- Phân tích bản đồ dân cư Châu Á, bản đồ tự nhiên Châu Á, tìm mối quan hệ địa lí giữa dân cư và tự nhiên, giải thích sự phân bố đó. *) Kĩ năng sống.. - Thu thập, xử lí thông tin, phân tí[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/9/2019
Tuần 6
Tiết 6 Bài 6: THỰC HÀNH:
ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân bố dân cư Châu Á
- Mối quan hệ giữa tự nhiên với phân bố dân cư
2 Kĩ năng
- Xác định vị trí của các thành phố lớn đông dân của Châu Á Những nơi tập trung đông dân, nơi thưa dân
- Phân tích bản đồ dân cư Châu Á, bản đồ tự nhiên Châu Á, tìm mối quan hệ địa
lí giữa dân cư và tự nhiên, giải thích sự phân bố đó
*) Kĩ năng sống
- Thu thập, xử lí thông tin, phân tích mối quan hệ về tự nhiên và sự phân bố dân cư
- Trình bày suy nghĩ, phản hồi tích cực
- Làm chủ bản thân, đảm nhận trách nhiệm
3 Thái độ
Bồi dưỡng ý thức học bộ môn
4 Hình thành năng lực
- Hình thành các năng lực chung: năng lực hợp tác nhóm, năng lực giao tiếp, năng
lực tự giải quyết vấn đề, năng lực _ang tạo
- Hình thành các năng lực chuyên biệt: năng lực chỉ bản đồ, năng lực tổng hợp
tư
duy lãnh thổ, năng lực khai thác tranh ảnh
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bản đồ tự nhiên và dân cư Châu Á
- Các ảnh địa lí về các thành phố lớn đông dân ở Châu Á
- HS chuẩn bị bài
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- PP: Đàm thoại, thuyết trình, thu tập thông tin, gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải,
Trang 2trực quan, thảo luận nhóm
- KT: Động não, đặt câu hỏi, chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh của lớp
8A
8B
2 Kiểm tra: (5 / )
? Nêu những đặc điểm nổi bật của dân cư Châu Á
? Trình bày những đặc điểm cơ bản về Phật giáo ở châu Á
3 Bài mới
* Khởi động : Để củng cố và bổ sung thêm kiến thức về dân cư Châu Á
đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích bản đồ dân cư đô thị Châu Á => Hôm nay chúng ta thực hành bài 6
Hoạt động 1: Sự phân bố dân cư châu Á
* Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về phân bố dân cư Châu Á
- Xác định vị trí của các thành phố lớn đông dân của Châu Á Những nơi tập trung đông dân, nơi thưa dân
* Thời gian : 20 phút
* Kĩ thuật : Động não, trình bày 1 phút, chia nhóm, đọc tích cực, đặt câu hỏi
* Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, khai thác bản đồ, thảo luận nhóm (cặp).
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động : cá nhân / nhóm
GV,hướng dẩn HS yêu cầu đọc bài thực hành
-Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao
-GV y/cầu HS làm việc với b/ñồ
+ Đọc kí hiệu mật độ dân số
+ Sử dụng kí hiệu nhận biết đặc điểm sự phân bố d cư
+ Nhận xét dạng mật độ dân cư nào chiếm diện tích lớn
nhất và nhỏ nhất
- Mật độ dân số trung bình có mấy dạng
- Xác định nơi phân bố chính trên l/đồ H6.1
- Loại m độ nào chiếm diện /t lớn, khá lớn, nhỏ, rất nhỏ
-Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đều
1.Sự phân bố dân cư châu Á
Trang 3*Hoạt động nhóm: (4 nhóm)
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
4 nhóm(Mỗi nhóm thảo 1 loại MĐ DS) GVhướng dẩn,
dựa vào H6.1/20, H1.2/5 vàH2.1/7 phối hợp bảng
sgk/19
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
theo nội dung bảng sau:
tích
Đặc điểm tự nhiên
người/km 2
Bắc LB Nga, Tây TQuốc, Arập
Xê út Ap-ga-nit xtan, Pa-ki-xtan
Lớn nhất
-KH khắc nghiệt -Địa hình cao đồ sộ -Mạng lưới sông ngòi thưa
Từ 1-50
người/km 2
NamLB Nga,BĐ trung ấn ĐNÁ,
ĐN Thổ Nhĩ Kì, I ran
Khá lớn
-KH ôn đới lục địa khô,
NĐ khô -Địa hình:Núi và CN cao -Mạng lưới sông ngòi thưa
Từ 50-100
người/km 2
Ven ĐTHải,trung tâm Ấn Độ,
1 số Đảo In-đô-nê-xi-a,TQuốc
nhỏ -KH ôn hoà có mưa
-Địa hình đồi núi thấp -Lưu vực sông lớn
người/km 2
Ven biển Nhật Bản, Ấn Độ, Việt Nam
Đông TQuốc,Nam Thái Lan,1
số đảo In-đô-nê-xi-a
Rất nhỏ
-KH gió mùa -Địa hình:đồng bằng châu thổ
-Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Điều chỉnh, bổ sung: ………
………
Trang 4Hoạt 2: Các thành phố lớn châu Á
* Mục tiêu: - Mối quan hệ giữa tự nhiên với phân bố dân cư
- Phân tích bản đồ dân cư Châu Á, bản đồ tự nhiên Châu Á, tìm mối quan hệ địa lí giữa dân cư và tự nhiên, giải thích sự phân bố đó
* Thời gian : 15 phút
* Kĩ thuật : Động não, đọc tích cực, trình bày 1 phút đặt câu hỏi
* Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, khai thác bản đồ, thảo luận nhóm (cặp).
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
*Hoạt động nhóm: (4 nhóm)
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
-Đọc và xác định các thành phố châu Á trên b/đồ các
nước trên
thế giới
-Các thành phố lớn châu á phân bố ở đâu?tại sao lại
phân bố ở đó?
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
2.Các thành phố lớn ở châu Á
-Các thành phố lớn châu
á đông dân tập trung ven biển 2 ñại dương(TBD,
ÂĐ D) là nơi có đồng bằng châu thổ rộng màu
mở, có KH gió mùa là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế
Điều chỉnh, bổ sung: ………
………
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập (5’)
* Tổng kết
- Đưa b/đồ trống châu Á có đánh dấu vị trí các đô thị
+Yêu cầu HS xác định 2 nơi phân bố MĐ DS: Dưới 1 người/km2; Trên 100 người/km2
*BT trắc nghiệm: MĐ DS trên 100người/km2 tập trung khu vực KH nào châu Á a,Kiểu KH lục địa b,Kiểu KH cận nhiệt dịa trung hải
b,Kiểu KH gió mùa c,Kiểu KH ôn đới hải dương
* Hướng dẫn học tập
- HS cần nắm: Đặc điểm sự phân bố dân cư, và tên các thành phố lớn Châu Á
* Ôn tập từ tiết 1 đến tiết 5:
- Khái quát đặc điểm tự nhiên Châu Á Nêu các đặc điểm cơ bản về:
+ Vị trí địa lí
Trang 5+ Khí hậu - sông ngòi - cảnh quan
+ Mối quan hệ giữa vị trí địa lí - khí hậu, khí hậu - sông ngòi - cảnh quan
- Dân cư xã hội Châu Á: Nắm được đặc điểm nổi bật Châu Á là châu lục đông dân nhất thế giới, có nhiều thành phần chủng tộc, là nơi ra đời của 4 tôn giáo lớn, có sự phân bố không đồng đều
- Kỹ năng đọc và phân tích các lược đồ tự nhiên, dân cư đô thị Châu Á