LƯU Ý VỀ Tính toán thenGhi chú: Nếu không thỏa điều kiện bền dập và bền kéo, phải tăng chiều dài then và kiểm tra lại các điều kiện này.. Trong trường hợp bắt buộc phải tăng chiều dà
Trang 1Đồ án Nguyên lý – Chi tiết máy GVHD: Trần Quốc Hùng
LƯU Ý VỀ Tính toán then
1
1. Theo đường kính trục d, chọn kích thước then bxh theo tiêu chuẩn
Trình tự tính toán then:
2. Chọn sơ bộ chiều dài then l t = 1,35d hoặc l t = (0,8 0,9)l m với lm là chiều dài moay-ơ Tra theo giá trị tiêu chuẩn l t
lt = … 16, 18, 20, 22, 25, 28, 32, 36, 40, 45, 50, 56, 63, 70, 80, 90, 100 …
3. Chọn vật liệu then Tra ứng suất bền dập và bền kéo cho phép [d] và [k]
4. Kiểm tra then theo điều kiện bền dập và bền kéo
Đường kính trục d > 17 22, kích thước then bxh = 6x6
Đường kính trục d > 22 30, kích thước then bxh = 8x7
Đường kính trục d > 30 38, kích thước then bxh = 10x8
Đường kính trục d > 38 44, kích thước then bxh = 12x8
Đường kính trục d > 44 50, kích thước then bxh = 14x9
Đường kính trục d > 50 58, kích thước then bxh = 16x10
Trang 2LƯU Ý VỀ Tính toán then
Ghi chú:
Nếu không thỏa điều kiện bền dập và bền kéo, phải tăng chiều dài then và kiểm tra lại các điều kiện này Khi đó, phải tăng chiều dài moay-ơ sao cho:
l t = (0,8 0,9)l m
Nếu vẫn không thỏa, có thể sử dụng 2 then đặt cách nhau 1800 trên trục
Trong trường hợp bắt buộc phải tăng chiều dài moay-ơ làm cho chiều dài trục tăng lên không quá 10% so với tính toán ban đầu thì không cần phải kiểm nghiệm lại trục
Trang 3Đồ án Nguyên lý – Chi tiết máy GVHD: Trần Quốc Hùng
LƯU Ý VỀ Tính toán ổ lăn
3
1 Xác định phản lực tổng cộng tác dụng vào ổ (đã có khi tính trục).
Trình tự tính toán ổ lăn:
Nếu trên trục có sử dụng nối trục, phải tính lại phản lực của ổ dưới tác dụng của lực khớp nối có tính ngẫu nhiên Xét trường hợp xấu nhất (tác dụng vào
ổ lớn nhất, chọn chiều lực khớp nối F nt ngược chiều với trường hợp tính trục.
Fnt
Lực F nt khi tính trục
Lực F nt khi tính ổ lăn
Trang 42 Chọn loại ổ (theo dạng tải trọng tác dụng lên ổ):
Trình tự tính toán ổ lăn:
Chọn ổ bi đỡ một dãy: nếu chỉ có lực hướng tâm Fr hoặc
có cả lực hướng tâm Fr và lực dọc trục Fa nhưng Fa/Fr < 0,3
Chọn ổ bi đỡ chặn: nếu có cả lực hướng tâm Fr và lực dọc trục Fa nhưng
Fa/Fr 0,3
Chọn ổ đũa côn: tương tự như chọn ổ bi đỡ chặn nhưng Fa/Fr 1 hoặc lực hướng tâm Fr có giá trị lớn
3 Chọn cỡ ổ (cỡ đặc biệt nhẹ, cỡ nhẹ, cỡ trung bình, cỡ nặng …):
Chọn sơ bộ cỡ nhẹ hoặc trung bình Sau khi kiểm nghiệm khả năng tải của
ổ, nếu thừa tải chọn lại cỡ nhỏ hơn và thiếu tải chọn lại cỡ lớn hơn
Với ổ bi đỡ một dãy, nếu chọn cỡ nặng mà vẫn chưa đủ tải, có thể chọn ổ đũa trụ ngắn đỡ (có khả năng chịu tải tốt hơn)
Nếu vẫn chưa thỏa được vấn đề về tải, có thể giảm thời gian làm việc của
ổ xuống vài lần Như vậy cần thay thế ổ trước thời hạn của hộp
Trang 5Đồ án Nguyên lý – Chi tiết máy GVHD: Trần Quốc Hùng 5
5 Xác định tải trọng qui ước
Trình tự tính toán ổ lăn:
Nếu khả năng tải động của ổ thừa nhiều, nên chọn lại cỡ ổ nhỏ hơn
6 Kiểm tra khả năng tải động của ổ
7 Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ
4 Tra các thông số của ổ theo bảng tiêu chuẩn
8 Chọn lắp ghép cho ổ lăn Vòng ngoài ổ lăn lắp với vỏ hộp: Hệ thống trục
Vòng trong ổ lăn lắp với trục: Hệ thống lỗ