1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thải lượng ô nhiễm trên địa bàn tỉnh bình dương và đề xuất biện pháp quản lý giảm thiểu

130 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tính toán luận văn đã áp dụng hệ số phát thải của tổ chức y tế thế giới WHO tính khối lượng chất thải rắn, nước thải, khí thải của ngành Công nghiệp, Nông nghiệp, Sinh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CHUYÊN NGÀNH: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ : 62851501

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 6 NĂM 2013

Trang 2

Luận văn đã được chỉnh sửa theo góp ý của hội đồng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và thầy hướng dẫn Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được hoàn thành theo chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường tại trường đại học khoa học xã hội

và nhân văn TP Hồ Chí Minh

Để hoàn thành luận văn này tác giả xin gửi lời cám ơn đến:

Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa địa lý và tất cả các thầy cô đã giảng dạy trong và ngoài trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báo và tạo điều kiện tốt để em hoàn tất khóa học

Thầy Tiến sỹ Chế Đình Lý luôn tận tâm hướng dẫn, hỗ trợ, động viên và đóng góp các ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này

Cảm ơn cha, mẹ những người thân trong gia đình đã động viên tạo, điều kiện

để tôi tham gia và hoàn thành khóa học

Các bạn bè, các anh chị trong lớp môi trường 09, đồng nghiệp đã cùng nhau giúp đỡ trong thời gian học tập

Xin chân thành cảm ơn

Học viên

Nguyễn Thanh Hải

Trang 5

sở đó, luận văn đã thực hiện tính toán và kiểm toán phát thải gây áp lực môi trường

từ hoạt động phát triển kinh tế

Trong quá trình tính toán luận văn đã áp dụng hệ số phát thải của tổ chức y tế thế giới ( WHO ) tính khối lượng chất thải rắn, nước thải, khí thải của ngành Công nghiệp, Nông nghiệp, Sinh hoạt, Y tế và Giao thông trên địa bàn toàn tỉnh từ năm1997-2011 Từ đó, đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh

ABSTRACT

Binh duong is one of the provinces having quick the development and has an important location in the southern key economic region In developing process, Binh duong hashigh levels of innovation However, the traditional economic growth mode with high investments, high consumption, and high emissions causes the environmental pollution According to thesereasons, the thesis implemented calculation and audited emissioncausingthe environmental effectfrom the economic growth

In the processing calculation, author applied emission factorsof WorldHealth Organization (WHO) to inventorysolid waste, wastewater and air emissionforindustry, agriculture,domestic use, health and transportationin Binhduong provinces from 1997 to 2011 From then on, author recommended somemeasuresto reducepollution and protect the environment in the Binhduong province

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN : MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU– LỊCH SỬ VẤN ĐỀ TÍNH TOÁN CHẤT THẢI 2

3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4

4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

5.1 NỘI DUNG THỰC HIỆN 5

5.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

5.2.1 Tiến trình thực hiện luận văn 5

5.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 6

5.2.3 Phương pháp tính toán lượng chất thải 7

5.2.4 Phương pháp xử lý và trình bày dữ liệu 9

6 TÍNH MỚI, TÍNH KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 10

6.1 TÍNH MỚI CỦA LUẬN VĂN 10

6.2 TÍNH KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 10

PHẦN HAI : KẾT QUẢ, THẢO LUẬN 11

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỂM CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG 11

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÌNH DƯƠNG 11

1.1.1 Vị trí địa lý 11

1.1.2 Đặc điểm khí hậu 11

1.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng 12

1.2 HIỆN TRẠNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI 13

1.2.1.Tăng trưởng kinh tế 13

1.2.2 Dân Số 14

1.2.3 Công Nghiệp 15

1.2.4 Nông Nghiệp 18

1.2.5 Giao Thông 19

1.3 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM 20

1.3.1.Nguồn gây ô nhiễm không khí 20

1.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước 23

Trang 7

1.3.3.Các nguồn phát thải chất thải rắn 25

1.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG KT-XH ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 27

1.5 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG 28 1.5.1 Hệ thống quản lý môi trường các cấp 28

1.5.2 Hệ thống chính sách, luật pháp bảo vệ môi trường 29

1.5.3 Về đầu tư cho bảo vệ môi trường: 30

1.6 GIỚI THIỆU VỀ HỆ SỐ PHÁT THẢI CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI (WHO) NĂM 1993 31

1.6.1 Hệ số phát thải khí 33

1.6.2 Hệ số phát thải nước thải 33

1.6.3 Hệ số phát thải chất thải rắn 33

1.6 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM PHÁT THẢI MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TẠI BÌNH DƯƠNG 33

1.6.1 Đặc điểm phát thải ngành công nghiệp thuốc trừ sâu 33

1.6.2 Đặc điểm phát thải ngành công nghiệp may mặc 34

1.6.3 Đặc điểm phát thải ngành công nghiệp ngành giấy 34

1.6.4 Đặc điểm phát thải ngành công nghiệp nhựa 35

1.6.5 Đặc điểm phát thải ngành công nghiệp chế biến gỗ 37

1.6.6 Đặc điểm phát thải ngành công nghiệp sản xuất xà phòng 38

1.6.7 Đặc điểm phát thải ngành công nghiệp sản xuất sơn 39

1.6.8 Đặc điểm phát thải ngành công nghiệp dược phẩm 40

1.6.9 Đặc điểm phát thải ngành công nghiệp sản xuất mì ăn liền 40

1.6.10 Đặc điểm phát thải ngành công nghiệp sản xuất sữa 42

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CỦA KHÍ THẢI 43

2.1 HỆ SỐ PHÁT THẢI KHÍ CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG 43

2.2 HỆ SỐ PHÁT THẢI CỦA CÁC NGÀNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP.44 2.3 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN PHÁT THẢI KHÍ 45

2.3.1 Phát thải trong giao thông 45

2.3.2 Khí thải từ các ngành công nghiệp 47

2.4 DIỄN BIẾN THẢI LƯỢNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ CỦA BÌNH DƯƠNG TỪ 1997-2011 48

2.4.1 Thải lượng TSP 48

2.4.2 Thải lượng SO2 49

Trang 8

2.4.3 Thải lượng NOx 50

2.4.4 Thải lượng CO 50

2.4.5 Thải lượng VOC 51

2.4.6 Nhận xét chung 52

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THẢI LƯỢNG CHẤT Ô NHIỄM NƯỚC 54

3.1 HỆ SỐ PHÁT THẢI NƯỚC THẢI 54

3.1.1 Hệ số phát thải của nước thải trong sinh hoạt 54

3.1.2 Hệ số phát thải của nước thải các ngành sản xuất Công nghiệp 55

3.1.3 Hệ số phát thải của nước thải trong Chăn nuôi 56

3.2 THẢI LƯỢNG NƯỚC THẢI CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG TỪ 1997 - 2011 57

3.3 DIỄN BIẾN THẢI LƯỢNG NƯỚC THẢI TỈNH BÌNH DƯƠNG TỪ 1997-2011 60

3.3.1 Lưu lượng nước thải 60

3.3.2 Khối lượng chất ô nhiễm BOD5 61

3.3.3 Khối lượng chất ô nhiễm TSS 62

3.3.4 Khối lượng chất ô nhiễm Tổng N 62

3.3.5 Khối lượng chất ô nhiễm Tổng P 63

3.4 TÍNH TOÁN ĐỊNH MỨC NƯỚC THẢI TRÊN MỘT TRIỆU ĐỒNG GDP 63

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TỪ 1997-2011 67

4.1 HỆ SỐ PHÁT THẢI CỦA CHẤT THẢI RẮN 67

4.1.1 Hệ số phát thải của chất thải rắn sinh hoạt 67

4.1.2 Hệ số phát thải chất thải rắn của các ngành công nghiệp 67

4.1.3 Hệ số phát thải chất thải rắn trong chăn nuôi 68

4.1.4 Hệ số phát thải chất thải rắn y tế 68

4.2 LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG TỪ 1997-2011 69

4.3 ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN TỈNH BÌNH DƯƠNG TỪ 1997-2011 72

4.3.1 Diễn biến khối lượng chất thải rắn công nghiệp 1997-2011 72

4.3.2 Diễn biến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 1997-2011 74

4.3.3 Diễn biến khối lượng chất thải rắn nông nghiệp1997-2011 75

Trang 9

4.3.4 Diễn biến khối lượng chất thải Y Tế 75

4.4 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC HỆ SỐ PHÁT THẢI.77 4.5 TÍNH TOÁN ĐỊNH MỨC PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN TRÊN MỘT TRIỆU ĐỒNG GDP 78

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU CHẤT Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 80

5.1 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU PHÁT THÀI THEO TỪNG NGUỒN PHÁT THẢI 80

5.1.1 Giao thông 80

5.1.2 Công nghiệp 81

5.1.3 Nông nghiệp 82

5.1.4 Sinh hoạt 83

5.1.5 Y Tế 83

5.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU SỐ LƯỢNG VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT Ô NHIỄM CHO TỪNG LOẠI CHẤT THẢI 84

5.2.1 Giải pháp giảm thiểu chất thải rắn 84

5.2.2 Giải pháp giảm thiểu số lượng và tác động của nước thải ô nhiễm 86

5.2.3 Giải pháp giảm thiểu số lượng và tác động khí thải 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 KẾT LUẬN 88

2 KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 1: TÍNH TOÁN PHÁT THẢI KHÍ 92

PHỤ LỤC 2: TÍNH TOÁN NƯỚC THẢI 104

PHỤ LỤC 3 TÍNH TOÁN CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP 113

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CN : Công nghiệp CTR : Chất thải rắn ĐTM : Đánh giá tác động môi trường HSPT : Hệ số phát thải

KT – XH : Kinh tế xã hội TTCN : Tiểu thủ công nghiệp TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam UBND : Uỷ ban nhân dân WHO : World health organization

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Sản lượng sản xuất của các ngành công nghiệp 17

Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm 18

Bảng 1.3: Số lượng các loại phương tiện giao thông 19

Bảng 1.4: Số lượng cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về môi trường của Bình Dương 29

Bảng 2.1: Hệ số phát thải khí của các phương tiện giao thông 43

Bảng 2.2: Hệ số phát thải đối với các ngành sản xuất công nghiệp 45

Bảng 2.3: Kết quả tính toán phát thải ô nhiễm không khí trong giao thông 46

Bảng 2.4: Kết quả tính toán phát thải khí trong sản xuất Công Nghiệp 47

Bảng 2.5: Tổng thải lượng chất ô nhiễm không khí 47

Bảng 3.1: Hệ số phát thải của nước thải trong sinh hoạt được sử dụng trong các nghiên cứu đã có sự khác biệt nhau 54

Bảng 3.2: Hệ số phát thải đối với nước thải sinh hoạt 55

Bảng 3.3: Hệ số phát thải đối với nước thải công nghiệp 55

Bảng 3.4: Hệ số phát thải nước thải trong Chăn nuôi 56

Bảng 3.5: Tính toán thải lượng nước thải nước trong sinh hoạt 57

Bảng 3.6: Kết quả tính toán thải lượng nước thải trong SX Công Nghiệp 58

Bảng 3.7: Kết quả tính toán thải lượng nước thải trong Chăn Nuôi 58

Bảng 3.8: Tổng thải lượng nước thải của tỉnh Bình Dương 59

Bảng 4.1: Hệ số phát thải chất thải rắn trong sản xuất công nghiệp 68

Bảng 4.2 : Hệ số phát thải chất thải rắn trong chăn nuôi 68

Bảng 4.3 : Hệ số phát thải chất thải rắn y tế 68

Bảng 4.4: Kết quả tính toán chất thải rắn sinh hoạt 69

Bảng 4.5: Khối lượng chất thải rắn công nghiệp, nông nghiệp 70

Bảng 4.6: Kết quả tính toán chất thải rắn Y Tế 71

Bảng 4.7: Tổng thải lượng chất thải 72

Bảng 4.8: Phát thải rắn công nghiệp so với phát triển kinh tế của Bình Dương 78

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của tỉnh 13

Hình 1.2: Biểu đồ dân số của tỉnh Bình Dương 14

Hình 1.3: Tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương 15

Hình 1.4: Các nguồn gây ô nhiễm không khí 21

Hình 1.5: Các nguồn gây ô nhiễm nước 23

Hình 1.6: Các nguồn phát sinh chất thải rắn 25

Hình 1.7: Qui trình sản xuất bột Giấy 35

Hình 1.8: Qui trình sản xuất và các dòng thải của ngành chế biến Cao Su 37

Hình 1.9: Quy trình chế biến gỗ 38

Hình 1.10: Quy trình sản xuất mì ăn liền 41

Hình 2.1: Diễn biến thải lượng TSP 49

Hình 2.2: Diễn biến thải lượng SO2 49

Hình 2.3: Diễn biếnThải lượng NOx 50

Hình 2.4: Diễn biến thải lượng CO 51

Hình 2.5: Diễn biến thải lượng VOC 51

Hình 2.6:Diễn biến tổng lượng khí thải 52

Hình 3.1: Diễn biến lưu lượng nước thải 60

Hình 3.2: Diễn biến khối lượng BOD5 61

Hình 3.3: Diễn biến lưu lượng nước thải 62

Hình 3.4: Diễn biến lưu lượng nước thải 62

Hình 3.5: Diễn biến lưu lượng nước thải 63

Hình 4.1: Khối lượng chất thải rắn công nghiệp 73

Hình 4.2: Diễn biến chất thải rắn sinh hoạt 74

Hình 4.3: Diễn biến chất thải rắn nông nghiệp 75

Hình 4.4: Diễn biến khối lượng chất thải Y tế 76

Trang 13

PHẦN : MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước ta đang trên đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội tất yếu sẽ có hệ quả không tốt cho môi trường, dân số tăng nhanh, công nghiệp, nông nghiệp phát triển, xã hội phát triển nhu cầu đời sống của người dân tăng thì việc sử dụng nguồn tài nguyên để phục vụ cho nhu cầu phát triển tăng nhanh, gây ô nhiễm môi trường tạo ra nhiều chất thải

Không nằm ngoài quy luật đó, Bình Dương đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa và đạt được nhiều thành tựu trong bước đầu thực hiện, cụ thể trong những năm gần đây là một trong những địa phương có tốc độ phát triển kinh tế và

đô thị hóa cao Với sự xuất hiện ngày càng nhiều khu công nghiệp, khu dân cư và các trang trại chăn nuôi với quy mô lớn, tất cả các hoạt động này nhằm phát triển kinh tế, mang lại thu nhập cho người dân trong tỉnh và góp phần phát triển kinh tế của đất nước

Sự phát triển kinh tế nhanh chóng của Bình Dương trên nền sản xuất công nghiệp với quy mô lớn và tập trung dẫn đến các hệ lụy, ô nhiễm và suy thoái môi trường Sự gia tăng dân số và các phương tiện giao thông làm gia tăng lượng chất thải, khí thải, nước thải sinh hoạt, việc sử dụng phân bón thuốc trừ sâu cũng đã để lại một lượng lớn chất ô nhiễm trong môi trường

Để phát triển bền vững ngoài việc gia tăng mức sống, môi trường trong lành, cần phải có kế hoạch quản lý tốt môi trường và giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường

Để xây dựng kế hoạch quản lý môi trường thì việc tìm hiểu số lượng các loại chất thải phục vụ quy hoạch bãi chôn lấp, xây dựng kế hoạch thu gom vận chuyển Vì vậy việc tính toán kiểm kê chất thải qua các năm, sẽ cung cấp thông tin cho những nhà hoạch định chính sách bảo vệ môi trường, nhà hoạch định phát triển kinh tế-xã hội có giải pháp quản lý giảm thiểu tác hại của chất thải đối với môi trường,tìm ra biện pháp khắc phục để tiến tới phát triển bền vững hơn

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tính toán chất thải như trên, đề tài

“ Tính toán thải lượng ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đề xuất biện pháp

quản lý giảm thiểu” được tác giả chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, chuyên

ngành sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường tại trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

Kết quả tính toán sẽ giúp cho tỉnh có biện pháp quản lí chất thải đạt hiệu quả cao và những địa phương khác cũng có thể áp dụng phương pháp nghiên cứu này

để áp dụng vào địa phương mình

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU– LỊCH SỬ VẤN ĐỀ TÍNH TOÁN CHẤT THẢI

Việc tính toán chất thải để phục vụ quản lý môi trường đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu Tổ chức y tế thế giới đã đầu tư xây dựng các hệ số phát thải cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp và chất thải sinh hoạt (WHO) 1993 Tài liệu này đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới và cho đến hiện nay nó vẫn là tài liệu đáng tin cậy của phương pháp tính toán chất thải bằng hệ số phát thải

Về vấn đề tính toán lượng chất thải cũng đã có nhiều các đề tài nghiên cứu

khoa học được thực hiện tại Việt nam Đề tài “Tính toán tải lượng và phân bố nồng

độ các chất gây ô nhiễm do giao thông vận tải tại tp.HCM” luận văn thạc sỹ, Viện

Môi Trường và Tài Nguyên – Đại Học Quốc Gia TP.HCM được Ngô Trần Hoàng Khuyên thực hiện Đề tài nêu lên cách tính tải lượng ô nhiễm do giao thông bằng cách xây dựng hệ số phát thải cho từng loại xe đếm được trên đường [1]

“ Xác định hệ số phát thải chất thải rắn nguy hại đối với một số ngành công nghiệp điển hình trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam”” luận văn thạc sỹ, Viện

Môi Trường và Tài Nguyên – Đại Học Quốc Gia TP.HCM được Nguyễn Xuân Trường thực hiện, tác giả nêu lên cách tính hệ số phát thải chất thải rắn nguy hại bằng phương pháp thu thập số liệu điều tra về rác thải và theo tiêu chuẩn của bộ xây dựng 2008.[3]

“Xây dựng hệ số phát thải chất thải rắn công nghiệp nguy hại phục vụ công

tác quản lý môi trường các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Dương” luận văn thạc sỹ, Viện Môi Trường và Tài Nguyên – Đại Học Quốc Gia

TP.HCM, do Lê Thùy Trang thực hiện trong đề tài này tác giả đã xây dựng hệ số phát thải dựa vào diện tích nhà máy, số lượng công nhân và lượng nguyên liệu dùng trong sản xuất từ đó xây dựng hàm phát sinh cho từng ngành công nghiệp cụ thể, để tính khối lượng chất thải rắn.[2]

“Đánh giá hiện trạng phân bố các khu công nghiệp và đề xuất giải pháp bảo

vệ nguồn tài nguyên nước trên lưu vực sông Đồng Nai” của Nguyễn Thị Mỹ Dung

Luận văn thạc sỹ, Viện Môi Trường và Tài Nguyên – Đại Học Quốc Gia TpHCM Tác giả xây dựng hệ số phát thải cho 4 ngành công nghiệp gây ô nhiễm cao (Giấy,

Trang 15

Dệt Nhuộm, Thực Phẩm, Xi Mạ) bằng cách cho trọng số của từng ngành, trên lưu vực sông Đồng Nai.[4]

Nguyễn Văn Phước với đề tài “Điều tra, khảo sát thống kê, đánh giá hiện

trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại và chất thải rắn của các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương” trong nghiên cứu này đã xây

dựng hệ số phát thải cho 12 ngành công nghiệp ở Bình Dương, qua việc gửi phiếu điều tra thông tin đến các doanh nghiệp và xử lý những số liệu thu được, để đưa ra

hệ số phát thải cho 12 ngành.[5]

- Hồ minh Dũng, Đinh Xuân Thắng (07/2009), nghiên cứu xây dựng hệ số

phát thải chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông đường bộ tại thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này đã đo đạt số liệu thực nghiệm tại hiện trường, xây dựng hệ

sốphát thải của 15 hợp chất hữu cơ VOCs (C2– C6), Nox và CO từ hoạt động của các phương tiện giao thông tại TP HCM [16]

- Nguyễn Thị Mỹ Linh, Trần Hồng Trân, Trịnh Ngọc Đào (2009) Tính toán

tải lượng, dự báo phát sinh chất thải nguy hại từ 7 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đồng nai đến năm 2020 và đề xuất các biện pháp cải thiện hệ thống quản lý chất thải nguy hại ĐH bách khoa TP Hồ chí Minh [17]

Kaia Oras and Eda Gruner với nghiên cứu “The Estimation of the Wastewater

Generation and Pollution Load by the Branches of Industry By Kaia Oras and Eda Grüner, Statistical Office of Estonia” tác giả đã ước tính lưu lượng nước thải và thải

lượng ô nhiễm trong các ngành công nghiệp, sinh hoạt cho các thông số như: lưu lượng nước thải, BOD5 tổng N, tổng P.[19]

Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ cũng đã thiết lập hệ số phát thải cho nhiều ngành như: thuốc trừ sâu, thực phẩm, nông nghiệp, gỗ Các hệ số này căn cứ vào tình hình sản xuất và công nghệ chế biến của Hoa Kỳ [18]

Tác giả Jariya Sukhapan với công trình nghiên cứu “ Experience inthe

development of emission inventory in Thailand” đã dùng hệ số phát thải tính cho

các chất gây ô nhiễm không khí trong các ngành sản xuất công nghiệp ở lamchabang Thái Lan, bằng cách điều tra, khảo sát công nghệ sản xuất, loại năng lượng sử dụng có kiểm soát ô nhiễm [10]

- Các công trình nghiên cứu và áp dụng hệ số phát thải tính toán của các của các cơ quan, tác giả như : [9], [11],[12],[13],[14],[15]

Trang 16

Qua các nghiên cứu trên có thể tóm tắt các kết quả đạt được trong việc nghiên cứu tính toán chất thải tại như sau:

 Xây dựng hệ số phát thải cho các nguồn gây ô nhiễm trên cơ sở điều tra thu thập số liệu từ doanh nghiệp

 Xây dựng hệ số phát thải theo WHO

 Tính toán lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại tập trung

Tuy nhiên các nghiên cứu nêu trên còn một số hạn chế :

 Chưa kiểm kê được chất thải một cách toàn diện

 Chưa tập trung được khâu quản lý tổng hợp

 Biện pháp quản lý chưa sát với thực tế, còn mang tính lý thuyết

 Chưa cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc quy hoạch bãi chôn lấp và xử lý rác tổng thể

 Phương pháp áp dụng quản lý chưa cụ thể và phù hợp với địa phương còn mang tính chung chung

 Chưa phân tích diễn biến của lượng chất thải phát sinh theo thời gian,

 Chưa đưa ra các thông tin tổng hợp gắn kết giữa phát triển kinh tế và chất thải sinh ra…

Để bổ sung vào các hạn chế đã được trình bày như trên, trong đề tài này sẽ đặt

ra vấn đề nghiên cứu: Sau 15 năm tái lập Bình Dương với các kết quả Kinh tế- Xã hội hiện nay thì các hậu quả môi trường hiện nay như thế nào? Cụ thể là hàng năm, lượng chất thải sinh ra trong tỉnh là bao nhiêu và làm thế nào để giảm thiểu ? Để trả lời những câu hỏi đó, trong đề tài này sẽ cố gắng giải quyết những vấn đề sau đây:

1 Những áp lực môi trường do hoặt động KT-XH trong tỉnh hiện nay là gì ?

2 Khối lượng các chất gây ô nhiễm không khí là bao nhiêu và tính toán như thế nào?

3 Tổng khối lượng các chất gây ô nhiễm tác động vào môi trường nước như thế nào và làm sao để tính toán?

4 Khối lượng chất thải rắn trên địa bàn tỉnh áp dụng phương pháp nào để tính toán?

5 Biện pháp nào giảm thiểu và quản lý môi trường có hiệu quả ?

3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu tổng quát:

Trang 17

Tính toán tổng khối lượng chất thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương qua các năm và

đề xuất biện pháp quản lý giảm thiểu

4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi nghiên cứu là địa bàn tỉnh Bình Dương

- Giới hạn của việc tính toán chất thải trong phạm vi các dữ liệu sẵn có của các nguồn chính thống như: niên giám thống kê, báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh

- Do áp dụng hệ số phát thải nên báo cáo chỉ tính toán phần môi trường không tính về phần tài nguyên

5 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 NỘI DUNG THỰC HIỆN.

- Phân tích hiện trạng kinh tế - xã hội của Bình Dương 15 năm qua và nhận dạng các nguồn phát sinh chất thải trên địa bàn theo thời gian

- Tìm hiểu về các phương pháp tính toán chất thải và các kết quả nghiên cứu trước đây để phục vụ cho việc tính toán chất thải cho tỉnh Bình Dương

- Tìm hiểu về tình hình quản lý môi trường của Bình Dương qua các năm

- Tính toán lượng phát thải chất ô nhiễm: không khí, nước, công nghiệp, nông nghiệp và giao thông qua các năm

- Tính toán và phân tích các thông tin gắn kết giữa kinh tế và chất thải

- Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu

5.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.2.1 Tiến trình thực hiện luận văn

Để thực hiện quá trình nghiên cứu có ý nghĩa khoa học, đáp ứng được mục tiêu nêu trên tiến trình nghiên cứu được trình bày tóm tắt trong sơ đồ sau đây

Trang 18

5.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

 Sử dụng niên giám thống kê tỉnh Bình Dương 1997-2008, 2011

 Các báo cáo quy hoạch kinh tế xã hội của tỉnh

 Các số liệu thống kê từ Tổng Cục Thống Kê Việt Nam

Hiện trạng hoặt động kinh tế - xã hội

Các phương

pháp quản lý

môi trường

Khối lượng chất thải rắn

Thải lượng ô nhiễm nước

Đề xuất các biện pháp quản lý giảm

Xác định hệ số phát thải khí

Xác định hệ số phát thải nước

Trang 19

5.2.3 Phương pháp tính toán lượng chất thải

Để tính toán thải lượng các chất ô nhiễm, có rất nhiều phương pháp, các phương pháp có chi phí và mức độ tin cậy khác nhau

Nguồn : US EPA 42 [18]

Sơ đồ khối phương pháp luận tính toán thải lượng phát thải của chất gây ô nhiễm

 Phương pháp ngoại suy: dựa vào kinh nghiệm làm việc trong các ngành cụ thể của từ đó có thể ngoại suy ra lượng chất thải

Ưu điểm : chi phí thấp

Nhược điểm : độ tinh cậy rất thấp, chủ yếu dựa vào cảm tính không có sơ

sở khoa học

 Phương pháp dùng hệ số phát thải (dựa trên thống kê): Đây là phương pháp dựa trên lượng phát thải trung bình đo được từ quá trình tương tự và các cơ sở Bằng cách thống kê thải lượng và thành phần chất thải của nhiều nhà máy của từng ngành công nghiệp trên khắp thế giới, các chuyên gia đã xây dựng nên các hệ số phát thải cho nhiều loại hình sản xuất công nghiệp khác nhau Phương pháp này có

Mô hình phát thải

Hệ số phát thải

(dựa trên tiến trình sx)

Lấy mẫu tại nguồn

Trang 20

thể được áp dụng để tính toán thải lượng của khí thải, nước thải và chất thải rắn

Đây là phương pháp phổ biến và được áp dụng rộng rãi

Ưu điểm: nhanh, tiết kiệm được chi phí

Nhược điểm: có độ chênh lệch nhất định giữa tính toán và kết quả thực tế

 Phương pháp cân bằng vật chất: Phương pháp này dựa vào nguyên lý cân bằng vật chất Cân bằng khối lượng được xác định bằng số lượng của chất đi vào và

ra của một thiết bị toàn bộ, quy trình, hoặc phần của thiết bị Phát thải có thể được tính như sự khác biệt giữa đầu vào và đầu ra của từng chất được liệt kê Phương pháp này có thể được áp dụng để tính toán thải lượng của, nước thải và chất thải rắn

Ưu điểm: có độ chính xác tương đối cao

Nhược điểm: việc xác định các tổn thất trong quá trình sản xuất là không dễ

 Phương pháp khảo sát thăm dò: dựa vào thông tin trên phiếu điều tra phát

ra, phiếu được thiết kế sẵng , phát cho đối tượng mà mình muốn khảo sát, từ đó họ

sẽ điền thông tin vào khi thu phiếu thì sẽ thu thập được thông tin cần thiết Phương pháp này chỉ tính toán được chất thải rắn, nước thải không tính được khí thải

Ưu điểm : có độ chính xác tương đối cao

Nhược điểm : phát phiếu và thu hồi phiếu không dễ, chi phí cao, tốn nhiều thời gian

 Phương pháp hệ số phát thải (dựa trên tiến trình sản xuất) : phương pháp này dựa vào quy trình sản xuất của sản phẩm, quy trình công nghệ, tính toán đưa ra

hệ số cho từng ngành, với cách này sẽ tính được khí thải, nước thải và chất thải rắn

Ưu điểm : có độ chính xác tương đối cao

Nhược điểm : tốn chi phí khảo sát, thời gian khảo sát và khó thực hiện, không áp dụng được tính với quy mô lớn

Trang 21

 Phương pháp mô hình phát thải: phương pháp này chủ yếu lập và chạy bằng mô hình tính toán, tính ra số liệu cụ thể về từng loại chất thải

Ưu điểm : có độ chính xác cao, tính được lượng phát thải mà mình cần tính Nhược điểm : Chi phí cao, nhiều nguồn thải khó lập mô hình

 Phương pháp lấy mẫu tại nguồn : đây là phương pháp cân, đo trực tiếp tại điểm cuối cùng của nguồn thải trước khi thải ra ngoài

Ưu điểm : có độ chính xác cao

Nhược điểm : chi phí cao, khó thực hiện được số lượng nguồn thải lớn

Để tính toán lượng chất thải qua các năm trong luận văn sẽ tiến hành tính toán theo nguyên tắt chung sau đây

 Chất thải sinh hoạt

Thải lượng (lượng chất ô nhiễm) = Hệ số phát thải x dân số

 Chất thải từ Y Tế

Thải lượng (lượng chất ô nhiễm) = Hệ số phát thải x số giường bệnh

 Chất thải từ các ngành công nghiệp

Thải lượng (lượng chất ô nhiễm) = Hệ số phát thải x sản lượng sản xuất

 Chất thải từ nông nghiệp

Thải lượng (lượng chất ô nhiễm) = Hệ số phát thải x số lượng ( gia súc, gia cầm )

 Chất thải từ giao thông

Thải lượng (lượng chất ô nhiễm) = Hệ số phát thải x số lượng phương tiện giao thông

5.2.4 Phương pháp xử lý và trình bày dữ liệu

Số liệu được xử lý và trình bày bằng phần mềm excel

Trang 22

6 TÍNH MỚI, TÍNH KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 6.1 TÍNH MỚI CỦA LUẬN VĂN

Kiểm kê chất thải một cách toàn diện trên địa bàn 1 địa phương cụ thể là tỉnh Bình Dương, từ đó giúp cho các nhà hoạch định chính sách có thể chọn lọc ưu tiên ngành nào nên ưu tiên đầu tư và ngành nào nên hạn chế đầu tư

Luận văn làm rõ mối quan hệ phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường thông qua các nguồn phát sinh ô nhiễm từ đó tỉnh có thể tham khảo trong chương trình quản lý môi trường thực hiện các chương trình giảm thiểu

 Tính thực tiễn:

Tìm hiểu được thực trạng về tình hình ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tính toán trên số liệu thực tế thu thập được của ngành gây ô nhiễm một cách chính xác, kiểm kê tổng thải lượng trong một năm của tỉnh là bao nhiêu, để từ đó các cấp lãnh đạo có được cách nhìn tổng thể về lượng rác thải, từ đó đề ra biện pháp quản lý hiệu quả hơn

Các kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các Sở ngành trong Tỉnh

trong việc hoạch định chính sách bảo vệ môi trường, quản lý chất thải

Trang 23

PHẦN HAI : KẾT QUẢ, THẢO LUẬN CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỂM CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BÌNH DƯƠNG

1.1.1 Vị trí địa lý

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm về phía Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong 7 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Bình Dương được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sài Gòn ở phía Tây

và sông Đồng Nai ở phía Đông, có tọa độ địa lý 10051'46" – 11030' vĩ độ Bắc và

106020' – 106058' kinh độ Đông và có ranh giới hành chính như sau:

- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai;

- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh;

- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh;

- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước

Bình Dương có 01 thành phố 02 thị xã và 04 huyện với 25 phường, 5 thị trấn,

58 xã Tỉnh lỵ là TP Thủ Dầu Một – trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa của tỉnh Bình Dương [21]

1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Bình Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 – 11 và mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình trong 05 năm là 26,780C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,20C (tháng 4/2005), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24,40C Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4,80C

Độ ẩm không khí trong 05 năm ( 2006-2011) trung bình từ 80 – 84% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ rệt Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 90% và độ ẩm trung bình vào mùa khô là 78%

Trang 24

Lượng mưa trung bình trong 05 năm qua từ 1.734,2 – 2.286,8mm Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 341mm; tháng mưa ít nhất là tháng 1, trung bình dưới 20mm

Chế độ gió tương đối ổn định, Bình Dương có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây – Tây Nam và gió Đông – Đông Bắc Gió Tây – Tây Nam là hướng gió thịnh hành trong mùa mưa và hướng gió Đông – Đông Bắc là hướng gió thịnh hành trong mùa khô Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây – Tây Nam

Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…[21]

1.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng

Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ cao trung bình 20 – 25m so với mặt biển, độ dốc không quá 3 –

150 Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m; núi La Tha cao 198m; núi Cậu cao 155m

Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có 3 dạng địa hình chính sau đây:

- Vùng thung lũng bãi bồi: phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài

Gòn và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 – 10m

- Vùng địa hình bằng phẳng: nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi,

địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc 3 – 120, cao trung bình từ 10 – 30m

- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu: nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 – 120, độ cao phổ biến từ 30 – 60m

Trang 25

Mặc dù Bình Dương được bao quanh bởi các con sông lớn nhưng do địa hình

có cao độ trung bình từ 20 – 25m nên đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt và ngập úng ngoại trừ một vài vùng trũng dọc theo sông Sài Gòn và Đồng Nai

Tuy nhiên trong những năm gần đây, sự hình thành các khu đô thị, các KCN, cụm sản xuất cùng với quá trình khai thác khoáng sản với quy mô lớn (chủ yếu tập trung tại phía Đông của huyện Dĩ An, phía Nam của huyện Tân Uyên và thị trấn Mỹ Phước của huyện Bến Cát) đã làm biến đổi bề mặt địa hình của khu vực, làm mất đi những đường nét tự nhiên, gây nhiều tác động tiêu cực như thúc đẩy quá trình rửa trôi bề mặt và xâm thực bào mòn các bề mặt sườn [20]

1.2 HIỆN TRẠNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1.Tăng trưởng kinh tế

Bình Dương là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tổng sản phẩm trong Tỉnh (GDP) tăng bình quân 14% hàng năm GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt 27,1 triệu đồng, tăng gần 1,3 lần so với năm 2009 và 2,2 lần so với năm 2005

Hình 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của tỉnh

Cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay là công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng 63% - 32,6% và 4,4%; năm 2011, dịch vụ tăng 4,5%, công nghiệp giảm 0,5% và nông nghiệp giảm 4% so với năm 2005 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

0 2000000

Trang 26

của tỉnh tương đối cao và ổn định so với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, do đó tỉnh luôn luôn tạo ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các địa phương khác chuyển đến Chính điều này đã tạo ra một sức ép đối với môi trường của tỉnh do phát triển dân số, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, hoạt động giao thông vận tải và vấn đề hội nhập quốc

tế

1.2.2 Dân Số

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm theo thời gian, tuy nhiên dân

số tỉnh vẫn tăng liên tục và tương đối nhanh, nhất là từ năm 2005 trở lại đây Tính đến tháng 9/2011 toàn tỉnh có 1.550.000 người, tăng 1,4 lần so với năm 2005 và tăng 1,8 lần so với năm 1999

Hình 1.2: Biểu đồ dân số của tỉnh Bình Dương Phân bố dân số là yếu tố quan trọng để phát triển, dân số tỉnh phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở Thị xã và các huyện có hoạt động công nghiệp phát

triển mạnh như huyện Dĩ An, Thuận An (nơi tập trung nhiều khu công nghiệp)

Quy mô dân số của tỉnh ngày một lớn nhanh, chủ yếu là tăng do cơ học Hàng năm tỉnh tăng thêm trên 40.000 – 45.000 người lao động từ ngoài tỉnh đến làm việc, sinh sống và hiện nay ước tính có gần 600.000 lao động ngoài tỉnh làm việc tại Bình

0 200000

Trang 27

Dương Việc gia tăng dân số cơ học sẽ gây áp lực mạnh đối với địa phương trong việc giải quyết lao động, việc làm, nhà ở và cung cấp các dịch vụ tiện ích công cộng, nhất là về nước sạch, vệ sinh môi trường và thu gom, xử lý chất thải

Hiện nay, tỉ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch chiếm khoảng 95,5%, tỷ lệ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% Tuy nhiên tại một số khu vực người dân và cơ sở sản xuất vẫn còn sử dụng nước ngầm phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

1.2.3 Công Nghiệp

Ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 20% hàng năm, năm 2011 đạt gấp 2,5 lần năm 2005; trong đó: khu vực kinh tế trong nước chiếm 36%,khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 64%

Hình 1.3: Tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương

Công nghiệp tiếp tục phát triển ổn định ở vùng phía Nam và từng bước chuyển dịch lên phía Bắc tỉnh Các ngành chủ lực như: dệt may, da giày, chế biến gỗ, điện tử… vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, là động lực thúc đẩy phát triển các ngành và lĩnh vực khác của Tỉnh Tuy nhiên, các sản phẩm trên thường tiêu thụ nhiều nguyên liệu, năng lượng và quá trình sản xuất cũng gây ô nhiễm môi trường

0 50000000

Trang 28

Ngoài 15 khu công nghiệp tập trung được xây dựng trước đây, Tỉnh đã phát triển thêm 13 khu công nghiệp, nâng tổng diện tích các khu công nghiệp tập trung lên 8.751 ha Hiện có 24 khu đã đi vào hoạt động với trên 1.200 doanh nghiệp đầu

tư sản xuất kinh doanh, tỷ lệ cho thuê đất bình quân đạt 60% Đã hình thành 8 cụm công nghiệp (tổng diện tích gần 600 ha) với khoảng 1.450 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, trong đó 03 cụm đã lấp kín diện tích, 05 cụm đang tiếp tục đền bù giải tỏa Bên cạnh đó, hiện tại Bình Dương còn có khoảng 8.138 doanh nghiệp đăng ký hoạt động bên ngoài KCN, CCN

Cùng với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá, vấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp, đô thị cũng ngày càng gia tăng và trở nên đáng báo động; đó là việc gia tăng nhanh chóng khối lượng và số lượng các loại chất thải công nghiệp và sinh hoạt phát sinh, nhất là chất thải nguy hại

Trang 29

Bảng 1.1: Sản lượng sản xuất của các ngành công nghiệp

Năm

Thuốc trừ sâu (tấn)

May mặt (tấn)

Giấy (tấn)

Nhựa (tấn)

Dược phẩm (tấn)

Sản xuất sơn (tấn)

SX xà phòng (tấn)

Mì ăn liền (tấn)

SX sữa (tấn)

Gỗ (tấn)

Trang 30

1.2.4 Nông Nghiệp

Trong nông nghiệp, ngành trồng trọt tăng bình quân 3,2%; ngành chăn nuôi tăng 13,7% hàng năm; tỷ trọng trồng trọt – chăn nuôi đến năm 2010 là 67,3% - 32,7%; cây lâu năm và chăn nuôi tập trung tiếp tục là thế mạnh của Tỉnh Các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi phát triển ổn định và ngày càng định hình theo quy hoạch Năng suất cây trồng vật nuôi tăng từ 5-10% so với năm 2005 do ứng dụng giống mới Các loại hình dịch vụ trong nông nghiệp từng bước được mở rộng, đa dạng hóa và phát triển mạnh Kinh tế trang trại tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn; Các hợp tác xã nông nghiệp được củng cố và đổi mới về phương thức hoạt động gắn với lợi ích thiết thực của xã viên Các công ty cao su trên địa bàn hoạt động hiệu quả, góp phần quan trọng vào chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của tỉnh

Trong hoạt động chăn nuôi: chất thải chăn nuôi được thải trực tiếp xuống ao, rạch, sông mà không qua bất kỳ khâu xử lý nào gây ô nhiễm môi trường đất, nước,

và gây mùi hôi, thối, chỉ có một số được xử lý bằng cách ủ làm phân bón hoặc sử dụng mô hình biogas Tỉ lệ chuồng trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh được xử lý chất thải đã tăng dần qua các năm và đến năm 2011 đã đạt được tỉ lệ 60% chuồng trại có

xử lý chất thải Nước thải chăn nuôi công nghiệp là nguồn nước thải không an toàn

do có chứa nhiều hợp chất hữu cơ, virus, vi trùng, trứng giun sán Nguồn nước thải này có nguy cơ trở thành nguyên nhân trực tiếp phát sinh dịch bệnh cho các đàn gia súc, đồng thời lây lan một số bệnh cho người

Bảng 1.2: Số lượng gia súc, gia cầm Năm

Trâu (con)

Bò (con)

Lợn (con)

Ngựa (con)

Dê (con)

Gia cầm (con)

1997 18.855 28.937 91.495 32 1.223 1.686.937

1998 18.366 28.951 118.202 30 1.877 2.327.599

1999 18.045 28.958 135.144 31 1.894 2.269.107

2000 16.663 27.128 178.894 29 2.395 2.224.860

Trang 31

Bảng 1.3: Số lượng các loại phương tiện giao thông

<175

CC

Xe gắn máy

>175 CC

Xe ô tô con (4-9) chổ

Xe ô

tô khách

>15 chổ

Xe tải nhẹ

Xe tải lớn, xe conterner

Trang 32

Nguồn : Công An giao thông tỉnh Bình Dương

Theo báo cáo thuyết minh tổng hợp “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống

đô thị và dân cư nông thôn tỉnh Bình Dương đến năm 2020” Phương tiện vận tải

trên địa bàn tỉnh trong những năm qua biến động không lớn nhưng xe ô tô thì tăng nhanh và các loại xe củ chưa được cải tiến vẫn được lưu thông làm cho môi trường không khí ngày càng áp lực hơn

Việc phát triển giao thông vận tải đã làm gia tăng ô nhiễm bụi, khí thải và tiếng ồn do các hoạt động giao thông gây ra Phố hóa quốc lộ, tỉnh lộ cũng góp phần làm gia tăng mức độ ô nhiễm

1.3 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM

1.3.1.Nguồn gây ô nhiễm không khí

Trang 33

Hình 1.4: Các nguồn gây ô nhiễm không khí Hiện nay người ta thống kê có 4 nguồn gây ô nhiễm không khí chính: sản xuất (du lịch, nông nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp), sinh hoạt, giao thông vận tải và tự nhiên Mỗi nguồn có tính chất và đặt điểm gây ô nhiễm khác nhau Bình Dương hiện nay chỉ có hoạt động sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải là 2 nguồn gây ô nhiễm chính, các nguồn khác như : Du lịch, hàng năm chỉ

có lễ hội chùa Bà Bình Dương là thu hút khách du lịch các hoặt động du lịch khác thì rất ít, nông nghiệp chủ yếu trồng cao su và chăn nuôi gia súc số lượng không nhiều, tiểu thủ công nghiệp các làng nghề truyền thống hiện nay đã được đưa vào cụm công nghiệp, tự nhiên cháy rừng, lũ lụt Bình Dương hầu như không có, sinh hoạt chủ yếu đung nấu thức ăn không đáng kể

Từ những phân tích trên, luận văn chỉ chọn tính toán ô nhiễm không khí cho hoạt động giao thông và công nghiệp

 Ô nhiễm không khí do giao thông

Theo thống kê của tỉnh Bình Dương, hiện nay về giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh có 20.989 phương tiện vận tải hàng hóa, 18.467 phương tiện vận chuyển hành khách, giao thông thủy có 101 phương tiện vận tải hàng hóa và 50 phương tiện vận chuyển hành khách, tăng theo hàng năm Với số lượng phương tiện giao thông

Các nguồn gây ô nhiễm không khí

Giao thông vận tải

Tiểu thủ công nghiệp

Trang 34

như vậy, tuy không thể sánh bằng các đô thị lớn khác như Thành phố Hồ Chí Minh hay Hà Nội về mức độ ô nhiễm không khí do giao thông vận tải nhưng đây vẫn là một nguồn gây ô nhiễm không khí khá quan trọng

Giao thông là nguồn gây ô nhiễm không khí lớn nhất hiện nay với lưu lượng

xe cộ ngày càng đông và đa dạng về chủng loại xe để phục vụ cho việc đi lại và phát triển kinh tế, có nhiều chủng loại xe như: xe gắn máy, xe ô tô, xe container, xe tải, xe công nông, tàu biển, xà lan, các xe phục vụ trong các cảng, các xe thi công, công trình xây dựng giao thông, các công trình xây dựng khác Khí thải từ từ các phương tiện xe cộ có chứa bụi hạt, monoxide carbon và hydro cacbon, kể cả PAHS (polycyclic aromatic hydro cacbon) là mối quan tâm chính

Ô nhiễm không khí do Công Nghiệp,

Tính đến hết năm 2011, toàn tỉnh Bình Dương có 11.315 cơ sở sản xuất công nghiệp, bao gồm các ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước Tổng số KCN hiện nay của tỉnh Bình Dương đã được cấp phép là 28 khu với tổng diện tích quy hoạch được phê duyệt là 8.751ha, trong đó có 24 khu đã đi vào hoạt động Với số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp như trên thì việc ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất công nghiệp là điều khó tránh khỏi Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo ra: bụi, khí SO2, CO, CO2, NOx, các chất hữu

cơ chưa cháy hết (muội than, bụi), quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây chuyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi.( Nguồn: ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương )

Nguồn gây ô nhiễm không khí trong công nghiệp hiện nay rất lớn và khá đa dạng, các ngành gây ô nhiễm như: Hóa chất, sản xuất sơn Đây là nguồn gây ô nhiễm rất khó xác định và gây tác động rất lớn cho môi trường, với tính chất và thành phần của các nguồn thải khác nhau

Các nhà máy sản xuất xả khói trực tiếp vào môi trường gây ô nhiễm không khí, hiện nay hầu hết các nhà máy chỉ xử lý chất thải nước thải ra môi trường, ít có nhà máy nào xử lý khói bụi thải ra môi trường, vì vậy làm cho môi trường không

Trang 35

khí ô nhiễm và hiện nay các cơ quan nhà nước cũng chưa có biện pháp để quản lý hay chế tài các cơ sở hay các phương tiện gây ra ô nhiễm không khí

Các ngành công nghiệp sản xuất và tiêu thụ hóa chất độc hại gây ô nhiễm mùi, khói, bụi làm ảnh hưởng sức khỏe trực tiếp cho người công nhân, các ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, chế biến gỗ tạo ra nhiều bụi

1.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước

Hình 1.5: Các nguồn gây ô nhiễm nước

Các nguồn gây ô nhiễm nước hiện nay rất đa dạng, nhưng tóm lại có 4 nguồn chính như hình 1.5 Trong luận văn tính toán nguồn gây ô nhiễm nước do công nghiệp chỉ tính cho hoạt động sản xuất không tính cho hoạt động khai thác vì số liệu khai thác hiện nay chưa có cơ sở để tính toán, nông nghiệp tính cho hoạt động chăn nuôi không tính cho trồng trọt vì các loại cây trồng và các vụ mùa không được thống kê, tính ô nhiễm nước cho sinh hoạt, quá trình tự nhiên vì không có cơ sở và

số liệu để tính toán

1.3.2.1 Ô nhiễm nguồn nước do sản xuất công nghiệp

Nước thải trong quá trình sản xuất công nghiệp hiện nay là mối quan tâm hàng đầu và quan trọng hơn nữa là hiện nay Bình Dương đang trên đà công nghiệp hóa, sản xuất công nghiệp chiếm 46% so với các ngành khác Hiện nay, toàn tỉnh Bình Dương có 11.315 cơ sở sản xuất công nghiệp, bao gồm các ngành công nghiệp khai

Xâm nhập mặn

Chăn nuôi

Các nguồn ô nhiễm nước

Trọt

Trang 36

thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước Tổng số KCN hiện nay của tỉnh Bình Dương đã được cấp phép là 28 khu với tổng diện tích quy hoạch được phê duyệt là 8.751ha, trong đó có 24 khu đã đi vào hoạt động Lưu lượng nước thải hàng ngày là rất lớn trong đó hơn 80% chưa được

xử lý cuối đường ống hay xử lý sơ bộ rồi thải ra môi trường làm môi trường nước bị

ô nhiễm nghiêm trọng Trong các ngành sản xuất công nghiệp thì Bình Dương có tỉ

lệ sản xuất các ngành chế biến thức ăn, dệt nhuộm, sản xuất giấy và bột giấy, chế biến mủ cao su là các ngành sử dụng nước lớn nguy cơ gây ô nhiễm cao

Nước thải công nghiệp: Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Bình Dương đóng góp khoảng 10% tổng lượng nước thải đổ vào lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai

1.3.2.2 Ô nhiễm nguồn nước do sinh hoạt

Phần lớn nước thải sinh hoặt từ các hoặt động của con người như: Tắm rửa , giặt giủ, ăn uống từ các hộ gia đình ở vùng nông thôn thải thẳng ra môi trường bên ngoài mà chưa có quá trình thu gom hay xử lý nào ngay cả các vùng đô thị vẫn chưa

có hệ thống thu gom hoặt thu gom trong các hệ thống cống thô sơ rồi thải ra môi trường, các vùng nông thôn hiện nay ở Bình Dương đa số sử dụng nước giếng trong sinh hoặt và khi giếng đã hết sử dụng bỏ không chưa được trám dẫn đến việc ô nhiễm mạch nước ngầm Trong công nghiệp thì tỉ lệ sử dụng nước dùng cho sản xuất là khá cao, tuy nhiên việc xử lý nguồn nước thải này trưa triệt để vì vậy nước thải ra làm ô nhiễm môi trường

Hiện tượng phú dưỡng hóa và ô nhiễm hửu cơ xảy ra khá phổ biến đối với các

ao tù chứa nước thải sinh hoặt, vấn đề trở nên càng tệ hại hơn khi vào mùa mưa, nguồn nước mặt bị nhiễm hữu cơ và vi sinh; nước dưới đất cũng ô nhiễm và bị hạ thấp

Nước thải y tế: Hiện nay nước thải tại các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện được

xử lý thông qua hệ thống xử lý chiếm 65%, tuy nhiên chất lượng nước thải được xử

lý vẫn chưa triệt để; bùn thải từ các hệ thống xử lý đều được xử lý sai qui định

Trang 37

Ngoài ra, tại trạm y tế và phòng khám đa khoa đều không có hệ thống xử lý nước thải Đây là nguồn thải chứa nhiều chất ô nhiễm và có các thành phần nguy hại góp phần làm suy giảm chất lượng nước mặt của tỉnh

1.3.2.3 Ô nhiễm nước trong chăn nuôi

Hoạt động chăn nuôi hiện nay của tỉnh có quy mô lớn nhất là chăn nuôi heo và trâu bò, nước thải phát sinh từ dội rửa chuồng trại, tắm rửa gia xúc và nước tiểu gây

ra ô nhiễm lớn

Có nhiều biện pháp hạn chế gây ô nhiễm môi trường do nước thải chăn nuôi Tuy nhiên, chưa được xử lý triệt để do chi phí xử lý cao người nuôi không có lãi nên phải xả trực tiếp vào các hố tự hoại hay môi trường xung quanh gây ô nhiễm môi trường nước

1.3.3.Các nguồn phát thải chất thải rắn

Hình 1.6: Các nguồn phát sinh chất thải rắn Các nguồn phát sinh chất thải rắn hiện nay chủ yếu từ công nghiệp, sinh hoạt,

y tế và nông nghiệp Với sản xuất nông nghiệp chất thải rắn phát sinh chủ yếu là chất hửu cơ từ cây trồng và phân gia súc gia cầm dễ phân hủy và được dùng làm phân bón trở lại cho đất cũng là nguổn gây ô nhiễm lớn Vì vậy trong luận văn tác giả không tính chất thải rắn trong trồng trọt mà chỉ tính chất thải rắn trong chăn nuôi

1.3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 38

Với dân số 1.550.000 người, hàng trăm chợ và siêu thị lớn nhỏ, hàng trăm nhà hàng, khách sạn, trường học, viện nghiên cứu, cơ quan, gần 2.796 nhà máy nằm trong 28 khu công nghiệp và các cụm công nghiệp; khoảng 8.138 cơ sở công nghiệp khác; khoảng 100 cơ sở y tế, hàng ngày tỉnh Bình Dương đổ ra rất nhiều tấn chất thải rắn, bao gồm chất thải rắn sinh hoạt từ hộ dân, các cơ quan, xí nghiệp, trong các

cơ sở công nghiệp, chất thải công nghiệp không nguy hại và các loại xà bần

Hiện nay với tốc độ gia tăng dân số nhanh ở Bình Dương do các khu công nghiệp thu hút công nhân từ các nơi đổ về lao động, học tập Bình Dương cũng là

đô thị lớn của vùng đông nam bộ nên tình trạng rác thải hiện nay đang làm cho các nhà quản lý phải quy hoạch việc thu gom và xử lý triệt để

Các chất thải rắn sinh hoạt ở Bình Dương hiện nay chủ yếu là rác hửu cơ, với

tỉ lệ thu gom hiện nay khoảng 95% ở khu vực thành thị còn đối với vùng nông thôn thì tỉ lệ thu gom chỉ đạt khoảng 50-60% chủ yếu ở khu vực chợ còn khu vực nông thôn người dân thường hay có thói quen là bỏ rác trực tiếp ra bên ngoài không qua thu gom hay thu gom được không đáng kể

1.3.3.2 Chất thải rắn công nghiệp

Trong công nghiệp, rác thải là do phế phẩm công nghiệp, có 2 loại chính là

chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại

Các cơ sở sản xuất công nghiệp của Bình Dương chủ yếu tập trung trong các khu công nghiệp và cụm công nghiệp đã quy hoạch của tỉnh Tổng số KCN – CCN hiện nay của tỉnh Bình Dương đã được cấp phép là 28 khu với tổng diện tích quy hoạch được phê duyệt là 8.751ha, trong đó có 24 khu đã đi vào họat động với tổng diện tích 7.000ha Đây là các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp và nguy hại chính của tỉnh

1.3.3.3 Chất thải y tế

Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế phát sinh từ các các bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện y học cổ truyền, bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng, trung tâm y tế

Trang 39

dự phòng, bệnh viện và trung tâm y tế huyện Chất thải y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương rất lớn, trong đó bao gồm cả chất thải y tế nguy hại.

1.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG HOẠT ĐỘNG KT-XH ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Quá trình đô thị hóa ở Bình Dương trong những năm qua diễn ra rất nhanh, bộ mặt đô thị được chỉnh trang và phát triển tương đối đồng bộ, các khu công nghiệp mới cụm công nghiệp được hình thành, kéo theo việc hình thành và phát triển các

đô thị mới, cụm dân cư, cung cấp nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Tuy nhiên, cùng với quá trình đô thị hóa, Bình Dương đang đối mặt với một số vấn đề về môi trường hết sức bức xúc cần giải quyết

Dân số ở Bình Dương trong những năm qua tăng lên rất nhanh, đặt biệt là tăng dân số cơ học do quá trình di chuyển từ các vùng khác trên cả nước hội tụ về Bình Dương và sự di chuyển của một bộ phận dân cư từ khu vực nông thôn về thành thị trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất Dân số tăng nhanh tài nguyên suy giảm, môi trường ô nhiễm… đã gây nên áp lực ngày càng lớn đến phát triển KT-XH, đến tài nguyên môi trường và ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe người dân

Dân số tăng kéo theo việc ô nhiễm nước thải sinh hoặt và rác thải sinh hoạt ở

đô thị Mặc dù vấn đề này đã được các cấp chính quyền, các ngành chức năng quan tâm giải quyết Song, cùng với sự phát triển của quá trình đô thị hóa thì vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên bức xúc Hầu hết nước thải sinh hoạt và rác sinh hoạt ở thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An, Thuận An và các trung tâm huyện, thị trấn trong toàn tỉnh chưa được xử lý triệt để Tổng lượng rác thải sinh hoạt đô thị và các cụm dân cư thu gom được trong toàn tỉnh khoảng 216 tấn/ngày và

dự báo đến năm 2020 sẽ là 370 tấn/ngày, lượng rác này hiện nay mới được thu gom đạt khoảng 70 - 80% tổng lượng rác phát sinh, chủ yếu được xử lý bằng chôn lấp tự nhiên, phát sinh những vấn đề ô nhiễm môi trường và ruồi muỗi, dịch bệnh

Tổng lượng nước thải sinh hoạt ở đô thị của Bình Dương khoảng 35.000m3/ngày đêm, có thể tăng lên đến 62.000m3/ngày đêm Hiện nay, cơ sở hạ

Trang 40

tầng thu gom, xử lý và thoát nước thải của các khu vực đô thị đều rất hạn chế Đặc biệt, những lúc mưa to, kết hợp với triều cường, vấn đề trở nên nan giải do nguồn nước thải sinh hoạt này không kịp thoát, gây ngập úng nhiều nơi trong đô thị Nguồn nước thải sinh hoạt này một số khu vực được đưa vào hồ điều hòa để xử lý một phần, còn lại chủ yếu chưa được xử lý triệt để, thoát vào hệ thống sông rạch trong khu vực, gây ô nhiễm cho các dòng sông và kênh rạch

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong quá trình đô thị hóa đã làm tăng nhanh các nguồn chất thải sản xuất CN, gây

áp lực đến chất lượng môi trường ở khu vực đô thị Đến nay, Bình Dương có khoảng 3.500 cơ sở sản xuất CN và TTCN, trong đó đáng chú ý là các cơ sở sản xuất CN làm đồ gốm thải ra môi trường khói tro bụi, các hoạt động giao thông vận tải, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng hạ tầng kỹ thuật… môi trường không khí ở đô thị đã có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ ở một số điểm, đặc biệt là ở nội ô, các khu sản xuất CN và công trình đang thi công, mức độ ô nhiễm không khí thường cao hơn các vùng nông thôn Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi môi trường không khí ô nhiễm, có thể gây ra các bệnh hô hấp, bệnh hen suyễn, tim mạch, viêm phế quản, ung thư, dị ứng… làm suy giảm sức khỏe và ảnh hưởng đến tính mạng con người

Tác động môi trường đối với quá trình đô thị hóa là vấn đề hết sức phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực: Hoạt động của đô thị, chuyển đổi sử dụng đất trong quá trình xây dựng và phát triển đô thị; hoạt động giao thông vận tải và dân sinh, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại, phát triển năng lượng nhiệt điện… với các vấn đề hết sức khó khăn về ô nhiễm từ các nguồn rác thải, nước thải, khí thải từ các hoạt động của quá trình đô thị hóa gây ra

1.5 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG 1.5.1 Hệ thống quản lý môi trường các cấp

Hiện nay công tác quản lý môi trường của tỉnh do sở Tài nguyên Môi trường của tỉnh trực tiếp quản lý Sở Tài nguyên và Môi trường được thành lập vào năm

2003, hệ thống quản lý nhà nước về môi trường được xây dựng ở cả 03 cấp theo

Ngày đăng: 07/05/2021, 23:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w