1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CD 7 MAU

59 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 97,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trung thực trong học tập và trong những việc làm hàng ngày.. Thái độ: - Quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực; phản đối những hành vi thiếu trung thực trong học tập

Trang 1

Ngày soạn : 15/8/2019 Ngày dạy : 23 /8/2019

Tuần 1 Tiết 1 Bài 1 SỐNG GIẢN DỊ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là sống giản dị

- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị

- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức, với luộm thuộm, cẩu thả

- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị

Trang 2

- Tình huống, những câu chuyện liên quan.

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp (1p).

- Kiểm tra sĩ số:

- Kiểm tra bài cũ (2p):

Kiểm tra sách vở, đồ dùng của hs

2 Tổ chức các hoạt động dạy học.

2.1 Khởi động (2p) :

Gv đưa ra một số tình huống: HS tô son đến lớp, hs mặc đồng phục đến lớp

? Em có nhận xét gì về phong cách ăn mặc của các bạn học sinh trong các tình huống trên.

- HS nhận xét GV dẫn dắt vào bài mới.

Giản dị là đức tính quý giá của mỗi người, mỗi chúng ta cần sống trong sạch, giản

dị để góp phần xây dựng đất nước Vậy giản dị là gì ? Vì sao phải sống giản dị ?

Trang 3

- Hình thức: nhóm

- Gọi HS đọc diễn cảm truyện

* TL nhóm: 4 nhóm ( 4 phút).

1 Chi tiết nào nói về trang phục, tác

phong và lời nói của Bác ?

- KT: đặt câu hỏi, t/c trò chơi

- Năng lực: giao tiếp, ngôn ngữ

- Phẩm chất: tự chủ, tự tin

- Hình thức: nhóm, cá nhân

Bác Hồ trong ngày tuyên ngôn độc lập

- Trang phục: đội mủ vải ngả màu và di dép cao su

- Tác phong: Cười đôn hậu, vẫy tay chào mọi người Thân mật như người cha đối với con

- Lời nói: đơn giản “Tôi nói đồng bào nghe rõ không?”

-> Ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ, chân thành, cởi mở, không hình thức, lời nói

dể hiểu, thân mật với mọi người

Sống giản dị

- Hằng ngày Bác chỉ ăn những món ăn đạm bạc: dưa muối, măng rừng…

- Sống giản dị, tiết kiệm

II Nội dung bài học

1 Khái niệm.

- Là sống phù hợp với điều kiện, hoàn

Trang 4

? Em hiểu thế nào là sống giản dị?

? Hãy kể tấm gương sống giản dị ở

trường, lớp và ngoài xã hội mà em

? Nêu biểu hiện của sống giản dị là gì ?

? Kể những việc làm của em biểu hiện

cảnh của bản thân, gia đình và xã hội

- VD: Bạn Hoa nhà rất giàu nhưng đến trường bạn vẫn ăn mặc gọn gàng trang phục của học sinh

- Không xa hoa, không lãng phí,

- Không cầu kì, kiểu cách

- Không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài

- VD: Tiền mừng tuổi tiết kiệm để mua sách vở, không mua quà ăn vặt

* Trái với giản dị :

- Xa hoa, lãng phí: ăn uống linh đình khi

có cưới hỏi

- Cầu kỳ, kiểu cách: HS đánh phấn son,

ăn mặc váy ngắn đến trường

- Qua loa, tuỳ tiện, nói năng bộc lốc, trống không

* NDBH 1 (sgk).

VD:

- Nhà có điều kiện, Mai mang những bộ quần ,

Trang 5

- Sống giản dị sẽ được mọi người yêu mến, cảm thông, giúp đỡ.

- KT: đặt câu hỏi, t/c sắm vai, động não

- Năng lực: giao tiếp, ngôn ngữ

Trang 6

- GV NX, chốt KT.

? Hãy nêu ý kiến của em về việc làm

sau: “Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được

tổ chức rất linh đình”

- Sắm vai diễn tình huống trên?

- HS lên diễn - HS khác NX, bổ sung.

- GV NX.

* Bài 3.

- Việc làm của Hoa xa hoa, lãng phí, không phù hợp với điều kiện của bản thân

2.4 Hoạt động vận dụng (2p).

? Khi thấy các bạn trong lớp, trong trường sống không giản dị, em sẽ làm gì?

? Kể những việc làm trong gia đình của em thể hiện sự giản dị ?

2.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1p)

* Tìm tục ngữ, ca dao, tấm gương … nói về đức tính giản dị

* Hoàn thành các bài tập sgk Học thuộc nội dung bài học

* Chuẩn bị bài: Trung thực.

- Tìm hiểu thế nào là trung thực, ý nghĩa

- Tìm tấm gương, tài liệu sống trung thực …

Trang 7

Ngày soạn : 23 /8/2019 Ngày dạy : 31/ 8 /2019

Tuần 2 Tiết 2 Bài 2.

TRUNG THỰC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC - Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức: - Hiểu được thế nào là trung thực.

- Hiểu được một số biểu hiện của tính trung thực

- Nêu được ý nghĩa của sống trung thực

2 Kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác theo yêu

cầu của tính trung thực

- Trung thực trong học tập và trong những việc làm hàng ngày

3 Thái độ:

- Quý trọng và ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực; phản đối những hành

vi thiếu trung thực trong học tập, trong cuộc sống

- SGK + SGV TLTK, bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tấm gương sống trung thực

- Tình huống, những câu chuyện liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

Trang 8

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

2 1 Khởi động: Gv đưa ra một số tình huống:

? Em sẽ làm gì khi nhặt được bút của bạn ?

? Em sẽ chỉ dẫn đường như thế nào khi có người hỏi?

- HS TL – GV dẫn vào bài mới

Trong cuộc sống, trung thực là phẩm chất đáng quý, đem lại lợi ích cho mỗi chúng ta Vậy trung thực là gì? Ý nghĩa của trung thực Ta vào bài hôm nay

? Tìm chi tiết nói lên việc Bra - man - tơ

đã đối xử với Mi - ken - lăng- giơ ?

? Vì sao Bra - man - tơ có thái độ đó?

Trang 9

? Mi - ken - lăng- giơ đã có thái độ như

? Trong những hành vi sau hành vi nào

trung thực, hv nào không trung thực ? Vì

-> Ông là người trung thực, tôn trọng chân

lý, công minh chính trực

- Trung thực, tôn trong ngời khác

II Nội dung bài học

1 Khái niệm:

- Trung thực là tôn trong sự thật tôn trọng

lẽ phải, tôn trọng chân lý

- VD: Cường đi chơi mà không xin phép

- HV biểu hiện không trung thực: 1,2 Vì

đây là những việc làm dối trá.

Trang 10

3, Tú xin tiền học để nộp theo quy định.

4, Ngủ dậy muộn đi học trễ, Nam đã xin

lỗi cô giáo

* TL nhóm: 4 nhóm (3 phút)

1 Tìm những biểu hiện trung thực trong

học tập?

2 Tìm những biểu hiện trung thực trong

quan hệ với mọi người?

- Đại diện HS TL – HS khác NX.

- GV NX, chốt KT.

? Trung thực được biểu hiện ntn?

* Lưu ý: Một số trường hợp không nói

- Nói dối bố mẹ, ông bà, mọi người

- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

3 Ý nghĩa:

- Nâng cao phẩm giá, mọi người tin yêu kính trọng

- Ví dụ:

“ Cây ngay không sợ chết đứng”

(Sống ngay thẳng trung thực không sợ kẻ

xấu không sợ thất bại)

- Thật thà là cha quỷ quỏi

3 Hoạt động luyện tập.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- PP: vấn đáp, sắm vai, LTTH. * Bài tập a.

Trang 11

- KT: đặt câu hỏi, chia nhóm.

? Nếu là Hà, em sẽ làm gì? Sắm vai diễn

- HS lên diễn – HS khác NX, bổ sung.

- GV NX, chốt.

- Hành vi: 4,5,6

* Bài tập bổ sung.

- Đến cơ quan công an gần nhất báo cáo

để trả lại cho người mất

2.4 Hoạt động vận dụng.

? Thấy bạn lấy cắp sách vở, đồ dùng học tập của các bạn khác, em sẽ làm gì?

? Kể những việc em đã làm thể tính trung thực đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em?

2.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

* Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về trung thực

* Học thuộc nội dung bài học - Hoàn thành các bài tập sgk

* Chuẩn bị bài: Tự trọng( Đọc truyện đọc và chuẩn bị bài mới + Tìm tài liệu có

liên quan)

Ngày soạn: 30 /8 /2019 Ngày dạy: 7/ 9 /2019

Trang 12

Tuần 3 Tiết 3 Bài 3

TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC - Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức: - Hiểu được thế nào là tự trọng.

- Nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng

- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người

2 Kĩ năng:

- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ xã hội

- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng

3 Thái độ: Tự trọng; không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng.

- SGK + SGV TLTK, bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tấm gương sống trung thực

- Tình huống, những câu chuyện liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số:

Trang 13

- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là trung thực? Ý nghĩa? Lấy ví dụ?

? Nêu một số biểu hiện của người thiếu trung thực?

2 Tổ chức các hoạt động dạy học.

* Khởi động: HS lên thể hiện tình huống: Anh Bình gia đình nghèo, bị bạn bè rủ đi

ăn trộm HS nhận xét GV dẫn dắt vào bài mới

Tự trọng là đức tính quý giá của mỗi người, mỗi chúng ta cần sống trung thực

để giữ gìn nhân cách, phẩm giá của mình

- GV hướng dẫn HS đọc phân vai

? Nêu vài nét về cậu bé Rô-be?

* TL nhóm: 6 nhóm (4 phút).

? Rô-be có hành động nào khi khách

đưa cho em đồng tiền vàng?

? Rô-be gặp điều gì trong lúc đi đổi

tiền? Cậu đã nhờ em trai làm gì?

? Vì sao Rô - be lại nhờ em mình trả lại

tiền cho người mua diêm?

- ĐD HS TL - HS khác NX, B/S.

- GV NX, chốt KT.

1 Truyện đọc.

Một tâm hồn cao thượng

- Rô-be là em bé gầy gò, xanh xao, mồ côi

nghèo khổ, đi bán diêm

- Cầm đồng tiền vàng hứa đổi lấy tiền và trả lại cho khách

- Em bị xe chẹt và bị thương nặng khó có thể qua nổi

- Nhờ em mình trả lại tiền thừa cho khách

- Em muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn người khác nghi ngờ mình

- Không muốn bị coi thường, danh dự bị xúc phạm

Trang 14

-> Có ý thức trách nhiệm cao giữ đúng lời

hứa, coi trọng và giữ gìn phẩm cách của mình, cư xử đàng hoàng, đúng mực

- Tâm hồn cao thượng => Tự trọng.

- Giữ đúng lời hứa, trung thực, thật thà…

2 Nội dung bài học.

a Khái niệm.

Là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với chuẩn mực xã hội

sự, hoàn thành công việc được giao

- Trái với tự trọng: Sai hẹn, sống buông thả, coi thường người khác, không biết xấu

Trang 15

? Nêu biểu hiện của tự trọng?

- GV chốt lại NDBH 1

* Sắm vai: Tình huống : Bác An vay

tiền của bác Bình, hứa sẽ trả nhưng lấn

lứa mãi không trả.

? Xử lí TH trên bằng cách sắm vai

- ĐD HS diễn- HS khác NX, b/s.

- GV NX, cho điểm.

? Tự trọng mang lại lợi ích gì đối với cá

nhân, gia đình , xã hội?

* NDBH 2 (sgk/11)

3 Hoạt động luyện tập.

Hoạt động của Gv và HS Nội dung cần đạt

- PP: vấn đáp, kể chuyện, LTTH, trò chơi.

- KT: đặt câu hỏi, t/c trò chơi.

- NL: nhận thức, tư duy, giao tiếp

- PC: chăm chỉ, nhân ái

Trang 16

? Em đã có những việc làm nào thể hiện lòng tự trọng đối với bạn bè, người thân?

? Viết 1 đoạn văn về việc em làm thể hiện lòng tự trọng?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

* Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về trung thực

* Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập sgk

* Chuẩn bị bài “ Yêu thương con người”.

+ Đọc trước bài Trả lời câu hỏi sgk

+ Tìm câu chuyện chuyện, tục ngữ, ca dao về yêu thương con người

Ngày soạn: 6/9 /2019 Ngày dạy : 14/9/2019

Tuần 4 Tiết 4 Bài 5.

YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC ( TIẾT 1 )

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là yêu thương con người

- Nêu được các biểu hiện của lòng yêu thương con người

Trang 17

- Nhân ái, yêu thương, đoàn kết, tự lập, tự chủ, chăm chỉ.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

- SGK + SGV TLTK Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi

- Tình huống, những câu chuyện, ca dao, tục ngữ liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số:

- Kiểm tra bài cũ:

Trang 18

? Tự trọng là gì? Cho ví dụ?

? Nêu ý nghĩa của tự trọng? Trách nhiệm của em?

2 Tổ chức các hoạt động dạy học.

2.1 Khởi động:

Gv cho HS xem đoạn clip về chương trình “Tiếp sức hồi sinh”

? Qua đoạn clip em biết được những gì?.

- HS trình bày - HS nhận xét GV dẫn dắt vào bài mới.

„Thương người như thể thương thân“ đó là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân

tộc ta – yêu thương con người

2 2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

* HĐ 1: Truyện đọc.

- PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp.

- KT: đặt câu hỏi, TL nhóm, hỏi chuyên gia

- NL: nhận thức, giao tiếp, điều chỉnh hv

- PC: Nhân ái, vị tha, tự chủ, tự tin.

- HT: cả lớp.

Gọi đọc diễn cảm truyện sgk

* Kĩ thuật hỏi chuyên gia: (5 phút).

- Nhóm chuyên gia gồm 3 HS lên giải đáp

các câu hỏi các bạn dưới lớp đưa ra.

? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào

thời gian nào?

? Hoàn cảnh gia đình chị ntn?

I Tìm hiểu truyện đọc :

“Bác hồ đến thăm người nghèo”

- Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào tối 30 tết năm 1962

- Hoàn cảnh: Chồng chị mất, chị có 3

Trang 19

? Tìm lời nói, cư xử của Bác Hồ khi đến gia

- GV: Dù phải gánh vác việc nước nhưng

Bác Hồ vẫn luôn yêu thương, quan tâm đến

hoàn cảnh khó khăn của người dân Tình

cảm yêu thương con người vô bờ bến của

- NL: nhận thức, tư duy, giao tiếp, xử lí tình

con nhỏ, gia đình rất khó khăn

- Bác Hồ âu yếm xoa đầu, trao quà Tết cho các cháu, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị Chín -> Sự quan tâm yêu thương của bác đối với gia đình chị Chín

- Chị Chín xúc động rơm rớm nước mắt

- Bác đăm chiêu suy nghĩ

- Sau Tết, Bác chỉ đạo UBND chú ý tạo công ăn việc làm cho người nghèo

-> Bác thương yêu, quan tâm, giúp

đỡ mọi người đặc biệt là những người khó khăn

-> Bác Hồ có lòng yêu thương con người

- Yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ những người khó khăn hoạn nạn

2 Nội dung bài học

a Khái niệm :

Trang 20

* Chơi trò chơi tiếp sức.

- GV phổ biến luật chơi ( 2 đội, TG 2 ph)

? Tìm những hành vi thể hiện Lòng yêu

thương con người?

- HS TG – HS khác NX, bổ sung.

- GV NX, chốt KT.

- HS quan sát tranh: giúp đỡ bạn nghèo,ủng

hộ đồng bào lũ lụt, giúp bạn tật nguyền, dắt

cụ già qua đường, chăm sóc bố mẹ khi ốm

đau …

? Nêu những biểu hiện của lòng yêu thương

con người?

? Trái với yêu thương con người là gì?

- Là quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp người khác

- Giúp người khác khi gặp khó khăn

* NDBH 1 (sgk/16)

- VD: đưa, đón em đi học, giúp đỡ

bạn nghèo, ủng hộ đồng bào lũ lụt, giúp bạn tật nguyền, dắt 1 cụ già qua đường…

b Biểu hiện

- Sẵn sàng giúp đỡ mọi người, thông

cảm, chia sẻ với mọi người

- Biết tha thứ,có lòng vị tha

- Tôn trọng người khác

* Trái với yêu thương con người :

- Thờ ơ, lạnh nhạt trước người gặp khó khăn, nghèo khổ

Trang 21

? Em cần có thái độ ntn trước hv yêu

thương con người và ngược lại?

- Gây tội ác với người khác

- Đối xử tàn nhẫn, bạc bẽo với mọi người

-> Đồng tình, ủng hộ và học tập hv yêu thương con người, nên án, phê phán hv độc ác

- NL: tư duy, giao tiếp, hợp tác

- PC: tự chủ, nhân ái, đoàn kết

? Kể tấm gương em biết sống giàu tình

yêu thương con người?

* Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về yêu thương con người

* Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập sgk

* Chuẩn bị bài “ Yêu thương con người” (tiếp theo).

+ Đọc trước bài Trả lời câu hỏi sgk

- Học nội dung bài học 1

Trang 22

- Tiếp tục tìm những mẩu chuyện của bản thân hoặc của những người xung quanh

đã thể hiện lòng yêu thương con người

- Chuẩn bị tiếp tiết 2: Ý nghĩa của yêu thương con người

Rèn luyện lòng yêu thương con người như thế nào Tìm ca dao, tục ngữ về yêu thương con người

========================================================== Ngày soạn: 12/9 /2019 Ngày dạy : 20 / 9 /2019

Tuần 5 Tiết 5 Bài 5.

YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

( Tiết 2 )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người

- Trách nhiệm của công dân cần có lòng yêu thương con người

Trang 23

4.2 Phẩm chất:

- Nhân ái, yêu thương, đoàn kết, tự lập, tự chủ

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

- SGK + SGV TLTK Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi

- Tình huống, những câu chuyện, ca dao, tục ngữ liên quan

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1 Ổn định lớp.

- Kiểm tra sĩ số:

- Kiểm tra bài cũ:

* Kiểm tra (Trong giờ)

2 Tổ chức các hoạt động dạy học.

2.1 Khởi động:

Gv cho HS xem đoạn clip về việc quyên góp giúp đỡ đồng bào lũ lụt.

? Qua đoạn clip em biết được những nghĩa cử cao đẹp nào của nhân dân ta?.

- HS trình bày - HS nhận xét GV dẫn dắt vào bài mới.

2 2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động của

GV và HS

Nội dung cần đạt

Trang 24

? Vì sao phải yêu

thương con người?

* NDBH b,c (sgk/16)

(Đáp án :1,2,5,6)

- Trái với yêu thương con người: Căm ghét,

Trang 25

vi 3,4 hãy cho biết

trái với yêu thương

- Lòng yêu thương khác với lòng thương hại

- Xuất phát từ tấm lòng chân thành vô

tư trong sáng

- Nâng cao giá trị con nguời

- VD: Đi đường thấy cụ già, em sẵn sàng giúp cụ:

lai cụ, mang đồ giúp cụ

Trang 26

- VD: Thương người như thể thương thân.

- NL: tư duy, giao tiếp, hợp tác

- PC: tự chủ, nhân ái, đoàn kết…

- HT: cả lớp, nhóm.

* TL nhóm: 6 nhóm (5 phút).

* Bài tập a sgk/16,17

- Đáp án : 1,2,4: là thể hiện lòng yêu thương con người

Trang 27

* Sưu tầm danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về yêu thương con người.

* Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập sgk

* Chuẩn bị tiếp bài 6: Trải nghiệm sáng tạo “Lăng kính yêu thươg”

- Sưu tầm, tìm hiểu về gia đình các bạn có hoàn cảnh khó khăn Chụp ảnh, viết bài

để đưa tin lên mạng

- Chia sẻ giúp đỡ bạn khó khăn đó

===========================================================

Ngày soạn : 20/9/2019 Ngày dạy : 28/ 9 /2019

Tuần 7 Tiết 6 Bài 6

TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tôn sư trọng đạo

- Nêu được một số biểu hiện của tôn sự trọng đạo

- Nêu được ý nghĩa của tôn sự trọng đạo

Trang 28

- Nhân ái, yêu thương, tôn sư trọng đạo, tự lập, tự chủ.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

- SGK + SGV TLTK Bảng phụ, bút dạ, phiếu học tập, tranh liên quan đến bài

- Tình huống, những câu chuyện về tôn sư trọng đạo

2 Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.

- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao phải yêu thương con người?

Trang 29

? Mỗi người cần rèn luyện ntn để trở thành người có lòng yêu thương con người?

* Tổ chức khởi động: Gv cho HS quan sát về hình ảnh trò đến thăm thầy hân

hoan, vui vẻ

? Em suy nghĩ gì về tình thầy trò trong bức tranh trên?

- HS nhận xét GV dẫn dắt vào bài mới.

„ Muốn sang thì bắc cầu kiều yêu kính thầy“ , yêu quý, kính trọng thầy

cô là đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta „ Tôn sư trọng đạo“ Để hiểu hơn về tôn sư trọng đạo cô và các em vào bài học hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

"Bốn mươi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu"

- Cuộc gặp gỡ sau

40 năm

- Tình cảm thầy trò:

+ Học trò vây quanh thầy chào

Ngày đăng: 23/02/2020, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w