoặc vùng nhân… - Có đầy đủ các hoạt động sống nh TĐC,vận động,sinh sản………
* Sự khác nhau : Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực - Kích thớc nhỏ - Cha có nhân - Cha có hệ thống nội màng - Trong tế bào chất chỉ có ribôxôm - Kích thớc lớn - Có nhân hoàn chỉnh - Có hệ thống nội màng - Trong tế bào chất có rất nhiều bào quan b Màng sinh chất đợc gọi là màng khảm động vì : - Có prôtêin xuyên màng, có thể di chuyển trong màng ………
- Có thể bị biến dạng khi thực hiện nhập bào hoặc xuất bào ………
0,75 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 BàI TậP CHƯƠNG I, II Gồm 1 tiết Tiết thứ 18 Ngày soạn : 22/10/2008 I- Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải 1 Kiến thức: - Khắc sâu đợc những kiến thức đã học - Nhận dạng đợc các bào quan trong tế bào 2.Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng làm bài tập 3 Giáo dục : Học sinh có thể vận dụng kiến thức đã học để làm các dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm II Phơng tiện dạy học : 1 GV: GA, SGK ,SGV,SBT 2 HS : Học bài cũ và chuẩn bị bài mới III Phơng pháp chủ yếu : Làm bài tập IV Tiến trình bài dạy : 1 Kiểm tra bài cũ : ? Tế bào nhân thực khác tế bào nhân sơ ở những điểm nào ? ? Tế bào nhân thực đợc hình thành từ những thành phần cơ bản nào ? 2 Nội dung bài giảng : (đvđ) : Các bào quan trong tế bào có thành phần hóa học ,cấu trúc và chức năng gì chúng ta cùng ôn lai nội dung chơng I và II Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 : (15’)
Tìm hiểu chơng I GV : Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau : - Những nguyên tố hoá học nào cấu tạo nên tế bào ? - Nớc có cấu trúc và chức năng gì ? - Cấu trúc và chức năng của cacbohiđrat - Cấu trúc và chức năng của lipit ? - Cấu trúc và chức năng của prôtêin ? - Cấu trúc và chức năng của axit nuclêic HS : Trả lời GV : Kết luận bổ sung Hoạt động 2 : (15’)
Chơng I : Thành phần hoá học của tế bào Bài 7 : Các nguyên tố hoá học và nớc của
tế bào Bài 8,9 : Cacbohiđrat,lipít và prôtêin Bài 10,11 : Axit nuclêic
Chơng II : Cấu trúc của tế bào
Trang 10Tìm hiểu chơng II
GV : Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau :
- Cấu trúc và chức năng của các thành
phần của tế bào nhân sơ?
- Đặc điểm của tế bào nhân thực ?
- Cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Cấu trúc và chức năng của ribôxôm,
trung thể và khung xơng tế bào ?
- Cấu trúc và chức năng của ti thể và lạp
thể ?
- Cấu trúc và chức năng của bộ máy
gôngi,lizôxôm,không bào,màng sinh chất
Làm các câu hỏi tự luận áp dụng
GV : Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau :
Câu 1 : Có bao nhiêu giới sinh vật ? Nêu đặc điểm
chính của mỗi giới
Câu 2 : Nêu cấu trúc hóa học,tính chất hóa lý và
đặc tính sinh học của nớc.
Câu 3: Nêu cấu tạo của một a xit amin Kể tên các
loại liên kết hóa học tham gia duy trì cấu trúc prôtêin.
Câu 4 : Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực khác
nhau ở những điểm nào?
Câu 5 : Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào
động vật và tế bào thực vật
Câu 6 : Phân biệt vận chuyển thụ động và vận
chuyển chủ động Cho ví dụ
Câu 7 : Lipit gồm những loại nào? Tại sao động
vật xứ lạnh lại chứa nhiều mỡ ?
Câu 8 : Nêu những điểm giống và khác nhau giữa
nuclêôtit cấu tạo nên ADN và ARN
Câu 9 : Phân biệt mạng lới nội chất với bộ máy
Câu 12 : tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ
ng-ời này sang ngng-ời kia thì cơ thể ngng-ời nhận biết các cơ quan lạ và đào thải chúng
Câu 13 : Tại sao nhiều loài côn trùng lại có thể kháng thuốc trừ sâu ? làm thế nào để tiêu diệt đợc sâu ?
Câu 14 : Các loài sinh vật đơn bội có giảm phân hay không ? giảm phân mang lại lợi ích gì cho loài Câu 15 : Kích thớc nhỏ của tế bào đã mang lại u thế gì cho tế bào nhân sơ ?
Câu 16: Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món yêu thích cho dù
là rất bổ ? Câu 17 : Tại sao khi qui hoạch đô thị ngời ta cần dành 1 khoảng đất để trồng cây xanh ?
Câu 18 : Tại sao khi sấy hoặc phơi khô thức ăn lại giúp bảo quản thực phẩm đợc lâu hơn ?
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà :
nhận xét giờ học có thể cho điểm nếu học sinh nào làm bài tốt.Căn dặn bài thực hành tiết sau
BÀI 19 : Thực hành : Quan sát tế bào dới kính hiển vi
Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
Trang 11Gồm 1 tiết Tiết thứ 19 Ngày soạn : 25/10/2008
I Mục tiờu : Sau khi học song bài này học sinh phải
II Kiểm tra kiến thức cơ sở và sự chuẩn bị :
1 Kiểm tra kiến thức cơ sở :
? Trình bày những yếu tố ảnh hởng tới quá trình vận chuyển thụ động của màng sinh chất ?
2 Chuẩn bị :
a Mẫu vật :
Lỏ lẻ bạn hoặc hoa dõm bụt
b Dụng cụ :
- Kớnh hiển vi quang học với vật kớnh x10, x40/ 4 cỏi
- Lưỡi lam, lam kớnh và lamelle/ 4 bộ
- Ống nhỏ giọt/ 4 cỏi
- Giấy thấm
c Húa chất :
- Dung dịch muối loóng 0,5 lớt
III Nội dung thực hành :
1 Quan sỏt hiện tượng co nguyờn sinh và phản co nguyờn sinh ở tế bào biểu bỡ lỏ cõy
2 Thớ nghiệm phản co nguyờn sinh và việc điều khiển sự đúng mở khớ khổng
IV Tiến hành cỏc hoạt động thực hành :
Hoạt động 1 : (18’)
- GV hướng dẫn làm tiờu bản trước, HS
quan sỏt, sau đú tiến hành thực hiện sau
- GV quan sỏt HS thực hành, chỉnh sửa,
nhắc nhở
- HS viết bài thu hoạch theo yờu cầu
Yờu cầu bài thực hành :
- Vẽ hỡnh tế bào biểu bỡ bỡnh thường và
cỏc tế bào cấu tạo khớ khổng của mẫu vật
Trang 12- Vẽ các tế bào đang bị co nguyên sinh
chất quan sát được dưới kính hiển vi
- Các tế bào lúc này có gì khác so với các
tế bào trước khi nhỏ nước muối ?
Hoạt động 2 : (18’)
- GV hướng dẫn làm tiêu bản trước, HS
quan sát, sau đó tiến hành thực hiện sau
- GV quan sát HS thực hành, chỉnh sửa,
nhắc nhở
- HS viết bài thu hoạch theo yêu cầu
Yêu cầu bài thực hành :
- Vẽ các tế bào đang ở trạng thái phản co
nguyên sinh quan sát được dưới kính
V Giải thích kết quả và rút ra kết luận :
Tiến hành như thế nào và mục tiêu đã đạt được chưa
Trang 13I Mục tiờu : Sau khi học song bài này học sinh phải
1 Kiến thức : Học sinh có thể quan sát thấy hiện tợng thẩm thấu để củng cố kiến thức đã học
2 Kỹ năng : Rốn luyện kỹ năng thực hành cho cỏc em nh tính cẩn thận và tỉ mỉ
3 Giỏo dục : Học sinh biết cách bón phân cho hợp lý đối với cây trồng ở địa phơng
II Kiểm tra kiến thức cơ sở và sự chuẩn bị :
1 Kiểm tra kiến thức cơ sở : Kiểm tra nội dung bản tờng trình lần trớc của học sinh
2 Chuẩn bị :
- Củ khoai lang, hạt ngô đã ủ 1 ngày
- Đèn cồn,cốc thủy tinh,dao cắt,nớc cất,đờng,xanh mêtilen,diêm,kim mũi mác,phiến
kính,kính hiển vi…
III Nội dung thực hành :
- Thí nghiệm sự thẩm thấu
- Thí nghiệm tính thấm của tế bào sống và chết
IV Tiến hành cỏc hoạt động thực hành :
Hoạt động 1 : (18’)
Tìm hiểu về thí nghiệm sự thẩm thấu
- GV hướng dẫn làm tiờu bản trước, HS
quan sỏt, sau đú tiến hành thực hiện sau
- GV hướng dẫn làm tiờu bản trước, HS
quan sỏt, sau đú tiến hành thực hiện sau
2 Thí nghiệm tính thấm của tế bào sống và chết :
Dùng kim mũi mác tách 10 phôi từ hạt ngô,đun sôi 5 hạt,rồi ngâm cả hạt ngô sống và hạt ngô đã luộc vào xanh mêtilen Sau đó cắt thành lát mỏng và quan sát trên kính hiển vi và rút ra kết luận
V Giải thớch kết quả và rỳt ra kết luận :
Tiến hành như thế nào và mục tiờu đó đạt được chưa
* Bản tường trỡnh thực hành : bài thực hành số 3
1 Mục tiờu thực hành :
2 Cỏc hoạt động thực hành : Chuẩn bị ,tiến hành, kết quả , giải thớch và nhận xột kết quả
3 Đỏnh giỏ của giỏo viờn : Kiến thức, kỹ năng, giỏo dục
Chơng 3 : Chuyển hóa vật chất và năng lợng trong tế bào
Bài 21: chuyển hóa năng lợng
Số tiết 1 Tiết thứ 21 Ngày soạn : 03/11/2008
I Mục tiêu bài học: Sau khi học song bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Trình bày đợc khái niệm về năng lợng và các dạng năng lợng trong tế bào là thế
năng,động năng, Phân biệt thế năng với động năng
Trang 14- Xác định đợc quá trình chuyển hoá năng lợng trong tế bào.
- Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của ATP
2 Kỹ năng : Quan sỏt và phõn tớch mụ hỡnh để hỡnh thành kiến thức
3 Giỏo dục :
II Phương phỏp :
Vấn đỏp tỡm tũi Trực quan tỡm tũi
Vấn đỏp tỏi hiện Tự nghiờn cứu SGK
III Phương tiện dạy học :
GV : SGK , SGV , GA , đĩa CD , mỏy tớnh và mỏy chiếu
HS : SGK , vở ghi , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV Tiến trỡnh dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Đầu chơng không kiểm tra
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ) : Mọi hoạt động sống diễn ra trong tế bào đều cần có năng lợng Vậy năng lợng tế bào sử dụng là loại năng lợng nào và quá trình biến đổi năng lợng trong tế bào diễn ra nh thế nào? Đây là nội dung của bài học
Hoạt động 1 : (12’)
Tìm hiểu về khái niệm về năng lợng và các
dạng năng lợng
GV: Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh vẽ hình 21.1 để trả lời các
câu hỏi sau:
? Thế nào là thế năng? cho ví dụ?
? Thế nào là động năng? cho ví dụ?
HS : Nghiên cứu,trả lời
Tìm hiểu về chuyển hóa năng lợng
GV: Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa,
quan sát tranh vẽ hình 21.1 để trả lời các câu
hỏi sau:
? Thế nào là chuyển hoá năng lợng?
? Thế nào là dòng năng lợng sinh học trong
* Các trạng thái tồn tại của năng lợng:
- Thế năng:
Là trạng thái tiềm ẩn của năng lợng (ví dụ:
n-ớc hay một vật nặng ở một độ cao nhất định,năng lợng trong các liên kết hóa học của cáchợp chất hữu cơ, chênh lệch các điện tích ng-
ợc dấu ở 2 bên màng, …)
- Động năng:
Là trạng thái bộc lộ của năng lợng để tạo racông tơng ứng (ví dụ nh: năng lợng dùng chocác chuyển động của vật chất, …)
II Chuyển hóa năng lợng:
- Sự biến đổi năng lợng từ dạng này sang
dạng khác cho các hoạt động sống đợc gọi là
sự chuyển hóa năng lợng Ví dụ: quang hợp
chuyển năng lợng a/s (động năng) thànhnăng lợng hóa học (thế năng) trong các hợpchất hữu cơ ở thực vật Hô hấp nội bào là sựchuyển hóa năng lợng hóa học trong các liênkết của các hợp chất hữu cơ thành năng lợngtrong các liên kết cao năng của hợp chất ATP(thế năng) dễ sử dụng
Trang 15- Trong các hệ sống, năng lợng đợc dự trữ
trong các liên kết hóa học
- Trong cơ thể sinh vật có nhiều quá trình đòi
hỏi năng lợng thờng xuyên Nh các phản ứng
sinh tổng hợp các chất, tái sinh các tổ chức
(phân bào, sinh sản), thực hiện công cơ học
(chuyển động của chất nguyên sinh, của bào
quan) hay công điện học nh phát sinh và
chuyển các thông tin dới dạng dòng điện sinh
học
Hoạt động 3 : 10’
Tìm hiểu về ATP - đồng tiền năng lợng của
tế bào
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk, quan sát
tranh vẽ hình 21.2 để trả lời các câu hỏi:
? Phân tử ATP có cấu trúc nh thế nào để có
thể mang nhhiều năng lợng?
? Quá trình chuyển và nhận năng lợng của
ATP?
? Chức năng của ATP trong tế bào?
? Vì sao gọi ATP - đồng tiền năng lợng của
tế bào?
HS : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
- Dòng năng lợng trong tế bào, dòng năng ợng từ tế bào này sang tế bào khác, từ cơ thểnày sang cơ thể khác
l Dòng năng lợng trong thế giới sống đợc bắt
đầu từ ánh sáng mặt trời truyền tới cây xanh
và qua chuỗi thức ăn đi vào động vật rồi cuốicùng trở thành nhiệt năng phát tán vào môitrờng
III ATP - đồng tiền năng lợng của tế bào:
1 Cấu trúc của ATP(Adenozin triphotphat):
- ATP đợc tạo nên từ 3 thành phần cơ bản: + Một phân tử đờng 5C (ribozơ)
+ Một bazơnitric loại adenin (A)+ 3 nhóm photphat
2 Quá trình truyền (nhờng) năng lợng củaATP:
- ATP truyền năng lợng cho các hợp chấtkhác thông qua chuyển nhóm photphát cuốicùng để trở thành ADP (Adenozindiphotphat) rồi gần nh ngay lập tức ADP lại
đợc gắn thêm nhóm photphát để trở thànhATP
- ATP có khả năng cung cấp đủ năng lợngcho tất cả mọi hoạt động của tế bào
ADP + PV/C ATP
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà :
- Củng cố : Bằng hệ thống câu hỏi cuối bài và đọc mục em có biết
- Hớng dẫn về nhà : Làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trớc khi lên lớp
B I KIÀI KI ỂM TRA 15 SINH H’ ỌC 10 nâng cao
1 Tế bào nhõn sơ Cõu 1(0,5đ) Cõu 6(1đ) 0,75
2 Tế bào nhõn thực Cõu 5(2đ) Cõu 2(0,5đ) 3,75
3 Vận chuyển cỏc chất
qua màng sinh chất
Cõu 3,4 (1đ)
Cõu 7 (5đ) 5,5Tổng 1 Cõu 2 điểm 5 Cõu 3 điểm 1 Cõu 5 điểm 10
B Nội dung đề :
I Phần câu hỏi trắc nghiệm (2 điểm) :
Câu 1 Những nhận định nào dới đây là đúng với tế bào vi khuẩn ?
A Nhân đợc phân cách với phần còn lại bởi màng nhân
B Có màng nhân, vật chất di truyền là ADN kết hợp với prôtêin histon
C Không có màng nhân, vật chất di truyền là ADN không kết hợp với prôtêin histon
D Không có màng nhân
Câu 2 Tế bào nào sau đây có lới nội chất hạh phát triến manh nhất?
A Tế bào hồng cầu B Tế bào bạch cầu C Tế bào biểu bì D Tế bào cơ
Câu 3 Trong cơ thể sinh vật quá trình nào không cần năng lợng ?
A Phản ứng sinh tổng hợp các chất C Sự thực hiện công cơ học
B Sự tái sinh các tổ chức D Sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào
Câu 4 Sự vận chuyển thụ động các chất qua màng TB cần có điều kiện gì?
A Chênh lệch về nồng độ, kích thớc phù hợp với lỗ màng C Cần có sự cung cấp năng lợng
C Cần có sự chênh lệch về nhiệt độ trong và ngoài màng D Cần có sự biến đổi màng tế bào
Trang 16II Phần câu hỏi tự luận (8 điểm) :
Câu 1 (1đ) : Tỉ lệ S/V lớn đem lại lợi ích gì cho sinh vật nhân sơ ?
Câu 2 (2đ) : Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ ngời này sang ngời kia thì cơ thể ngời nhận biết các cơ quan lạ và đào thải chúng
Câu 3 (5đ) : So sánh vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động trong tế bào?
đáp án :
I Phần câu hỏi trắc nghiệm (2 điểm) :
1C : 0,5đ 2B : 0,5đ 3D : 0,5đ 4A : 0,5đ
II Phần câu hỏi tự luận (8 điểm) :
Câu 1 (1đ) : Tỉ lệ S/V lớn đem lại cho sinh vật nhân sơ lợi ích bề mặt trao đổi chất lớn,sinh trởng nhanh ,phân
bố rộng.
Câu 2 (2đ) : Khi ghép các mô và cơ quan từ ngời này sang ngời kia thì cơ thể ngời nhận biết các cơ quan lạ
và đào thải chúng Vì trên màng sinh chất có cacbohidrat và glicôprôtêin nhận biết tế bào lạ Câu 3 (5đ) :
* Sự giống nhau giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động trong tế bào :
1đ - Đều là quá trình vận chuyển các chất qua màng và có sự chênh lệch về nồng độ
1đ - Kích thớc phân tử phải phù hợp với kích thớc lỗ màng
* Sự khác nhau giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động trong tế bào :
Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động 1đ - Vận chuyển theo gradien nồng độ
1đ - Không tiêu tốn năng lợng
1đ - Chất tan đợc vận chuyển qua kênh prôtêin xuyên
màng hoặc lớp kép phốt pho lipít,nớc đợc vận
Bài 22 : enzim và vai trò của enzim trong quá
trình chuyển hóa vật chất
Số tiết 1 tiết thứ 22 Ngày soạn : 07/11/2008
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong tiết này học sinh phải :
1 Kiến thức :
- Trình bày đợc khái niệm và bản chất cấu trúc của enzim
- Trình bày đợc cơ chế tác động của enzim và đặc tính của enzim
- Trình bày đợc các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động của enzim
- Nêu đợc vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất
2 Kỹ năng : Quan sỏt và phõn tớch mụ hỡnh để hỡnh thành kiến thức
3 Giỏo dục : Làm đợc các dạng bài tập áp dụng trong sách giáo khoa.
II Phương phỏp :
Vấn đỏp tỡm tũi Trực quan tỡm tũi
Vấn đỏp tỏi hiện Tự nghiờn cứu SGK
III Phương tiện dạy học :
GV : SGK , SGV , GA , đĩa CD , mỏy tớnh và mỏy chiếu
HS : SGK , vở ghi , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV Tiến trỡnh dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ) : GV: Mọi phản ứng chuyển hoá trong tế bào đều phải có chất xúc tác đó là enzim Vậy
enzim là gì và cơ chế hoạt động của enzim nh thế nào? … Đó là nội dung của bài học
Hoạt động 1 (27 )’
Tìm hiểu về Enzim và cơ chế tác động của
enzim
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK để trả
lời các câu hỏisau :
? Dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết thế
nào là chuyển hóa vật chất?
? Sự chuyển hóa vật chất gồm những quá
trình nào?
? Thế nào là enzim? Và bản chất của enzim?
I Enzim và cơ chế tác động của enzim:
1 Cấu trúc của enzim:
- Enzim là một chất xúc tác sinh học đợc tạo nênbởi cơ thể sống và có bản chất là protein
- Một số enzim còn có thêm một phân tử hữu cơnhỏ gọi là coenzim
- Mỗi phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian
đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất gọi là trungtâm hoạt động của enzim Nhờ vậy mà cơ chất có
Trang 17? Các dạng tồn tại của enzim trong tế bào?
HS : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk,quan
sát tranh vẽ hình 22.1, 22.2 và cho biết cơ
chế tác động của enzim?
HS : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
Ví dụ: Giải thích H22.1 và H22.2
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk và cho
biết enzim đặc tính gì ? lấy ví dụ minh họa?
HS : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
- H2O2 H2O + O2
(không E thì mất 300 năm,có E catalaza thì
chỉ cần 1 giây)
Ureaza chỉ phân hủy ure trong nớc tiểu, mà
không tác dụng lên bất cứ một chất nào khác
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk,quan
sát tranh vẽ hình 22.3 và cho biết có những
nhân tố nào ảnh hởng đến hoạt động của
enzim?
HS : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
- Ví dụ: đa số các enzim trong tế bào của cơ
thể ngời hoạt động tối u trong khoảng nhiệt
độ 35-400C, nhng enzim của tế bào vi khuẩn
trong suối nớc nóng lại họat động tốt nhất ở
700C hoặc cao hơn
- Ví dụ 2 : Đa số enzim có pH tối u từ 6-8
Có enzim họat động tối u trong môi trờng
axit nh pepsin (enzim trong dạ dày) hoạt
động tối u ở pH=2
Hoạt động 2 (13')
Tìm hiểu về vai trò của enzim trong quá trình
chuyển hóa vật chất
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và trả
lời câu hỏi:
? Enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển
* Nhiệt độ:
- Mỗi enzim chỉ có một nhiệt độ tối u
- Khi cha đạt đến nhiệt độ tối u, thì sự gia tăngnhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ phản ứng của enzim
- Khi đã quá nhiệt độ tối u sẽ làm giảm tốc độphản ứng của enzim hoặc enzim bị mất hoạt tính
* Độ pH: Mỗi enzim có pH tối u riêng
* Nồng độ cơ chất: Mỗi loại E chỉ thích hợp với
1 lợng cơ chất nhất định
* Nồng độ enzim: Với một lợng cơ chất xác
định, nồng độ enzim càng cao thì tốc độ phảnứng xảy ra càng nhanh
* Chất ức chế enzinm:
II Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất:
- Xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể xảy
ra nhanh với tốc độc lớn trong điều kiện sinh líbình thờng của cơ thể
- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyểnhóa vật chất để thích ứng với môi trờng bằngcách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzim
- ức chế ngợc là kiểu điểu hòa trong đó sản phẩmcủa con đờng chuyển hóa quay lại tác động nhmột chât ức chế, làm bất hoạt enzim xúc tác chophản ứng ở đầu của con đờng chuyển hóa
- Khi một enzim nào đó trong tế bào không ợctổng hợp hoặc bị bất hoạt thì không những sản phẩm không đợc tạo thành mà cơ chất của enzim
đ-đó cũng sẽ đợc tích lũy lại gây độc cho tế bào hoặc có thể đợc chuyển hóa theo con đờng phụ thành các chất độc gây các triệu chứng bệnh lígọi là bệnh rối loạn chuyển hóa
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà :
Trang 18- Củng cố : Bằng hệ thống câu hỏi cuối bài và đọc mục em có biết
- Hớng dẫn về nhà : Làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trớc khi lên lớp
Bài 23 : hô hấp tế bào
Số tiết : 1 Tiết thứ : 23 Ngày soạn : 12/11/2008
I Mục tiêu bài học: Sau khi học song bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Trình bày đợc khái niệm về hô hấp tế bào
- Trình bày đợc các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
- Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài
2 Kỹ năng : Quan sỏt và phõn tớch mụ hỡnh để hỡnh thành kiến thức
3 Giỏo dục : Học sinh ý thức đợc vai trò to lớn của rừng và góp phần bảo vệ rừng để bảo vệ
cho chính sự sống của chúng ta
II Phương phỏp :
Vấn đỏp tỡm tũi Trực quan tỡm tũi
Vấn đỏp tỏi hiện Tự nghiờn cứu SGK
III Phương tiện dạy học :
GV : SGK , SGV , GA , đĩa CD , mỏy tớnh và mỏy chiếu
HS : SGK , vở ghi , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV Tiến trỡnh dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Enzim là gì? Nêu vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất ?
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ) GV: Mọi hoạt động sống đều cần năng lợng Năng lợng đợc sử dụng trong tế
bào đợc sinh ra từ quá trình hô hấp Vậy, hô hấp là gì? và cơ chế của nó thế nào?
Hoạt động 1
Tìm hiểu về khái niệm về hô hấp tế bào
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk và quan
sát tranh vẽ 23.1
để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là hô hấp tế bào?
? Bản chất của quá trình hô hấp tế bào?
? Phơng trình tổng quát của hô hấp tế bào đợc
viết nh thế nào?
HS : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung :Cách cờng độ số hô hấp
Hoạt động 2
Tìm hiểu về các giai đoạn chính của hô hấp tế
bào
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát tranh
vẽ 23.2 và trả lời các câu hỏi sau:
I Khái niệm về hô hấp tế bào:
- Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóanăng lợng diễn ra trong mọi tế bào sống.Trong quá trình này, các chất hữu cơ bị phângiải thành nhiều sản phẩm trung gian rồicuối cùng thành CO2 và H2O, đồng thờinăng lợng tích lũy trong các chất hữu cơ đợcgiải phóng chuyển thành dạng năng lợng dễ
sử dụng cho mọi họat động của tế bào làATP
- Hô hấp tế bào thực chất là một chuỗi cácphản ứng oxi hóa khử sinh học (chuỗi phảnứng enzim) Qua chuỗi phản ứng này, phân
tử chất hữu cơ (chủ yếu là glucozơ) đợcphân giải dần dần và năng lợng của nó đợclấy ra từng phần ở các giai đoạn khác nhau
mà không giải phong ồ ạt ngay một lúc
- Phơng trình tổng quát của quá trình phângiải hoàn toàn một phân tử glucozơ:
C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O + năng ợng (ATP+ nhiệt năng)
l-II Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào:
Quá trình hô hấp tế bào có thể đợc chia làm
Trang 19? Hãy cho biết đờng phân gồm những giai đoạn
nào ?
? Vị trí, nguyên liệu và sản phẩm của quát của
giai đoạn đờng phân?
HS : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát tranh
vẽ 23.3 và cho biết vị trí, nguyên liệu và sản
phẩm của quát của chu trình Crep?
HS : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
- Đờng phân là quá trình biến đổi phân tửglucozơ xảy ra ở tế bào chất
- Kết quả: từ 1 phân tử glucozơ tạo ra 2 phân
tử axit piruvic (C3H4O3), 2 phân tử ATP và 2phân tử NADH (thực tế tạo ra 4 phân tửATP nhng trong quá trình hoạt hóa phân tửglucozơ đã đã dùng hết 2 ATP)
2 NADH
- Sau đó 2 axetyl – HS CoA đi vào chu trìnhCrep Mỗi vòng chu trinh Crep, 1 phân tửAxetyl – HS coenzim A sẽ bị oxi hóa hoàntoàn tạo ra 2CO2, 1 phân tử ATP, 3 phân tửNADH và 1 phân tử FADH2 (Flavin adenindinucleotit)
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà :
- Củng cố : Bằng hệ thống câu hỏi cuối bài và đọc mục em có biết
- Hớng dẫn về nhà : Làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trớc khi lên lớp
Bài 24: hô hấp tế bào (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học: Sau khi học song bài này học sinh phải
1 Kiến thức :
- Trình bày đợc chuỗi chuyền e hô hấp
- Trình bày đợc quá trình phân giải các chất khác (protein, lipit)
- Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài
2 Kỹ năng : Quan sỏt và phõn tớch mụ hỡnh để hỡnh thành kiến thức
Trang 203 Giỏo dục : Học sinh ý thức đợc vai trò to lớn của rừng và góp phần bảo vệ rừng để bảo vệ
cho chính sự sống của chúng ta
II Phương phỏp :
Vấn đỏp tỡm tũi Trực quan tỡm tũi
Vấn đỏp tỏi hiện Tự nghiờn cứu SGK
III Phương tiện dạy học :
GV : SGK , SGV , GA , đĩa CD , mỏy tớnh và mỏy chiếu
HS : SGK , vở ghi , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV Tiến trỡnh dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
Hô hấp là gì? Có thể chia làm mấy giai đoạn chính và mỗi giai đoạn diễn ra ở đâu trong tế bào?
Phân biệt đờng phân với crep về : vị trí xảy ra,nguyên liệu,sản phẩm tạo ra và năng lợng?
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ) GV: Năng lợng ATP sinh ra trong hô hấp chủ yếu từ giai đoạn 3 – HS chuỗi chuyền điện tử hô hấp Việc phân giải các chất khác cũng có thể tạo ra năng lợng
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát
tranh vẽ để trả lời các câu hỏi sau:
? Vị trí, nguyên liệu sản phẩm của chuỗi
chuyền điện tử hô hấp?
? Năng lợng đợc giải phóng ra là bao nhiêu ?
HS : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
GV : Quan sát hình vẽ và cho biết
? Mối liên hệ giữa các giai đoạn trong quá trình
hô hấp ?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu nh tế bào không đợc
cung cấp ôxi?
3 Chuỗi truyền electron hô hấp (hệ vận chuyển điện tử).
- Trong giai đoạn này, điện tử (electron) sẽ đợcchuyền từ NADH và FADH2 tới O2 thông quamột chuỗi các phản ứng oxi hóa khử kế tiếpnhau
- Các thành phần của chuỗi hô hấp đợc định vịtrên màng trong của ty thể
- Chuỗi truyền điện tử hô hấp là giai đoạn tạo
ra nhiều ATP nhất (34 ATP)
4 sơ đồ tổng quát :
- Mỗi phân tử NADH khi qua chuỗi chuyền
điện tử hô hấp sản sinh năng lợng tơng đơng 3ATP
- Mỗi phân tử FADH2 khi qua chuỗi chuyền
điện tử hô hấp sản sinh năng lợng tơng đơng 2ATP
- Nh vậy, trong quá trình hô hấp chuyển hóa 1phân tử glucozơ thành CO2 và H2O đã tạo ra 10NADH, 2FADH2 và 4 ATP => kết quả cuốicùng tạo đợc 38ATP
Trang 21? Các chất hữu cơ khác đợc phân giải nh thế
nào để tạo ra năng lợng cho tế bào sử dụng?
HS : Nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung
III Quá trình phân giải các chất khác:
- Protein bị phân giải -> aa, sau đó aa bi biến
đổi -> Axetyl – HS CoA + NH2, Sau đó Axetyl– HS CoA đi vào chu trình Crep -> tạo năng lợngATP
- Lipit phân giải thành axit béo và glixerol, sau
đó các sản phẩm này bị biến đổi thành Axetyl– HS CoA đi vào chu trình Crep -> tạo năng lợngATP
- Cácbohidrat bị phân giải thành các đờng đơn(đờng 6C và 5C) và biến đổi thành axit piruvic,sau đó chuyển thành axetyl – HS CoA đi vào chutrình Crép tạo năng lợng ATP
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà :
- Củng cố : Bằng hệ thống câu hỏi cuối bài và đọc mục em có biết
- Hớng dẫn về nhà : Làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trớc khi lên lớp
Bài 25: hóa tổng hợp và quang tổng hợp
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong tiết này học sinh phải :
1 Kiến thức :
- Trình bày khái niệm về hoá tổng hợp và quang tổng hợp
- Trình bày đợc các nhóm vi khuẩn có khả năng thực hiện hoá tổng hợp
- Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng t duy kiến thức cho học sinh.
3 Giỏo dục : Học sinh ý thức đợc vai trò to lớn của rừng và góp phần bảo vệ rừng để bảo vệ
cho chính sự sống của chúng ta
II Phương phỏp :
Vấn đỏp tỡm tũi Trực quan tỡm tũi
Vấn đỏp tỏi hiện Tự nghiờn cứu SGK
III Phương tiện dạy học :
GV : SGK , SGV , GA
HS : SGK , vở ghi , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV Tiến trỡnh dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Giải thích tại sao tế bào cơ nếu co liên tục thì sẽ mỏi và không thể tiếp tục co đợc nữa ?
- Phân biệt đờng phân với crep về : vị trí xảy ra,nguyên liệu,sản phẩm tạo ra và năng lợng?
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ) : Tổng hợp các chất là quá trình quan trọng đối với mọi tế bào sống Năng lợng dùng choquá trình này đợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau Căn cứ vào đó ngời ta chia ra nhiều loại quátrình tổng hợp khác nhau
Trang 22Hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động 1 : 21’
Tìm hiểu về khái niệm hoá tổng hợp
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các
câu hỏi sau:
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các
câu hỏi sau:
? Vi khuẩn lu huỳnh thực hiện hoá tổng hợp
nh thế nào?
? Ngời ta nói hoạt động của nhóm vi sinh vật
này đã góp phần làm sạch môi trờng Em hãy
giải thích câu nói trên ?
? Vi khuẩn nitrit thực hiện hoá tổng hợp nh
? Điểm khác nhau trong con đờng tổng hợp
chất hữu cơ ở các nhóm vi khuẩn hoá tổng
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các
câu hỏi sau:
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các
câu hỏi sau:
? Thế nào là sắc tố quang hợp?
? Có những loại sắc tố quang hợp nào?
? Vai trò của sắc tố quang hợp?
HS : nghiên cứu,trả lời
GV : Kết luận,bổ sung:
- Các sắc tố phụ hấp thu đợc khoảng 10-20%
I Khái niệm về hoá tổng hợp:
1 Khái niệm :
Là quá trình cơ thể sinh vật đồng hoá CO2 đểtổng hợp các chất hữu cơ khác nhau của cơ thểnhờ năng lợng của các phản ứng oxi hoá (quátrình này đợc thực hiện bởi những vi sinh vậthóa tự dỡng)
A (chất vô cơ) + O2 Vi sinh vật AO2 + Q
CO2 + RH2 + Q Vi sinh vật chất hữu cơ
2 Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp : a) Nhóm vi khuẩn lấy năng lợng từ các hợp chất chứa lu huỳnh
- Năng lợng (Q) mà chúng sử dụng là từ cácphản ứng oxi hoá H2S do chúng tự thực hiện.2H2S + O2 2H2O + 2S + Q2S + 2H2O + 3 O2 2H2SO4 + Q
CO2 + 2H2S + Q 1/6 C6H12O6 + H2O + 2S
b) Nhóm vi khuẩn lấy năng lợng từ các hợp chất chứa nitơ
- Nhóm vi khuẩn nitrit hoá: ôxi hoá NH 3 thành axit nitrơ (HNO 2 ) để lấy năng lợng Q.
2NH3 + 3 O2 2HNO2 + 2H2O + Q
CO2 + 4H + Q 1/6 C6H12O6 + H2O(6% năng lợng Q đợc dùng cho phản ứng này)
- ôxi hoá HNO 2 thành HNO 3 để lấy năng lợng Q.
2HNO2 + O2 2HNO3 + Q
CO2 + 4H + Q 1/6 C6H12O6 + H2O c)
c) Nhóm vi khuẩn lấy năng lợng từ các hợp chất chứa sắt:
- Năng lợng (Q) mà chúng sử dụng là từ cácphản ứng oxi hoá Fe+2 thành Fe+3 do chúng tựthực hiện
4FeCO 3 + O 2 + 6H 2 O 4Fe(OH) 3 + 4CO 2 + Q
Trang 23tổng năng lợng do lá cây hấp thụ đợc Khi
c-ờng độ ánh sáng quá cao, các sắc tố phụ có
tác dụng bảo vệ chất diệp lục khỏi bị phân
hủy
- ở vi khuẩn quang hợp chỉ có clorophyl
- Chất diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng
có chọn lọc và tham gia trực tiếp vào các phảnứng quang hóa
- Chất diệp lục có khả năng hấp thụ nhiều nhất
là ánh sáng đỏ và xanh tím
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà :
- Củng cố : Bằng hệ thống câu hỏi cuối bài và đọc mục em có biết
- Hớng dẫn về nhà : Làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trớc khi lên lớp
Bài 26: hóa tổng hợp và quang tổng hợp (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong tiết này học sinh phải :
1 Kiến thức :
- Trình bày đợc cơ chế của quá trình quang hợp.
- Trình bày đợc mối liên quan giữa hô hấp và quang hợp.
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng phân tích kênh hình và t duy kiến thức cho học sinh.
3 Giỏo dục : Học sinh ý thức đợc vai trò to lớn của rừng và góp phần bảo vệ rừng để bảo vệ
cho chính sự sống của chúng ta.
II Phương phỏp :
Vấn đỏp tỡm tũi Trực quan tỡm tũi
Vấn đỏp tỏi hiện Tự nghiờn cứu SGK
III Phương tiện dạy học :
GV : SGK , SGV , GA, máy chiếu
HS : SGK , vở ghi , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV Tiến trỡnh dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
? Điểm khác nhau trong con đờng tổng hợp chất hữu cơ ở các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp ?
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ) : Quang hợp là một quá trình quan trọng đối với mọi cơ thể thực vật Vậy quá trình này đ ợc thực hiện ở đâu và diễn ra với cơ chế nh thế nào? Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp.
Hoạt động 1 : 25’
Tìm hiểu cơ chế quang hợp
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các
câu hỏi sau:
? Tính chất hai pha của quang hợp là gì ?
HS: nghiên cứu, trả lời.
GV Kết luận,bổ sung.
? Hãy mô tả cấu trúc của lục lạp trong h15.2 ?
? Vị trí của pha sáng quang hợp?
? Thế nào là quá trình biến đổi quang lí?
? Thế nào là quá trình quang phân li nớc?
? Thế nào là quá trình quang hoá?
? Nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng quang
Trang 24HS: nghiên cứu, trả lời.
GV Kết luận,bổ sung
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các
câu hỏi sau:
? Vị trí của pha tối quang hợp?
? Cơ chế của pha tối quang hợp?
? Nguyên liệu và sản phẩm của pha tối quang
hợp?
HS: nghiên cứu, trả lời.
GV Kết luận,bổ sung
Hoạt động 4 : 13’
Tìm hiểu Mối liên quan giữa hô hấp và QH
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và cho biết mối
liên hệ giữa hô hấp và quang hợp?
HS: nghiên cứu, trả lời.
GV Kết luận,bổ sung.
* Cơ chế:
- Trong pha sáng của quang hợp đã xảy ra các biến
đổi quang lí (diệp lục hấp thụ năng lợng của ánh sáng trở thành dạng kích động electron) và các biến
đổi quang hóa.
- Diệp lục ở trạng thái kích động sẽ chuyển năng ợng cho các chất nhận để thực hiện 3 quá trình quan trọng là:
l-+ Quang phân li nớc.
+ Hình thành chất có tính khử mạnh (NADPH ở thực vật hoặc NADH ở vi khuẩn quang hợp).
NADH + 2H + NADPH + H +
c Pha tối của quang hợp (pha không cần a/s):
* Vị trí: Trong chất nền stroma của lục lạp hoặc
trong tế bào của vi khuẩn quang hợp.
- CO2 kết hợp với một phân tử hữu cơ có 5 C là ribulozodiphotphat (RiDP) Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình là là hợp chất 3 C (đây là lí do dẫn
đến cái tên C3 của chu trình) Hợp chất biến đổi
thành Andehit photphoglixeric (AlPG) Một phần AlPG đợc sử dụng để tái tạo RiDP và một phần còn
lại biến đổi thành glucozơ rồi chuyển thành sáccarozơ và tinh bột hoặc nhiều hợp chất hữu cơ khác qua các con đờng chuyển hóa khác nhau.
III Mối liên quan giữa hô hấp và quanh hợp :
Trang 25- Hớng dẫn về nhà : Làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trớc khi lên lớp
- Tự tiến hành được thớ nghiệm theo quy trỡnh đó cho trong SGK
- Tự mỡnh tiến hành tỏch chiết được ADN ra khỏi tế bào bằng cỏc húa chất và dụng cụ đơn giản theo quy trỡnh đó cho
- Rốn luyện cỏc kĩ năng thực hành (sử dụng cỏc dụng cụ thớ nghiệm, pha húa chất,…)
2 Kỹ năng : Rốn luyện kỹ năng thực hành cho cỏc em nh tính cẩn thận và tỉ mỉ
3 Giỏo dục : Học sinh biết cách bón phân cho hợp lý đối với cây trồng ở địa phơng
II Kiểm tra kiến thức cơ sở và sự chuẩn bị :
1 Kiểm tra kiến thức cơ sở :
- Trình bày cơ chế tác dụng của enzim, đặc tính của enzim và các nhân tố ảnh hởng tới hoạt tính của enzim ?
2 Chuẩn bị :
a Mẫu vật :
- 4 củ khoai tõy sống và 4 củ khoai tõy đó nấu chớn
- Dứa tươi : 1 quả
- Gan gà hoặc gan lợn : 1 buồng gan gà cho một nhúm học sinh
b Dụng cụ:
- Dĩa petri, Dao cắt, Ống nhỏ giọt, Ống nghiệm : 3 ống/ bộ
- Pipet : 1 cỏi/ bộ
- Cốc thủy tinh : 2 cỏi/ bộ
- Mỏy xay sinh tố : 1 cỏi
- Vải lọc : 1 miếng
- Ống đong : 1 cỏi/ bộ
- Đủa thủy tinh : 1 cỏi/ bộ
- Que tre : 1 cỏi/ bộ
c Húa chất :
- Dung dịch H2O2 ,4 chai nhỏ- Cồn ấtanol 700 – 900 : 1 lớt
- Nước lọc : 4 lớt và nước đỏ
- Nước rửa chộn Sunlight : 1 chai
III Nội dung thực hành :
- Thí nghiệm về ảnh hởng của nhiệt độ,PH đối với hoạt tính của enzim amilaza
- Thí nghuiệm về tính đặc hiệu của enzim
IV Tiến hành cỏc hoạt động thực hành :
Hoạt động 1 : (20’)
Tìm hiểu về thí nghiệm ảnh hởng của
nhiệt độ,PH đối với hoạt tính của enzim
amilaza
GV : Chia HS thành 4 nhúm, mỗi nhúm
1 Thí nghiệm về ảnh hởng của nhiệt độ,PH
đối với hoạt tính của enzim amilaza :
Trang 26
10 HS.
- Dặn HS đọc bài trước ở nhà
- GV chuẩn bị trước dụng cụ, húa chất,
mẫu vật để chia cho cỏc tổ,mỗi tổ cử ra
một nhúm trưởng
- Phỏt dụng cụ, húa chất và mẫu vật cho
từng nhúm, lưu ý HS tuyệt đối tuõn thủ
nội quy phũng thớ nghiệm và chỳ ý sự an
toàn trong quỏ trỡnh thực hành.- GV
hướng dẫn làm tiờu bản trước, HS quan
sỏt, sau đú tiến hành thực hiện sau
- GV hướng dẫn làm tiờu bản trước, HS
quan sỏt, sau đú tiến hành thực hiện sau
- GV quan sỏt HS thực hành, chỉnh sửa,
nhắc nhở
- Cho HS tiến hành thực hiện thớ nghiệm
và ghi nhận kết quả
- GV quan sỏt, hướng dẫn thờm cho HS
và lưu ý cỏc em phải quan sỏt hiện tượng
và ghi chộp kết quả thớ nghiệm
- GV cho một nhúm đại diện lờn trỡnh
bày kết quả, cỏc nhúm cũn lại so sỏnh với
kết quả của nhúm mỡnh và nhận xột
- HS viết bài thu hoạch theo yờu cầu
- GV đỏnh giỏ kết quả thực hành của cỏc
nhúm
- GV nhận xột thỏi độ học tập của HS
trong giờ học, biểu dương cỏc nhúm và
cỏ nhõn điển hỡnh, nhắc nhở những điều
cũn tồn tại ở học sinh trong giờ học
2 Thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim:
V Giải thớch kết quả và rỳt ra kết luận :
Tiến hành như thế nào và mục tiờu đó đạt được chưa
* Bản tường trỡnh thực hành : bài thực hành số 3
1 Mục tiờu thực hành :
2 Cỏc hoạt động thực hành : Chuẩn bị ,tiến hành, kết quả , giải thớch và nhận xột kết quả
3 Đỏnh giỏ của giỏo viờn : Kiến thức, kỹ năng, giỏo dục
Trang 27Chơng IV : Phân bàoBài 28 : chu kì tế bào và các hình thức phân bào
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong tiết này học sinh phải :
1 Kiến thức :
- Nêu đợc những diễn biến cơ bản trong chu kì tế bào,đặc biệt là các pha ở kì trung gian
- Hệ thống hóa các hình thức phân bào và những đặc điểm cơ bản của chúng
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình để rút ra kiến thức
3 Giỏo dục : Học sinh ý thức đợc vai trò to lớn của quá trình phân bào.
II Phương phỏp :
Vấn đỏp tỡm tũi Trực quan tỡm tũi
Vấn đỏp tỏi hiện Tự nghiờn cứu SGK
III Phương tiện dạy học :
GV : SGK , SGV , GA, máy chiếu
HS : SGK , vở ghi , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV Tiến trỡnh dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Đầu chơng không kiểm tra.
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ) : Cơ thể sinh vật lớn lên đợc, sinh sản đợc là quá trình phân chia tế bào Quá
trình này có một số đặc điểm nhất định và theo những hình thức khác nhau
Hoạt động 1 : 20’
Tìm hiểu về sơ lợc về chu kì tê bào
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời
các câu hỏi sau:
? Thế nào là chu kì tế bào?
? Chu kì tế bào có những đặc điểm nào?
HS : nghiên cứu,trả lời
GV : kết luận,bổ sung
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh
trên máy chiếu ,và kết hợp với sgk để trả
lời các câu hỏi sau:
? Chu kì tế bào đợc chia làm bao nhiêu
thời kì? đó là những kì nào?
? đặc điểm của kì trung gian?
HS : nghiên cứu,trả lời
GV : kết luận,bổ sung
Chú ý:
- Thời gian của chu kì tb phụ thuộc từng
loại tế bào trong cơ thể và tùy thuộc từng
loài VD: chu kì tế bào của tế bào ở giai
đọan sớm của phôi chỉ 15-20 phút, trong
khi đó tb ruột cứ một ngày phân bào 2
lần,tb gan phân bào 2 lần trong một
năm, tb thần kinh ở cơ thể ngời trởng
thành hầu nh không phân phân bào.
- Thông thờng, chu kì của đa số tế bào
kéo dài trên 20 giờ.
- Khi các tb chuyển sang trạng thái phân
hóa sớm (tế bào thần kinh, tế bào sợi cơ
vân) thì chúng mất khả năng phân chia.
- Chu kì tế bào diễn ra qua các quá trình
sinh trởng, phân chia nhân, phân chia tb
I Sơ lợc về chu kì tê bào:
1 Khái niệm về chu kì tế bào:
- Trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua
và lặp lại giữa các lần nguyên phân liên tiếpmang tính chất chu kì
- Về thời gian,chu kì tb đợc xác định bằng khoảng thời gian giữa 2 lần nguyên phân liên tiếp
2 Kì trung gian : Là thời kì sinh trởng của tế bào
gồm 3 pha
* Đặc điểm của pha G 1 :
- Gia tăng tế bào chất(là thời kì sinh trởng chủ yếucủa tế bào)
- Hình thành thêm các bào quan,tổng hợp cácprotein và các điều kiện cho sự tổng hợp ADN
- Thời gian G1 phụ thuộc chức năng sinh lí của tếbào (G1 ở tế bào phôi rất ngắn, của tế bào thầnkinh kéo dài suốt đời sống cá thể)
- Vào cuối pha G1 có 1 điểm kiểm soát R Nếu tếbào vợt qua điểm R mới tiếp tục đi vào pha S vàdiễn ra quá trình nguyên phân Nếu không vợt qua
điểm R, tế bào đi vào quá trình biệt hóa
* Đặc điểm của pha S: nếu tế bào vợt qua đợc
điểm R
- ADN tự sao chép và NST nhân đôi thành thể képgồm 2 sợi cromatit giống hệt nhau dính nhau ởtâm động -> kết quả tạo hai bộ thông tin di truyềnhoàn chỉnh giống hệt nhau sẵn sàng truyền lại cho
2 tế bào con khi kết thúc quá trình nguyên phân)
- ở pha S còn diễn ra sự nhân đôi trung tử, hìnhthành thoi phân bào sau này và tổng hợp nhiều hợpchất cao phân tử, các hợp chất giàu năng lợng
* Đặc điểm của pha G2:
Trang 28chất và kết thúc là sự phân chia tế bào.
- Một chu kì tb có 2 thời kì rõ rệt là kì
trung gian và giai đoạn nguyên phân.
Hoạt động 2 : 6’
Tìm hiểu về các hình thức phân bào
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và cho
biết: Sự phân chia tế bào diễn ra theo
những hình thức nh thế nào?
HS : nghiên cứu,trả lời
GV : kết luận,bổ sung
Hoạt động 3 : 5’
Tìm hiểu về Phân bào ở tế bào nhân sơ
GV: Yêu cầu học sinh đọc quan hình ảnh
trên máy chiếu ,và cho biết: Sinh vật
nhân sơ phân chia tế bào theo hình thức
nào và có đặc điểm gì?
HS : nghiên cứu,trả lời
GV : kết luận,bổ sung
Hoạt động 4 : 6’
Tìm hiểu về Phân bào ở tế bào nhân thực
GV: Yêu cầu học sinh đọc quan hình ảnh
trên máy chiếu ,và kết hợp với sgk để trả
lời các câu hỏi sau:
? Tế bào nhân thực phân chia theo hình
- NST vẫn giữ nguyên trạng thái nh ở cuối pha S
- Sau pha G2, tế bào diễn ra quá trình nguyên phân
III Phân bào ở tế bào nhân sơ:
- Tếbào nhân sơ phân bào theo hình thức phân đôi
- Phân đôi là hình thức sinh sản vô tính của tế bào
vi khuẩn
- Phân bào không tơ có thể diễn ra theo một sốcách, trong đó phổ biến nhất là cách phân đôi bằngcách tạo vách ngăn ở giữa chia tế bào mẹ thành 2
tế bào con
IV Phân bào ở tế bào nhân thực:
- Khi tế bào nhân thực diễn ra hình thức phân bàonày, các nhiễm sắc thể nhân đôi và phân li đều chocác tế bào con nhờ thoi phân bào
- Nguyên phân: là hình thức phân bào nguyênnhiễm, nghĩa là từ một tb mẹ qua nguyên phân tạo
ta 2 tế bào con mang bộ NST nh của tế bào mẹ
- Giảm phân: là hình thức phân bào giảm nhiễm,nghĩa là các tb con đợc tạo thành qua giảm phân
đều mang bộ NST với số lợng giảm đi một nửa sovới tb mẹ
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà :
- Củng cố : Bằng hệ thống câu hỏi cuối bài và đọc mục em có biết
- Hớng dẫn về nhà : Làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trớc khi lên lớp
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong tiết này học sinh phải :
1 Kiến thức :
- Trình bày đợc đặc điểm và ý nghĩa của các kì nguyên phân
- Hệ thống hoá các hình thức phân bào và những đặc điểm cơ bản của chúng
- Hiểu và trình bày đợc những diễn biến chính trong chu kì tế bào đặc biệt là các pha ở kì trung gian
- Giải thích đợc nguyên nhân dẫn đến sự phân chia tế bào
2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình để rút ra kiến thức
3 Giỏo dục : Học sinh ý thức đợc vai trò to lớn của quá trình nguyên phân.
II Phương phỏp :
Vấn đỏp tỡm tũi Trực quan tỡm tũi
Vấn đỏp tỏi hiện Tự nghiờn cứu SGK
III Phương tiện dạy học :
GV : SGK , SGV , GA, máy chiếu
HS : SGK , vở ghi , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Trang 29IV Tiến trỡnh dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Nêu khái niệm về chu kỳ tế bào và nhữnh diễn cơ bản ở các pha của
kỳ trung gian
2 Nội dung bài giảng :
(đvđ) : Nguyên phân là hình thức phân bào của đa số các loại tế bào nhân thực Đặc điểm của nguyên phân và ý nghĩa của nguyên phân là những vấn đề cần tìm hiểu
Hoạt động 1 : 28’
Tìm hiểu về quá trình nguyên phân
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát
tranh vẽ để trả lời các câu hỏi sau:
? Sự phân chia nhân diễn ra nh thế nào?
? Đặc điểm của kì đầu nguyên phân?
? Đặc điểm của kì giữa nguyên phân?
? Đặc điểm của kì sau nguyên phân?
? Đặc điểm của kì cuối nguyên phân?
HS : nghiên cứu,trả lời
GV : kết luận,bổ sung
Chú ý:
- ở tế bào động vật, thoi phân bào đợc hình
thành từ sự nhân đôi và phân li của trung
tử
- ở tế bào thực vật bậc cao không có trung
tử nhng nó vẫn có vùng đặc trách hình
thành thoi phân bào
- Thoi phân bào có vai trò quan trọng đối
với sự vận động của NST trong quá trình
phân bào và nó tan biến đi khi sự phân
chia nhân kết thúc
- Một vài sợi của thoi phân bào gắn với
tâm động của mỗi NST đơn nằm trong
NST kép
- Hình dạng đặc trng ở kỳ giữa
- Hai NST đon tách rời nhau ở tâm động và
mỗi cái di chuyển chậm về một cực của tế
bào Đồng thời các trung tử cũng tách xa
nhau hơn khiến thoi phân bào kéo dài hơn
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát
tranh vẽ để trả lời các câu hỏi sau:
? Sự phân chia tế báo rõ nhất diễn ra ở kỳ
nào?
? Điểm khác nhau cơ bản trong sự phân
chia tế bào ở tế báo động vật và tế bào thực
vật đợc diễn ra nh thế nào?
? Nguyên nhân của sự xuất hiện vách ngăn
trong quả trình phân chia chất tế bào ở tế
bào thực vật đợc giải thích nh thế nào?
HS : nghiên cứu,trả lời
GV : kết luận,bổ sung
Hoạt động 2 : 10’
Tìm hiểu về ý nghĩa của quá trình nguyên
phân
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát
tranh vẽ để trả lời các câu hỏi sau:
? ý nghĩa của nguyên phân?
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
- Thoi phân bào xuất hiện
b) Kì giữa:
- Các nhiễm sắc thể kép co ngắn cực đại và xếpthành một hàng ở mặt phẳng xích đạo
- Mỗi nhiễm sắc thể kép đính vào một dây tơ vôsắc tại tâm động
- Màng nhân và nhân con biến mất
- Màng nhân lại xuất hiện
- Thoi phân bào biến mất
2 Sự phân chia tế bào chất:
- Thực tế sự phân chia nhân và tế bào chất là haiquá trình liên tục đan xen nhau
- Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằngcách co thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích
II ý nghĩa của nguyên phân:
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào
và của những sinh vật đơn bào nhân thực
- Nguyên phân giúp cơ thể đa bào lớn lên
- Nguyên phân là phơng thức truyền đạt và ổn
định bộ nhiễm sắc thể đặc trng của loài qua cácthế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể và
Trang 30- Nguyên phân tạo điều kiện cho sự thay thế tếbào, tạo nên sự sinh trởng và phát triển của cơthể.
- Các phơng pháp giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô, và đợc tiến hành dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân
- ứng dụng:
+ Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào + Nhân bản vô tính ở động vật
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà :
- Củng cố : Bằng hệ thống câu hỏi cuối bài và đọc mục em có biết
- Hớng dẫn về nhà : Làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trớc khi lên lớp
Bài 30 : giảm phân
I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong tiết này học sinh phải :
1 Kiến thức :
- Hiểu và trình bầy đợc những diễn biến cơ bản của của quá trình giảm phân, đặc biệt là các
động thái của các cặp NST tong đồng
- Giải thích đợc tại sao quá trình giảm phân đợc tạo ra nhiều loại tử khác nhau về tổ hợp NST
- Biết vân dụng nhân thức về giảm phân để giải thích cơ chế ổn định bộ NST và vấn đề tại sao
ở những loài giao phối thừng có nhiều biến dị.
2 Kỹ năng :
- Tiếp tục phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Phát triển năng lực t duy lý thuyết nh phân tích, so sánh.
3 Giỏo dục : Có ý thức vận dụng kiến thức về giảm phân hay sinh sản hữu tính vào thực tiễn
sản xuất nh thụ phấn chéo cho cây, phát hiện các biến di tổ hợp
II Phương phỏp :
Vấn đỏp tỡm tũi Trực quan tỡm tũi
Vấn đỏp tỏi hiện Tự nghiờn cứu SGK
III Phương tiện dạy học :
GV : SGK , SGV , GA, máy chiếu
HS : SGK , vở ghi , học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV Tiến trỡnh dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
? Trình bầy diễn biến cơ bản trong quả trình phân chia nhân ?
? Nêu sự khác nhau giữa phân chia chất tế bào ở tế bào thực vật và tế bào động vật?
2 Nội dung bài giảng :
GV: Giảm phân là hình thức phân bào có nghĩa quan trọng trong quá trình sinh sản Đặc điểm của quá trình này là một vấn đề cần tìm hiểu.
Hoạt động 1 : 25’
Tìm hiểu về những diễn biến cơ bản của giảm
phân
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và quan sát tranh
vẽ để trả lời các câu hỏi sau:
? Giảm phân có những đặc điểm nào?
? Đặc điểm kì đầu 1 của giảm phân?
? Đặc điểm kì giữa 1 của giảm phân?
? Đặc điểm kì sau 1 của giảm phân?
? Đặc điểm kì cuối 1 của giảm phân?
I Những diễn biến cơ bản của giảm phân:
có thể dẫn đến hoán vị gen tơng ứng ,hoặc tạo ra
sự tái tổ hợp của các gen không tơng ứng trên một
Trang 31? Kết quả của giảm phân 1 ?
HS : nghiên cứu,trả lời
GV : kết luận,bổ sung
* Chú ý:
Hai tế bào con sinh ra có bộ NST kép, nhng các
nhiễm sắc thể trong hai tế bào này lại khác
nhau về nguồn gốc, thậm chí cả cấu trúc (nếu
sự trao đổi chéo xảy ra) Đó chính là một trong
những nguyên nhân dẫn đến việc tạo ra nhiều
loại giao tử khác nhau về nguồn gốc của
NSTvà đó cũng là nguyên nhân dẫn đến thế
giới sinh vật phong phú và đa dạng, rất có ý
nghĩa cho sự tiến hóa của loài.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và trả lời các câu
hỏi sau:
? Đặc điểm kì đầu 2,kì giữa 2,kì sau 2 và kì cuối
2 của giảm phân?
? Tại sao nói những vận động của các cặp NST
t-ơng đồng diễn ra ở kỳ sau lần phân bào I là cơ
chế tạo ra nhiều loại giao tử mang tổ hợp NST
khác nhau?
HS : nghiên cứu,trả lời
GV : kết luận,bổ sung
Cơ chế chủ yếu tạo nên để tạo nên các tế bào con
khi kết thúc giai đoạn I cũng nh các giao tử đợc
tạo thành bộ NST khác nhau về nguồn gốc VD:
cơ thể AaBb qua giảm phân có thể tạo ra 4 loại
giao tử là: AB; Ab; aB; ab
- Trên thực tế : tế bào thờng chứa nhiều cặp NST
tơng đồng Nếu gọi n là số cặp NST tơng đồng thì
số loại giao tử có thể 2 n
Hoạt động 2 : 12’
Tìm hiểu về ý nghĩa của giảm phân
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và trả lời các câu
hỏi sau:
? Có nhận xét gì về bộ NST ở các tế bào con đợc
tạo ra qua GP?
? Nếu không có giảm phân thì số lợng NST của
các loài sinh sản hữu tính sẽ nh thế nào?
? Về mặt di truyền giảm phân có ý nghĩa gì?
? GP có ý nghĩa gì với tiến hoá và chọn giống?
HS : nghiên cứu,trả lời
GV : kết luận,bổ sung
- Nếu không có GP thì cứ sau một lần thụ tinh bộ
NST của loài lại tăng lên gấp đôi về số lợng
- Từ một tê bào có bộ NST lỡng bội (2n) qua hai
lần phân bào liên tiếp tạo đợc 4 tế bào con có bộ
NST đơn bội (n).
- Nh vậy bộ NST của các tb con đã giảm đi một
nửa và diễn ra theo công thức (2nx2):4 = n.
- Các tb con tạo ra là cơ sở để hình thành giao tử
- Hai NST kép của 1 cặp tơng đồng đính vào một sợi tơ tại tâm động.
- Sự phân chia tế bào chất diễn ra hình thành hai
tế bào con chứa bộ nhiễm sắc thể n kép.
- Các Cromatit trong mỗi NST kép đã tách nhau một phần
II ý nghĩa của giảm phân:
- Tạo các giao tử có bộ NST (n), qua thụ tinh sẽ hình thành hợp tử có bộ NST (2n) -> bộ NST lỡng bội 2n của loài đợc phục hồi
- Quá trình NP, GP và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn
định bộ NST đặc trng cho loài sinh sản hữu tính
-Sự phân li độc lập và trao đổi chéo của các cặp NST tơng đồng trong GP đã tạo ra nhiều loại giao
tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh
đã tạo vô số những giao tử khác nhau về tổ hợp NST Đây chính là nguyên nhân của sự đa dạng
về kiểu gen và kiểu hình đa đến sự xuất hiện nguồn biến dị tổ hợp phong phú ở những loài sinh sản hữu tính Đó là nguồn nguyên liệu dồi dào cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
=> Qua đó cho thấy, sinh sản hữu tính (giao phối)
có nhiều u thế so với sinh sản vô tính và nó đợc xem là một bớc tiến hóa quan trọng về mặt sinh sản của sinh giới
3 Củng cố và hớng dẫn về nhà :
- Củng cố : Trình bày cơ chế hình thành giao tử ở các loài sinh sản hữu tính?
Diễn biến cơ bản xẩy ra trong quá trình giảm phân?
So sánh giảm phân với nguyên phân? Và ý nghĩa của chúng?
- Hớng dẫn về nhà : Làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trớc khi lên lớp