1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, tính toán tải lượng ô nhiễm và đề xuất giải pháp quản lý nguồn thải tại khu vực cấp nước trên sông sài gòn

149 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Nghiên cứu, tính toán tải lượng ô nhiễm và đề xuất giải pháp quản lý nguồn thải tại khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn” là cần thiết và cấp bách hiện nay, để tạo cơ sở cho việc

Trang 1

CAO THỊ THÙY NGÂN

TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NGUỒN THẢI TẠI KHU VỰC CẤP NƯỚC TRÊN SÔNG SÀI GÒN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TP.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn

Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Nguyễn Phước Dân

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS.Nguyễn Kỳ Phùng

Luận văn Thạc sỹ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SỸ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 29 tháng 12 năm 2008

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: CAO THỊ THÙY NGÂN Giới tính : Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 15 / 11 / 1980 Nơi sinh: Tp.Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Quản lý môi trường – Khóa 2006 MSHV: 02606610

1-TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NGUỒN THẢI TẠI KHU VỰC CẤP NƯỚC TRÊN SÔNG SÀI GÒN

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường sông Sài Gòn (khu vực cấp nước) và các nhánh sông trong khu vực thuộc địa bàn huyện Củ Chi, Hóc Môn và một phần quận 12

- Điều tra dữ liệu nguồn thải công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi của khu vực Tính toán tải lượng thải

- Đánh giá khả năng tự làm sạch của sông Sài Gòn và các nhánh rạch trong khu vực

- Đề xuất giải pháp

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 18/06/2008

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30/11/2008

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

TRƯỞNG PHÒNG ĐT – SĐH

Ngày tháng năm 2008

TRƯỞNG KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 4

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tôi đã được sự giúp đỡ ủng hộ của rất nhiều người, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả mọi người đã giúp tôi hoàn thành luận văn

Em xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn, người thầy và cũng

là người lãnh đạo cơ quan em hiện đang công tác đã tận tình hướng dẫn em về mặt kiến thức để em có thể hoàn thành được luận văn của mình

Em xin cảm ơn Thầy Cô của Khoa Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa đã dạy dỗ, tiếp thêm kiến thức cho em trong suốt những năm học

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và đồng nghiệp trong Chi cục Bảo vệ Môi trường, đặc biệt là Phòng Kiểm tra – Giám sát đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận văn Mọi người đã đóng góp cho tôi rất nhiều ý kiến để hoàn thiện được luận văn này

Con xin cảm ơn Ba Mẹ và gia đình đã luôn bên cạnh động viên

và tạo động lực cho con để có thể hoàn thành được việc học như mong đợi

Trang 5

Sự phát triển về công nghiệp và sự gia tăng về dân số đã gây nên áp lực rất lớn đối với môi trường khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt nhất là khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn đang được báo động do ảnh hưởng bởi các nguồn thải từ công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi … nhưng hiện nay chưa được

điều tra và nghiên cứu đầy đủ Đề tài “Nghiên cứu, tính toán tải lượng ô nhiễm và

đề xuất giải pháp quản lý nguồn thải tại khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn” là

cần thiết và cấp bách hiện nay, để tạo cơ sở cho việc bảo vệ môi trường nước mặt khu vực cấp nước của Thành phố

Sau 05 tháng thực hiện (từ tháng 07/2008 đến tháng 11/2008) Luận văn đã thực hiện một số nội dung chính sau:

• Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn (khu vực trạm bơm Hòa Phú) và các nhánh rạch có khả năng ảnh hưởng như rạch Láng The, Bà Bếp, rạch Dứa, rạch Bà Hồng

• Điều tra, tính toán lượng phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi thuộc huyện Hóc Môn, Củ Chi và một phần quận 12 – khu vực gần trạm bơm nước Hòa Phú Dự báo được tải lượng của các nguồn thải đến năm 2020

• Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của các nhánh sông gần khu vực trạm bơm Hòa Phú Đề xuất các biện pháp giải quyết

Kết quả luận văn tuy chỉ là đánh giá chất lượng nước ở các nhánh sông gần khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn và thể hiện sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải ở khu vực này nhưng cũng là cơ sở để cơ quan quản lý quy hoạch và có biện pháp giải quyết ô nhiễm môi trường khu vực trên

Trang 6

ABSTRACT

The development of industry and the increase of population have caused a great environmental pressure in Ho Chi Minh City The pollution of the surface water source, especially at water supply area in Sai Gon river, is in the alert because of influence of waste from industrial zones, breeding farms, households… However, it has not been fully investigated and studied The project “Research, calculation of the capacity – Suggesting the solutions for the management of waste sources influenced on water supply area” is necessary and urgent to put the foundation of the protection of the surface water environment in Ho Chi Minh City

After 5 months (07/2008 – 11/2008), the thesis has been carried out with some main contents as following

- Estimating the quality of water in Sai Gon River and its small canals being capable of influence such as Láng The, Bà Bếp, Dứa and Bà Hồng canals

- Studying and calculating the producing quantity of waste from industrial production, breeding and household in Hóc Môn District, Củ Chi District and

a part of District 12 – the area near Hoa Phu pumping-water station Forecasting the flow quantity of waste sources until 2020

- Calculating the waste receiving capability of canals near Hoa Phu water station and suggesting the solutions

pumping-The main result of the thesis is the estimation of the water quantity in rivers and canals near the water supplying areas and showing preliminary waste receiving capability in these areas However, that is the foundation for managing organs to plan and have the solution for the pollution in those areas

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 3

1.3.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn 3

1.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn thải gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Sài Gòn 3

1.3.4 Đề xuất các biện pháp quản lý nguồn thải 4

1.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7

1.7 TÍNH KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

2.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 8

2.1.2 Quản lý nguồn nước 9

2.1.3 Quản lý nguồn thải 14

2.2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 21

2.2.1 Quản lý nguồn nước 21

2.2.2 Quản lý nguồn thải 25

Trang 8

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG SÀI

GÒN VÀ CÁC NHÁNH SÔNG TẠI KHU VỰC CẤP NƯỚC 35

3.1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG SÀI GÒN KHU VỰC CẤP NƯỚC 35

3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC CÁC NHÁNH SÔNG GẦN KHU VỰC CẤP NƯỚC TRÊN SÔNG SÀI GÒN 55

3.2.1 Rạch Láng The (LT) 57

3.2.2 Rạch Bà Bếp (BB) 57

3.2.3 Rạch Dứa (RD) 57

3.2.4 Kênh Thầy Cai – Rạch Tra (RT) 58

3.2.5 Rạch Bà Hồng (BH) 58

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG THẢI VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA CÁC NHÁNH SÔNG 61

4.1 ĐIỀU TRA NGUỒN THẢI 61

4.1.1 Loại nguồn phát thải 61

4.1.2 Cơ sở phân chia lưu vực điều tra 61

4.1.3 Phương pháp điều tra 62

4.1.4 Kết quả điều tra (đính kèm Phụ lục I) 65

4.2 TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG THẢI ĐỐI VỚI TỪNG NHÁNH SÔNG 70

4.2.1 Phương pháp tính toán 70

4.2.2 Kết quả tính toán tải lượng thải và dự đoán tải lượng thải đến năm 2020 75

4.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA CÁC NHÁNH SÔNG 83

4.3.1 Định nghĩa khả năng tự làm sạch 83

4.3.2 Đánh giá tải lượng tiếp nhận tối đa của các nhánh sông 94

Trang 9

CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 98

5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG 98

5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 98

5.2.1 Về mặt kỹ thuật 98

5.2.2 Về mặt quản lý 100

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 108

6.1 KẾT LUẬN 108

6.2 KIẾN NGHỊ 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC I

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt các phương pháp xác định tải lượng 20

Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp xả thải ra sông Sài Gòn trên địa bàn Tp.HCM 26

Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp tại các khu chế xuất và khu công nghiệp 28

Bảng 2.4: Tổng lưu lượng và tải lượng ô nhiễm đưa vào lưu vực hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn năm 2007 30

Bảng 2.5: Tổng lưu lượng và tải lượng ô nhiễm theo từng phân lưu trong lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn năm 2005 33

Bảng 3.1: Vị trí các trạm quan trắc chất lượng nước mặt trên sông Sài Gòn – Đồng Nai 36

Bảng 3.2: Vị trí các điểm giám sát gần khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn 39

Bảng 3.3: Vị trí các trạm quan trắc sông Sài Gòn – PGS.TS Lê Trình 41

Bảng 3.4: Tọa độ các điểm lấy mẫu các nhánh sông gần khu vực cấp nước 55

Bảng 4.1: Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người 72

Bảng 4.2: Tải lượng nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại 72

Bảng 4.3: Lượng thải của trâu và bò trong một ngày 73

Bảng 4.4: Thành phần và tính chất nước thải chăn nuôi 74

Bảng 4.5: Nồng độ nước thải chăn nuôi qua xử lý Biogas 75

Bảng 4.6: Số lượng vật nuôi huyện Củ Chi năm 2007 và dự kiến 2010, 2020 77

Bảng 4.7: Số lượng vật nuôi huyện Hóc Môn năm 2008 và dự kiến năm 2020.78 Bảng 4.8: Tổng tải lượng thải đối với chỉ tiêu BOD 5 ở từng lưu vực sông 80

Bảng 4.9: Tỷ lệ k 2 /k 1 của James H Brent, PhD 86

Trang 11

Bảng 4.11: So sánh điều kiện áp dụng của các công thức tính hệ số nạp khí 90

Bảng 4.12: Hệ số k 1 theo nhiệt độ 91

Bảng 4.13: Hệ số k 2 theo đặc tính nguồn nước 91

Bảng 4.14: Hệ số f s theo nhiệt độ của Thạc Sỹ Lâm Vĩnh Sơn 92

Bảng 4.15: Đánh giá khả năng tự làm sạch của sông 93

Bảng 4.16: Tải lượng tối đa tiếp nhận 96

Bảng 4.17: So sánh tải lượng tối đa được thải và tải lượng hiện nay 96

Bảng 5.1: Bảng tổng hợp dự kiến điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp - chế xuất thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm 2025 106

Bảng 6.1: Danh sách các công ty trong khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi viii

Bảng 6.2: Danh sách các công ty trong khu công nghiệp Tân Phú Trung xii

Bảng 6.3: Danh sách các công ty trong khu công nghiệp Tân Thới Hiệp xiv

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ quản lý nguồn thải từ nguồn phát sinh 5

Hình 2.1: Sơ đồ quản lý nước 8

Hình 2.2: Sơ đồ quản lý nước ở Singapore 12

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí các trạm quan trắc định kỳ của CCBVMT 38

Hình 3.2: Giá trị pH nước sông Sài Gòn tại trạm Phú Cường từ năm 2000 – 2007 42

Hình 3.3: Giá trị pH các trạm quan trắc trên sông Sài Gòn trong năm 2007 và đầu năm 2008 43

Hình 3.4: Giá trị DO tại trạm Phú Cường từ năm 2000 – 2007 44

Hình 3.5: Giá trị DO tại các trạm quan trắc sông Sài Gòn từ năm 2007 - 2008 45

Hình 3.6: Giá trị BOD 5 tại trạm Phú Cường từ năm 2000 – 2007 46

Hình 3.7: Giá trị BOD 5 tại các trạm quan trắc sông Sài Gòn từ năm 2007 - 2008 47

Hình 3.8: Giá trị COD tại các trạm quan trắc sông Sài Gòn từ năm 2008 48

Hình 3.9: Mức vượt tiêu chuẩn Coliform tại trạm Phú Cường từ năm 2000 – 2007 49

Hình 3.10: Giá trị Coliform tại các trạm quan trắc sông Sài Gòn từ năm 2007 - 2008 50

Hình 3.11: Tần suất phát hiện các kim loại nặng tại trạm Phú Cường từ năm 2000 - 2007 51

Hình 3.12: Giá trị Mn các trạm quan trắc năm 2008 53

Hình 3.13: Giá trị Amoniac các trạm quan trắc năm 2008 54

Trang 13

Hình 3.14: Sơ đồ các nhánh sông, rạch gần khu vực trạm bơm Hòa Phú trên

sông Sài Gòn 56

Hình 3.15: Giá trị pH các nhánh sông gần khu vực cấp nước trong đợt quan trắc tháng 01/2008 59

Hình 3.16: Giá trị COD các nhánh sông gần khu vực cấp nước trong đợt quan trắc tháng 01/2008 59

Hình 3.17: Giá trị BOD 5 các nhánh sông gần khu vực cấp nước trong đợt quan trắc tháng 01/2008 60

Hình 3.18: Giá trị Coliform các nhánh sông gần khu vực cấp nước trong đợt quan trắc tháng 01/2008 60

Hình 4.1: Bản đồ huyện Củ Chi 63

Hình 4.2: Bản đồ huyện Hóc Môn 64

Hình 4.3: Rạch Dứa, huyện Củ Chi 66

Hình 4.4: Cống xả khu công nghiệp Tân Thới Hiệp năm 2006 68

Hình 4.5: Cống xả khu công nghiệp Tân Thới Hiệp năm 2008 68

Hình 4.6: Sơ đồ các nguồn thải trên các nhánh sông gần khu vực cấp nước trên sông SG 69

Hình 4.7: Lưu lượng nước thải công nghiệp các lưu vực 79

Hình 4.8: Tải lượng ô nhiễm công nghiệp ở các lưu vực 79

Hình 4.9: Lưu lượng các nguồn phát thải trên các nhánh sông gần khu vực cấp nước 81

Hình 4.10: Sơ đồ tải lượng ô nhiễm từ các nhánh sông trên sông Sài Gòn 82

Hình 4.11: Đường cong suy giảm Oxy 83 Hình 4.12: Phân chia các vùng của dòng chảy theo khả năng tự làm sạch của

Trang 14

Hình 5.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi 99 Hình 5.2: Các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước 102 Hình 5.3: Sơ đồ định hướng phát triển không gian các khu chế xuất và khu

công nghiệp đến năm 2015 105

Trang 15

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước là nền tảng của sự sống, không một sinh vật nào sống được nếu không

có nước Nước là một loại vật chất đặc biệt, chiếm 3/4 bề mặt Trái đất Nước chiếm tới 95 - 99% trọng lượng các loài cây dưới nước, 80% trọng lượng các loài cá, 70% các loài cây trên cạn, 65 - 75% trọng lượng con người và các loài động vật [ 2 1]

Con người không thể sống mà thiếu nước Nước được con người sử dụng trong hầu hết các hoạt động hằng ngày từ sinh hoạt, ăn uống đến sản xuất… Nguồn nước trên thế giới rất lớn, nhưng đa số là nước biển không thể sử dụng được, chỉ có một phần nhỏ là nguồn nước ngọt; hiện nay nguồn nước ngọt này đang ngày càng giảm về số lượng và chất lượng do việc sử dụng không hợp lý nguồn tài nguyên nước

Việt Nam có trữ lượng nước tương đối khá, nhưng đa số lượng nước này đều bắt nguồn từ các sông ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nên không chủ động được nguồn nước Lượng nước nhiều nhưng hiện phần lớn bị ô nhiễm do việc sử dụng không hợp lý và chưa có ý thức trong việc bảo vệ nguồn nước Hầu như các nguồn nước mặt đều đang có dấu hiệu ô nhiễm, không thể sử dụng làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt

Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang sử dụng 2 nguồn nước chính được cung cấp bởi sông Sài Gòn (trạm bơm Hòa Phú, công suất: 320.000 m3/ngày) và sông Đồng Nai (trạm Hóa An, công suất khoảng 1.000.000 m3/ngày), nhưng hiện nay 2 con sông này đang có dấu hiệu ô nhiễm, nhất là sông Sài Gòn [8]

Khu vực sông Sài Gòn đi ngang huyện Củ Chi (Tp.Hồ Chí Minh) và thị xã Thủ Dầu Một (tỉnh Bình Dương) là nguồn cung cấp nước chính cho thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương, tuy nhiên hiện đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do

Trang 16

chịu tác động bởi nước thải sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp… từ tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh Lượng nước thải này tính ra khoảng 108.279 m3/ngày với chỉ số ô nhiễm cao gây ảnh hưởng rất lớn đến việc cung cấp nước [11]

Thời gian gần đây nhiều nhà khoa học đã cảnh báo về sự ô nhiễm của sông Sài Gòn, không an toàn cho việc cấp nước ở trạm bơm Hòa Phú Theo Báo cáo kết quả quan trắc và giám sát chất lượng môi trường trong 6 tháng đầu năm 2008 của Chi cục Bảo vệ Môi trường thì chất lượng ở khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn đang

bị ô nhiễm với nhiều chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5942:1995 loại A (khu vực dành cho mục đích cấp nước), nhất là ở chỉ tiêu vi sinh và NH3_N, gây ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước của nhà máy nước Tân Hiệp; đây là một vấn đề cần quan tâm cấp bách hiện nay

Chất lượng nước ở khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn bị ảnh hưởng bởi các nhánh sông gần trạm bơm dẫn nước thải từ các quận, huyện, mà đa số chất lượng nước các sông, rạch này đang bị ô nhiễm nghiêm trọng

Đề tài Nghiên cứu, tính toán tải lượng ô nhiễm và đề xuất giải pháp quản l ý nguồn thải tại khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn là một báo cáo cần thiết và

cấp bách hiện nay, góp phần đưa ra cơ sở dữ liệu để quản l ý những nguồn thải, nhất

là ở khu vực gần trạm bơm nước Hòa Phú – một trong những khu vực cấp nước chính của Thành phố Hồ Chí Minh

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu, điều tra và tính toán tải lượng các nguồn thải ra sông Sài Gòn từ các nhánh sông (giới hạn từ rạch Láng The đến rạch Bà Hồng, thuộc địa bàn huyện

Củ Chi và Hóc Môn); dự báo tải lượng từ đó đề ra các biện pháp quản l ý nguồn thải gây ô nhiễm khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 17

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu trên thế giới

• Các phương pháp quản lý nguồn thải

• Các cơ sở đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm

- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam

• Các phương pháp quản lý nguồn thải

• Các phương pháp quản lý nguồn nước

• Các báo cáo về sông Sài Gòn

• Các cơ sở đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm

1.3.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước tại khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn

- Thu thập số liệu quan trắc chất lượng nước sông Sài Gòn các năm gần đây

- Thu thập số liệu chất lượng nước một số nhánh sông, rạch gần trạm bơm nước

Hòa Phú

- Thu thập số liệu chất lượng nước sông Sài Gòn ở các báo cáo có liên quan

- Tổng hợp số liệu chất lượng nước, đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông

Sài Gòn

1.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn thải gây ảnh hưởng đến chất

lượng nước sông Sài Gòn

- Điều tra, thu thập dữ liệu nguồn thải (công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi) trên

địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Sài Gòn

Dự kiến điều tra khu vực giới hạn từ rạch Láng The đến rạch Bà Hồng (Củ Chi, Hóc Môn, quận 12)

Trang 18

• Lập phiếu điều tra

• Khảo sát, điều tra thực tế về các nguồn thải

- Tính toán tải lượng ô nhiễm của các nguồn thải: Việc tính toán dựa trên

phương pháp tính toán tải lượng đối với từng chỉ tiêu ô nhiễm của từng nguồn thải

- Đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của một số nhánh sông chính 1.3.4 Đề xuất các biện pháp quản lý nguồn thải

- Tổng hợp số liệu điều tra

- Dự báo tải lượng ô nhiễm trong tương lai

- Từ dự báo về tải lượng và khả năng tiếp nhận nguồn thải đưa ra các biện pháp quản lý đối với từng nguồn thải để giảm thiểu ô nhiễm

1.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Sông Sài Gòn bị ô nhiễm do tiếp nhận nhiều nguồn chất thải từ hoạt động sản xuất, nông nghiệp, sinh hoạt Trước đây đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về diễn biến chất lượng nước, tính toán khả năng chịu tải, đưa ra nguyên nhân gây ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nhưng để có thể giải quyết tình trạng ô nhiễm của

sông phải bắt đầu từ những tác nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sông như

nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt, chăn nuôi… Điều tra, tính toán các nguồn thải mới có thể đưa ra số liệu chính xác về tải lượng ô nhiễm của từng nguồn thải cụ thể, góp vào việc ô nhiễm của sông Sài Gòn Từ việc nghiên cứu tải lượng của từng nguồn thải mới có thể đưa ra các giải pháp cụ thể đối với từng tác nhân ảnh hưởng đến sông Sài Gòn

Trang 19

Hình 1.1: Sơ đồ quản lý nguồn thải từ nguồn phát sinh

Việc kiểm soát các nguồn thải gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sông là cần thiết và cấp bách, không chỉ bảo vệ nguồn cấp nước mà còn là giữ gìn môi trường

tự nhiên cho cả khu vực Kết quả nghiên cứu sẽ làm cơ sở cho cơ quan quản lý đưa

ra các định hướng phát triển và các giải pháp áp dụng để bảo vệ môi trường nước sông Sài Gòn

Luận văn được thực hiện theo hướng thu thập số liệu các nguồn thải, tính toán tải lượng thải; từ đó đánh giá ảnh hưởng của các nguồn thải đến chất lượng nước ở khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn, đề xuất các biện pháp giải quyết đối với từng nguồn thải riêng biệt

Ngoài ra đề tài còn tham khảo số liệu từ các báo cáo nghiên cứu về diễn biến chất lượng nước và khả năng chịu tải của sông Sài Gòn đã thực hiện trước đây

CÔNG

NGHIỆP

SINH HOẠT NGHIỆP NÔNG

CHẤT THẢI

GIẢI QUYẾT

Ô NHIỄM GÂY Ô NHIỄM

QUẢN LÝ NGUỒN THẢI

Trang 20

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Tham khảo tài liệu: thu thập các tài liệu, các công trình, kết quả nghiên cứu

có liên quan đến sông Sài Gòn

- Điều tra về các nguồn thải (sinh hoạt, chăn nuôi): gởi phiếu điều tra đến

Quận/huyện hoặc Phường/xã để điều tra, thống kê số lượng dân cư, thống kê số lượng gia súc

- Phương pháp khảo sát thực địa: thống kê số lượng cơ sở sản xuất trong khu

vực, điều tra trực tiếp để thu thập thông tin các nguồn thải về công nghiệp

- Phương pháp điều tra, lấy mẫu: thực hiện lấy mẫu để đánh giá chất lượng nước

tại các nhánh sông và chất lượng nước thải các nguồn thải

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:

• Phân tích, xử lý số liệu điều tra về nguồn thải thu được dùng để tính toán

tải lượng, từ đó đánh giá ảnh hưởng của nguồn thải đối với chất lượng nước tại khu vực trạm bơm Hòa Phú

• Phân tích, xử lý số liệu điều tra, số liệu quan trắc chất lượng nước sông Sài

Gòn để đánh giá chất lượng nước ở các sông, rạch và trên sông Sài Gòn gần khu vực trạm bơm Hòa Phú

• Sử dụng phương trình toán học để tính toán khả năng tiếp nhận nguồn thải

của sông

- Phương pháp dự báo: dựa vào số liệu điều tra và tính toán tải lượng nguồn thải

để dự báo tải lượng nguồn thải trong tương lai

- Phương pháp thông tin địa lý: xây dựng cơ sở dữ liệu và hiển thị trên bản đồ

về các nguồn thải

Trang 21

1.6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Sông Sài Gòn đi qua tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh nên tiếp nhận một lượng lớn nước thải từ các tỉnh, thành này

Do điều kiện về thời gian nên chúng tôi chỉ giới hạn đề tài trong việc điều tra các nguồn xả thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến khu vực cấp nước trên sông Sài Gòn, đoạn từ rạch Láng The đến rạch Bà Hồng (thuộc địa bàn huyện Củ Chi, Hóc Môn và một phần quận 12) để thực hiện, và cũng dựa trên số liệu điều tra để đưa ra dự báo tải lượng, đề xuất phương pháp quản lý các nguồn thải

1.7 TÍNH KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để điều tra, nghiên cứu

và tính toán về tải lượng sông Sài Gòn; việc điều tra thực tế đối với từng nguồn thải

sẽ đưa ra kết quả tương đối chính sát; đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của sông và biểu diễn các nguồn thải trên bản đồ Từ các kết quả nghiên cứu, điều tra thực tế sẽ là cơ sở để đưa ra các đề xuất giảm thiểu ô nhiễm Ngoài ra còn tham khảo thêm các báo cáo, nghiên cứu có liên quan đến sông Sài Gòn trước đây

Trước đây chỉ có báo cáo về diễn biến và hiện trạng chất lượng nước, đánh giá khả năng tiếp nhận của sông Sài Gòn chứ chưa xem xét, tính toán từng dòng thải của các lưu vực sông có khả năng gây ảnh hưởng đến chất lượng nước tại trạm bơm Hòa Phú nên kết quả đưa ra tải lượng của từng nhánh sông là cần thiết

Việc đưa ra những giải pháp quản lý nguồn thải là một biện pháp cấp bách và cần thiết hiện nay để bảo vệ chất lượng nước sông Sài Gòn, đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước của Thành phố

Trang 22

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

Rất nhiều nước trên thế giới hiện đang phải đương đầu với các vấn đề liên quan đến nước mặt hoặc nước ngầm hoặc là cả hai Hằng ngày, 25.000 người chết

do nước uống không đạt chất lượng và các bệnh có liên quan đến nguồn nước Khoảng 1,7 tỉ người (hơn 1/3 dân số thế giới) không được cung cấp nước sạch và an toàn Thêm vào đó, khoảng 1/4 dân số thế giới sẽ lâm vào tình trạng thiếu nước kéo dài vào đầu thế kỷ tới Ở Tây Á, Châu Phi, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương vấn

đề quản lý hữu hiệu và phát triển các nguồn nước phải đặt lên hàng đầu [22]

QUẢN

NƯỚC

QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC

QUẢN LÝ NGUỒN THẢI

Quản lý nguồn cung cấp

Trang 23

2.1.2 Quản lý nguồn nước

2.1.2.1 Quản lý nguồn cung cấp nước

¾ Hà Lan

Áp dụng các quy định chặt chẽ về việc quản lý tài nguyên nước, đưa ra thuật

ngữ “quản lý nước lâu dài” để kiểm soát, sử dụng và luân chuyển nước hợp lý:

• Không sử dụng nước vượt quá nguồn cung cấp nước tự nhiên

• Sử dụng nước sao cho khi nước thải ra không làm hại môi trường

• Lượng nước sử dụng càng nhỏ và thời gian sử dụng nước càng dài thì càng tốt

• Phải duy trì các điều kiện tự nhiên của nguồn nước

¾ Pháp

Cộng hoà Pháp là quốc gia có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước Năm 1964, Cộng hoà Pháp đã ban hành Luật tài nguyên nước, bổ sung và điều chỉnh vào năm 1983, 1992 và cuối cùng là 2006 Hệ thống pháp luật

về quản lý tài nguyên nước của Cộng hoà Pháp ngày càng được hoàn thiện và đi vào chiều sâu theo hướng tăng cường quản lý số lượng và chất lượng trên toàn lãnh thổ nước Pháp

Trang 24

Luật Tài nguyên nước năm 1964 đã đưa ra mô hình quản lý tài nguyên nước theo 3 cấp:

- Trung ương: Bộ sinh thái, chịu trách nhiệm Phát triển và quy hoạch bền vững,

điều hành việc thực hiện các chương trình, kế hoạch quản lý tài nguyên nước quốc gia Ngoài ra còn có Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước để tư vấn và nghiên cứu xây dựng Luật về Tài nguyên nước cho Chính phủ và Bộ Sinh thái, Phát triển và Quy hoạch bền vững về xây dựng pháp luật quản lý tài nguyên nước, quy hoạch lưu vực sông, những vấn đề chuyên môn, khoa học và quản lý về tài nguyên nước liên vùng, liên lưu vực sông Hội đồng quốc gia có 79 thành viên đại diện cho các Bộ, ngành và do Bộ trưởng Bộ Sinh thái, Phát triển và Quy hoạch bền vững quyết định, trong đó có 06 Chủ tịch Ủy ban lưu vực sông trên toàn lãnh thổ Pháp

- Cấp vùng: Quản lý tài nguyên nước được tổ chức theo lưu vực sông, thành

06 lưu vực sông lớn, gồm: Seine - Normandie, Artois - Picardie, Rhin - Meuse, Loire - Bretagne, Adour - Garonne và Rhone - Mediterranée - Corse Đây là mô hình quản lý tài nguyên nước gắn kết trách nhiệm giữa Chính phủ, chính quyền địa phương với cộng đồng dân cư và các doanh nghiệp trên lưu vực sông, trong đó đặc biệt coi trọng vai trò của người dân và các doanh nghiệp trong việc tham gia vào công tác quản lý cũng như giải quyết các vấn đề về nguồn nước và xử lý ô nhiễm nguồn nước Mỗi lưu vực sông có Ủy ban lưu vực sông và Cơ quan lưu vực sông

• Ủy ban lưu vực sông được hình thành trên cơ sở bầu chọn các đại diện từ Chính phủ, chính quyền các địa phương trên lưu vực, đại diện các tổ chức nghề nghiệp và người sử dụng nước, theo cơ cấu 20% thành viên đại diện cho các Bộ Ngành liên quan của Chính phủ, 40% thành viên đại diện cho Chính quyền các địa phương, 40% đại diện cho các tổ chức nghề nghiệp và người sử dụng nước Các thành viên trong Ủy ban bầu chọn Chủ tịch Ủy ban lưu vực theo nhiệm kỳ 3 năm Số lượng thành viên Ủy ban lưu vực sông tùy thuộc vào diện tích của từng lưu vực, ví dụ Ủy ban lưu vực sông Seine - Normandie là 118 thành viên, sông Loire - Bretagne 135 thành viên Ủy ban lưu vực sông có chức năng phê duyệt

Trang 25

các đề án, dự án về quản lý và quy hoạch phát triển tài nguyên nước trên lưu vực

sông và quyết định mức phí nước mà người sử dụng nước phải nộp hằng năm

• Cơ quan lưu vực sông là cơ quan tổ chức thực hiện các quyết định của Ủy ban lưu vực sông, có chức năng, nhiệm vụ quản lý chung về số lượng, chất lượng nước và hệ sinh thái trên lưu vực sông, nhất là việc xây dựng quy hoạch phát triển lưu vực sông, trình Ủy ban lưu vực phê duyệt, đề nghị mức phí phải thu hằng năm, xem xét hồ sơ đầu tư xây dựng các công trình về tài nguyên nước trên lưu vực sông của các địa phương, các doanh nghiệp, nghiệp đoàn và người

sử dụng nước; thanh tra việc thực hiện pháp luật về tài nguyên nước và các văn bản dưới luật về nước; thu phí gây ô nhiễm nước và thuế tài nguyên nước, mức thu trung bình của các lưu vực sông đạt trên 02 tỷ Euro mỗi năm

- Cấp địa phương: Việc quản lý tài nguyên nước thuộc trách nhiệm của chính

quyền các địa phương, theo đó chính quyền các cấp có trách nhiệm đầu tư xây dựng các công trình cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, bảo vệ môi trường nước… để phục vụ nhân dân

¾ Singapore

Trước chiến tranh thế giới lần thứ 2, nguồn nước của Singapore gần như phụ thuộc hoàn toàn vào Malaysia do diện tích Singapore nhỏ, không có hồ chứa nước mưa tự nhiên và không có nước ngầm để khai thác Năm 1942 (chiến tranh thế giới thứ hai), quân Nhật cho nổ tung các đường ống dẫn nước từ Malaysia đến Singapore, khiến quân Anh đang phòng thủ Singapore phải hàng vì hai hồ chứa nước duy nhất chỉ đủ dùng không quá hai tuần lễ Vào cuối tháng 8 năm 1965, chỉ ít ngày sau khi đảo quốc này tách khỏi Malaysia, Thủ tướng Malaysia đã tuyên bố:

“Nếu Singapore không làm theo ý tôi, tôi sẽ khóa van dẫn nước”

Sự phụ thuộc vào nguồn nước đã thôi thúc đất nước Singapore tìm mọi giải pháp chủ động về nguồn nước để có thể độc lập trong việc phát triển đất nước Hơn bốn thập kỷ đã trôi qua, ngày nay 4,6 triệu người Singapore đã có đủ nước dùng cho

Trang 26

đô la Mỹ Hiện tại, nhu cầu nước hằng ngày của Singapore vào khoảng 1,6 triệu m3, được cung cấp từ bốn nguồn được gọi là “bốn vòi nước quốc gia”: nước từ hệ thống thu nước thiên nhiên, nước nhập từ Malaysia, nước tinh khiết lọc từ nước thải (đặt tên là Newater) và nước lọc từ nước biển

Hình 2.2: Sơ đồ quản lý nước ở Singapore

Singapore đã cho xây dựng 14 hồ chứa nước ngọt để tận dụng nguồn nước mưa nhằm giảm lượng nước phải nhập từ Malaysia; diện tích hồ thu nước chiếm tỉ

lệ lớn diện tích đất của Singapore

2.1.2.2 Quản lý nhu cầu sử dụng nước

¾ Úc

Do hạn chế về nguồn cấp nước nên chính phủ Úc đưa ra các chương trình sử dụng nước tiết kiệm nhưng hiệu quả Tùy theo từng thời điểm mà chính phủ đưa ra các mức độ hạn chế sử dụng nước khá chi li, như chia thời gian cố định trong ngày

Trang 27

để tưới cây, bơm nước, không dùng nước máy để rửa xe, gắn vòi hoa sen tiết kiệm nước, thiết kế bồn cầu có nút tiết kiệm nước, gia đình nào dùng hơn 800 lít nước/ngày phải nộp giấy thẩm định nước để cơ quan cấp nước kiểm tra và tìm cách giúp hộ đó tiết kiệm nước… Ngoài ra Chính phủ còn định giá nước cho các hoạt động sản xuất sử dụng nhiều nước như nông nghiệp, công nghiệp… Giá nước được định tùy theo trữ lượng nguồn nước và những chi phí quản lý khác, nên không cố định mà tùy theo từng thời điểm Việc định giá này là một biện pháp để quản lý và

sử dụng nước một cách hiệu quả và tiết kiệm Đây là mô hình có thể áp dụng cho nhiều nước khác

Do khan hiếm nước, người Úc sử dụng nước rất hạn chế, việc nhắc nhở dùng nước tiết kiệm thường xuyên gặp nhiều nơi công cộng và các phương tiện truyền thông như báo chí, truyền hình Nhiều gia đình ở Úc lắp đặt các bồn chứa nước lớn

để trữ nước mưa cho mùa khô Chính phủ Úc không chỉ tuyên truyền đơn thuần mà còn đưa ra các chương trình và kế hoạch cụ thể, hướng dẫn người dân thực hiện tiết kiệm nước một cách hiệu quả và thiết thực Tuy quản lý chi phí sử dụng nước khá chi li nhưng Ủy ban quản trị nước ở các bang của Úc lại xúc tiến chương trình bồi hoàn chi phí phần lớn mà dân chúng đã dùng cho việc mua sắm trang thiết bị tiết kiệm nước, bồn trữ nước mưa, hệ thống dùng nước tái sinh trong nhà

Không chỉ người dân mà cả công sở chính quyền cũng phải làm gương tiết kiệm nước Trụ sở Quốc hội Úc lên kế hoạch giảm 1/3 lượng nước dùng mỗi ngày, thực hiện nhiều biện pháp tiết kiệm nước như tắt vòi phun nước, thay đổi vòi sen phòng tắm… để giảm lượng nước sử dụng

¾ Hà Lan:

Chính quyền Hà Lan dùng công cụ kinh tế để quản lý nước: Vận động người dân sử dụng nước tiết kiệm Đưa ra con số cụ thể về số lượng nước có thể tiết kiệm được trong việc thay đổi các thói quen hằng ngày như tắm vòi sen, tắt nước khi

Trang 28

¾ Singapore

Để góp phần giảm sự phụ thuộc vào nguồn nước từ Malaysia, Singapore không chỉ quản lý tốt nguồn cung cấp nước và cải tiến kỹ thuật xử lý nước mà còn

quản lý tốt nhu cầu sử dụng nước

Lượng nước tiêu thụ hằng tháng của mỗi hộ gia đình tại Singapore đã giảm từ 21,7 m3 năm 1995 còn 20,5 m3 năm 2000 và 19,3 m3 năm 2004 Tương tự, lượng nước tiêu thụ hằng ngày trên đầu người cũng giảm từ 172 lít năm 1995, xuống còn

165 lít năm 2000 và 160 lít năm 2004

Với những giải pháp trên Singapore đã chủ động trong việc giải quyết vấn đề

về đảm bảo lượng nước sử dụng, tăng hiệu quả sử dụng nước, ngoài ra còn làm giảm nguồn nước thải đi một cách đáng kể

2.1.3 Quản lý nguồn thải

Muốn quản lý nguồn nước tốt phải biết quản lý những nguồn thải có khả năng gây ảnh hưởng đến chất lượng nước Các nước không chỉ hoạch định những chiến lược để quản lý và sử dụng nguồn nước mà còn phải có kế hoạch quản lý chặt chẽ những nguồn thải để bảo vệ nguồn nước Việc hạn chế những tác nhân gây ảnh hưởng đến nguồn nước sẽ góp phần giảm bớt sự hao hụt về tài nguyên nước

2.1.3.1 Theo Luật lệ

¾ Mỹ

Do sự phát triển mạnh của kinh tế Mỹ kéo theo những áp lực lớn về ô nhiễm môi trường nên Chính phủ Mỹ đã ban hành Sắc lệnh về nước sạch (Clean Water Act) năm 1972, tạo hành lang cho những đầu tư nguồn lực lớn trong quản lý nước thải

¾ Úc

Trang 29

Chính phủ Úc đưa ra những hạn ngạch chặt chẽ đối với những ngành sử dụng nhiều nước như tưới tiêu nông nghiệp, trồng lúa… để quản lý lượng nước sử

dụng

2.1.3.2 Kỹ thuật

Do sự khan hiếm về nguồn nước nên nhiều nước trên thế giới đã tìm cách nâng cao kỹ thuật xử lý nước thải để tái sinh nguồn nước, hoàn trả lại nguồn nước sạch cho tự nhiên

Hồ Sinh Vật Hoang Dã, và Hồ Balboa Dù nước tái sinh đạt tiêu chuẩn nước uống nhưng để loại bỏ tư tưởng là “uống nước thải” nên nước sau quá trình xử lý sẽ dùng

để cung cấp nước tưới cho các công viên, các sân golf, và các khu vườn cảnh lớn

hoặc sẽ dùng trong các tháp giải nhiệt của nhà máy công nghiệp Việc sử dụng nước tái sinh sẽ giúp tiết kiệm được lượng nước sạch khác để uống Nguồn nước

tái sinh này rất quan trọng đối với thành phố Los Angeles, nơi đang có nguy cơ phải cắt bớt lượng nước sinh hoạt hằng ngày do tình trạng thiếu hụt nước sạch Nhà cầm quyền liên bang đã giảm bớt lượng nước chuyển từ sông Colorado về khu vực này, sau khi các bang kế cận California than phiền rằng dân chúng ở California dùng nước quá mức cần thiết

Trang 30

Los Angeles là một thành phố đang tiếp tục được mở rộng, cho nên nhu cầu về nước cũng càng ngày càng tăng lên, nhưng theo giới hữu trách ở đây thì chưa có nguy cơ khan hiếm nước trước mắt qua việc sử dụng lại nước Việc tái sử dụng nước sẽ đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng nước khi dân số gia tăng, thỏa mãn nhu cầu sử dụng nước ở hiện tại nhưng vẫn giữ được nguồn nước cho tương lai

Ngoài ra Mỹ còn áp dụng những giải pháp công nghệ xử lý nước thải phân tán

Hệ thống quản lý nước thải được coi là phân tán khi có công suất dưới 1000

m3/ngày, một số trường hợp riêng có thể lớn hơn Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải phân tán bao gồm việc thu gom, xử lý, xả hay tái sử dụng nước thải cho các hộ gia đình riêng lẻ (giải pháp tại chỗ) hoặc khu dân cư (giải pháp phân tán theo cụm)

Bể tự hoại và bãi lọc ngầm là mô hình xử lý nước thải phân tán phổ biến ở Mỹ Nước thải từ bể tự hoại, qua hệ thống ống dẫn (thường bằng nhựa hay ống sành) chảy vào bãi lọc ngầm, qua hệ thống phân phối gồm các ống đục lỗ đặt trong các hào lọc rải các vật liệu xốp như sỏi, đá dăm, xỉ than, gạch vỡ, hạt nhựa xốp nhựa, trước khi thấm vào đất Bãi lọc ngầm đóng vai trò như một bể lọc sinh học, nơi các

vi khuẩn hiếu khí đóng vai trò chủ đạo để xử lý nước thải

Một số mô hình xử lý nước thải phân tán phổ biến ở Mỹ khác là bể tự hoại và

bể xử lý hiếu khí với bùn hoạt tính hoặc lọc dính bám, bể tự hoại và bể lọc cát (có hoặc không có dòng tuần hoàn), bể tự hoại với ngăn bơm và bãi lọc ngầm trên gò

Trang 31

hoạt… Nước thải sau hệ thống xử lý được gọi là siêu tinh khiết, đạt tiêu chuẩn nước sạch hơn cả nước máy Mỗi ngày nhà máy xử lý khoảng 23.000 m3 nước

Singapore còn phát triển kỹ thuật xử lý nước biển để tăng nguồn nước cung cấp Singapore đã cho xây dựng nhà máy lọc nước biển lớn nhất khu vực với công suất 136.000 m3/ngày

Nhờ những thành tựu trong việc tái sử dụng nước mà đảo quốc Singapore đã đoạt giải thưởng Xây dựng Môi trường trong năm do tổ chức Giải thưởng Nước Toàn cầu 2008 trao tặng

Chính phủ Singapore còn thực hiện chương trình giảm tỷ lệ thất thoát nước,

hiện nay tỷ lệ thất thoát nước ở Singapore là 4,6% tương đương với Nhật Bản (được xem là dẫn đầu thế giới với tỷ lệ thất thoát nước thấp nhất)

¾ Nhật Bản

Ở Nhật Bản, mô hình thu gom và xử lý nước thải phân tán rất phổ biến, phục

vụ cho khoảng 2/3 dân số, trong đó mô hình xử lý phân tán với các bể xử lý nước thải hợp khối Johkasou phục vụ cho khoảng 1/5 dân số Nhật Bản Việc nghiên cứu

và phát triển công nghệ Johkasou được quan tâm đặc biệt trong những năm gần đây, hướng tới đạt mức độ xử lý triệt để, loại bỏ được Nitơ, Phôtpho bằng phương pháp sinh học, áp dụng công nghệ lọc màng

Trang 32

dư được làm khô bằng thiết bị làm khô bùn đặt dưới tầng hầm, hoặc thải cùng với rác sinh hoạt

2.1.3.3 Kinh tế

Việc áp dụng các công cụ kinh tế để quản lý việc sử dụng nước được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng, vừa để hạn chế lượng nước sử dụng vừa tạo nguồn thu cho việc xử lý nước thải, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường đối với cộng đồng

¾ Pháp

Chính phủ Pháp áp dụng chính sách tài chính trong việc quản lý nước, theo

nguyên tắc “người sử dụng nước và người gây ô nhiễm nguồn nước phải trả tiền” Theo đó giá nước cung cấp đã được tính cả kinh phí để xử lý ô nhiễm sau khi

thải ra Giá thành của một mét khối nước được tính chi tiết gồm:

- Giá cơ bản để sản xuất một mét khối nước sạch, giá này do đơn vị sản xuất

nước sạch quyết định trên cơ sở giá thành sản xuất

- Chi phí đầu tư cho việc thoát nước, xử lý nước thải sau khi sử dụng, giá này do

đơn vị thoát nước quy định trên cơ sở chi phí đầu tư

- Thuế tài nguyên nước do Nhà nước (Bộ Tài chính) quy định

Phí ô nhiễm nguồn nước do Ủy ban từng lưu vực sông quy định hằng năm căn

cứ trên mức độ ô nhiễm tính trên cơ sở số lượng dân cư, mật độ khu công nghiệp, làng nghề… Giá nước ở Cộng hoà Pháp được tính đầy đủ cả 4 khoản chi phí trên nhằm có đủ nguồn kinh phí để xử lý ô nhiễm, cung cấp nước sạch cho nhân dân

Cơ quan lưu vực sông được Nhà nước giao thu phí ô nhiễm nước, thuế tài nguyên nước và được sử dụng số kinh phí này để chi phí cho việc quản lý, xử lý ô nhiễm nước, hỗ trợ các địa phương xây dựng các công trình công cộng về tài nguyên nước Ủy ban lưu vực sông là cơ quan quyết định mức phí ô nhiễm nguồn

Trang 33

nước hằng năm cho nên giá nước có thay đổi tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm của từng lưu vực sông và lưu vực sông nào càng ô nhiễm thì giá nước càng cao

Ví dụ giá nước cụ thể của Lưu vực sông Seine - Normandie năm 2005 là 2,93 Euro/m3, được tính như sau: chi phí của nhà máy sản xuất nước sạch sinh hoạt 1,14 Euro/m3 + chi phí cho việc thoát nước, xử lý làm sạch nước trước khi thải ra môi trường 1,01 Euro/m3 + thuế tài nguyên nước 0,15 Euro/m3 + phí ô nhiễm trên lưu vực 0,63 Euro/m3 [9]

¾ Singapore

Chính phủ Singapore đã đưa ra nhiều kế hoạch để khuyến khích người dân sử dụng tiết kiệm nước như áp dụng giá nước cho dưới và trên 40 m3, xoá bỏ sự khác biệt về giá nước sinh hoạt và công nghiệp Từ năm 2000, giá thống nhất cho 1 m3

nước sử dụng là 1,17 đô la Singapore Nếu sử dụng trên 40 m3 nước sinh hoạt, khách hàng phải trả 1,4 đô la Singapore Ngoài cách tính giá nước lũy tiến,

Singapore còn áp dụng hai loại thuế và phí đánh lên lượng nước tiêu thụ: thuế bảo

vệ nguồn nước (water conservation tax) và phí sử dụng nước (water-borne fee)

Thuế bảo vệ nguồn nước nhằm thúc đẩy việc tiết kiệm nước tại Singapore Từ tháng bảy năm 2000, thuế này là 30 xu cho mỗi m3 nước tiêu thụ Còn phí sử dụng nước

là công cụ giúp chính phủ trang trải phí tổn xây dựng, bảo trì các hệ thống xử lý nước thải

Các quan chức Singapore cho rằng việc tính đúng, tính đủ giá thành của nước cũng như áp dụng các sắc thuế đã làm giảm đáng kể lượng nước tiêu thụ tại đảo quốc này, đối với hộ gia đình cũng như toàn nền kinh tế

2.1.3.4 Thống kê

Việc thống kê các nguồn gây ô nhiễm giúp cho cơ quan quản lý có thể kiểm soát được tải lượng và lưu lượng nước thải của từng khu vực, từ đó đưa ra các phương pháp xử lý nước thích hợp và quy hoạch phát triển hợp lý vùng

Trang 34

Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp tính toán lượng phát thải Tùy theo từng mục đích và điều kiện để áp dụng các cách tính khác nhau

™ Xác định tải lượng phát thải bằng đo đạc

Về cơ bản, đo đạc tải lượng phát thải bao gồm việc đo đạc nồng độ chất ô nhiễm

và đo lưu lượng từ đó suy ra tải lượng là tích số giữa nồng độ và lưu lượng

™ Xác định tải lượng phát thải bằng cân bằng vật chất

Nội dung của phương pháp này là tính toán cân bằng vật chất giữa dòng nguyên liệu đi vào và dòng sản phẩm đi ra Chênh lệch giữa khối lượng nguyên liệu và khối lượng sản phẩm là do có sự tổn thất trong quá trình sản xuất

™ Xác định tải lượng phát thải bằng hệ số phát thải

Nội dung của phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải được xây dựng cho từng loại công nghệ sản xuất để tính tải lượng phát thải cho một trường hợp cụ thể

Có thể tóm tắt nội dung và so sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp nói trên qua bảng sau đây:

Bảng 2.1: Tóm tắt các phương pháp xác định tải lượng

xác định được thất thoát vào đâu

Xác định tải Sử dụng hệ số phát thải - Có thể tính toán - Sai số lớn khi có

Trang 35

lượng bằng hệ số

phát thải

được xây dựng cho từng loại hình công nghệ để tính tải lượng

cho các nguồn chưa có

- Nhanh chóng

và tiết kiệm chi phí

sự khác biệt giữa công nghệ thực

và công nghệ dẫn chứng

Bài học kinh nghiệm từ các nước

* Sử dụng nước tiết kiệm

* Thu thuế bảo vệ nguồn nước và phí sử dụng nước

* Định giá nước theo trữ lượng và chất lượng nguồn nước

* Quản lý nước theo từng lưu vực sông

* Quản lý chặt chẽ các nguồn thải

* Thu gom, xử lý và tái sử dụng nước

* Định mức hạn ngạch đối với những ngành sử dụng và phát sinh nhiều nước

* Thống kê tải lượng phát thải

2.2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.2.1 Quản lý nguồn nước

2.2.1.1 Quản lý nguồn cung cấp nước

Chính phủ đã ban hành Luật tài nguyên nước, Luật Bảo vệ môi trường và các Thông tư, Nghị định có liên quan để quản lý và bảo vệ nguồn nước

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống

và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước; mặt khác

Trang 36

nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường (Luật tài nguyên nước)

Luật Tài nguyên nước cũng đã đưa ra việc lập Ban Quản lý lưu vực sông để thống nhất việc quản lý sông giữa các địa phương tuy nhiên còn hạn chế trong việc phối hợp và cách thức thực hiện

Theo nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ về việc

“Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước” thì việc cấp phép căn cứ vào :

− Luật Tài nguyên nước và văn bản pháp luật có liên quan

− Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng và địa phương

− Quy hoạch lưu vực sông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa có quy hoạch lưu vực sông thì căn cứ vào khả năng nguồn nước và phải bảo đảm không gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước

− Báo cáo thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hồ sơ xin phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

− Tiêu chuẩn nước thải

− Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

− Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Tại Thành phố Hồ Chí Minh thì Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản

lý môi trường, trong đó Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khoáng sản là đơn vị chuyên môn trong việc quản lý nước

Trang 37

Để bảo vệ nguồn cung cấp nước trên sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, Phòng Tài nguyên nước và Khoáng sản đã đưa ra quy định phân vùng loại A đối với những khu vực dùng cho mục đích cấp nước Ngoài ra Bộ xây dựng cũng đã đưa ra tiêu chuẩn lựa chọn nguồn nước cho hệ thống cấp nước cho mục đích sinh hoạt TCXD

233 – 1999 và TCXD 33:2006 (Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế) quy định khoảng cách an toàn đối với nguồn cấp nước

Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã đưa ra các tiêu chuẩn về nước như TCVN 5942:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt), TCVN 5945:2005 (Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp) …

Sông Sài Gòn là một trong những nguồn cung cấp nước chính của Thành phố Những năm vừa qua tình trạng ô nhiễm nước mặt sông Sài Gòn, nhất là khu vực cung cấp nước nên đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu về chất lượng môi trường lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai:

Báo cáo của một nhóm các nhà khoa học thuộc Khoa Môi trường – Trường

Đại học Bách khoa và Khoa Kỹ thuật đô thị - Trường Đại học Tokyo “Đánh giá ô nhiễm đặc thù trên sông Sài Gòn và đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng nước hiệu quả” Báo cáo đưa ra diễn biến chất lượng nước với hiện trạng chất

lượng nước ngày càng xấu đi (các chỉ tiêu Mn, Coliform tăng cao), đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng nước và đề xuất giải pháp cải thiện tình hình trên

Đề tài “Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo các chỉ số chất lượng

và đánh giá khả năng sử dụng các nguồn nước sông, kênh rạch ở vùng Thành phố Hồ Chí Minh” của PGS.TS Lê Trình – Phân viện Công nghệ mới và Bảo vệ

môi trường Báo cáo đưa ra kết quả phân vùng chất lượng nước dựa theo chỉ số chất lượng nước (WQI), đánh giá mức độ phù hợp của các vùng nước đối với từng mục tiêu khác nhau

Trang 38

Do diễn biến tình hình chất lượng nước của sông Sài Gòn đang ngày càng trở nên ô nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc cấp nước ở trạm bơm Hòa Phú nên

Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đã ký Kế hoạch liên tịch với

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương và Tây Ninh về “Chương trình bảo

vệ sông Sài Gòn” trong năm 2007 Tuy nhiên do sự phối hợp trong việc thực hiện

kế hoạch chưa đồng bộ nên kết quả không được khả quan và chưa giải quyết được vấn đề

Thủ tướng Chính phủ cũng đã ra quyết định phê duyệt “Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020” và đang được xúc tiến

thực hiện ở 12 tỉnh, thành Trong đó có các nội dung chính như sau:

- Bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai phải được giải quyết tổng

thể, thống nhất trên toàn lưu vực với sự kết hợp hài hòa theo địa giới hành chính của

12 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên lưu vực; đi đôi với việc gìn giữ chất lượng, trữ lượng nguồn nước và bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững toàn lưu vực hệ thống sông Đồng Nai

- Lấy phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và ngăn chặn suy thoái môi trường là

chính; kết hợp xử lý, khắc phục từng bước các điểm nóng về ô nhiễm môi trường trên toàn lưu vực, đặc biệt là những nguồn nước được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Gần đây nhất là Báo cáo “Các giải pháp cấp bách bảo vệ chất lượng nước sông Sài Gòn” của Chi cục Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thực

hiện tháng 03/2008

Luận văn này cũng kế thừa số liệu và phương pháp thực hiện của báo cáo trên,

bổ sung thêm số liệu điều tra và kết quả chất lượng nước, đưa ra phương pháp tính toán tải lượng và đề xuất các giải pháp

Trang 39

2.2.1.2 Quản lý nhu cầu sử dụng nước

Nhà nước đã đưa ra các hạn mức khi quy hoạch các khu dân cư hoặc khu công nghiệp, tuy chưa có quy định rõ và chưa có luật quy định việc chế tài đối với việc không tuân thủ Theo đó thì định mức sử dụng nước của người dân trong khu dân

cư là 160 – 250 l/ngày và đối với khu công nghiệp là 45m3/hecta Nhưng việc đưa

ra hạn mức chỉ mới để tính toán lượng nước cần thiết và lượng nước tiêu thoát cho khu quy hoạch chứ chưa đưa ra những yêu cầu cho việc tiết kiệm hay sử dụng hợp

Ngoài ra hệ thống thủy lợi Hóc Môn – Bắc Bình Chánh do Sở Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn quản l ý và cấp phép xả thải theo tiêu chuẩn TCVN 6773:2000

đối với các cơ sở xả thải ra hệ thống thủy lợi trên

2.2.2.2 Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh đã áp dụng việc thu phí bảo vệ môi trường để tăng ý thức về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp sản xuất, ngoài ra còn tạo nguồn kinh phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường Phí bảo vệ Môi trường hiện nay chỉ là mức phí cho việc xả thải ra môi trường chứ chưa bao gồm thuế sử dụng nước và phí hao tổn về mặt tài nguyên như các quốc gia khác Ngoài ra mức phí hiện nay còn khá thấp, không đủ chi phí cho việc xử lý ô nhiễm phát sinh do nước thải

Trang 40

Từ năm 2004 đến 2007 Chi cục Bảo vệ Môi trường đã thẩm định thu phí nước thải các công ty có hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố thải nước thải (trực tiếp hoặc gián tiếp) ra sông Sài Gòn – Đồng Nai

Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp xả thải ra sông Sài Gòn trên địa bàn

13 Huyện Củ Chi (bao gồm cả khu

công nghiệp Tân Phú Trung)

79 84.787

Ngày đăng: 09/03/2021, 03:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ. Kỹ thuật môi trường. Nhà xuất bản giáo dục. 2007 2. Báo cáo tình hình nông nghiệp, nông dân và nông thôn huyện Củ Chi trong nhữngnăm gần đây. Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi. 2008 Khác
3. Thống kê dân số và biến động dân số 06 tháng đầu năm 2008. Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi – 2008 Khác
4. TS. Nguyễn Kỳ Phùng. Báo cáo giữa kỳ “Nghiên cứu xác định tổng tải lượng tối đa ngày phục vụ xây dựng hạn mức xả thải trên sông Sài Gòn (đoạn từ Thủ Dầu Một đến Nhà Bè). 09/2007 Khác
5. Báo cáo dự án phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn – huyện Củ Chi. Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi – 2005 Khác
6. GS.TS Lâm Minh Triết, Lê Việt Thắng. Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài : Nghiên cứu xây dựng quy định về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước hệ thống sông Đồng Nai, 2004 Khác
7. Báo cáo giải pháp cấp bách sông Sài Gòn, Chi cục Bảo vệ Môi trường, 2008 Khác
8. Báo cáo chất lượng môi trường 06 tháng đầu năm 2008, Chi cục Bảo vệ Môi trường Khác
9. PGS.TS Lê Trình (chủ nhiệm), Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo chỉ số chất lượng nước (WQI) và đánh giá khả năng sử dụng các nguồn nước sông, kênh rạch ở vùng Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04/2008 Khác
10. Nguyễn Thị Thu Thủy. Xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2003 Khác
11. TSKH Phan Văn Hoặc. Các yếu tố khí tượng thủy văn ảnh hưởng đến chất lượng nước (các yếu tố môi trường) sông Đồng Nai – Sài Gòn. Trung tâm khí tượng thủy văn phía Nam. 2001 – 2002 Khác
12. GS.TS Lâm Minh Triết. Báo cáo tổng hợp Nghiên cứu các giải pháp đảm bảo môi trường tại một số khu đô thị và khu công nghiệp trọng điểm ở Tp.HCM và các vùng lân cận. Viện Môi trường và Tài nguyên Khác
14. TSKH. Bùi Tá Long. Mô hình hóa môi trường, 2008 Khác
15. PGS.TSKH Nguyễn Văn Phước, Tài liệu mô hình hóa Khác
16. Báo cáo Kết quả giám sát chất lượng nước tại cửa xả các Khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 – Chi cục Bảo vệ môi trường Khác
17. GS.TS Lâm Minh Triết (chủ nhiệm). Đánh giá hiện trạng và dự báo về tình hình sạt lở hai bên bờ rạch, tình hình bồi lắng trong lòng rạch và khả năng tự làm sạch của rạch Tây Ninh Khác
18. PGS.TS Phùng Chí Sỹ. Tài liệu Đánh giá rủi ro môi trường. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Khác
19. Louisiana TMDL Technical Procedures, James H. Brent, PhD., và các cộng sự, 2003 Khác
20. Jerald L.Schnoor. Environmental Modeling – Fate and Transport of Pollutants in Water, air, and soil.WEB Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm