1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án quản lý nhà sách

23 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 478 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hoạt động cơ bản của nhà sách như sau: Khi khách hàng đến mua sách, nhân viên sẽ ghi nhận lại các thông tin đầy đủ về số lượng, giá của từng loại sách, ngày bán của loại sách đó để tiện cho việc đưa ra hóa đơn thanh toán cho khách hàng. Mỗi loại sách khi bán ra phải được ghi vào một hóa đơn của một khách hàng nhất định. Ngoài ra nhân viên của nhà sách cũng phải thường xuyên kiểm tra thông tin về số lượng sách hiện có trong nhà sách để kịp thời bổ sung các loại sách thiếu và những loại sách mà khách hàng đã đặt mua của nhà sách. Việc nhập sách phải được thông qua phiếu nhập và mỗi phiếu nhập được tạo ra cho một nhà xuất bản nhất định, mỗi nhà xuất bản có những thông tin như: mã nhà xuất bản, tên nhà xuất bản, địa chỉ và số điện thoại để tiện cho việc liên hệ nhập sách. Mỗi phiếu nhập ghi lại số lượng của từng loại sách nhập vào, đơn giá nhập của từng loại sách và ngày nhập sách để thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra. Sau một ngày kinh doanh thì nhân viên của nhà sách sẽ tiến hành thống kê doanh thu cho ngày đó nhằm để biết được số lượng sách bán ra, nhập vào và lợi nhuận trong ngày nhằm có sự cải thiện và sự điều chỉnh tốt hơn cho ngày kinh doanh tiếp theo.

Trang 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 Lý do chọn đề tài

Nhà Sách Trẻ Tỉnh Sóc Trăng là một cửa hàng mua bán sách xây dựng ngụ tại đườngTrần Hưng Đạo, phường 3, Tp.Sóc Trăng, buôn bán nhiều loại sách, vì thế đã phát sinh không

ít các vấn đề trong công tác quản lý như: nhập và bán sách, quản lý công tác mua bán, …Vìvậy cần thiết phải có một phần mềm quản lý Quản lý mua bán sách có nhiều hạng mục nhỏ,với số lượng các thể loại sách rất phong phú, vì thế dựa trên yêu cầu của phần mềm quản lýchúng tôi chọn Visual Foxpro để làm phần mềm quản lý này

1.2 Mục đích nghiên cứu

Chương trình Quản lý mua bán sách tại Nhà Sách Trẻ Tỉnh Sóc Trăng chủ yếu giảiquyết các vấn đề liên quan đến mua, bán tất cả các thể loại sách Giúp tiết kiệm thời gian,giải quyết nhanh các vấn đề khi mua, bán sách nhằm giảm bớt những sai sót phát sinhtrong công tác quản lý, theo dõi hoạt động của nhà sách một cách dễ dàng và nhanhchóng hơn

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích hệ thống quản lý

- Xây dựng cơ sở dử liệu

- Cài đặt các phép toán trên cơ sở dữ liệu

- Xây dựng chương trình

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Quản lý việc mua và bán tất cả các loại sách tại nhà Sách Trẻ tỉnh Sóc Trăng

1.5.Phương pháp và thời gian nghiên cứu

- Phương pháp: dùng phương pháp phân tích tổng hợp

- Thời gian: bắt đầu từ 2 - 2010 đến 4 - 2010

1.6 Giới thiệu và đặt tả vấn đề

Một nhà sách chuyên mua bán sách muốn xây dựng một chương trình để hệ thốnglại các hoạt động mua bán của nhà sách nhằm tạo sự dể dàng và nhanh chóng hơn trongviệc mua bán

Những hoạt động cơ bản của nhà sách như sau:

- Khi khách hàng đến mua sách, nhân viên sẽ ghi nhận lại các thông tin đầy đủ về

số lượng, giá của từng loại sách, ngày bán của loại sách đó để tiện cho việc đưa ra hóađơn thanh toán cho khách hàng

Trang 2

Mỗi loại sách khi bán ra phải được ghi vào một hóa đơn của một khách hàng nhấtđịnh

- Ngoài ra nhân viên của nhà sách cũng phải thường xuyên kiểm tra thông tin về

số lượng sách hiện có trong nhà sách để kịp thời bổ sung các loại sách thiếu và nhữngloại sách mà khách hàng đã đặt mua của nhà sách Việc nhập sách phải được thông quaphiếu nhập và mỗi phiếu nhập được tạo ra cho một nhà xuất bản nhất định, mỗi nhà xuấtbản có những thông tin như: mã nhà xuất bản, tên nhà xuất bản, địa chỉ và số điện thoại

để tiện cho việc liên hệ nhập sách

- Mỗi phiếu nhập ghi lại số lượng của từng loại sách nhập vào, đơn giá nhập củatừngloại sách và ngày nhập sách để thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra

- Sau một ngày kinh doanh thì nhân viên của nhà sách sẽ tiến hành thống kê doanhthu cho ngày đó nhằm để biết được số lượng sách bán ra, nhập vào và lợi nhuận trongngày nhằm có sự cải thiện và sự điều chỉnh tốt hơn cho ngày kinh doanh tiếp theo

Trang 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Cơ sở dữ liệu là gì ?

- Một cơ sở dữ liệu có thể định nghĩa tạm như sau: một chỗ chứa có tổ chức tập

hợp các tập tin dữ liệu có tương quan, các mẫu tin và các cột

2.1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì ?

Một hệ quản trị CSDL (HQTCSDL) là:

- Một tập các phần mềm quản lý CSDL và cung cấp các dịch vụ xử lý CSDL chonhững người phát triển ứng dụng và người dùng cuối

- HQTCSDL cung cấp một giao diện giữa người sử dụng và dữ liệu

- HQTCSDL biến đổi CSDL vật lý thành CSDL logic

Dựa vào cách tổ chức dữ liệu, HQTCSDL được chia thành năm loại:

- Loại phân cấp như hệ IMS của IBM

- Loại mạng như IDMS của Cullinet Software

- Loại tập tin đảo như ADABAS của Software AG

- Loại quan hệ như như ORACLE của Oracle, DB2 của IBM, ACCESS củaMicrosoft Access

- Loại đối tượng là một tiếp cận khá mới trong thiết kế HQTCSDL và việc sử dụngloại này sớm trở nên phổ biến

2.1.3 Mô hình quan hệ là gì ?

Mô hình Cơ sở dữ liệu Quan hệ (gọi tắt là Mô hình Quan hệ) do E.F Codd đề xuấtnăm 1971 Mô hình này bao gồm:

- Một hệ thống các ký hiệu để mô tả dữ liệu dưới dạng dòng và cột như quan hệ,

bộ, thuộc tính, khóa chính, khoá ngoại,

- Một tập hợp các phép toán thao tác trên dữ liệu như phép toán tập hợp, phép toánquan hệ

- Ràng buộc toàn vẹn quan hệ

Các hệ HQTCSDLQH ngày nay được xây dựng dựa vào lý thuyết của mô hìnhquan hệ

Trang 4

2.1.4 Các khái niệm của mô hình quan hệ

a Thuộc tính (Attribute, Arity)

Các thuộc tính được phân biệt qua tên gọi và phải thuộc vào một kiểu dữ liệunhất định (số, chuỗi, ngày tháng, logic, hình ảnh,…) Kiểu dữ liệu ở đây là kiểu đơn.Trong cùng một đối tượng không được có hai thuộc tính cùng tên.Thông thường mỗithuộc tính chỉ chọn lấy giá trị trong một tập con của kiểu dữ liệu và tập hợp con đó gọi làmiền giá trị của thuộc tính đó Thuộc tính ngày trong tháng thì có kiểu dữ liệu là sốnguyên, miền giá trị của nó là 1 đến (tối đa là) 31

Thường người ta dùng các chữ cái hoa A, B, C,… để biểu diễn các thuộc tính,hoặc A1,A2,…., An để biểu diễn một số lượng lớn các thuộc tính

b Lược đồ quan hệ (Relation Schema)

Tập tất cả các thuộc tính cần quản lý của một đối tượng cùng với mối liên hệgiữa chúng được gọi là lược đồ quan hệ Lược đồ quan hệ Q với tập thuộc tính{A1,A2, ,An} được viết là Q(A1,A2, ,An) Tập các thuộc tính của Q được ký hiệu là Q+

Nhiều lược đồ quan hệ cùng nằm trong một hệ thống quản lý được gọi là một

lược đồ cơ sở dữ liệu

c Quan hệ (Relation)

Sự thể hiện của lược đồ quan hệ Q ở một thời điểm nào đó được gọi là quan hệ,

rõ ràng là trên một lược đồ quan hệ có thể định nghĩa rất nhiều quan hệ Thường ta dùngcác ký hiệu như R, S, Q để chỉ các lược đồ quan hệ, còn quan hệ được định nghĩa trên nótương ứng được ký hiệu là là r, s, q

d Bộ (Tuple)

Bộ là tập mỗi giá trị liên quan của tất cả các thuộc tính của một lược đồ quan hệ.

Thường người ta dùng các chữ cái thường (như t,p,q,…) để biểu diễn các bộ.Chẳng hạn để nói bộ t thuộc quan hệ r ta viết: t ? r

Về trực quan thì mỗi quan hệ xem như một bảng, trong đó mỗi cột là thông tin về mộtthuộc tính, mỗi dòng là thông tin về một bộ

e Khóa (Key, Candidate Key)

Cho lược đồ quan hệ R, S  R+ S được gọi là một siêu khóa (superkey) của lược

đồ quan hệ R nếu với hai bộ tùy ý trong quan hệ R thì giá trị của các thuộc tính trong S làkhác nhau

Một lược đồ quan hệ có thể có nhiều siêu khoá Siêu khoá chứa ít thuộc tính nhất

được gọi là khóa chỉ định, trong trường hợp lược đồ quan hệ có nhiều khóa chỉ định, thì

khóa được chọn để cài đặt gọi là khóa chính (Primary key) (trong các phần sau khóachính được gọi tắt là khóa)

Trang 5

Các thuộc tính tham gia vào một khóa được gọi là thuộc tính khóa (prime key),ngược lại được gọi là thuộc tính không khóa (non prime key).

Một thuộc tính được gọi là khóa ngoại nếu nó là thuộc tính của một lược đồ quan

hệ này nhưng lại là khóa chính của lược đồ quan hệ khác

2.1.5 Mô hình thực thể kết hợp

2.1.5.1 khái niệm về mô hình thực thể kết hợp

- Mô hình thực thể kết hợp được xây dựng dựa trên các khái niệm về: thực thể,

mối kết hợp, thuộc tính

 Thực thể là: một phần tử trong mô hình tương ứng với một lớp đối tượng

( các phần tử có cùng một số đặc tính nào đó) thuộc tổ chức trong quá trình mô hình hóa.

 Mối kết hợp: là phần tử trong mô hình tương ứng với một mối quan hệgiữa các thực thể tham gia vào quan hệ đó thuộc tổ chức trong quá trình mô hình hóa.Mối kết hợp được định nghĩa bằng tên, thường là động từ hay tính từ mang ý nghĩa vềmối kết hợp giữa các đối tượng liên quan trong tổ chức

 Thuộc tính: là một phần tử của mô hình tương ứng với một đặc tính củamột đối tượng hoặc một mối quan hệ giữa các đối tượng trong thế giới thực và chúng cóthể lượng hóa ( mô tả, tính toán, …) được

- Các nhà phân tích thiết kế hệ thống thông tin thường xây dựng lược đồ cơ sở

dữ liệu từ mô hình thực thể kết hợp và mô hình này lại được xây dựng từ phần đặc tả vấn

đề của một bài toán thực tế

- Lược đồ cơ sở dữ liệu xây dựng theo hướng này thông thường đạt tối thiểudạng chuẩn 3 (3NF: third normal form) nghĩa là ở dạng có sự dư thừa dữ liệu ở mức tốithiểu, còn môn CSDL xây dựng lược đồ CSDL đạt dạng chuẩn 3 từ lược đồ cơ sở dữ liệuchưa đạt dạng chuẩn có kèm các tân từ

a Ví dụ - Mối quan hệ một – một

- Đặc tả vấn đề:

Khi đăng kí một bằng lái xe thì mối quan hệ giữa người đăng kí và bằng lái sẽlà: Một bằng lái chỉ thuộc về sở hữu của một người và một người chỉ có thể đăng kí mộtbằng lái Thông tin về Người Lái cần ghi nhận gồm, Mã NLX, Họ Ten, Diachi,NgaySinh

Đăng kí

Trang 6

- Một NGƯỜI LÁI XE phải đăng kí một BẰNG LÁI

- Một BẰNG LÁI phải thuộc đăng kí của một NGƯỜI LÁI XE

b Ví dụ - Mối kết hợp một - nhiều

- Đặc tả vần đề:

Một khách hàng thì có một hoặc nhiều hóa đơn mua hàng và một hóa đơn cụthể chỉ thuộc về một khách hàng duy nhất Thông tin người quản lý cần biết về kháchhàng mua sách của mình gồm: Mã khách hàng, tên khách hàng Thông tin về hóa đơn bánsách cho khách hàng gồm có: Số Hóa đơn, Ngày lập HĐ

- Mô hình thực thể kết hợp

c.Ví dụ - Mối kết hợp nhiều – nhiều

- Đặc tả vần đề:

Một mặt hàng có thể có trong một hoặc nhiều hóa đơn và một hóa đơn có thể

có một hoặc nhiều loại sách Thông tin cơ bản về loại sách cần lưu trữ bao gồm: Mã sách,tên sách, giá bán, năm xuất bản, mã nha xuất bản, mã thể loại và số lượng

- Mô hình thực thể kết hợp

- Loại bỏ tính kết nối nhiều - nhiều (nếu được)

Mô hình trên sẽ được chuyển thành mối kết hợp một nhiều vì tính chưa hợp lýcủa nó bao gồm:

Trang 7

- Trong mối kết hợp nhiều nhiều như trên sẽ tạo nên sự dư thừa dữ liệu khôngcần thiết cho Sách và Hóa Đơn khi tạo ra nhiều mẩu tin khi không có sự loại bỏ mối kếthợp nhiều nhiều.

Để giải quyết vấn đề này ta phải đưa vào:

- Một tập thực thể làm trung gian giữa SÁCH và HÓA ĐƠN gọi là tập kết hợpCHI TIẾT PHIẾU

- Thuộc tính nhận diện của tập kết hợp là sự kết hợp giữa thuộc tính nhận diệncủa tập thực thể SÁCH và HÓA ĐƠN

- Thuộc tính mô tả của tập kết hợp CHI TIẾT PHIẾU là Số lượng và đơn giá

- Tính kết nối của tập kết hợp với tập thực thể là một-nhiều

Nội dung của mối quan hệ giữa các tập thực thể là:

- Mỗi SÁCH có thể có một hay nhiều CTHOADON

- Mỗi CT HOADON phải thuộc về một HÓA ĐƠN

- Mỗi CT HOADON phải nằm trong một HÓA ĐƠN

- Mỗi HÓA ĐƠN có thể được ghi nhận bởi một hay nhiều CTHOADON

* Các qui tắc phải tuân thủ khi thêm tập kết hợp làm trung gian để loại bỏ tínhkết nối nhiều nhiều:

- Phải nhận diện được thuộc tính mô tả của tập kết hợp

- Nếu có thuộc tính mô tả thì tạo tập kết hợp làm trung gian giữa hai tập thựcthể

- Nếu không có thuộc tính mô tả thì vẫn giữ nguyên tập kết hợp

Trang 8

2.1.5.2 Chuyển từ mô hình thực thể kết hợp sang lược đồ cơ sở dữ liệu

a Quy tắc chung

Khi biến đổi mô hình ER thành các mô hình quan hệ ta áp dụng các qui tắc sau:

- Mỗi tập thực thể trong mô hình ER được chuyển thành một lược đồ quan hệ

- Mỗi thuộc tính trong mô hình ER được chuyển thành thuộc tính trong lược đồquan hệ tương ứng

- Mỗi thuộc tính nhận diện trong mô hình ER được chuyển thành khóa chính tronglược đồ quan hệ tương ứng

b Quy tắc chuyển mối quan hệ thành khóa ngoại

Mỗi mối quan hệ trong ER được chuyển thành khóa ngoại theo qui tắc sau:

1) Mối quan hệ một-một

- Chuyển khóa chính từ quan hệ một sang quan hệ hai cụ thể là khóa chính của

thực thể Người lái xe sẽ được chuyển sang thực thể Bằng lái theo mô hình sau :

- Chuyển khóa chình từ thực thể Người lái xe sang thực thể Bằng lái theo sơ đồ

sau:

2) Mối quan hệ một - nhiều

- Chuyển khóa chính từ bên một sang bên nhiều

* Mối quan hệ nhiều nhiều đến tập kết hợp

CTHOADON

MasachSoHDSLuongBán

cho

Trang 9

- Trong quan hệ Chi tiết hóa đơn các khóa chính khóa ngoại như sau:

+ SOHD là khóa ngoại+ MASACH là khóa ngoại+ SOHD và MASACH là khóa chính

3) Mối quan hệ nhiều-nhiều

Tạo một quan hệ mới có khóa chính là sự kết hợp các khóa chính của haiquan hệ có tính kết nối nhiều nhiều

Trang 10

Số lượng

Thể loại

Mã thể loạiTên thể loại

Khách hàng

Mã khách hàngTên khách hàng

Phiếu nhập

Số phiếu nhậpNgày nhập

(1,n)

Hóa đơn

Số hóa đơnNgày lập HĐ

CT HOADON

Số lượng bán

CTPHIEUNHA P

Số lượng nhập Giá nhập

Bán cho

Thuộ c(1,n)

(1,n)

(1,n)

(1,1)(1,n)

(1,1)(1,n)

Tác Giả

Mã tác giảTên tác giả

(1,1)

Trang 11

2.2.2 Mô hình quan hệ

- NhaXB (MANXB, TenNXB, Diachi, Sodt)

- Theloai (MaTL, TenTL)

- Sach (Masach, Tensach, Giaban, NamXB, MaTL, MaTG, Soluong)

- Khachhang (MaKH, TenKH)

- Tacgia (MaTG, TenTG)

- Hoadon (SoHD, Ngayhd, Makh)

- CThoadon (Masach, SoHD, SLuong)

- Phieunhap (SoPN, Ngaynhap, MaNXB)

- CTPhieunhap (Masach, SoPN, SLuong, Gianhap)

Trang 12

4 Thực thể Khachhang (khách hàng)

Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ rộng

Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ rộng

Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ rộng

Trang 13

5 Thực thể Hoadon (hóa đơn)

6 Thực thể CThoadon (chi tiết hóa đơn)

Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ rộng

7 Phieunhap (phiếu nhập)

8 Thực thể CTphieunhap (chi tiết phiếu nhập)

Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ rộng

Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ rộng

Trang 14

9 thực thể Tacgia (Tác giả)

Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ rộng

Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Miền giá trị

Trang 15

2.2.4 Sơ đồ luồng

SáchSách

Trang 16

2.2.5 Sơ đồ phân rã chức năng

a Sơ đồ phân rã chức năng

3 BÁO CÁO THỐNG KÊ

QUẢN LÝ MUA BÁN SÁCH CỦA NHÀ SÁCH TRẺ

& XỬ LÝ

2.1 Tìm thông tin sách

2.2 Tim sách theo thể loại

1.1

NXB

3.1Danh mục sách

3.5Thể loại sách

Sơ đồ phân rã chức năng của chương trình quản lý mua bán sách của nhà sách Trẻ

3.3Hóa đơn nhập

3.4Hóa đơn bán2.4

Lập hóa đơn

2.5Lập phiếu nhập

3.2Danh mục NXB

2.6Doanh thu phiếu nhập

2.7Doanh thu hóa đơn

3.6Doanh thu nhập sách

1.5

Tác giả

3.7Doanh thu bán sách

Trang 17

b Mô tả chi tiết các chức năng

1.1 Cập nhật Nhà xuất bản: Khi nhập sách từ nhà xuất bản mới thì cần phải lưu trữnhà xuất bản này vào kho dữ liệu

1.2 Cập nhật thể loại: Mỗi thể loại có nhiều loại sách, khi cập nhật sách mới thuộcthể loại mới thì cần cập nhật thể loại này vào kho lưu trữ

1.3 Cập nhật sách: Mổi khi nhập hàng về thì bộ phận quản lý phải cập nhật đầy đủ,chi tiết về số sách đã nhập

1.4 Cập nhật khách hàng: Khi khách hàng đến mua sách thì nhân viên cũng cầnlưu trữ sơ lược thông tin của khách hàng

1.5 Cập nhật tác giả: Khi sách mới được nhập về thì lưu trữ tác giả mới nếu có.2.1 Tìm thông tin sách: Cho biết thông tin chi tiết về sách

2.2 Tìm sách theo thể loại: Tìm thông tin thể loại, mổi thể loại gồm những loạisách nào

2.3 Tìm thông tin khách hàng mua sách: Tra cứu thông tin mua sách của kháchhàng

2.4 Lập hóa đơn: khi khách hang đến mua sách thi cần lập hóa đơn cho biết kháchhàng đó đã mua sách gì, bao nhiêu tiền…

2.5 Lập phiếu nhập: tạo ra hóa đơn khi nhập sách

2.6 Doanh thu phiếu nhập: Thống kê doanh thu nhập sách trong ngày, hoặc trongtháng, hoặc năm

2.7 Doanh thu hóa đơn: Thống kê doanh thu bán sách trong ngày, hoặc trongtháng, hoặc năm

3.1 Danh mục sách: cho biết chi tiết hơn về sách như: tên sách, sách thuộc thể loạinào, của nhà xuất bản nào…

3.2 Danh mục nhà xuất bản: cho biết thông tin về nhà xuất bản

3.3 In hóa đơn nhập: In thông tin sách đã nhập

3.4 In hóa đơn bán: In thông tin sách đã bán

3.5 Thống kê thể loại – sách: In ra thông tin các loại sách của từng thể loại

3.6 Báo cáo doanh thu nhập sách trong ngày, hoặc trong tháng, hoặc năm

3.7 Báo cáo doanh thu bán sách trong ngày, hoặc trong tháng, hoặc năm

Trang 18

CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH

3.1 Công cụ để cài đặt chương trình

Microsoft Visual Foxpro là hệ quản trị cơ sở dữ liệu dùng để giải quyết các bàitoán trong các lĩnh vực quản lý Foxpro được kế thừa và phát triển trên phần mềnDBASE III PLUS và DBASE IV, nhữn sản phẩm nổi tiếng của ASTON-TATE Khi cáccông cụ lập trình và các ứng dụng trên môi trường Windows ngày càng nhiều thìMicrosoft cho ra đời các phiên bản Foxpro 2.6, chạy được trên hai môi trường DOS vàWindow Visual Foxpro là sản phẩm của hãng Microsoft, nó được kế thừa từ Foxpro forWindows, là một trong những công cụ tiện lợi để giải quyết các vấn đề của bài toán tronglĩnh vực quản lý cho những người chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp Từ khi pháttriển đến nay, hãng Microsoft đã cho ra đời nhiều phiên bản Visual Foxpro 3.0, 4.0, 5.0,6.0, 7.0, 8.0, 9.0

- Visual Foxpro cũng có hai chế độ làm việc: chế độ tương tác và chế độ chương trình.+ Trong chế độ tương tác, người ta đưa ra một yêu cầu cho Visual Foxpro bằng mộtlệnh thông qua cửa sổ lệnh (Command Windows) hoặc thông qua thực đơn hệ thống(System menu) và sẽ nhận được kết quả ngay

+ Trong chế độ chương trình, các câu lệnh của Visual Foxpro co thể dược tập hợp lạithành một tập tin ghi trên đĩa và khi muốn cho thi hành tập tin này, từ cửa sổ lệnh ngườidùng thực hiện lệnh: Do <Tên chương trình> Khi đó các lệnh có trong tập tin chươngtrình này sẽ lần lượt được thực hiện

- Một ứng dụng (Project) bao gồm nhiều thành phần: CSDL, chương trình, màn hình giaodiện, thực đơn, báo biểu, …Một ứng dụng được lưu trữ trong tập tin có phần mở rộng làPJX và quản lý bằng công cụ Project Manager

Ngày đăng: 01/03/2020, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w