Đáp án D 1 sai, vùng bờ biển lưới thức ăn phức tạp hơn đại dương 2 sai, diễn thế thứ sinh hình thành quần xã suy thoái có số số lượng và sản lượng sơ cấp tinh thấp 3 sai, quần xã có số
Trang 1A sai, sự vận chuyển vật chất phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái
B sai, cacbon đi vào dưới dạng CO2 (cacbondioxit)
D sai, một phần cacbon lắng đọng đi ra khỏi chu trình
Câu 3 Đáp án B
Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài là B
A,C: Cạnh tranh cùng loài
(2) sai, loài C có vùng phân bố nhiệt rộng nhất
(3) sai, trình tự vùng phân bố từ rộng đến hẹp về nhiệt độ của các loài trên theo thứ tự là: C →A → D →B (4) sai, có 2 loài: A,C sống được ở nhiệt độ 38O C
Câu 7 Đáp án D
I đúng, vì loài B không sử dụng loài khác làm thức ăn
II đúng, loài A,D,E sử dụng loài sinh vật TT làm thức ăn
III đúng nếu B là thực vật thì C,D,A có thể là động vật ăn thực vật
IV đúng, chuỗi thức ăn dài nhất là B→C→D→E→A
Trang 2Câu 8 Đáp án D
(1) sai, vùng bờ biển lưới thức ăn phức tạp hơn đại dương
(2) sai, diễn thế thứ sinh hình thành quần xã suy thoái có số số lượng và sản lượng sơ cấp tinh thấp
(3) sai, quần xã có số lượng loài ít thì ít ổn định
(4) sai, độ đa dạng của quần xã không phụ thuộc vào cạnh tranh trong loài, mà phụ thuộc vào sự cạnh tranh giữa các loài
Các phát biểu đúng về ổ sinh thái là: II,III,IV
I sai, ổ sinh thái là “không gian sinh thái” mà tại đó các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển
Câu 19 Đáp án B
Kiểu phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường và các
Trang 3Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi
cá thể trong quần thể thì các cá thể cạnh tranh gay gắt, mức sinh sản giảm, tỉ lệ sống sót của các con non giảm → số lượng cá thể giảm
Câu 23 Đáp án A
Ta thấy số lượng con mồi luôn biến động trước số lượng vật ăn thịt
I sai, có những thời điểm số lượng thỏ tăng; số lượng cá thể mèo rừng giảm
II sai, khi kích thước quần thể mèo rừng đạt tối đa thì kích thước quần thể thỏ giảm, nhưng chưa phải là tối thiểu
III sai, thường số lượng thỏ đạt tối đa sau đó số lượng mèo mới đạt tối đa do thỏ là thức ăn của mèo
Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông là: I→III → II →IV→V
I Một đầm nước mới xây dựng
III Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ đầm
II Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần Các loài sinh vật nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều
IV Đầm nước nông biến thành vùng đất trũng Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm
V Hình thành cây bụi và cây gỗ
Trang 4Câu 28 Đáp án D
Biến động số lượng cá thể của quần thể là sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể của quần thể
- Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường
- Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của thời tiết như lũ lụt, bão, cháy rừng, dịch bệnh, hay do hoạt động khái thác tài nguyên quá mức của con người gây nên
Do đó những ví dụ nói về sự biến động cá thể trong quần thể theo chu kì là: (1), (5), (6), (7)
(2), (3), (4), (9) biến động số lượng do sự cố bất thường không theo chu kỳ
(8) biến động số lượng do sự khai thác quá mức của con người
Câu 29 Đáp án B
Khi đánh cá, nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép Ngược lại, nếu mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy kiệt
* Phân tích:
Căn cứ vào nhóm tuổi sau sinh sản ở các vùng ta thấy:
+ Tỉ lệ cá sau sinh sản đánh bắt được ở vùng A là rất ít nên vùng A khai thác quá mức
+ Tỉ lệ cá sau sinh sản đánh bắt được ở vùng C rất nhiều nên vùng C khai thác chưa hết tiềm năng
Câu 30 Đáp án B
Phát biểu đúng về giới hạn sinh thái là B
A sai, ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không tồn tại được
C sai, giới hạn sinh thái đúng với mọi nhân tố sinh thái
D sai, giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố thái mà ở đó sinh vật phát triển ổn định theo thời gian
Số phát biểu đúng về kích thước quần thể là :1,3,4
2- sai, kích thước tối đa của quần thể là số lượng các thể tối đa mà quần thể có thể đạt được phù hợp với khả năng cung cấp của môi trường
Trang 55- sai, đây là mật độ cá thể
Câu 34 Đáp án A
Nhân tố khí hậu ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể
Câu 35 Đáp án A
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng
đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Phát biểu đúng là D: Hình tháp 1 và 4 là hình tháp bền vững vì sinh khối của sinh vật sản xuất lớn
A sai, tháp số 3 không phải của hệ sinh thái trên cạn vì sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 khá lớn
B sai, tháp số 2 có sinh khối của sinh vật sản xuất nhỏ, có thể tồn tại 1 thời gian ngắn (HST dưới nước)
C sai, HST 1 là hệ sinh thái trên cạn
Trang 6A sai vì kích thước của quần thể có phụ thuộc vào điều kiện môi trường
B sai vì sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường
C sai vì mật độ cá thể của mỗi quần thể vẫn có thể thay đổi theo mùa, theo năm
D đúng vì khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tăng cạnh tranh, tăng dịch bệnh và ô nhiễm → tốc độ tăng trưởng của quần thể bắt đầu có xu hướng giảm
Câu 47 Đáp án C
Các câu II, III, IV đều đúng
Câu I sai Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên quần thể không phụ thuộc mật độ quần thể, chúng là các nhân tố không phụ thuộc mật độ
3,4,6 : có thể gồm nhiều loài sinh vật
2-không tạo được thế hệ sau
4- đúng, có thể hình thành bởi các nhân tố tiến hoá khác
5- sai, mức độ gây hại của đột biến còn phụ thuộc vào điều kiện môi trường, có thể có hại trong môi trường này nhưng ở môi trường khác thì không
Trang 7Vai trò của cạnh tranh là động lực tiến hóa
Câu 55 Đáp án A
1- Đúng
2- đúng
3- sai, dịch bệnh là dạng biến động không theo chu kỳ
4- sai, tốc độ tăng trương nhanh nhất ở trước điểm uốn của đồ thị
Sinh vật có tổ chức cơ thể sống càng cao thì phân bố càng rộng → sai
Ví dụ vi khuẩn là loài có tổ chức cơ thể bậc thấp nhưng phân bố ở rất nhiều nơi, kể cả ở gần miệng núi lửa nó vẫn có thể tồn tại được, hay trong điều kiện môi trường nước rất mặn, trong khi đó con người được coi là cơ thể sống có tổ chức cao nhất không thể sống ở đó được
Trang 8Ta có công thức tính tổng cho một chu kì phát triển là
Khi nhiệt độ tăng từ 35O C đến 42O C, hoạt động sinh sản của cá tăng lên
Vì đây là khoảng chống chịu trên của cá rô phi, nhiệt độ càng tăng, sự sinh trưởng , sinh sản giảm
B - sai ở chỗ các nhân tố sinh thái
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
Câu 73 Đáp án A
Nhận định đúng là A
Cá chép có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn cá rô phi
Loài có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn thì sẽ có sinh tồn ở những khu vực có nhiệt độ mà loài có giới hạn chịu nhiệt nhỏ hơn không sống được → vùng phân bố của cá chép rộng hơn cá rô phi
Câu 74 Đáp án D
Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường D
Trang 9Đặt lượng nhiệt trung bình miền Nam là x
→ Lượng nhiệt trung bình miền Bắc là x – 4,8
Tổng lượng nhiệt mà sâu cần trong toàn bộ chu trình phát triển là : 56.(x – 9,6) = 80.(x – 4,8 – 9,6)
Giải ra, x = 25,6
Vậy nhiệt độ trung bình miền Nam là 25,6O C
Nhiệt độ trung bình miền Bắc là 20,8O C
1, Tổng nhiệt hữu hiệu là : (25,6 – 9,6)x56 = 896O C
2 sai
3 đúng
4 số thế hệ sâu trung bình ở miền Bắc là 365 : 80 = 5 thế hệ
5 số thế hệ sâu trung bình ở miền Nam là 365 : 56 = 7 thế hệ
Vậy các nhận xét đúng là (1) (3) (5)
Câu 79 Đáp án D
1- Đúng , sống trong các ổ sinh thái khác nhau thì chúng sẽ sống trong các điều kiện khác nhau, chúng sẽ không chung nguồn dinh dưỡng nên chúng sẽ không cạnh tranh với nhau
2- Sai , trong một nơi ở có nhiều ổ sinh thái khác nhau ví dụ SGK
3- Đúng , đó là những nhân tố sinh thái vô sinh , chỉ những nhân tố sinh thái hữu sinh mới bị phụ thuộc vào mật
độ
4- Sai , nhiệt độ thuận lợi là : 20O C – 35O C , nhỏ hơn 5,6O C là điểm gây chết dưới
5- Sai , nhân tố sinh thái có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
6- 7 đúng vì chúng sử dụng nguồn thức ăn khác nhau nên ổ sinh thái khác nhau
Trang 10Mật độ cá thể trong quần thể càng cao => chất thải do các sinh vật tạo ra càng nhiều → gây ô nhiễm môi trường
Câu 82 Đáp án A
4 sai , quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì ổn định số lượng cá thể trong quần thể hoặc làm giảm số lượng
cá thể trong quần thể , không có tác dụng tăng kích thước
Các hiện tượng thể hiện cạnh tranh cùng loài: 1, 2,
3 là hiện tượng hợp tác hỗ trợ cùng loài
4 là cạnh tranh khác loài
5 là hiện tượng cộng sinh giữa hai loài
Câu 87 Đáp án B
Các trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là (1) (3) (4)
2 và 5 là thể hiện mối quan hệ cạnh tranh khác loài
Câu 88 Đáp án D
Phương án bao gồm các quần thể là D
A,B sai ở cá rô phi đơn tính : không có khả năng sinh sản
C sai ở các cây ven hồ : không cùng 1 loài
Câu 89 Đáp án C
Các mối quan hệ : A – ăn thịt đồng loại, B - cạnh tranh cùng loài trong sinh sản , C – hợp tác , D – cạnh tranh ánh sáng ở thực vật
Câu 90 Đáp án B
Yếu tố không làm tăng số lượng cá thể của quần thể là cạnh tranh cùng loài
Cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến tăng mức tử vong và xuất cư của quần thể → giảm kích thước quần thể
Câu 91 Đáp án D
Điều này có ý nghĩa làm giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, phân bố đồng đều thường xuất hiện trong quần thể có sinh vật có sự cạnh tranh cao
Câu 92 Đáp án C
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ dẫn đến loại bỏ các thể có sức sống và cạnh tranh kém
→ làm giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi
trường
Câu 93 Đáp án A
Cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể, duy trì ở mức ổn định phù hợp với sức chứa của môi trường
Trang 11A sai, là giảm khả năng sinh sản
B sai, đó là những trường hợp hiếm gặp trong tự nhiên
C sai, cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể thường xảy ra – đây là cách giúp quần thể duy trì kích thước, mật độ cá thể phù hợp cũng như là tăng kahr năng thích nghi của quần thể
C sai, người ta dựa vào số lượng cá thể trong nhóm độ tuổi khi xây dựng thái tuổi
D sai cấu trúc tuổi còn phụ thuộc vào môi trường vì môi trường càng thuận lợi, cá thể càng có thể đạt đến gần hơn tuổi sinh lí của mình
Câu 100 Đáp án B
Các phát biểu đúng là 2
1 sai, môi trường biến đổi, quần thể phải thích nghi, tỉ lệ nhóm tuổi phải thay đổi theo
3 sai, cấu trúc tuổi của quần thể không liên quan đến vùng phân bố
4 sai, ở quần thể già, nhóm tuổi đang sinh sản nhiều hơn nhóm tuổi trước sinh sản
Trang 12A sai, quần thể A là quần thể phát triển ổn định , số lượng cá thể trước sinh sản = sinh sản > sau sinh sản
B đúng , số lượng cá thể trước sinh sản > sinh sản > sau sinh sản
C sai, quần thể A có kích thước là 720 còn quần thể C có kích thước là 635
D sai quần thể C là quần thể đang suy giảm; số lượng cá thể trước sinh sản < sinh sản < sau sinh sản
Yếu tố quan trọng nhất là tỉ lệ sinh và tử
Khi mật độ cá thể tăng lên quá cao →thức ăn trong môi trường ít → các cá thể sẽcạnh tranh lẫn nhau → loại bỏ những cá thể kém cạnh trnah ra khỏi quần thể → Mật độ giảm
Khi mật độ quá thấp → nguồn sống môi trường phong phú → thuận lợi cho sinh trường và phát triển → Mật độ tăng
Câu 107 Phát biểu không đúng là D
Mật độ cá thể không cố định, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện sống của môi trường
Loài có sự phân bố đồng đều là : chim hải âu
Trong mùa làm tổ chúng sẽ phải cạnh trnah gay gắt với nhau về khu vực làm tổ
Câu 111 Đáp án C
Tất cả các phát biểu trên đều đúng
Câu 112 Đáp án D
Trang 13Câu 116 Đáp án D
Phân bố đồng đều xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt trong quần thể, nhằm hạn chế sự cạnh tranh này
Câu 117 Đáp án A
Các cây bụi hoang dại, và đàn trâu rừng …là phân bố theo nhóm
Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ… là phân bố đồng đều
Các con voi trong rừng Tây Nguyên, các Chè trong rừng Cúc Phương… phân bố theo nhóm
Câu 118 Đáp án C
Các loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên khi môi trường phân bố đều và các loài không có sự cạnh tranh: 4
Con dã tràng cùng nhóm tuổi có nhiều nhu cầu giống nhau nên nhiều khả năng phát sinh cạnh
Đán chó rừng , cây bụi mọc hoang => phân bố theo nhóm
Chim cánh cụt → phân bố đồng đều
1 sai, cá rô đơn tính không giao phối được
4 sai, cây ven hồ chưa chắc cùng 1 loài
5 sai, chim trên cánh đồng chưa chắc đều cùng 1 loài
Câu 123 Đáp án A
Những cá thể yếu không có sức cạnh tranh sẽ bị loại bỏ khỏi quần thể , những cá thể có sự cạnh tranh lớn thì mới
có thể tồn tại trong quần thể
→ Duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường
Trang 14Câu 124 Đáp án D
Tập hợp là quần thể sinh vật là tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
A, B , C sai, những con cá, những cây cỏ, những côn trùng không chắc chắn thuộc cùng 1 loài
Câu 125 Đáp án C
Các nhận định không đúng là
2 cạnh tranh chưa chắc đã dẫn đến các loài bị tiêu diệt Nó góp phần tạo động lưc cho các loài tiến hóa
3 cạnh tranh cùng loài là 1 cuộc cạnh tranh khốc liệt Do các sinh vật đều có chung 1 ổ sinh thái, cạnh tranh cùng loài làm cho loài đó tiến hóa nhanh hơn
4 cạnh tranh là 1 hiện tượng bình thường, không phải là hiếm gặp
- Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể → 1 đúng
- Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
(3) sai, Chúng mẫn cảm với tác động của các nhân tố vô sinh
(4) sai, Chúng thường không có khả năng chăm sóc con non tốt
Câu 134 Đáp án B
Trang 15Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là mức sinh sản và mức tử vong
B sai, khi môi trường bị giới hạn,sức sinh sản của quần thể cũng bị giới hạn theo
C sai, môi tưởng không bị giới hạn, sức sinh sản > mức tử vong
D sai, không phải lúc nào cũng lớn hơn Nếu môi trường bị giới hạn quá mức, điều kiện sống quá khắc nghiệt thì : sức sinh sản < mức tử vong
Câu 140 Đáp án B
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên mỗi năm của quần thể là : 4,5% - 1,25% = 3,25% = 0,0325
Sau thời gian 2 năm, kích thước quần thể đặt được là : 2000 x (1 + 0,0325)2 = 2132
Tuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm
Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao
Không biết chăm sóc con non hoặc chăm sóc con non kém
→ Những ý đúng là : 2,3,4
Câu 143 Đáp án A
Phát biểu đúng là A
B sai, khi kích thước quần thể đạt tối đa, tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm do các cá thể cạnh tranh với nhau
C sai, kích thước quần thể phụ thuộc nhiều vào nguồn sống do môi trường cung cấp
Trang 16D sai, mật độ cá thể của quần thể có sự thay đồi tùy thuộc vào nguồn sống của môi trường
Câu 144 Đáp án B
Phát biểu đúng là B
A sai, quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sự cạnh tranh giữa các cá thể giảm , không dẫn đến hiện tượng di cư các cá thể trong quần thể
C – sai , kích thước cá thể trong quần thể tỉ lệ nghịch với kích thước quần thể ( số lượng cá thể trong quần thể )
D – sai nếu quần thể đạt mức tối đa thì cạnh tranh tăng , những cá thể có sức cạnh tranh kém sẽ nhanh chóng tách bầy , số lượng cá thể trong quần thể giảm xuống
Câu 145 Đáp án B
Ta có công thức tính kích thước của quần thể được tính th eo công thức
KT = mức sinh sản – mức tử vong + nhập cư – xuất cư
Không có nhập cư và xuất cư, kích thước quần thể tăng lên là do mức độ sinh sản tăng và mức độ tử vong giảm
→ tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng
Câu 146 Đáp án C
Áp dụng công thức : Nt = No x (1 + n)t , trong đó: n = tỉ lệ sinh – tỉ lệ tử + nhập cư – xuất cư
Theo bài ra, ta có: 1500 (1 + 0,052) = 1578
Ta có kích thước của quần thể = (Tỉ lệ sinh + Nhập cư) – ( Tỉ lệ tử + Xuất cư )
Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi tỉ lệ tử vong của quần thể và xuất cư
Trang 17Các cá thể sống trong môi trường bất ổn và thân nhiệt phụ thuộc vào môi trường sẽ bị biến động số lượng nhiều hơn
Cá thể giảm nhiều nhất là ếch
Vì ếch là loài lưỡng cư, thân nhiệt phụ thuộc môi trường nhưng lại không sống trong môi trường có nhiệt độ ổn định như giun và cá
Câu 154 Đáp án D
Quần thể biến động theo chu kì là D
Cứ đến mùa hè, thời tiết thuận lợi, quần thể ếch đồng ở miền Bắc tăng lên
Các trường hợp khác là biến động đột ngột
Câu 155 Đáp án D
Sự biến động số lượng cá thể luôn dẫn đến sự biến động về kích thước quần thể
Do kích thước quần thể là số lượng các cá thể trong quần thể
Câu 156 Đáp án D sai
Khi quần thể đạt kích thước tối đa thì tỉ lệ sinh giảm → tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản giảm
Câu 157 Đáp án C
Đồ thị biểu hiện sự kiểm soát lẫn nhau trong mối quan hệ vật ăn thịt con mồi
Con mồi tăng số lượng → vật ăn thịt tăng số lượng do có nguồn thức ăn dồi dào, và chính sự tăng số lượng vật
ăn thịt là nguyên nhân làm giảm số lượng con mồi
Số lượng con mồi thấp → thức ăn khan hiếm → vật ăn thịt lại giảm → con mồi lại có điều kiện để tăng số lượng Khi thức ăn bị nhiễm độc theo nguyên lí khuyếch đại thì nếu thỏ nhiễm độc thì mèo rừng bị nhiễm đọc nhiều hơn
A và C thể hiện sự biến động số lượng do cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
B thể hiện sự điểu chỉnh số lượng cá thể phụ thuộc vào mối quan hệ vật ăn thịt và con mồi
Trang 18Cạnh tranh nhau gay gắt giữa các cá thể tăng lên, nhiều cá thể trong quần thể sẽ xuất cư đi tìm nơi sống mới Số lượng cá thể của quần thể lại được điều chỉnh giảm đi
Câu 163 Đáp án D
Loài ưu thế là loài : loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc
do hoạt động mạnh của chúng Trong các quần xã trên cạn, loài thực vật có hạt chủ yếu thường là loài ưu thế, vì chúng ảnh hưởng rất lớn tới khí hậu của môi trường
Quần xã đồng cỏ có bò rừng là loài ưu thế trong quần xã đồng cỏ ở Bắc mĩ vì nó ảnh hưởng đến sự phát tiển của các loài cỏ trong quần xã
Cây cọ là loài đặc trưng của quần xã vùng đồi Vĩnh Phú, tràm là loài đặc trưng của quần xã rừng
U Minh, lim là loài đặc trưng trong quần xã rừng lim xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Cây lau là loài thường gặp trong quần xã rừng mưa nhiệt đới
Sự phân tầng trong quần xã sinh vật nhằm phân hóa các ổ sinh thái của các
loài khác nhau, giúp giảm nhẹ sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã
Câu 166 Đáp án D
Quần xã có độ ổn định cao nhất là rừng mưa nhiệt đới
Vì ở rừng mưa nhiệt đới có mạng lưới thức ăn dày đặc, nguồn thức ăn dồi dào, phong phú, độ đa dạng loài trong quần xã lớn hơn các quần xã khác
Câu 167 Đáp án A
Câu 168 Đáp án A
Loài chủ chốt của quần xã là loài đóng vai trò kiểm soát và khống chế sụ phát triển của các loài khác duy trì sự
ổn định của quần thể Loài chủ chốt thường là đọng vật ăn thịt ở bậc dinh dưỡng cao
Câu 172 Đáp án A
Quần xã rừng mưa nhiệt đới có các đặc điêm : độ đa dạng của quần xã cao và các loài có ổ sinh thái hẹp
Trang 19Do độ đa dạng cao, các loài trong quần xã phải cạnh tranh nhau nhiều dẫn đến các loài phải tự thu hẹp ổ sinh thái
Quần thể càng đa dạng thì lưới thức ăn càng phức tạp => quần thể có cấu trúc bền vững và ổn định
Ngược lại quần thể càng kém đa dạng thì cấu trúc của quần thể càng kém bền vững ( quần thể suy thoái )
1 – sai Quần thể có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần thể càng khó thay đổi
2 – Đúng , điều kiện môi trường sống thuận lợi thì trong quần xã càng xuất hiện nhiều loài
Mối quan hệ giữa tảo và cá là ức chế cảm nhiễm
Tảo phát triển quá mức và tiết các chất độc vào trong nước là cá chết hàng loạt
Câu 181 Đáp án C
Nguyên nhân hiện tượng này là C
Khi loài cây cảnh bị tiêu diệt, chim sáo bị mất nguồn thức ăn chính nên nhanh chóng suy giảm
→ Điều này tạo thuận lợi cho sâu săn mía phát triển
Trang 20Câu 184 Đáp án D
Để tăng hàm lượng đạm trong đất, người ta sử dụng mối quan hệ giữa vi khuẩn tạo nốt sần và rễ cây họ đậu , vì
vi khuẩn sống cộng sinh trong rễ của cây họ Đậu có khả năng cố định đạm → tăng lượng đạm trong đất
Trong quan hệ cạnh tranh, cả hai loài cùng có hại
Quan hệ cạnh tranh cũng là động lực của quá trình tiến hóa, giúp quần thể giữ lại những cá thể sức khỏe tốt và thích nghi nhất, loại bỏ những cá thể ốm yếu kém thích nghi
Sự cạnh tranh giữa các cá thể khác loài thường dẫn đến phân ly ổ sinh thái, thu hẹp nơi sống
Cạnh tranh góp phần vào sự ổn định số lượng cá thể của quần thể, phù hợp với sức chứa của môi trường, khi số lượng cá thể tăng quá cao, chính sự cạnh tranh là nguyên nhân chủ yếu giúp số lượng cá thể quay trở lại vị trí cân bằng
Câu 187 Đáp án C
Các nhận xét đúng là: 2, 5
Thỏ và vi khuẩn là mối quan hệ vật chủ và kí sinh
Mèo rừng bắt những con thỏ yếu hơn →chọn lọc đào thải những cá thể thỏ yếu, chỉ giữ lại những cá thể thỏ khỏe mạnh hơn, do đó có vai trò chọn lọc với quần thể thỏ, giúp quần thể thỏ tiến hóa theo hướng thích nghi va chính
sự tiến hóa thích nghi của thỏ lại là động lực để mèo rừng tiến hóa tiếp→ 2 đúng
Số lượng mèo rừng bị phụ thuộc và số lượng thỏ hoặc hươu trong quần xã và cũng bị điều chỉnh bởi hổ →3 sai
Cỏ là sinh vật ăn sinh vật sản xuất ( sinh vật dinh dưỡng cấp 1) → 4 sai
Hổ là vật dữ đầu bảng nên nó có vai trò điều chỉnh số lượng cá thể thuộc bậc dinh dưỡng thấp hơn → 5 đúng
Trang 213- Sai , chuỗi thức ăn có thể bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ
4- Sai trong một lưới thức ăn thì một bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài
Câu 193 Đáp án B
Các mỗi quan hệ hỗ trợ khác loài là 2, 3, 1, 6
Các mối quan hệ hỗ trợ giữa các lòi gồm hội sinh , cộng sinh, hợp tác
Câu 194 Đáp án D
Các phát biểu đúng là (1) (2) (4)
3 sai các mối quan hệ mà chỉ có 1 loài có lợi là c, d, e, f
5 sai, bò rừng làm hại đến côn trùng
Câu 195 Đáp án A
Mối quan hệ giữa trâu rừng và côn trùng là ức chế cảm nhiễm
Trâu rừng bình thường – côn trùng bị hại
Câu 196 Đáp án B
Hội sinh: một loài có lợi, một loài ko có lợi cũng ko bị hại
Cộng sinh: 2 loài đều có lợi
Kí sinh – vật chủ: biến tướng của quan hệ vật ăn thịt – con mồi, một loài có lợi, một loài có hại
Ức chế - cảm nhiễm: sự sống bình thường của một loài vô tình gây hại cho loài khác hay một loài ko lợi, ko hại
Quan hệ giữa kiến và cây kiến là cộng sinh
2 loài dựa vào nhau để có lợi : kiến có chỗ làm tổ, cây kiến có thêm nguồn dinh dưỡng lớn từ phân và các chất thải của kiến
Nếu phá bỏ cây kiến, kiến sẽ mất tổ, dẫn đến 1 số lượng lớn chết
Nếu diệt hết kiến, nguồn dinh dưỡng cho cây kiến cạn dần, cây kiến có thể chết
Câu 199 Đáp án B
Khống chế sinh học chủ yếu do mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi
Thường sinh vật ăn thịt có số lượng ít hơn con mồi do một sinh vật ăn thịt ăn thịt nhiều con mồi
Sinh vật ký sinh thường nhỏ hơn vật chủ và số lượng nhiều hơn vật chủ
Trang 222 mối quan hệ trên giống nhau ở đặc điểm là :
- Thể hiện mối quan hệ đối kháng giữa 2 loài
- Trong mối quan hệ đó ít nhất có 1 loài bị hại
Câu 207 Đáp án A
Quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là quần thể ốc bươu vàng
Vì quần thể cá chép, cá chê, dái cá đều là các mắt xích sau ở chuỗi thức ăn, do đó chúng cần chờ quần thể ốc bươu vàng khôi phục số lượng thì chúng mới có khả năng khôi phục
Câu 208 Đáp án D
Cá ép có lợi còn cơ thể cá lớn không có lợi cũng không có hại
Mối quan hệ hội sinh
Câu 209 Đáp án B
Khi các con chim đó rời đồng cỏ thì các loài bướm đưuọc tự do hút mật trên các hoa màu trắng ổ sinh thái của loài bướm được mở rộng
Câu 210 Đáp án A
Để cả 5 loài cùng tồn tại và giảm tính cạnh tranh thì giữa các loài có sự phân li ổ sinh thái
Các trường hợp thể hiện sự phân li ổ sinh thái là : 2,3,4,5
1- Sai vì cả 5 loài cùng chung một ổ sinh thái thì chúng sẽ cạnh tranh với nhau nhiều hơn
Câu 211 Đáp án C
Hội sinh và cộng sinh là mối quan hệ hỗ trợ nên không gây lại cho các sinh vật trong mối quan hệ đó
Câu 212 Đáp án D
1- Đúng , mối quan hệ sinh thái là mối quan hệ tác động qua lại với nhau
2- Sai chỉ có 5 mối quan hệ 2,4,5,6,11
3- Sai chỉ có 5 ví dụ 1,3,7,9,10
4- Đúng
5- Đúng
Trang 23Cộng sinh là kiểu quan hệ mà hai loài chung sống thường xuyên với nhau mang lại lợi ích cho nhau
Kiến và rệp chung sống thường xuyên, kiến bảo vệ rệp còn rệp cung cấp thức ăn cho kiến
Đáp án B
Câu 218 Đáp án C
Trong quần xã khi hai loài cạnh tranh, thì các loài sẽ thu hẹp lại thu hẹp ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh
Câu 219 Đáp án D
A sai do ở vĩ độ thấp thì sinh vật đa dạng hơn , nên lưới thức ăn sẽ phức tạp hơn
Trong một quần xã, mỗi loại có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn → B sai
Trong quần xã trên cạn, chuỗi thức ăn có thể khởi đầu bằng các sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ nên C sai
Câu 220 Đáp án B
Ví dụ về quan hệ hợp tác là: Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Chim sáo bắt các côn trùng kí sinh trên lưng trâu rừng – chim sáo có thức ăn, trâu rừng sẽ loại bỏ được sinh vật
kí sinh trên cơ thể
A- Cộng sinh , C- Hội sinh , D – kí sinh
Ngoài ra kiến đỏ chuyên đuổi loài kiến hôi là loài có quan hệ cộng sinh với rệp cam
Chim choi loi xỉa rang cho cá sấu và ăn các thức ăn còn thùa trên rang cá sấu
Câu 223 Đáp án B
Nguyên nhân nuôi kết hợp này là do
Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau
→ Từ đó tận dụng tối đa khả năng cung cấp của môi trường
Trang 24Câu 224 Đáp án D
Quan hệ giữa tảo lục và giun dẹt là : quan hệ cộng sinh
Câu 225 Đáp án B
Phát biểu đúng là B
A sai, con mồi và sinh vật ăn thịt có mối quan hệ qua lại với nhau, không loài nào bị tiêu diệt bởi loài nào
C sai, sinh vật ăn thịt có thể sử dụng nhiều loài làm thức ăn
D sai, số lượng cá thể sinh vật ăn thịt thường ít hơn con mồi
3- Đúng , vì hệ sinh thái ven bờ đang dạng và phong phú hơn ở vùng khơi
4- Sai , Giun đất mới là sinh vật phân giải , giun ở đây chưa nói rõ loài nên kết luận chưa đúng
5-Sai , chuỗi thức ăn trên cạn 4-5 mắt xích , chuỗi dưới nước dài hơn 5 -6 mắt xích
7- Sai , dấu hiệu thấy cá bé nhiều hơn cá lớn trong mẻ cá là tài nguyên đã bị khai thác quá mức
Câu 228 Đáp án D
1- sai , trong mối quan hệ vật ăn thịt và con mồi thì cả hai loài cùng được thúc đẩy tiến hóa Con mồi tiến hóa để trốn tránh và thoát khỏi kẻ thù tốt hơn và vật ăn thịt tiến hóa để bắt được nhiều mồi hơn
2- đúng
3- sai , hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng của vật chủ
4- đúng , cạnh tranh khác loài và canh tranh cùng loài là động lực tiến hóa chủ yếu của sinh vật
Câu 229 Đáp án B
Dây leo và kiến : cộng sinh vì dây leo tạo tổ cho kiến và đồng thời lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn của kiến , mối quan hệ bắt buộc
Dây leo bám trên thân gỗ , chỉ dây leo có lợi ; thân gỗ không có lợi
Kiến và thân gỗ - hợp tác ; thân gỗ cung cấp nơi ở cho kiến ; kiến tiêu diệt sâu hại cho cây hai bên cùng có lợi nhưng mối quan hệ này không bắt buộc
Trang 25So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sử dụng loài thiên dịch có các ưu điểm 1,4
Biện pháp đấu tranh sinh học chỉ có hiệu quả ở những nơi khí hậu ổn định
Hai loài có cùng nhu cầu về thức ăn sẽ cạnh tranh nhau về thức ăn
Ký sinh: một loài sống trên cơ thể sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ để nuôi sống nó, gây hại cho vật chủ
Vật ăn thịt – con mồi : một loài dùng loài khác làm thức ăn
Ức chế cảm nhiễm: một loài trong quá trình sống có thẻ tiết ra các chất hoặc làm biến đổi môi trường sống gây bất lợi cho một loài khác
Câu 234 Đáp án B
Diễn thế sinh thái xảy ra do cả nguyên nhân bên ngoài môi trường( điều kiện khí hậu thay đổi do tự nhiên hoặc
do tác động của con người) và nguyên nhân nội tại bên trong quần xã(sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài: các sinh vật ưu thế hoạt động mạnh mẽ gây biến đổi môi trường không còn phù hợp với chúng nữa nên bị thay thế)
C sai, trong diễn thế nguyên sinh, quần xã xuất hiện sau thường có độ đa dạng cao hơn quần xã xuất hiện trước
D sai, trong diễn thế sinh thái sự biến đổi của quần xã diễn ra song song, có liên hệ qua lại với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh
Câu 236 Đáp án D
Các phát biểu đúng là : 1
2 sai, thứ tự đúng là a → e → c → d→ b
3 sai, e mới là quần xã sinh vật tiên phong
4 sai, quần xã giai đoạn b mới có độ đa dạng cao nhất
5 sai, thành phần chủ yếu của quần xã e là cây thân thảo ưa sáng
Câu 237 Đáp án B
Trong diễn thế sinh thái nguyên sinh thì số lượng loài trong quần xã ngày một tăng lên
Thức ăn cho sinh vật dị dưỡng giảm xuống → Hô hấp tăng lên → Thất thoát năng lượng nhiều hơn → chuỗi thức ăn trong quần xã ngắn hơn
Trang 26A- Sai kích thước các quần thể giảm xuống do số lượng loài tăng lên
Diễn thế nguyên sinh xuất hiện ở môi trường chưa có quần xã sinh vật nào từng sinh sống nên 1 sai
Diễn thế thứ sinh không dẫn đến quần xã đỉnh cực → 4 sai
Diến thế nguyên sinh không dẫn đến quần xã suy thoái → 5 sai
Diễn thế nguyên sinh hay thứsinh đều là quá trình biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật, từ dạng khởi đầu này qua các dạng trung gian để đạt đến quần xã cuối cùng tương đối ổn định ( 2,3)
Câu 240 Đáp án A
Cây thân thảo → cây bụi → cây gỗ
Cây ưa sáng → cây ưa bóng
Tuy cây thân gỗ xuất hiện muộn nhưng chỉ khi cây thân gỗ ưa sáng xuất hiện rồi thì mới tạo ra một khoảng không gian sinh thái bên dưới các tầng cây không có ánh sáng chiếu trực tiếp thích hợp cho những cây ưa bóng
và lúc này chúng mới phát triển mạnh
2 – Đúng , tiến hóa đồng quy là hiện tượng các sinh vật có nguồn gốc khác nhau nhưng cùng thích nghi với 1 loại môi trường sống nên có các đặc điểm thích nghi giống nhau
3- Đúng Động lực của tiền hóa gồm có cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài
4- Mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt → Vật ăn thịt sử dụng con mồi làm thức ăn, lấy chất dinh dưỡng từ con mồi
và tiêu diệt con mồi Vật kí sinh sống kí sinh trên vật chủ lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ làm suy yếu vật chủ ( làm hại vật chủ ) nhưng không tiêu diệt vật chủ → 4 đúng
Câu 245 Đáp án D
Diễn thế sinh thái nguyên sinh có trật tự diễn biến biến đổi như sau :
- Bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật