* Quần thể sinh vật : tập hợp các cá thể cùng loài :+ sinh sống trong một khoảng không gian xác định+ thời gian nhất định + sinh sản và tạo ra thế hệ mới *Quan hệ trong quần thể :... * D
Trang 1SINH THÁI HỌC
Trang 2PHẦN BẢY: SINH THÁI
I TÓM LƯỢC KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1 Môi trường
sống và các nhân
tố sinh thái (sự
tác đông qua lai
giữa môi trường
và sinh vật)
*Môi trường: Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật.
- Có 4 loại môi trường sống chủ yếu:+ Môi trường nước
+ Môi trường trên mặt đất, không khí
+ Môi trường trong đất
+ Môi trường sinh vật.
* Nhân tố sinh thái : Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.
Có 2 nhóm nhân tố sinh thái
- Nhân tố vô sinh: + Khí hậu gồm : nhiệt độ, ánh sáng, gió…
+ Nước : Nước ngọt, mặn, lợ…
+ Địa hình : Thổ nhưỡng, độ cao, loại đất…
- Nhân tố hữu sinh :
+ Nhân tố sinh vật : Các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật
+ Nhân tố con người: Tác động tích cực : cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép…
- Nhóm động vật ưa hoạt động ngày: Thị giác phát triển, thân có màu sắc sặc sỡ
- Nhóm động vật ưa hoạt động đêm: Mắt tinh hoặc nhỏ lại hoặc tiêu giảm; xúc giác phát triển
(nhiệt đới): Tầng cutin dày
- TV ưa lạnh (ôn đới):
Lá rụng mùa đông, chồicây có vãy mỏng, thân
và rễ có lớp bần dày
- Động vật biến nhiệt: Nhiệt độ cơ thể biến đổi theo nhiệt độ môi trường
- Động vật hằng nhiệt: Nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường
+ Động vật vùng lạnh: lông dày, dài, kích thước lớn, có tập tính ngủ đông.
+ Động vật vùng nóng: lông ngắn, thưa, kích thước nhỏ hơn, có tập tính ngủ hè.
Lưu ý: Quy tắc Becman và quy tắc Anlen => ĐV sống nơi nhiệt độ thấp có S/V giảm, góp phần hạn chế tỏa nhiệt.
a Quy tắc về kích thước cơ thể (quy tắc Becman)
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng có khí hậu lạnh thì có kích thước cơ thể lớn hơn
so với những động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới ấm áp Đồng thời, chúng cólớp mỡ dày nên khả năng chống rét tốt Ví dụ: voi, gấu sống ở vùng lạnh kích thước
Nguy n Vi t Trung- THPT Th ch Bàn; Tài li u ôn thi THPT QG ph n Sinh h c 12 ạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ần Sinh học 12 ọc 12 2
Trang 3to hơn voi, gấu ở vùng nhiệt đới
b Quy tắc về các bộ phận tai, đuôi, chi của cơ thể (quy tắc Anlen)
- Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có tai, đuôi, chi bé hơn tai, đuôi, chi của loài động vật tương tự sống ở vùng nóng Ví dụ: tai và đuôi thỏ ở vùng ôn đớiluôn nhỏ hơn tai và đuôi thỏ nhiệt đới
- Phân biệt cây ưa bóng với cây ưa sáng
- Lá có tầng cu tin dày, mô giậu phát triển
- Thoát hơi nước - Điều tiết thoát hơi nước linh hoạt: THN tăng cao khi
ánh sáng mạnh, THN giảm khi thiếu nước
- Điều tiết THN kém: THN tăng cao trong đkánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo
* Giới hạn sinh thái : Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển.
Trang 4* Quần thể sinh vật : tập hợp các cá thể cùng loài :
+ sinh sống trong một khoảng không gian xác định+ thời gian nhất định
+ sinh sản và tạo ra thế hệ mới
*Quan hệ trong quần thể :
Trang 5* Biến động :
- Tăng hoặc giảm số lượng cá thể
- Hình thức biến động :+ Theo chu kì
Trang 6- Nguyên nhân biến động : Vô sinh – hữu sinh
- Điều chỉnh số lượng cá thể trạng thái cân bằng
3 Khái niệm
quần xã sinh vật
* Quần xã : tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài khác nhau cùng sống trong khoảng không gian và thời gian xác định
* Các mối quan hệ sinh thái trong quần
cả các loài tham gia cộng sinh đều có lợi
1.Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào cộng sinh trong địa y ;
2 vi khuẩn lam cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu ;
3 trùng roi sống trong ruột mối ;
4 vi khuẩn lam với san hô
loài có lợi, còn loài kia không có lợi cũng chẳng có hại gì
1 Hội sinh giữa cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ;
2 cá ép sống bám trên cá lớn
loài tham gia hợp tác đều có lợi Khác với cộng sinh, quan hệ hợp tác không phải là quan
hệ chặt chẽ và nhất thiết phải có đối với mỗi loài
1 Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng 2 chim mỏ đỏ và linh dương ;
3 lươn biển và cá nhỏ
ăn, chỗ ở trong mối quan hệ này, các loài đều bị ảnh hưởng bất lợi, tuy nhiên có một loài sẽ thắng thế còn các loài khác bị hại hoặc
Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn, bao gồm : quan hệ giữa động vật ăn thực vật, độngvật ăn thịt (vật dữ - con mồi) và thực vật bắt sâu bọ
1 Hươu, nai ăn cỏ ; hổ, báo ăn thịt hươu, nai; sói ăn thịt thỏ;
2 cây nắp ấm bắt ruồi
lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó Sinh vật “kí sinh hoàn toàn” không có khả năng tự dưỡng, sinh vật “nửa kí sinh” vừa lấy các chấtnuôi sống từ sinh vật chủ, vừa có khả năng tự dưỡng
1 Cây tầm gửi (sinh vật nửa kí sinh) kí sinh trên thân cây
gỗ (sinh vật chủ) ;
2 giun kí sinh trong cơ thể người
Nguy n Vi t Trung- THPT Th ch Bàn; Tài li u ôn thi THPT QG ph n Sinh h c 12 ạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ần Sinh học 12 ọc 12 6
Trang 7Ức chế - cảm mhiễm
Một loài sinh vật trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho các loài sinh vật khác
1.Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm và chim ăn cá, tôm
bị độc đó, ;
2 cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh
* Quan hệ dinh dưỡng trong QXSV
- Chuỗi thức ăn: Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi
- Lưới thức ăn: Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
* Diễn thế sinh thái và sự cân bằng quần xã
- Diễn thế sinh thái : Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi
trường
- Các loại diển thế :
+ DT nguyên sinh: Môi trường trống trơn -> QX tiên phong -> QX trung gian -> QX ổn định.
+ DT thứ sinh: Quần xã SV -> QX trung gian -> QX ổn định hoặc không ổn định.
- Ỳ nghĩa :
* Cấu trúc hệ sinh thái : 2 phần
- Thành phần vô sinh :
- Thành phần hữu sinh : SVSX – SVTT – SVPH
* Kiểu hệ sinh thái : Tự nhiên – nhân tạo
SƠ ĐỒ HỆ SINH THÁI
Trang 8vật chất trong hệ
sinh thái
- Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn
Chuỗi thức ăn : Là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài là 1 mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ Có 2 loại chuỗi thức ăn:
+ Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất:
Cây ngô sâu ăn lá ngô ếch rắn hổ mang diều hâu SV phân hủy
+ Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải các chất hữu cơ:
Lá mục mối gà đại bàng SV phân hủy
Lưới thức ăn : Bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
- Bậc dinh dưỡng
- Tháp sinh thái
- Chu trình sinh địa hóa : chu trình cacbon – nitơ – nước- phốt pho
Nguy n Vi t Trung- THPT Th ch Bàn; Tài li u ôn thi THPT QG ph n Sinh h c 12 ạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ần Sinh học 12 ọc 12 8
Trang 9SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT
Chu trình nước:
Trang 10Chu trình cacbon
Nguy n Vi t Trung- THPT Th ch Bàn; Tài li u ôn thi THPT QG ph n Sinh h c 12 ạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ần Sinh học 12 ọc 12 10
Trang 11Chu trình phốt pho:
Trang 12* Dòng năng lượng trong hệ sinh thái :
- Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng giảm
- Trong hệ sinh thái năng lượng được truyền một chiều từ SVSX qua các bậc dinh dưỡng, tới môi trường, còn vật chất trao đổi qua chutrình dinh dưỡng
Nguy n Vi t Trung- THPT Th ch Bàn; Tài li u ôn thi THPT QG ph n Sinh h c 12 ạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ần Sinh học 12 ọc 12 12
Trang 13Ghi chú: P G : Sản lượng SV sơ cấp thô; P N : Sản lượng SV sơ cấp tinh; R: Hô hấp của SV; NU năng lượng không đuọc sử dụng; NA: năng lượng không được đồng hóa; C1,2 : năng lượng chứa trong các mô của đông vật ở các cấp.
Trang 14* Biện pháp quản lí – bảo vệ nguồn lợi thiên nhiên , môi trường
Nguy n Vi t Trung- THPT Th ch Bàn; Tài li u ôn thi THPT QG ph n Sinh h c 12 ạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ần Sinh học 12 ọc 12 14
Trang 15Một số khu sinh học (Biome)
PHÂN BỐ ĐỊA LÝ Hoang mạc
Rất khô, ngày nóng, đêm lạnh, lượng mưa rất thấp hơn 25cm, đất mỏng và xốp
Rải rác các cây bụi có gai,xương rồng, cỏ cứng
Gậm nhấm, thằn lằn, rắn, côn trùng đadạng, cú, chim ưng, các loài chim nhỏ
Bắc và tây nam châu Phi, mộtphần Trung Đông, tây namHoa Kỳ, bắc Mehico
và tầng màu dày
Các loài cỏ, từ cỏ thân caotrong vùng có lượng mưa lớnđến cỏ thân thấp ở nơi khôhơn, cây bụi và cây thân gỗtrong một số vùng
Động vật ăn cỏ cỡ lớn, bò bison, dê,ngựa hoang, kanguru, linh dương, têgiác, chó sói đồng cỏ, chó rừng, sư tử,báo, linh cẩu, thỏ, cá sấu đầm lầy, chimkền kền, các loài chim nhỏ
Trung tâm Bắc Mỹ, Trungtâm châu Á, cận xích đạochâu Phi và Nam Mỹ, nhiều ởnam Ấn Độ và Bắc Australia
Rừng mưa
nhiệt đới
Không chia thành mùa, nhiệt độtrung bình năm khoảng 28oC, mưathường xuyên và lượng mưa cao,trung bình năm trên 250cm, đấtmỏng và nghèo muối dinh dương
Cây lá rộng thường xanh rất
đa dạng, tán dầy, hẹp, cây bìsinh, khí sinh, kí sinh rấtphong phú, cây thân thảo cókích thước lớn, cây leo thân
gỗ, cây có quả quanh thân
Rất đa dạng về loài, côn trùng có màusặc sỡ; ếch nhái, thằn lằn, tắc kè, trănrắn, chim, hươu nai hoẵng, bò và trâurừng; động vật linh trưởng khá đa dạng;
hổ, báo Nhiều ruồi muỗi, vắt, bò cạp
Phần bắc của Nam Mỹ vàTrung Mỹ, miền trung TâyPhi, các đảo của Ấn Độ dương
và Thái Bình dương, vùngĐông Nam châu Á
Rừng ôn đới
Khí hậu biến đổi theo mùa, bănggiá trong mùa đông; ấm và ẩmtrong mùa hè, lượng mưa 75-200cm/năm, đất phát triển tốt
Cây lá rộng rụng lá theo mùa,cây lá kim, cây bụi thấp,dương xỉ, địa y và rêu
Sóc, gấu trúc, thú có túi, chồn, nai,hươu, chó sói, gấu đen, rắn, ếchnhái, chim; rất giàu vi sinh vật trongđất
Tây và trung tâm châu Âu,Đông Á, phần đông của BắcMỹ
Rừng thông
(Taiga)
Khí hậu biến đổi theo mùa; mùađông dài, lạnh và ít mưa; mùa hèmưa nhiều hơn; đất chua, rất giàu
lá mục
Cây lá kim ưu thế (thông, linhsam, vân sam, tùng,bách ), xen với một số loàicây rụng lá; tầng đất dướinghèo
Động vật ăn cỏ cỡ lớn, hươu sừng tấm,nai sừng tấm, các loài chuột, sóc, cáo,linh miêu, gấu, chồn mactet, rái cá, cácloài chim Trung và Nam Mỹ
Phần phía bắc của Bắc Mĩ,châu Âu, châu Á kéo dàixuống các vùng có độ cao ởphía nam
Đồng rêu
(Tundra)
Băng giá, trừ khoảng thời gian
8-10 tuần lễ là mùa sinh trưởng vớingày dài, nhiệt độ dịu hơn, lượngmưa rất thấp, đất mỏng và lớpdưới đóng băng quanh năm
Cây thân thảo thấp, sinhtrưởng kém, rêu, cây bụi lùn,địa y, nấm, cỏ bông
Quanh năm: chuột Lemmus, thỏ Bắc
cực, chó sói Bắc cực, linh miêu, Caribu,hươu xạ
Trong mùa hè: rất nhiều côn trùng, chim
nước di cư (vịt, ngỗng trời, giang,sếu )
Dải đất viền lấy rìa bắc lụcđịa Âu - Á, Bắc Mỹ,Greenland, kéo dài xuốngphía nam trên các đỉnh núi cao
và nằm phía trên rừng Taiga
Trang 16Ký hiệu các số trong cột 2 (ND – Nội dung chủ đề)
1 Môi trường và nhân tố sinh thái 2 Quần thể sinh vật 3 Quần xã sinh vật 4 Hệ sinh thái và sinh quyển 5 Bảo vệ tài nguyên và môi trường
T
Nội dung
(TN 2017): Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có loài ăn sâu bọ Khi nói về các loài
chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn
II Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn
III Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau
IV Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài
2 1 Câu 48(TN201-MĐ381): Đặc điểm nào sau đây không đặc trưng cho những loài thực vật chịu khô hạn? A Trên mặt lá có rất nhiều khí khổng B Rễ rất phát triển, ăn sâu hoặc lan rộng
C Trữ nước trong lá, thân hay trong củ, rễ D Lá hẹp hoặc biến thành gai
3 1 Câu 39(TN2011- MĐ 146): Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là
nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?
A Mức độ sinh sản B Độ ẩm C Ánh sáng D Nhiệt độ
4 1 Câu 42(TN2011- MĐ 146): Nhân tố sinh thái nào sau đây chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết các nhân tố khác?
A Nhiệt độ B Độ ẩm Ánh sáng C D Không khí
5. 1 Câu 20(TN2009 – MĐ159): Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho
phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
A ổ sinh thái B sinh cảnh C nơi ở D giới hạn sinh thái
(ĐH 2010): So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nơi có khí hậu lạnh) thường có
A tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể
B tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể
C tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể
D tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể
A làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái B làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt
C làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh D làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài
(THPTQG 2015): Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật
B Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được
C Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
D Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau
Nguy n Vi t Trung- THPT Th ch Bàn; Tài li u ôn thi THPT QG ph n Sinh h c 12 ạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ần Sinh học 12 ọc 12 16
Trang 17A làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái B làm cho các loài này đều bị tiêu diệt
C làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh D làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài
(TN 2017): Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết
B Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
C Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế
D Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau
(TN 2017): Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó
II Ổ sinh thái đặc trưng cho loài
III Các loài sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân
li ổ sinh thái
IV Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng
Theo lí thuyết, nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển của loài động vật trên là
(THPTQG 2015): Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
B Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài
C Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể
D Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao
14.
vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
A Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể
B Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
C Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
D Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi
A Quần thê ếch đồng ở miền Bắc tăng số lượng cá thể vào mùa hè
B Quần thể thông ở Đà Lạt bị giảm số lượng cá thể do khai thác
C Quần thể tràm ở rừng U Minh bị giảm số lượng cá thể sau cháy rừng
D Quần thể cá chép ở Hồ Tây bị giảm số lượng cá thể sau thu hoạch
Trang 18A b > d B b < d C b = d 0 D b = d = 0
A Tập hợp cây cỏ trong một ruộng lúa B Tập hợp cá trong Hồ Tây
C Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ D Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương
19 2 Câu 6(TN201-MĐ381): Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên? A Phân bố đồng đều (Phân bố đều) B Phân bố theo nhóm
C Phân bố theo chiều thẳng đứng D Phân bố ngẫu nhiên
Câu 20(TN201-MĐ381): Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
A Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau khi bị cháy vào tháng 3 năm 2002
B Số lượng muỗi tăng vào mùa hè, giảm vào mùa đông
C Số lượng sâu hại cây trồng tăng vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa thu và mùa đông
D Số lượng ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô
21 2 Câu 37(TN2013-MĐ381): Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật? A Tập hợp cá trong Hồ Tây B Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng
C Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa D Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Câu 42(TN201-MĐ381): Cho biết No là số lượng cá thể của quần thể sinh vật ở thời điểm khảo sát ban đầu (to), Nt là số lượng cá thể củaquần thể sinh vật ở thời điểm khảo sát tiếp theo (t); B là mức sinh sản; D là mức tử vong; I là mức nhập cư và E là mức xuất cư Kích thước củaquần thể sinh vật ở thời điểm t có thể được mô tả bằng công thức tổng quát nào sau đây?
A. Nt = No + B - D + I - E B. Nt = No + B - D - I + E
C. Nt = No - B + D + I - E D. Nt = No + B - D - I - E
23 2 Câu 47(TN2011- MĐ 146): Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mĩ cứ 9 - 10 năm lại biến động một lần Đây là kiểu biến động theo chu kì A mùa B ngày đêm C nhiều năm D tuần trăng
24. 2 Câu 6A không theo chu kì (TN2009 – MĐ159): Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều Đây là dạng biến động số lượng cá thể B theo chu kì ngày đêm
C theo chu kì nhiều năm D theo chu kì mùa
Câu 37(TN2009 – MĐ159): Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì
A quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng
B quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong
C khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn
D quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Câu 48 ( TN2009 – MĐ159 ) Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là
A phân bố đồng đều B không xác định được kiểu phân bố
C phân bố ngẫu nhiên D phân bố theo nhóm
(ĐH 2009): Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
A điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
B điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
C điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Nguy n Vi t Trung- THPT Th ch Bàn; Tài li u ôn thi THPT QG ph n Sinh h c 12 ạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ần Sinh học 12 ọc 12 18
Trang 19D điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
(ĐH 2011): Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
A chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật
B thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong
C đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường
D xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp
(ĐH 2011): Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì
A quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong
B sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường
C khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn
D trong quầnthể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
(ĐH 2012): Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì
A số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể củaquần thể tăng lên nhanh chóng
B mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn
C sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng
D sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm
(ĐH 2013): Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
B Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong
C Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
D Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
(ĐH 2014): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cáthể trong quần thể
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
(MH 2017): Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ
B Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây
C Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương
D Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazôn
A Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu
B Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong
Trang 20D Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu
(ĐH 2010): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
A Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể
B Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản
C Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độphù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
D Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài
(ĐH 2010): Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể
B Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
C Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
D Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít
(ĐH 2010): Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
A Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều
B Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều
C Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C
D Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm
(ĐH 2012): Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường
B Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm
C Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt
D Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường
(ĐH 2012): Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?
A Độ đa dạng về loài B Tỉ lệ giới tính
C Mật độ cá thể D Tỉ lệ các nhóm tuổi
(ĐH 2013): Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?
A Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian
B Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
C Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian
D Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
(ĐH 2013): Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài
B Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
C Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môitrường
D Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
Nguy n Vi t Trung- THPT Th ch Bàn; Tài li u ôn thi THPT QG ph n Sinh h c 12 ạch Bàn; Tài liệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ệu ôn thi THPT QG phần Sinh học 12 ần Sinh học 12 ọc 12 20