Câu 2: Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số lượng nhiễm sắc thể là Câu 3: Phổi của loài động vật nào sau đây không có phế nangA. Câu 4: Trong các mức cấu trúc siêu
Trang 1KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2020
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Biên soạn đề: Nguyễn Thanh Quang
Họ và tên:
Số báo danh:
Câu 1: Chất nào sau đây do pha sáng của quang hợp tạo ra?
A AlPG B APG C CO2 D O2
Câu 2: Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số lượng nhiễm sắc thể là
Câu 3: Phổi của loài động vật nào sau đây không có phế nang?
A Bò B Ếch đồng C Bồ câu D Rắn hổ mang
Câu 4: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc thể có đường kính
là
A 700 nm B 11 nm C 300 nm D 30 nm
Câu 5: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, đại nào sau đây xuất hiện sau đại Thái cổ?
A Tân sinh B Nguyên sinh C Cổ sinh D Trung sinh
Câu 6: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Phép lai nào sau đây cho F1
có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
A Aa x aa B AA x aa C AA x Aa D Aa x Aa
Câu 7: Ở tổ chức sống nào sau đây, các cá thể đang ở tuổi sinh sản và có giới tính khác nhau có thể giao phối tự do
với nhau và sinh con hữu thụ?
A Quần thể B Quần xã C Hệ sinh thái D Sinh quyển
Câu 8: Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có khả năng tự điều chỉnh tốt nhất?
A Ao nuôi cá B Cánh đồng lúa C Đầm nuôi tôm D Rừng mưa nhiệt đới
Câu 9: Trong một quần thể người tại một thành phố có 8400 dân, tần số alen IA là 30%, IB là 10% Tỉ lệ người có nhóm máu A bằng
A 36% B 45% C 6% D 13%
Câu 10: Một phân tử ADN có tỉ lệ A T 1
+ Số nuclêôtit loại T chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
A 20% B 25% C 12,5% D 10%
Câu 11: Trong quá trình phát sinh loài người, sự hình thành con người có dáng đứng thẳng, có hộp sọ với kích thước
lớn là kết quả của quá trình
A Tiến hóa văn hóa B Tiến hóa xã hội C Tiến hóa sinh học D Lao động và rèn luyện
Câu 12: Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20% Theo lí thuyết, quá trình giảm phân
ở cơ thể có kiểu gen XAB
Xab tạo ra giao tử XaB với tỉ lệ
Câu 13: Khi nói về sự hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
A Loài mới chỉ hình thành khi có cách li sau hợp tử với loài gốc
B Tất cả các nhân tố tiến hóa đều tham gia vào mọi quá trình hình thành loài mới
C Hình thành loài mới là dấu hiệu kết thúc quá trình tiến hóa nhỏ
D Muốn hình thành loài mới cần phải có cách li địa lí đến hạn chế dòng gen giữa các quần thể
Câu 14: Trong các nhân tố dưới đây, nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng số lượng cá thể của quần thể sinh
vật là
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI THAM KHẢO
(Đề thi gồm 6 trang)
Mã đề: 001
Trang 2A Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
B Cấu trúc tuổi của quần thể
C Kiểu phân bố cá thể của quần thể
D Sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
Câu 15: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho
chúng tái sinh thành các cây Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm Đặc điểm chung của hai phương pháp này
là
A Đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể
B Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất
C Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiều hình
D Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng
Câu 16: “Năm 1988, Katie Castillo chào đời với dây rốn quân quanh cổ, vì thế khi cô bé phát ra tiếng khóc đầu tiên –
một tiếng thét như của mèo kêu với âm vực cao – bà mẹ nghĩ rằng thanh quản của cô bé bị méo Các y tá đỡ đẻ cho Castillo cũng nhận thấy đầu của đứa bé khá nhỏ và phản xạ của nó chậm chạp Ba tiếng sau, các bác sĩ yêu cầu xét nghiệm gen của bé Katie được chẩn đoán mắc bệnh “cri – du – chat”, một dạng lệch lạc về tinh thần và thể chất”
(Theo Vn Express ngày 14/10/2008)
Dạng hội chứng này có nguồn gốc do
A Đột biến gen B Đột biến lệch bội
C Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể D Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Câu 17: Khi nói về tuần hoàn của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ
B Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi
C Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép
D Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín
Câu 18: Khi nói về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong hệ sinh thái nhân tạo người ta cần kéo dài chuỗi thức ăn để tăng năng suất
B Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì có sinh khối trung bình càng lớn
C Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong quần xã
D Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn
Câu 19: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định Trong kiểu gen,
khi có cả alen A và alen B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc alen B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ
A 50% B 25% C 6,25% D 37,5%
Câu 20: Giả sử có một chủng vi khuẩn E.coli đột biến, chủng vi khuẩn này không có khả năng sử dụng đường lactozơ
cho quá trình trao đổi chất Đột biến nào sau đây không phải là nguyên nhân làm xuất hiện chủng vi khuẩn này?
A Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng
B Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng
C Đột biến ở vùng khởi động P của opêrôn làm cho các gen trong opêrôn mất khả năng phiên mã
D Đột biến ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã
Câu 21: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai AB D dEE AB ddee
F1 Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, số loại kiểu gen,
số loại kiểu hình ở F1 là?
A 32 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình B 27 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
C 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 30 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
Câu 22: Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Trang 3A Đột biến lệch bội xảy ra phổ biến ở động vật, ít gặp ở thực vật
B Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính
C Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể
D Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu 23: Trong phần sinh thái học, học sinh đã tìm hiểu về sự đa dạng sinh học ở một số Vườn Quốc Gia tại Việt Nam
thông qua các tư liệu phim ảnh, sách báo, mỗi địa điểm có một Vườn Quốc Gia gắn với những loài đặc trưng riêng Bằng kiến thức đã có, em hãy chọn phương án đúng theo thông tin dưới đây
(1) Tràm Chim
(2) Tam Đảo
(3) Cát Tiên
(4) Cúc Phương
(A) Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa (B) Đồng Tháp
(C) Vĩnh Phú -Thái Nguyên - Tuyên Quang (D) Đồng Nai - Lâm Đồng - Bình Phước
(a) Cây Chò
(b) Tê Giác Java một sừng
(c) Sếu đầu đỏ
(d) Cá Cóc
A (1) + (B) + (c), (2) + (A) + (a), (3) + (D) + (b), (4) + (C) + (c)
B (1) + (D) + (c), (2) + (A) + (d), (3) + (B) + (b), (4) + (C) + (a)
C (1) + (B) + (c), (2) + (C) + (d), (3) + (D) + (b), (4) + (A) +(a)
D (1) + (D) + (b), (2) + (C) + (a), (3) + (B) + (c), (4) + (A) + (d)
Câu 24: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng ?
A Nếu không có đột biến, không có di – nhập gen thì quần thể không có thêm alen mới
B Nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số alen của quần thể sẽ không bị thay đổi
C Nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị thay đổi
D Trong những điều kiện nhất định, chọn lọc tự nhiên có thể tác động trực tiếp lên kiểu gen nhưng không tác
động trực tiếp lên kiểu hình
Câu 25: Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp bằng việc thải khí CO2, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
(1) Rót nước từ từ từng ít một qua phểu vào bình chứa hạt để nước đẩy khí CO2 vào
ống nghiệm
(2) CO2 sẽ phản ứng Ca(OH)2 tạo nên kết tủa CaCO3 làm đục nước vôi trong
(3) Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống
như sử dụng nước vôi trong
(4) Nếu tiến hành thí nghiệm trong điều kiện nhiệt độ thấp thì lượng CO2 được thải
ra càng lớn
3
Câu 26: Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái trên cạn gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I, K, L được
mô tả bằng sơ đồ ở hình bên Cho biết loài A, H là sinh vật sản xuất và các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Loài F thuộc bậc dinh dưỡng cấp II
(2) Loài A và loài F tham gia vào số chuỗi thức ăn bằng nhau và ít hơn loài
H
(3) Chuỗi thức ăn bên không có sự hiện diện của sinh vật phân giải
(4) Nếu loài B và C đều là động vật nuôi thì năng suất của loài B sẽ lớn hơn
loài C vì loài B thu được tổng năng lượng từ loài A lớn hơn
Câu 27: Hai loài động vật A và B cùng sống trong một môi trường Sau một thời gian dài, quần thể của loài A đã tiến
hoá thành loài mới thích nghi hơn với môi trường sống còn quần thể loài B thì có số lượng cá thể giảm manh, có nguy
cơ bị tuyệt diệt Có bao nhiêu điều giải thích sau đây đúng?
(1) Quần thể của loài A có khả năng thích nghi cao hơn quần thể của loài B
(2) Quần thể của loài A có tốc độ phát sinh và tích luỹ gen đột biến nhanh hơn loài B
Trang 4(3) Cá thể của loài A có tuổi thọ cao hơn, kích thước cơ thể lớn hơn, đẻ ít con hơn loài B
(4) Quá trình giao phối đã làm cho quần thể loài A có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể loài B
Câu 28: Cho biết AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, Aa quy định hoa vàng Thế hệ xuất phát của một quần
thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nếu môi trường thay đổi làm cho cây hoa trắng có tỉ lệ sinh sản giảm thì tỉ lệ kiểu hình hoa vàng ở F1 sẽ được tăng lên so với ở thế hệ P
(2) Nếu F1 có tỉ lệ kiểu gen 0,5Aa : 0,5aa thì quần thể có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
(3) Nếu môi trường thay đổi làm mất khả năng sinh sản của cây hoa vàng thì sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng (4) Nếu có đột biến làm cho A thành a thì sẽ nhanh chóng làm tăng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 29: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định Tính trạng chiều cao cây do một
gen có 2 alen D, d quy định Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân cao : 3 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân thấp Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, thân cao?
Câu 30: Một gen có tổng số 3900 liên kết hidro và trên mạch 2 của đoạn gen này có tỉ lệ A:T:G:X = 1:3:2:4 trong đó
tất cả các nucleotit đều được đánh dấu N15 Phân tử ADN này nhân đôi 2 lần trong môi trường chỉ có N15 Sau đó, người ta cho tất cả các phân tử ADN con nhân đôi 3 lần trong môi trường chỉ có N14 Sau đó chuyển tất cả các ADN con sang môi trường có N15 để các ADN con này nhân đôi thêm 5 lần nữa tạo ra các ADN mới Số nucleotit mỗi loại
có N15 mà môi trường đã cung cấp cho quá trình nhân đôi nói trên là
A A = T = 595200, G = X = 892800 B A = T = 597000, G = X = 895500
C A = T = 1800, G = X = 2700 D A = T = 613800, G = X = 920700
Câu 31: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Một tế bào lưỡng bội nguyên phân một số lần Trong quá trình
nguyên phân, ở một thời điểm có 1 tế bào bị rối loạn phân li NST, tạo ra tế bào 4n Sau đó tất cả các tế bào đều tiếp tục nguyên phân bình thường Quá trình nguyên phân đã tạo ra 56 tế bào lưỡng bội và 4 tế bào tứ bội Biết rằng mỗi chu kì tế bào kéo dài 2 giờ và tế bào tứ bội cũng có thời gian của chu kì tế bào giống tế bào đơn bội Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quá trình trên đã kéo dài 12 giờ
(2) Đột biến đã xảy ra ở giai đoạn lần phân bào thứ 3
(3) Quá trình phân bào nói trên đã cần môi trường cung cấp 882 NST
(4) Nếu đột biến xảy ra ở lần phân bào thứ 2 thì quá trình phân bào nói trên tạo ra tổng số 48 tế bào
Câu 32: Cho cây hoa vàng thuần chủng giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng, thu được F1 có 100% hoa đỏ Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm có 56,25% cây cho hoa đỏ : 18,75% cây cho hoa vàng : 18,75% cây cho hoa hồng : 6,25% cây cho hoa trắng Lấy 1 cây hoa hồng ở F2 lai với 1 cây hoa vàng ở F2 thu được F3 Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về tỉ lệ kiểu hình ở F3?
(1) Có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 100% hoa đỏ
(2) Có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 50% hoa đỏ : 50% hoa vàng
(3) Có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 50% hoa đỏ : 50% hoa hồng
(4) Có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 25% hoa đỏ : 25% hoa vàng : 25% hoa hồng : 25% hoa trắng
Câu 33: Một cơ thể (P), xét 3 cặp gen dị hợp Aa, Bb, Dd Trong đó, cặp Bb và cặp Dd cùng nằm trên một cặp nhiễm
sắc thể Giả sử quá trình giảm phân bình thường, cơ thể P đã tạo ra loại giao tử Abd chiếm 15% Cho biết không xảy
ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Kiểu gen của P là Aa BD
bd (2) Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 alen trội chiếm 10%
Trang 5(3) Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%
(4) Cho P tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen chiếm 26%
A 3 B 4 C 2 D 1
Câu 34: Một loài thực vật, trên các cặp NST thường các gen phân li độc lập có A quy định thân cao; B quy định hoa
đỏ; D quy định quả to Các alen đột biến đều là alen lặn, trong đó a quy định thân thấp; b quy định hoa trắng; d quy định quả nhỏ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quần thể có tối đa 80 kiểu gen đột biến
(2) Trong số các thể đột biến có 19 kiểu gen
(3) Có tổng số 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây thấp, hoa đỏ, quả to
(4) Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về 2 tính trạng
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 35: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định
hạt tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt dài; Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST Cho phép lai P:
ab aB , thu được F1 có kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 5,76% Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở F1, cây thân cao, hạt dài thuần chủng chiếm tỉ lệ là 5,76 %
(2) Ở F1, cây thân cao, hạt dài dị hợp chiếm tỉ lệ là 24%
(3) Ở F1, cây thân thấp, hạt tròn chiếm tỉ lệ là 18 %
(4) Ở F1, cây thân cao, hạt tròn dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ là 24 %
Câu 36: Ở một loài động vật có vú, khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu
hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, đời F1 thu được toàn bộ đều lông hung Cho F2 ngẫu phối thu được F2
có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng Tiếp tục chọn những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thu được F3 Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Về mặt lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F3 ?
(1) Tỉ lệ lông hung thu được là 7/9 (2) Tỉ lệ con cái lông hung thuần chủng là 1/18
(3) Tỉ lệ con đực lông hung là 4/9 (4) Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các alen lặn là 1/18
Câu 37: Ở 1 loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định
hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường phân li độc lập nhau Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Có tối đa 8 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 5:5:5:5:1:1:1:1
(2) Có tối đa 8 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 8:4:4:2:2:1:1:1:1
(3) Có tối đa 8 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có 16 loại kiểu gen
(4) Có tối đa 4 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có 20 loại kiểu gen
Câu 38: Cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối ở thế hệ P là 0,1 AABb : 0,2 AaBB : 0,4 AaBb : 0,2 aaBb : 0,1
aabb Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Cấu trúc quần thể trên chưa cân bằng di truyền
(2) Ở F4, quần thể có 9 kiểu gen
(3) Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 169/640
(4) Ở F4, kiểu hình trội về cả 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 697/2560
Câu 39: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gen có 5 alen quy định Thực hiện ba phép lai, thu được kết quả
sau:
- Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa
đỏ
Trang 6- Phép lai 2: Cây hoa đỏ lai với cây hoa vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng
- Phép lai 3: Cây hoa vàng lai với cây hoa hồng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
Biết alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến và không xét phép lai thuận nghịch Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Quần thể có tối đa 5 kiểu gen quy định kiểu hình hoa tím
(2) Khi cho 2 cá thể lai với nhau, đời con có kiểu hình hoa đỏ Có tối đa 60 sơ đồ lai thỏa mãn
(3) Khi cho 2 cá thể hoa tím lai với nhau cho đời con có kiểu hình hoa tím, có tối đa 65 sơ đồ lai thỏa mãn
(4) Khi cho 1 cá thể có kiểu gen quy định hoa đỏ lai với 1 cá thể khác, đời con có kiểu hình hoa đỏ Có tối đa 50 sơ đồ lai thỏa mãn
Câu 40: Ở người bệnh A do 1 cặp gen alen trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội quy định kiểu hình bình
thuờng trội hoàn toàn so với alen lặn quy định kiểu hình bị bệnh, bệnh
B do 1 cặp gen alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen
trên Y quy định,alen trội quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn
so với alen lặn quy định kiểu hình bị bệnh Cho sơ đồ pha hệ sau bên
với các phát biểu sau
(1) Có 7 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gen
(2) Có tối đa 3 người trong pha hệ không mang alen gây bệnh
(3) Người (8) đang mang thai, sau khi làm sàng lọc trước sinh bác sĩ kết
luận thai nhi hoàn toàn bình thường xác suất để thai nhi đó không mang
alen lặn là 2/9
(4) Người (10) kết hôn với một người đàn ông không bị bệnh đến từ
một quần thể khác trong quần thể này cứ 100 người không bị bệnh A
thì có 10 người mang gen gây bệnh A, xác suất cặp vợ chồng này sinh
được một người con trai bị cả bệnh A và bệnh B là 1/480
Số phát biểu đúng?
A 3 B 1 C 4 D 2
Hết