1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga dia cap 2

81 192 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giỏo ỏn địa lớ Tuần 1 : Tiết 1 : Lớp 6 BÀI MỞ ĐẦU
Trường học Trường Tiểu Học Phước Long
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án địa lý
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 687 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định trên quả địa cầu các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh- vĩ HĐI: Tìm hiểu khái niệm bản đồ.. nhận xét các điểm khác nhau.- Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ H5 lại to gần bằng diện

Trang 1

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : vấn đáp, phân tích, giải thích

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không

- Môn địa lí 6 giúp chúng ta cần hiểu

và biết những điều gì?

- HS trả lời

- Trái đất, môi trường sống

Địa lí là gì?

- Là 1 khái niệm có từ lâu đời

- Môn địa 6 giúp chúng ta hiểu biết về Trái Đất, môi trường sống của chúng ta

HĐI: Tìm hiểu nội dung môn địa lí

- Ngoài ra môn địa lí còn cung cấp cho

chúng ta vấn đề gì?

- HS ghi bài

- Thành phần tự nhiên cấu tạo nên TĐ

- Cần bản đồ

- HS trả lời

- Hình thành và rèn

kĩ năng vẽ bản đồ

1 Nội dung của môn địa lí 6.

- Đề cập đến các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất

- Nội dung của bản đồ là 1 chương trình học giúp các em có những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập và trong cuộc sống

- Ngoài ra môn địa lí 6 còn chú ý đến việc hình thành và rèn luyện kĩ năng vẽ bản đồ

Trang 2

- Chúng ta cần học môn địa lí như thế

nào?

GV nhắc lại cách học địa lí

- GV hướng dẫn HS xem lược đồ, quả

địa cầu tìm 1 vị trí nào đó

 Liên hệ thực tế môi trường sống

xung quanh các em GD HS ý thúc

bảo vệ môi trường(không xả rác bừa

bãi, trồng cây xanh ……)

- HS ghi bài

- HS trả lời

- HS quan sát và xác định

- Đọc và tìm hiểu chúng trên SGK

- Biết quan sát và khai thác kiến thức trên kênh hình(hình vẽ, tranh ảnh

……)phân tích và sử lí thông tin

- Liên hệ những điều đã học vào thực tế

4 Cũng cố: từng phần

5 Dặn dò: học bài, soạn bài 2 dựa theo nội dung và câu hỏi trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :



Tiết 2 : BÀI 1 : VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC ND:

CỦA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS cần nắm

- Tên các hành tinh trong hệ mặt trời, địa điểm, vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất

- Khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng

2 Kĩ năng: xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nữa cầu B-N trên quả địa cầu

3 Thái độ: tích cực trong học tập, say mê tìm hiểu thiên nhiên và cuộc sống xung quanh các em

II CHUẨN BỊ :

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu nội dung môn địa lí? - Đề cập đến các thành phần ……… 2đ

Trang 3

Phương pháp để học tốt môn địa lí

6?

- Nội dung của bản đồ …………

- Ngoài ra ………

- Đọc và tìm hiểu trên SGK

- Quan sát và khai thác ……

2đ2đ2đ2đ

3 Bài mới:

 Vào bài: dựa vào giới thiệu trong SGK

HĐI: Tìm hiểu vị trí của TĐ trong

hệ mặt trời.

- Ngôi sao tự phát ra ánh sáng là

ngôi sao gì?

GV giảng: hệ ngân hà là 1 ngôi sao

lớn trong đó có hàng trăm tỉ ngôi sao

giống như mặt trời Trong vũ trụ có

nhiều hệ giống như ngân hà gọi

chung là các thiên hà, ban đêm có

hình dáng giống như con “sông bạc”

thì gọi là ngân hà

- Trái đất đứng vị trí thứ mấy trong 9

hành tinh theo thứ tự xa dần mặt

trời?

GV giảng: thời cổ đại quan sát

được 5 hành tinh bằng mắt thường

theo thứ tự xa dần mặt trời là các

sao: thuy,û kim, mộc, hoả, tinh

1781- kính thiên văn- thiên

vương

1846- kính thiên văn- hải vương

1930- kính thiên văn- diêm

HĐII: Tìm hiểu hình dạng, kích

thước của Trái Đất và hệ thống

kinh, vĩ tuyến.

- Quan sát H2 Trái Đất có hình gì?

- GV cho HS xem quả địa cầu để

minh hoạ

- Kích thước của Trái Đất?

- HS ghi bài

- hình khối, hình cầu, còn hình tròn là 1 mặt phẳng

- Bán kính: 6370 km

- Các đường nối liền 2 điểm cực B-N

Trang 4

- Đường nối liền 2 điểm cực B-N

trên bề mặt quả địa cầu là đường gì?

- Những vòng tròn trên quả địa cầu

vuông góc với đường kinh tuyến là

những đường gì?

- Em hãy xác định chúng trên quả

địa cầu?

- Kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc là gì?

Hãy xác định các đường kinh tuyến

gốc, vĩ tuyến gốc trên quả địa cầu?

- GV cho HS thảo luận nhóm-3 phút

+ N1-2: Kinh tuyến đối diện với kinh

tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu

độ?

+ Xác định đường kinh tuyến trên

quả địa cầu? Nữa cầu B-N trên quả

- Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo

4 Cũng cố:

- HS nhắc lại nội dung kiến thức

- Xác định các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến- vĩ tuyến gốc trên quả địa cầu

- Xác định nữa cầu B-N, cực Bắc, cực Nam

5 Dặn dò: học bài, soạn bài 2 dựa vào nội dung và câu hỏi trong bài

2 Kĩ năng: vẽ bản đồ

3 Thái độ: Ý thức về tầm quan trọng của bản đồ trong cuộc sống

II CHUẨN BỊ :

Trang 5

GV: Qủa địa cầu, bản đồ thế giới

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Vị trí của Trái Đất trong hệ mặt

trời?

Xác định trên quả địa cầu các

đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh- vĩ

HĐI: Tìm hiểu khái niệm bản đồ.

GV giới thiệu HS 1 số bản đồ

- Vậy bản đồ là gì?

- Tầm quan trọng của bản đồ trong

việc học tập địa lí?

1 Bản đồ là gì?

- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên 1 mặt phẳng

HĐII: Tìm hiểu cách vẽ bản đồ.

- Dùng quả địa cầu và bản đồ TG xác

định hình dạng, vị trí các châu lục ở

bản đồ và quả địa cầu

GV HD HS thảo luận nhóm- 4 nhóm-

5 phút

- Tìm điểm giống và khác nhau trên

bản đồ và trên quả địa cầu?

- Vẽ bản đồ là làm những việc gì?

Thảo luận nhóm- 3 phút, xem H4.5

- HS ghi bài

- Giống: là hình ảnh thu nhỏ của TG và lục địa

- Khác: bản đồ thể hiện mặt phẳng;

địa cầu vẽ mặt cong

2 Vẽ bản đồ.

- Là biểu hiện mặt cong hình cầu của

TĐ trên mặt phẳng của giấy bằng các phương pháp chiếu đồ

Trang 6

nhận xét các điểm khác nhau.

- Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ H5

lại to gần bằng diện tích lục địa Nam

Mĩ(thực tế Grơnlen = 1/9 lục địa Nam

Mĩ)

GV giảng: khi dàn mặt cong mặt

phẳng bản đồ phải điều chỉnh sai sót

phương pháp chiếu Meccato, các

đường kinh tuyến là đường thẳng song

song, càng về 2 cực lại sai lệch càng

lớn sự biến dạng của bản đồ khi thể

hiện đảo Grơnlen ở vị trí gần cực Bắc

= bằng diện tích lục địa Nam Mĩ ở vị

trí gần xích đạo của Nữa Cầu Nam

chính là ưu, nhược điểm của từng loại

bản đồ

 GV kết luận

- Quan sát sự khác nhau H5+6+7, tại

sao có sự khác nhau đó? Tại sao các

nhà hàng hải hay dùng bản đồ kinh

tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng?

- HS trả lời

- Vì vẽ bản đồ giao thông dùng các bản đồ theo phương

Meccato phương hướng bao giờ cũng chính xác

- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có sự biến dạng so với thực tế, càng về 2 cực sự sai lệch càng lớn

HĐIII: Một số công việc phải làm

khi vẽ bản đồ.

- Để vẽ được bản đồ phải làm những

HĐ IV: Tầm quan trọng của bản đồ

trong việc dạy và học địa lí.

- Bản đồ có vai trò như thế nào trong

việc dạy học địa lí?

 Liên hệ: khi chúng ta đi tham quan

hay đến 1 vùng đất lạ thì rất cần đến

bản đồ để biết được địa điểm chúng ta

đang đứng, tránh bị lạc ………  GD HS

thấy được tầm quan trọng của bản đồ

- HS ghi bài

- Cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí ……

4 Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học địa lí.

- Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế- xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ

4 Cũng cố: từng phần

Trang 7

5 Dặn dò: học bài, soạn bài 3 dựa theo nội dung và câu hỏi trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

1 Kiến thức: HS cần nắm

- Bản đồ, tỉ lệ bản đồ là gì?

- Yù nghĩa của số tỉ lệ, thước tỉ lệ

2 Kĩ năng: biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ, thước tỉ lệ

3 Thái độ: ý thức về cách sử dụng bản đồ

II CHUẨN BỊ :

GV: - Một số bản đồ tỉ lệ khác nhau

- H8.SGK phóng to, thước tỉ lệ

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bản đồ là gì?

- Những công việc cần thiết khi vẽ

bản đồ?

- Là hình vẽ thu nhỏ ………

- Thu thập thông tin ………

- Tính tỉ lệ ………

4đ3đ3đ

3 Bài mới:

 Vào bài: tỉ lệ bản đồ là gì? Để hiểu rõ hơn ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

HĐI: Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản

GV dùng 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau

giới thiệu vị trí, phần ghi tỉ lệ mỗi bản

đồ

GV yêu cầu HS lên bảng và ghi ra

bảng tỉ lệ bản đồ đó

- HS ghi bài 1 Ý nghĩa cũa tỉ lệ bản đồ. a, Tỉ lệ bản đồ.

Trang 8

VD:1/100000; 1/250000  đó là tỉ lệ

bản đồ

- Vậy tỉ lệ bản đồ là gì?

-Đọc tỉ lệ của 2 loại bản đồ H8+9, cho

biết điểm giống và khác nhau?

- Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?

- Có mấy dạng tỉ lệ bản đồ?

GV giải thích tỉ lệ: 1/100000;

1/250000

+ Tử số chỉ giá trị gì?

+ Mẫu số chỉ giá trị gì?

GV giảng: 1cm trên bản đồ = 1 km

ngoài thực địa Tỉ lệ số: 1 đoạn 1 cm

= 1 km

- Quan sát H8+9 cho biết:

+ Mỗi cm trên bản đồ ứng với khoảng

cách bao nhiêu trên thực địa?

+ Bản đồ nào lớn hơn? Tại sao?

+ Bản đồ nào thể hiện đối tượng địa lí

chi tiết hơn? Dẫn chứng?

- Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ

thuộc vào yếu tố gì?

- Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao

cần sử dụng loại tỉ lệ nào?

- Tiêu chuẩn phân loại các loại tỉ lệ

- Khoảng cách ngoài thực địa

- H8: 1cm =

75000 m ngoài Trái Đất

- H9: 1cm =

15000 m ngoài Trái Đất

- Là tỉ lệ giữa khoảng cách trên bản đồ

so với khoảng cách tương ứng trên thực địa

b, Ý nghĩa: tỉ lệ bản đồ cho biết bản

đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa

- Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ:

+ Tỉ lệ số + Tỉ lệ thước

- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ càng nhiều

HĐII: Tìm hiểu cách đo tính khoảng

cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước

hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.

- Nêu cách tính tỉ lệ bản đồ?

- HS ghi bài

- Khoảng cách trên bản đồ : khoảng cách trên

2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.

Trang 9

- Thảo luận 4 nhóm- 5 phút

+ N1: Đo tính khoảng cách thực địa

theo đường chim bay từ khách sạn Hải

Vân đến khách sạn Thu Bồn?

+ N2: Từ khách sạn Hoà Bình đến

khách sạn sông Hàn?

+ N3: Đo và tính chiều dài của đường

Phan Bội Châu?

+ N4: Đường Nguyễn Chí Thanh?

GV HD HS :

- Dùng compa hoặc thước kẻ đánh dấu

khoảng cách rồi đặt vào thước tỉ lệ

- Đo khoảng cách theo đường chim bay

GV kiểm tra mức độ chính xác của

HS

 Liên hệ: qua việc học cách đo tính

khoảng cách này các em có thể hiểu

cách người ta đo đất ở địa phương

mình để đưa lên bản đồ

5.Dặn dò: học bài, soạn bài 4 dưa theo nội dung và câu hỏi trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

Tuần 5 :BÀI 4 : PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ NS:

Tiết 5 : KINH ĐỘ VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ ND:

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : HS cần nắm phương hướng trên bản đồ, vĩ độ, kinh độ và toạ độ địa lí

2 Kĩ năng: biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí trên bản đồ, quả địa cầu

3 Thái độ: ý thức tầm quan trọng của việc xác định phương hướng

II CHUẨN BỊ :

GV: Bản đồ Châu Á - Đông Nam Á, quả địa cầu

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

Trang 10

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra bài tập ở nhà

3 Bài mới:

Vào bài: muốn xác định phương hướng trên bản đồ, trong thực tế, ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Trang 11

Giáo án địa lí Lớp 6

Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thị Phương

HĐI: Tìm hiểu cách xác định

phương hướng trên bản đồ.

- Muốn xác định phương hướng trên

bản đồ chúng ta phải làm gì?

- Xem bản đồ: tìm và chỉ hướng các

đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả

địa cầu, trên bản đồ

GV HS: nhắc lại khái niệm kinh

tuyến, vĩ tuyến

GV: phần chính giữa bản đồ được

xem là hướng trung tâm

GV HD HS xác định phương hướng

trên quả địa cầu

- Hướng tự quay của Trái Đất?

GV lưu ý: đối với bản đồ không thể

hiện các đường kinh tuyến- vĩ tuyến

thì dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc

rồi xác định hướng còn lại GV HD

HS cách xác định hướng

- GV gọi HS lên xác định

GV nhận xét và chuẩn kiến thức

- HS ghi bài

- Dựa vào đường kinh tuyến, vĩ tuyến

- HS xác định

- HS xác định

- Tây sang Đông

- HS lên xác định

1 Phương hướng trên bản đồ.

- Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta dựa vào các đường kinh tuyến- vĩ tuyến

HĐII: Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và

toạ độ địa lí.

- Muốn tìm vị trí của 1 địa điểm trên

quả địa cầu hoặc trên bản đồ thì

người ta làm như thế nào?(GV vẽ

hình gọi HS lên xác định vị trí)

Kinh độ

- HS ghi bài 2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.

11

Trang 12

4 Cũng cố:

- Xác định 4 phương hướng trên bản đồ

- Cách viết toạ độ địa lí

- Xác định phương hướng trên bản đồ

5 Dặn dò: học bài, làm bài tập SGK, soạn bài 5 dựa theo câu hỏi và nội dung trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

Tuần 6 : BÀI 5 : KÍ HIỆU BẢN ĐỒ NS:

Tiết 6 : CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ ND:

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS cần nắm

- Kí hiệu bản đồ là gì?

- Biết các đặc điểm và phân loại các kí hiệu

2 Kĩ năng: đọc biểu đồ sau khi đối chiếu bảng chú giải

3 Thái độ: ý thức việc học bản đồ để ứng dụng vào thực tế

II CHUẨN BỊ :

GV: Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK.

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Kinh độ, vĩ độ khác kinh tuyến, vĩ

tuyến như thế nào?

Toạ độ địa lí là gì?

3 Bài mới:

 Vào bài: dựa vào giới thiệu SGK

Trang 13

- GV giới thiệu 1 số bản đồ kinh tế:

công, nông nghiệp và giao thông vận

tải yêu cầu HS quan sát hệ thống kí

hiệu bản đồ trên rồi so sánh và nhận

xét các kí hiệu với hình dạng thực tế

của các đối tượng?

- Vậy kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?

- Để hiểu được kí hiệu có ý nghĩa như

thế nào ta phải làm gì?

- Có mấy loại kí hiệu bản đồ? Kể tên?

- Ý nghĩa của các dạng kí hiệu đó?

 Liên hệ- giáo dục: nhờ những loại

kí hiệu mà chúng ta hiểu được ý nghĩa

của bất kì bản đồ, ví dụ khi các em

đến 1 vùng đất lạ nhờ có bản đồ và

hiểu ý nghĩa của kí hiệu sẽ giúp bạn

- Đọc chú giải

- Có 3 loại

- HS trả lời

- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm …… của các đối tượng địa

lí được đưa trên bản đồ

- Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ

- Có 3 loại kí hiệu thường dùng:

+ Kí hiệu hình học

+ Kí hiệu chữ+ Kí hiệu tượng hình

HĐII: Tìm hiểu cách biểu hiện địa

hình trên bản đồ.

- Đường đồng mức là gì?

- Quan sát H16: mỗi lát cắt cách nhau

bao nhiêu m?

- Dựa vào đường đồng mức ở 2 sườn

phía đông và tây, hãy cho biết sườn

nào có độ dốc hơn? Tại sao?

GV kết luận

- GV vẽ sẵn 1 số đường đồng mức và

ghi 1 số địa điểm cho HS xác định

- Phân biệt đường đồng mức và đường

đẳng cao?

GV: Độ cao dùng số dương(100m),

đường đẳng cao dùng số âm

- HS ghi bài

- Là đường nối những điểm có cùng độ cao

- 100m

- Phía tây

- Giống: cùng dạng, kí hiệu

- Khác: biểu hiện

kí hiệu ngược nhau

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

- Đường đồng mức là những đường nối những điểm có cùng độ cao

- Đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc

Trang 14

- Độ cao của địa hình trên bản đồ được

biểu hiện bằng kí hiệu gì?

GV HD HS dùng thang màu

- Thang màu hoặc đường đồng mức

- Độ cao của địa hình trên bản đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc đường đồng mức

4 Cũng cố:

- Tại sao sử dụng bản đồ chúng ta phải sử dụng bảng chú giải

- Yù nghĩa của các loại kí hiệu bản đồ

- Bằng cách nào ta biết được độ dốc của sườn núi

5 Dặn dò: học bài, làm bài tập, soạn bài 6 dựa theo nội dung và câu hỏi trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

Tuần 7 : BÀI 6 : THỰC HÀNH NS:

Tiết 7 : TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ND:

ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: giúp HS

- Biết sử dụng bản đồ để đo, tìm phương hướng của đối tượng địa lí trên bản đồ

- Biết đo khoảng cách thực tế và tính tỉ lệ đưa lên bản đồ

- Biết vẽ sơ đồ lớp học đơn giản và 1 khu vực của trường

2 Kĩ năng: đo, xác định phương hướng và vẽ bản đồ

3.Thái độ: ý thức tầm quan trọng của đo, xác định phương hướng và vẽ bản đồ

II CHUẨN BỊ :

GV: Địa bàn, thước dây, thước kẻ

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, phân tích, giải thích

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong bài thực hành

3 Bài mới:

Vào bài: để rèn luyện kĩ năg đo, xác định phương hướng và vẽ bản đồ, chúng ta cùng làm bài thực hành hôm nay

GV giới thiệu dụng cụ sử dụng trong

Trang 15

bài thực hành: địa bàn, thước dây,

thước tỉ lệ

- GV giới thiệu địa bàn: yêu cầu cho

biết địa bàn gồm những bộ phận nào?

- Cách sử dụng?

GV hướng dẫn cho HS xem

- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm

có 1 công việc cụ thể

- N1-2: đo chiều dài, rộng của lớp, cửa

ra vào, cửa sổ

- N3: tính tỉ lệ trên giấy

- N4: Vẽ khung lớp học, các đối tượng

bên trong

-GV lưu ý: Bảng vẽ phải có đầy đủ tên

sơ đồ, tỉ lệ, mũi tên chỉ hướng Bắc và

các ghi chú khác

GV kiểm tra, hướng dẫn HS cách

làm GD HS ý thức tầm quan trọng

của việc đo, xác định phương hướng và

vẽ sơ đồ đối với 1 vùng đất, nếu không

cẩn thận có thể dẫn đến sai lệch gây

mất mát, ảnh hưởng đến quyền lợi của

con người

- HS quan sát

- Kim nam châm+

vòng đo độ

- HS trả lời

- HS đo, xác định hướng và vẽ sơ đồ lớp học

- HS tính tỉ lệ

 Địa bàn:

a, Kim nam châm:

- Bắc: màu xanh

- Nam: màu đỏ

b, Vòng chia độ:

4 Cũng cố: nhận xét kết quả mỗi nhóm

5 Dặn dò: ôn tập từ bài 1 đến nay chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

Trang 16

HS: Học thuộc bài+ giấy, bút, thước

III PHƯƠNG PHÁP :

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3 Tiến hành kiểm tra 1 tiết

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn : Địa 6

Thời gian: 45 phút(không kể phát đề)

A TRẮC NGHIỆM (3Đ)

I Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

1 Tỉ lệ bản đồ cho biết

a, Bản đồ được phóng to bao nhiêu so với thực địa

b, Bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa

c, Câu a đúng, câu b sai

d, Câu a+b đúng

2 Kinh tuyến là đường

a, Nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam

b, Là những vòng tròn trên quả địa cầu

c, là đường xích đạo

d, Tất cả đều sai

3 Cách viết toạ độ địa lí

a, Kinh độ trên, vĩ độ dưới

b, Vĩ độ trên, kinh độ dưới

Trang 17

2 Kinh tuyến:

- Đầu trên chỉ hướng ………

- Đầu dưới chỉ hướng ………

Vĩ tuyến:

- Bên phải chỉ hướng ………

- Bên trái chỉ hướng ………

3 Toạ độ địa lí là ………, ……… của 1 điểm

B TỰ LUẬN (7Đ)

1 Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong việc học địa lí?(3đ)

2 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Có mấy dạng tỉ lệ, kể tên?(2đ)

3

100 Hãy xác định toạ độ địa lí điểm A?(2đ)

ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM

A TRẮC NGHIỆM

II 1 Kinh tuyến, vĩ tuyến

2 Đầu trên: hướng Bắc(0,25đ) Bên phải: hướng đông(0,25đ)

Đầu dưới: hướng Nam(0,25đ) Bên trái: hướng tây(0,25đ)

3 Kinh độ, vĩ độ(0,25đ)

Trang 18

Tuần 9 : BÀI 7 : SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC NS:

Tiết 9 : CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ ND:

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS cần nắm

- Sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tưởng tượng của Trái Đất Hướng chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ

- Trình bày được 1 số hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh trục

2 Kĩ năng: sử dụng quả địa cầu chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất

3 Thái độ: ý thức về thời gian, biết quý trọng thời gian

II CHUẨN BỊ :

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích, thảo luận

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

Vào bài: dựa vào giới thiệu SGK

HĐI: Tìm hiểu sự vận động của Trái

Đất quanh trục.

- GV giới thiệu quả địa cầu: là mô hình

thu nhỏ của Trái Đất ……, độ nghiêng

- HS ghi bài 1 Sự vận động của Trái Đất quanh trục.

Trang 19

của trục nối 2 đầu.

- Lưu ý: thực tế trục Trái Đất là trục

tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng

66033’ trên mặt phẳng quỷ đạo

- Quan sát H19 cho biết: Trái Đất tự

quay quanh trục theo hướng nào?

- GV hướng dẫn và chỉ định HS lên thể

hiện hướng quay trên quả địa cầu

- Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng

quanh trục trong 1 ngày đêm được quy

ước là bao nhiêu giờ?

GV mở rộng: thời gian quay

23h56’4” đó là ngày thực(ngày thiên

văn)

- Tính tốc độ góc tự quay quanh trục

của Trái Đất?

- Cùng 1 lúc trên Trái Đất có bao

nhiêu giờ khác nhau?

- Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành

25 khu vực giờ có ý nghĩa gì?

GV giảng: để tiện tính giờ trên toàn

thế giới, năm 1884 hội nghị quốc tế

thống nhất lấy khu vực có kinh tuyến

gốc(00) đi qua đài thiên văn Grinuyt

làm khu vực giờ gốc

 Liên hệ: nước ta nằm ở khu vực giờ

thứ 7 và 8

- Dựa trên bản đồ H20cho biết: khi ở

khu vực giờ gốc 12h thì lúc đó ở nước

ta là mấy giờ?

 GD hs ý thức về thời gian, biết sử

dungtốt thời gian, không lãng phí

- Để tiện tính giờ và giao dịch trên thế giới

- 19h

- Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng

66033’ trên mặt phẳng quỷ đạo

- Hướng quay: Tây sang Đông

- Thời gian tự quay 1 vòng: 24h(1 ngày đêm)

- Bề mặt Trái Đất chia thành 24 khu vực giờ Mỗi khu vực có 1 giờ riêng, đó là giờ khu vực

- Gì¬ gốc(GMT): khu vực có kinh tuyến gốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ gốc và đánh số 0(còn gọi là giờ quốc tế)

HĐII: Tìm hiểu hệ quả tự quay

quanh trục của Trái Đất.

GV treo hình vẽ cho HS quan sát

hiện tượng ngày, đêm(hoặc đèn và

quả địa cầu)

- Diện tích được chiếu sáng gọi là gì?

- Diện tích không được chiếu sáng gọi

a, Hiện tượng ngày, đêm:

- Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm

- Diện tích được mặy trời chiếu sáng gọi là ngày

- Diện tích nằm trong bóng tối gọi là

Trang 20

- Tại sao hàng ngày chúng ta thấy mặt

trời, mặt trăng và các ngôi sao trên

bầu trời chuyển động từ Đông sang

Tây?

- Dựa vào H22 cho biết ở Bắc Bán

Cầu các vật chuyển động theo hướng

từ P N, từ O S bị lệch về phía tay phải

hay tay trái?

- Vật chuyển động nhìn theo hướng

chuyển động thì lệch hướng nào ở 2

nữa cầu?

- Các vật thể chuyển động trên Trái

Đất có hiện tượng gì?

- Khi nhìn theo hướng chuyển động vật

chuyển động lệch hướng nếu ở nữa

cầu Bắc?

- Ở nửa cầu Nam vật chuyển động

lệch hướng?

- Cho biết ảnh hưởng của sự lệch

hướng tới các đối tượng địa lí trên bề

mặt Trái Đất?

- Lệch bên phải

- Lệch bên trái

- Hướng gió tín phong- Đông Bắc

- Hướng gió Tây- Tây Nam

- Dòng biển, dòng chảy của sông

đêm

b, Sự lệch hướng do vận động tự

quay của Trái Đất.

- Các vật thể chuyển động trên Trái Đất đều bị lệch hướng

- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động về bên phải

- Ở nửa cầu Nam vật chuyển động về bên trái

5 Dặn dò: làm bài tập 1-2-3 SGK, học bài, soạn bài 8 theo nội dung và câu hỏi trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

Trang 21

Tiết 10 : QUANH MẶT TRỜI ND:

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS cần

- Hiểu được cơ chế của sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời, thời gian chuyển động và tính chất của sự chuyển động

- Nhớ vị trí: xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí trên quỹ đạo Trái Đất

2 Kĩ năng: biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa

3 Thái độ: biết cách ăn mặc phù hợp với từng mùa

II CHUẨN BỊ :

GV: Qủa địa cầu, tranh vẹ của Trái Đất quanh Mặt Trời

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích, thảo luận

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3

Tính giờ của Nhật Bản, Niu Yooc,

Niuđêli nếu giờ gốc là 20h? - Nhật Bản: 5h- Niu Yooc: 15h

- Niuđêli: 1h

3đ3đ3đ

4 Bài mới:

 Vào bài: dựa vào giới thiệu SGK

HĐI: Tìm hiểu sự chuyển động

của Trái Đất quanh Mặt Trời.

- Gọi HS nhắc lại chuyển động tự

quay quanh trục, hướng, độ nghiêng?

- Quan sát H23 cho biết hướng

chuyển động của Trái Đất quanh

Mặt Trời?

- Độ nghiêng và hướng của trục Trái

Đất ở vị trí: xuân phân, hạ chí, thu

phân, đông chí?

- Sự chuyển động đó gọi là gì?

- Thời gian chuyển động quanh Mặt

Trời 1 vòng của Trái Đất là bao

nhiêu?

- HS ghi bài

- HS nhắc lại

- Tây sang Đông

- Không thay đổi

- Chuyển động tịnh tiến

- Thời gian chuyển động trọn 1 vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ

Trang 22

HĐII: Tìm hiểu hiện tượng các

mùa.

- Hiện tượng gì xảy ra ở vị trí 2 bán

cầu thay đổi thế nào với Mặt Trời?

Sinh ra hiện tượng gì?

- Quan sát H23 cho biết:

+ Ngày 22.6 nửa cầu nào ngã về

phía Mặt Trời?

+ Ngày 22.12 nữa cầu nào ngã về

phía Mặt Trời?

- Quan sát H23 cho biết:

+ Trái Đất ngã cả 2 nữa cầu như

nhau về phía Mặt Trời trong những

ngày nào?

+ Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu

thẳng góc vào nơi nào trên bề mặt

Trái Đất?

- Nhận xét về sự phân bố nhiệt, ánh

sáng ở 2 nửa cầu? Cách tính mùa ở 2

nửa cầu?(cho HS thảo luận – 2 phút)

GV kết luận

- Một năm có mấy mùa? Chúng bắt

đầu từ ngày nào? Kết thúc vào ngày

nào?

GV bổ sung: các mùa ở nửa cầu

Nam ngược lại các mùa ở nửa cầu

Bắc

 Liên hệ: khí hậu Việt Nam nằm ở

khu vực nhiệt đới gió mùa GD HS

cách ăn mặc phù hợp với điều kiện

khí hậu

- HS ghi bài

- Các mùa

- Nửa cầu Bắc

- Nửa cầu Nam

2 Hiện tượng các mùa.

- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục của Trái Đất bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi, hướng về 1 phía nên 2 nữa cầu Bắc- Nam luân phiên nhau ngã về phía Mặt Trời sinh ra các mùa

- Sự phân bố ánh sáng, lương nhiệt, cách tính mùa ở 2 nửa cầu B-N hoàn toàn trái ngược nhau

5 Cũng cố: từng phần

6 Dặn dò: làm bài tập 3, học bài, soạn bài 9 dựa theo nội dung và câu hỏi trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

Trang 23

Tiết 11 : DÀI NGẮN THEO MÙA ND:

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: giúp HS nắm

- Biết được hiện tượng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả của sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Các khái niệm về đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc, vòng cực Nam

2 Kĩ năng: sử dụng quả địa cầu và ngọn đèn để giải thích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau

3 Thái độ: ý thức về thời gian, biết sử tốt quỹ thời gian của mình

II CHUẨN BỊ :

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích, thảo luận

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nguyên nhân sinh ra các mùa?

- Hướng, thời gian chuyển động

của Trái Đất quanh Mặt Trời?

- Khi chuyển động ………

- Hướng chuyển động: Tây sang Đông

- Thời gian: 365 ngày 6 giờ

2,5đ2,5đ

3 Bài mới:

Vào bài: ngoài hiện tượng mùa, sự chuyển động còn sinh ra hiện tượng ngày đêm, để biết cụ thể hơn ta cùng tìm hiểu bài

HĐI: Tìm hiểu hiện tượng ngày

đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác

nhau trên Trái Đất.

- Quan sát H24 cho biết vì sao đường

biểu hiện trục Trái Đất(B-N) và

đường phân chia sáng tối(ST) không

trùng nhau? Sinh ra hiện tượng gì?

GV giải thích: càng lên vĩ độ cao

ngày càng dài ra Từ 66033’- cực,

ngày bằng 24h ở BCB Còn ở xích

đạo quanh năm ngày bằng đêm Ơû

BCN, càng đến cực Nam ngày càng

ngắn lại, đêm dài ra Từ 66033’ –

cực, đêm bằng 24h(vào ngày hạ chí)

- HS ghi bài

- Ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ

1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất(TĐ).

- Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời(MT), TĐ có lúc chúc nửa cầu Bắc, có lúc ngã nửa cầu Nam về phía MT

Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục TĐ(BN) nên sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ

- Các địa điểm nằm trên xích đạo quanh năm lúc nào cũng có ngày đêm

Trang 24

- Dựa vào H24 cho biết:

+ 22.6 ánh sáng MT chiếu thẳng góc

vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ

tuyến đó là đường?

+ 22.12 ánh sáng MT chiếu thẳng

góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao

nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường gì?

- Dựa vào H25 cho biết(thảo luận

nhóm-5 phút)

+ N1-2: Sự khác nhau về độ dài của

ngày, đêm của các địa điểm A,B ở

NCB và A’,B’ ở NCN vào 22.6 và

22.12?

+ N3-4: Độ dài của ngày, đêm trong

ngày 22.6 và 22.12 ở điểm C nằm

trên xích đạo?

HV nhận xét, chốt ý

 GD HS: quan tâm đến sự thay đổi

của ngày đêm giữa các tháng trong

năm sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống

như thế nào ý thức chuẩn bị thời

gian cho học tập

- 23027’B

- Đường chí tuyến Bắc

- 23027’N

- Đường chí tuyến Nam

- Đại diện nhóm trả lời

dài ngắn như nhau

- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở những địa điểm có vĩ độ khác nhau, càng xa xích đạo về phía 2 cực càng biểu hiện rõ rệt

HĐII: Tìm hiểu ngày, đêm ở 2

miền cực.

- Dựa vào H25 cho biết:

+ Vào ngày 22.6 và 22.12 độ dài

ngày, đêm của các điểm D-D’ ở vĩ

tuyến 66033’B-N của 2 nửa cầu sẽ

như thế nào? Vĩ tuyến 66033’B-N là

những đường gì?

+ Vào ngày 22.6 và 22.12 độ dài của

ngày, đêm ở 2 điểm cực như thế

nào?

GV bổ sung: số lượng các ngày dài

suốt 24h ở các vĩ tuyến từ 660B-N

đến 2 cực thay đổi theo các mùa từ 1

đến 6 tháng

 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn

có ảnh hưởng đến đời sống của con

người GD HS chú ý học tập để

mang kiến thức vào khắc phục 1

- Vào ngày 22.6 và 22.12 các địa điểm

ở vĩ tuyến 66033’B-N có ngày hoặc đêm dài suốt 24h

- Các địa điểm nằm ờ 2 cực Bắc- Nam có ngày, đêm dài suốt 6 tháng

Trang 25

phần ảnh hưởng của thiên nhiên

nâng cao đời sống của con người

4 Cũng cố: từng phần

5 Dặn dò: học bài, soạn bài 10 dưa theo nội dung và câu hỏi trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

1 Kiến thức: HS cần nắm

- Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: vỏ, trung gian và lõi Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày, trạng thái, tính chất và nhiệt độ

- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do 7 địa mảng lớn và 1 số địa mảng nhỏ Các địa mảng có thể di chuyển, dãn tách nhau hoặc xô vào nhau tạo núi, động đất, núi lửa

2 Kĩ năng: trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất theo hình vẽ

3 Thái độ: ý thức tự tìm hiểu, học tập, bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ :

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích, thảo luận

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày hiện tượng ngày, đêm

dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau

trên Trái Đất?

- Trong khi quay ………

- Các địa điểm ………

- Hiện tượng ngày, đêm …………

3đ2,5đ2,5đ

3 Bài mới:

Vào bài: GV dùng quả địa cầu giới thiệu cho HS thấy hình ảnh Trái Đất Vậy bên trong nó có cấu tạo như thế nào? Độ dày, trạng thái, tính chất và nhiệt độ ra sao, ta cùng tìm hiểu bài

HĐI: Tìm hiểu cấu tạo bên trong

của Trái Đất.

GV giới thiệu và đặt câu hỏi

- Dựa vào H26 và bảng ở trang 32,

hãy trình bày đặc điểm cấu tạo bên

trong của Trái Đất?

- Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất?

- HS ghi bài

- Lớp vỏ, lớp trung gian và lớp nhân

- Lớp vỏ mỏng

1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất.

- Lớp vỏ: mỏng nhất, quan trọng nhất, là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi trường xã hội, loài người

- Lớp trung gian: có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gây nên sự di chuyển các lục địa

Trang 26

Vai trò của lớp vỏ đối với đời sống

sản xuất của con người?

 Lớp vỏ là nơi tồn tại của con

người và các sinh vật, hiện nay lớp

vỏ này đang được con người tận

dụng khai thác và xảy ra nhiều nguy

cơ: xói mòn, đất bị thoái hoá ………

GD HS ý thức bảo vệ lớp vỏ Trái

Đất, bảo vệ nôi trường

- Tâm động đất và lò macma ở phần

nào của Trái Đất? Lớp đó có trạng

thái vật chất như thế nào? Nhiệt độ?

Lớp này có ảnh hưởng đến đời sống

xã hội loài người trên bề mặt Trái

Đất không? Tại sao?

nhất

- Phần nhân, ngoài mỏng, trong rắn, đặc …

trên bề mặt Trái Đất

- Lớp nhân ngoài mỏng, nhân trong rắn, đặc

HĐII: Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ

Trái Đất.

- Nêu vai trò của lớp vỏ Trái Đất?

- Dựa vào H27 nêu số lượng các địa

mảng chính của lớp vỏ TĐ, đó là

những địa mảnh nào?

GV giảng: các địa mảng không cố

định mà di chuyển rất chậm Hai địa

mảng có thể tách xa nhau hoặc xô

vào nhau

- Khi tách xa nhau thì có hiện tượng

gì? Nếu xô vào nhau thì có hiện

- Xô vào: hình thành núi

2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất(TĐ).

- Vỏ TĐ là lớp mỏng nhất nhưng rất quan trọng vì nó là nơi tồn tại của các thành phần khác của Trái Đất như không khí, nước, các sinh vật …… và cả xã hội loài người

- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do 1 số địa mảng nằm kề nhau Các địa mảng

di chuyển rất chậm, 2 địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô vào nhau

4 Cũng cố: từng phần

5 Dặn dò: học bài, làm bài 1-2-3, soạn bài 11 dựa theo câu hỏi và nội dung trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

Tuần 13 : BÀI 11 : THỰC HÀNH NS:

Tiết 13 : SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG ND:

Trang 27

TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS biết được sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt Trái Đất và ở 2 bán cầu

2 Kĩ năng: xác định tên và vị trí của 6 lục địa, 4 đại dương trên quả địa cầu, trên bản đồ thế giới

3 Thái độ: bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ :

GV: Qủa địa cầu, bản đồ thế giới

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cấu tạo bên trong của

Trái Đất? - Mỏng, chiếm 1% thể tích và ………- Là lớp đá ………

- Là nơi tồn tại ………

- Do 1 số địa mảng …………

2,5đ2,5đ2,5đ2,5đ

3 Bài mới:

Vào bài: để biết được sự phân bố của lục địa và đại dương, ta cùng tìm hiểu bài thực hành

HĐI: Tìm hiểu sự phân bố lục địa,

đại dương.

- Quan sát H28 cho biết: tỉ lệ diện

tích lục địa, đại dương ở nửa cầu

Bắc? Nửa cầu Nam?

GV HD HS dùng quả địa cầu để

xác định(hay dùng bản đồ thế giới)-

HĐII: Tìm hiểu tên của các lục

địa, đại dương.

Quan sát bản đồ thế giới(quả địa

cầu) và bảng dưới đây rồi cho biết

- Trái Đất có bao nhiêu lục địa? Tên,

vị trí các lục địa?

- Lục địa nào có diện tích lớn nhất?

- Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất?

Ơû nửa cầu nào?

- Các lục địa nằm hoàn toàn ở nửa

- Lục địa Á- Âu

- Lục địa Phi

- Lục địa Bắc Mi

- Lục địa Nam Mi

- Lục địa Nam Cực

- Lục địa Ôxtrâylia

Trang 28

- Nửa cầu Bắc: lục địa Á – Aâu, Bắc Mĩ

- Nửa cầu Nam: lục địa Nam Mĩ, Nam Cực, Ôxtrâylia

HĐIII: Tìm hiểu đặc điểm lục địa,

đại dương.

Quan sát H29 cho biết:

- Rìa lục địa gồm những bộ phận

nào? Độ sâu?

 Liên hệ: rìa lục địa ở VN, có thể

phát triển nghề làm muối, khai thác

dầu khí, bãi tắm đẹp GD HS ý

thức bảo vệ môi trường vùng rìa lục

địa

GV giải thích:

+ Lục địa: chỉ có phần đất liền xung

quanh, bao bọc bởi đại dương không

kể các đảo là khái niệm về tự nhiên

+ Châu lục: gồm toàn bộ phần đất

liền và các đảo xung quanh là những

bộ phận không thể tách rời của các

quốc gia trong châu lục là khái

niệm có tính chất văn hoá, lịch sử

Chính vì vậy diện tích châu lục bao

giờ cũng lớn hơn diện tích lục địa

- Thềm: 0 – 200m

- Sườn: 200m – 2500m

- HS nghe

Câu 3:

- Rìa lục địa gồm:

+ Thềm sâu: 0 – 200m+ Sườn: 200 – 2500m

HĐ IV:

Dựa vào bảng 35.SGK

- Nếu diện tích bề mặt TĐ là 510

triệu km2 thì diện tích bề mặt các đại

dương chiếm bao nhiêu phần trăm?

Tức bao nhiêu km2?

- Có mấy đại dương, nêu tên?

- Các đại dương có thông với nhau

không?

- 71% tức 361 triệu

km2

- Thái Bình Dương, Aán Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương

- Thông với nhau có tên chung là đại dương TG

Câu 4:

- Diện tích bề mặt các đại dương chiếm 71% bề mặt TĐ tức 361 triệu km2

- Có 4 đại dương, trong đó:

+ Thái Bình Dương lớn nhất+ Bắc Băng Dương nhỏ nhất

Trang 29

- Con người đã làm gì để nối đại

dương trong giao thông đường biển?

- Đào kênh: Xuy-ê, Panama

4 Cũng cố: gọi HS lên xác định tên, vị trí các lục địa, đại dương

5 Dặn dò: làm lại bài tập, soạn bài 12 dựa theo nội dung và câu hỏi trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :



Tuần 14 : CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN NS:

Tiết 14 : CỦA TRÁI ĐẤT ND:

BÀI 12 : TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC

HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS cần

- Hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt TĐ do tác động của nội lực và ngoại lực Hai lực này luôn tác động đối nghịch nhau

- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của núi lửa, động đất và cấu tạo của ngọn núi lửa

2 Kĩ năng: quan sát, phân tích ảnh địa lí

3 Thái độ: ý thức yêu thương con người

II CHUẨN BỊ :

GV: - Bản đồ tự nhiên TG

- Tranh cấu tạo của núi lửa

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích, thảo luận

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3 Bài mới:

Trang 30

Vào bài: dựa vào giới thiệu SGK

HĐI: Tìm hiểu tác động của nội

lực và ngoại lực.

GV HD HS quan sát bản đồ thế

giới

- Xác định khu vực tập trung nhiều

núi cao, tên núi? Đỉnh cao nhất?

- Khu vực có địa hình thấp dưới mực

- Ngoại lực là gì? Nêu 1 số ví dụ về

tác động của ngoại lực đến địa hình

trên bề mặt TĐ?

GV giảng: nếu nội lực tốc độ nâng

địa hình lực mạnh hơn ngoại lực san

bằng thì: núi cao nhiều, càng ngày

càng cao Vậy ngược lại nội lực nhỏ

hơn ngoại lực thì địa hình có đặc

điểm gì?

- HS ghi bài

- Dãy Himalaya, đỉnhChômôlungma cao 8548m

- Các đồng bằng Trung Âu

- ĐH có sự khác biệt

- Do nội lực và ngoại lực

- HS trả lời

- Nước làm mòn đá tạo hang động …

- Hình thành thung lũng, hang động ……

1 Tác động của nội lực và ngoại lực.

- Ngguyên nhân sinh ra sự khác biệt của địa hình bề mặt TĐ là do tác động của 2 lực đối ngịch nhau: nội lực và ngoại lực

+ Nội lực: là lực sinh ra bên trong TĐ làm thay đổi lớp đá của vỏ TĐ dẫn tới hình thành địa hình như tạo núi, tạo lục địa, hoạt động núi lửa và động đất.+ Ngoại lực: là những lực sinh ra bên ngoài mặt đất chủ yếu là quá trình phong hoá, xâm thực, sự vụn vở của đá

do nhiệt độ không khí, biển động ……

HĐII: Tìm hiểu hoạt động của núi

lửa, động đất.

- Núi lửa sinh ra từ lớp nào của Trái

Đất?

- Vậy núi lửa và động đất là do nội

lực hay ngoại lực sinh ra?

- Núi lửa là gì?

- Quan sát H31 hãy chỉ và đọc tên

từng bộ phận của núi lửa?

- Có mấy dạng núi lửa?

- 2 dạng: tắt hoặc

2 Núi lửa và động đất.

- Núi lửa: là hình thức phun trào mac

ma dưới sâu lên mặt đất

- Trên TĐ có những núi lửa tắt hoặc

Trang 31

GV chốt ý.

- Hoạt động của núi lửa ra sao? Núi

lửa có ảnh hưởng như thế nào đến

đời sống của con người?

GV giới thiệu:vành đai núi lửa

Thái Bình Dương phân bố 7200 núi

lửa sống, hoạt động mảnh liệt nhất

trên TG

 Liên hệ: ở VN núi lửa tập trung

ở cao nguyên Tây Nguyên, miền

Đông Nam Bộ 800m núi lửa

Mở rộng: Nhật, Haoai có rất

nhiều núi lửa

- GV yêu cầu HS đọc mục động đất

- Động đất là gì? Tác hại ra sao?

- Biện pháp khắc phục?

- Nơi nào có động đất nhiều trên thế

giới, hãy cho biết những tâm động

đất lớn mà em biết?

 Liên hệ: VN cũng xảy ra động

đất nhưng với chấn động nhỏ

GV: tác hại của động đất là rát lớn,

ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống

của con người GD HS ý thức yêu

thương con người

đang hoạt động

- Khu vực ven TBD

đang hoạt động

- Aûnh hưởng tiêu cực: tro bụi và dung nham vùi lấp các thành thị, làng mạc, ruộng nương

- Tích cực: tạo thành vùng đất đỏ phì nhiêu phát triển nông nghiệp

b, Động đất:

- Là hiện tượng các lớp đất, đá bị rung chuyển

- Tác hại: nhà cửa, đường sá, cầu cống

bị phá huỷ, làm chết nhiều người

- Biện pháp:

+ Xây nhà chịu chấn động lớn + Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân

4 Cũng cố: từng phần

5 Dặn dò: học bài, soạn bài 13 dựa theo nội dung và câu hỏi trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

Trang 32

Tuần 15 : CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN NS:

Tiết 15 : CỦA TRÁI ĐẤT ND:

BÀI 13 : ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS cần

- Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình

- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

- Hiểu thế nào là địa hình Caxtơ

2 Kĩ năng: chỉ, phân tích biểu đồ, nhận biết địa hình caxtơ qua tranh ảnh và trên thực địa

3 Thái độ: bảo vệ cảnh đẹp tự nhiên trên Trái Đất nói chung và Việt Nam nói riêng Không có hành vi tiêu cực làm giảm vẽ đẹp của cảnh quan tự nhiên

II CHUẨN BỊ :

GV: Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên thế giới

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích, thảo luận

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Tại sao nói nội lực và ngoại lực

là 2 lực đối nghịch nhau? - Nội lực: ………- Ngoại lực: ……… 5đ5đ

3 Bài mới:

 Vào bài: dựa vào giới thiệu SGK

HĐI: Tìm hiểu núi và độ cao của

núi.

- GV giới thiệu cho HS xem tranh ảnh

về núi qua H36, bản đồ tự nhiên

- Dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết và

cho biết:

+ Độ cao của núi so với mặt đất? Có

mấy bộ phận?

+ Vậy núi là dạng địa hình gì? Đặc

1 Núi và độ cao của núi.

- Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất Độ cao thường trên 500m so với mực nước biển

- Núi có 3 bộ phận:

+ Đỉnh nhọn+ Sườn dốc+ Chân núi

Trang 33

- GV yêu cầu HS đọc bảng phân loại

núi và để HS tự ghi nhớ

 Liên hệ: Việt Nam 3/4 địa hình là

đồi núi, đỉnh cao nhất là Phanxipăng

trên 3148m trên dãy Hoàng Liên Sơn

Thế giới có đỉnh Chômôlungma có

nghĩa là “thánh mẫu” trên dãy

Himalaya thuộc núi trẻ(8848m), rừng

núi mang lại nhiều nguồn lơi cho con

người như cung cấp gổ, tre ……GD HS ý

thức bảo vệ môi trường vùng núi

- Quan sát H34 cho biết cách tính độ

cao tuyệt đối?

- Độ cao tương đối được tính như thế

nào?

- Độ cao nào lớn hơn?

GV lưu ý HS những con số chỉ độ cao

trên bản đồ là những số chỉ độ cao

- Độ cao tương đối: khoảng cách đo chiều thẳng đứng của 1 điểm đến chổ thấp nhất của chân

- Thường độ cao tuyệt đối lớn hơn độ cao tương đối

HĐII: Tìm hiểu đặc điểm núi già,

núi trẻ.

- Quan sát H35 cho biết: các đỉnh núi,

sườn núi và thung lũngcủa núi già và

núi trẻ khác nhau như thế nào?(GV

cho HS thảo luận-3 phút)

GV phân tích:

+ Núi trẻ: độ cao lớn do ít bị bào mòn,

đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu

+ Núi già: bị bào mòn nhiều, dáng

mềm, đỉnh tròn, thung lũng rộng

Thời gian hình thành

+ Núi trẻ: cách đây vài chục năm

+ Núi già: cách đây hàng trăm triệu

năm

 Liên hệ 1 số dãy núi:

+ Núi trẻ: dãy Anpơ(Châu Âu),

Himalaya(Châu Á), Anđet(Nam Mĩ)

+ Núi già: dãy Uran(Á- Âu),

- HS ghi bài

- Núi trẻ: độ cao lớn, thời gian hình thành ngắn

- Núi già: thấp, hình thành cách đây hàng trăm triệu năm

2 Núi già, núi trẻ.

- Căn cứ vào độ cao , người ta thường chia ra: núi thấp, núi trung bình, núi cao Ngoài ra người ta còn chia ra: núi già, núi trẻ theo thời gian chúng được hình thành

Trang 34

Xcanđinavi(Bắc Âu), Apalat(Châu Mĩ)

Có những dãy núi già được vận động

nâng lên làm trẻ lại, điển hình là dãy

Hoàng Liên Sơn ở Việt Nam

- Gọi HS lên xác định vị trí 1 số núi

già, núi trẻ nổi tiếng thế giới trên bản

đồ

- HS lên bảng xác định

HĐIII: Tìm hiểu địa hình Cacxtơ và

các hang động.

- Quan sát H37+38 nhận xét về đỉnh,

sườn, độ cao tương đối, hình dạng của

núi đá vôi?

GV: địa hình đá vôi được gọi là địa

hình Cacxtơ

- Cacxtơ nghĩa là gì?

- Tại sao nói đến địa hình Cacxtơ

người ta hiểu ngay đó là địa hình nhiều

hang động?

- Gía trị kinh tế của địa hình Cacxtơ?

Kể tên những hang động, danh lam

thắng cảnh?

 Giáo dục HS ý thức giữ gìn, bảo vệ

vẽ đẹp tự nhiên của đất nước

- Quan sát H38 mô tả những gì em

thấy trong hang động?

GV bổ sung: các nhủ đá trong hang

động là sản phẩm của đá vôi bị hoà

tan trong nước mưa có chứa oxit

cacbonic

- HS ghi bài

- Đỉnh nhọn, sườn dốc, hình dạng khác nhau

4 Cũng cố: từng phần

5 Dặn dò: học bài, soạn bài 14 dựa theo nội dung và câu hỏi trong bài

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

Trang 35

1 Kiến thức: HS nắm

- Đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên, đồi qua quan sát tranh ảnh, hình vẽ

- Chỉ đúng 1 số đồng bằng, cao nguyên lớn ở thế giới trên bản đồ

2 Kĩ năng: phân tích tranh ảnh địa lí

3 Thái độ: bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ :

GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam và thế giới, phiếu học tập

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích, thảo luận

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm của núi và độ cao

của núi? - Núi là dạng địa hình ………- Gồm 3 bộ phận: ………

- Phân loại: căn cứ độ cao ………

- Độ cao tuyệt đối: ………

- Độ cao tương đối: …………

2đ2đ2đ2đ2đ

3 Bài mới:

 Vào bài: dựa vào giới thiệu SGK

Hoạt động nhóm với 3 dạng địa hình

GV hướng dẫn HS quan sát kênh

hình và kênh chữ để thảo luận trả lời

câu hỏi theo phiếu học tập:

- N1-2: Phân tích đặc điểm hình thái

của bình nguyên và cao nguyên?

- N3-4: Nêu giá trị kinh tế của 2 vùng

cao nguyên và bình nguyên?

GV chuẩn kiến thức qua bảng

- Đại diện nhóm trả lời

- Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng

- Sườn: dốc

Trang 36

Giá trị kinh tế

- Thuận lợi việc tiêu, tưới nước, trồng cây lương thực, thực phẩm, nông nghiệp phát triển, dân cư đông

- Tập trung nhiều thành phố lớn, đông dân

- Thuận lợi: trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng chuyên canh quy mô lớn

- Đặc điểm của dạng địa hình đồi?

+ Độ cao?

+ Đặc điểm hình thái?

+ Gía trị kinh tế?

 Liên hệ: vùng trung du Phú Thọ,

Tây Nguyên, đồng bằng Sông Cửu

Long ………… GD HS ý thức bảo vệ môi

trường, bảo vệ tài nguyên thổ nhưỡng,

rừng …

- <= 200m

- Dạng địa hình chuyển tiếp bình nguyên- núi Đỉnh tròn, sườn thoải

- Phát triển công nnghiệp- lâm nghiệp, chăn thả gia súc

4 Cũng cố: từng phần

5 Dặn dò: học bài, ôn tập từ bài 1 đến nay để chuẩn bị cho tiết ôn sau

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

2 Kĩ năng: nhận xét, phân tích, đánh giá tranh ảnh, lược đồ

3 Thái độ: ý thức tự giác trong học tập, thi cử

II CHUẨN BỊ :

HS: Nghiên cứu lại những bài đã học

III PHƯƠNG PHÁP : phân tích, vấn đáp, giải thích

IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

Trang 37

2 Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong ôn tập

3 Bài mới:

Vào bài: để hệ thống lại những kiến thức đã học, hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập

1 Trái đất đứng ở vị trí thứ mấy

trong các hành tinh theo thứ tự xa

dần mặt trời?

2 Đường nối liền 2 điểm cực Bắc-

Nam trên bề mặt quả địa cầu là

những đường gì?

- Những vòng tròn vuông góc với các

kinh tuyến là những đường gì?

3 Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của

bản đồ trong việc dạy và học địa lí?

4 Tỉ lệ bản đồ là gì? Yù nghĩa? Có

mấy dạng tỉ lệ bản đồ?

5 Muốn xác định phương hướng trên

bản đồ chúng ta phải làm gì? Quy

ước của đường kinh tuyến- vĩ tuyến

là?

6 Kinh độ? Vĩ độ? Toạ độ địa lí?

7 Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?

Có mấy loại kí hiệu, mấy dạng kí

hiệu, kể tên?

8 Trái Đất tự quay quanh trục theo

hướng nào? Thời gian tự quay 1 vòng

quanh trục trong 1 ngày đêm được

quy ước là bao nhiêu giờ?

9 Cùng 1 lúc trên TĐ có bao nhiêu

giờ khác nhau?

- Sự phân chia bề mặt TĐ thành 24

khu vực giờ có ý nghĩa gì?

10 Hệ quả của vận động tự quay

quanh trục của TĐ?

- HS trả lời

- HS trả lời

- Hướng: Tây- Đông

- Thời gian: 24h

- 24h

- Tiện tính giờ

- HS trả lời

1 Trái đất đứng vị trí thứ 4 theo thứ tự

xa dần mặt trời

2 Đường nối liền 2 điểm cực Bắc – Nam: đường kih tuyến

- Những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến là vĩ tuyến

3 Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ ………

- Vai trò: cung cấp cho ta khái niệm chính xác ………

4 Tỉ lệ bản đồ: là tỉ lệ giữ khoảng cách trên bản đồ …………

- Ý Nghĩa; cho biết bản đồ được thu nhỏ ………

- Có 2 dạng: tỉ lệ số và tỉ lệ thước

5 Dựa vào các đường kinh tuyến - vĩ tuyến

- Kinh tuyến: đầu trên chỉ hướng Bắc; đầu dưới chỉ hướng Nam

- Vĩ tuyến: bên phải chỉ hướng Đông; bên trái chỉ hướng Tây

6 Kinh độ: ………

- Vĩ độ: …………

- Toạ độ địa lí: …………

7 Kí hiệu bản đồ dùng để thể hiện các đối tượng …………

- Có 3 loại kí hiệu: ………

- Có 3 dạng kí hiệu: …………

8 Hướng tự quay: Tây sang Đông

- Thời gian: 24h

9 TĐ được chia làm 24 khu vực giờ

- Ý nghĩa: tiện cho việc tính giờ và giao dịch trên thế giới

10 Hiện tượng ngày đêm: ………

- Sự lệch hướng do vận động tự quay

Trang 38

11 Cho biết hướng chuyển động của

TĐ quanh Mặt Trời(MT)? thời gian

chuyển động quanh MT 1 vòng của

TĐ là bao nhiêu?

12 Hiện tượng mùa xảy ra khi nào?

13 Nguyên nhân sinh ra hiện tượng

ngày, đêm dài nắgn ở các vĩ độ khác

nhau trên TĐ?

14 Trình bày đặc điểm cấu tạo bên

trong của TĐ?

15 Nêu vai trò của lớp vỏ TĐ? Cấu

tạo của lớp vỏ TĐ?

16 Nguyên nhân sinh ra sự khác biệt

của địa hình bề mặt TĐ? Khái niệm

nội lực, ngoại lực?

17 Núi lửa là gì? Aûnh hưởng của núi

lửa tới cuộc sống của con người như

thế nào?

18 Động đất là gì? Tác hại? Biện

pháp?

GV hướng dẫn HS cách trả lời

GD HS ý thức học tập

Hướng dẫn làm bài tập SGK

- Hướng chuyển động: Tây- Đông

- Thời gian: 365 ngày 6 h

12 Khi chuyển động tren quỷ đạo trục

TĐ bao giờ cũng có độ nghiêng không đổi

13 Trong khi quay quanh MT, TĐ có lúc chúc nửa cầu Bắc ……

17 Núi lửa là hình thức phun trào …………

- Aûnh hưởng tiêu cực: ………

- Gọi HS nhắc lại 1 số kiến thức vừa ôn

- Hướng dẫn HS cách làm bài có hệ thống

5 Dặn dò: học thuộc tất cả các bài từ 1 đến nay để chuẩn bị cho thi HKI

 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :

Trang 39

Tiết 18 : CÁC MỎ KHOÁNG SẢN ND:

1 Kiến thức: HS cần

- Hiểu các khái niệm khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản

- Biết phân loại các khoáng sản theo công dụng

2 Kĩ năng: khai thác kênh hình, kênh chữ, đọc lược đồ, nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu vật, tranh ảnh

3 Thái độ: ý thức khai thác sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ tài nguyên khoáng sản

- Một số mẫu đá, khoáng vật

HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích,…

1 Oån định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3 Bài mới:

 Vào bài: dựa vào giới thiệu SGK

HĐI: Tìm hiểu đặc điểm các loại

khoáng sản.

GV: Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ

TĐ gồm các loại khoáng vật và đá,

khoáng vật thường gặp trong tự

nhiên dưới dạng tinh thể trong thành

phần các loại đá

Khoáng vật và đá có loại có ích có

loại không có ích, những loại có ích

gọi là khoáng sản

- Vậy khoáng sản là gì?

- Mỏ khoáng sản là gì?

- Có mấy loại khoáng sản?

- Dựa vào đâu người ta phân loại

1 Các loại khoáng sản.

a, Khoáng sản là gì?

- Là những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng

- Mỏ khoáng sản: nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác

b, Phân loại khoáng sản.

- Dựa theo tính chất và công dụng khoáng sản được chia làm 3 nhóm + Khoáng sản năng lượng(nhiên liệu)

Trang 40

GV giới thiệu cho HS xem 1 số

khoáng vật và đá

- GV yêu cầu HS đọc bảng công

dụng các loại khoáng sản

- Kể tên 1 số loại khoáng sản và nêu

công dụng từng loại?

GV: ngày nay với tiến bộ của khoa

học kĩ thuật con người đã bổ sung

các nguồn khoáng sản ngày càng hao

hụt Ví dụ: bổ sung khoáng sản năng

lượng bằng nguồn năng lượng gì?

 GD HS ý thức bảo vệ tài nguyên

HĐII: Tìm hiểu các mỏ khoáng

sản nội sinh và ngoại sinh.

Yêu cầu HS đọc phần viết về

nguồn gốc mỏ

- Nguồn gốc hình thành các mỏ

khoáng sản, có mấy loại?(Ví dụ: mỗi

loại tác động của các yếu tố gì trong

quá trình hình thành?)

Chú ý: một số khoáng sản có 2

nguồn gốc nội sinh và ngoại

sinh(quặng sắt)

- Dựa vào bản đồ khóang sản Việt

Nam đọc tên và chỉ 1 số khoáng sản

chính?

- Thời gian hình thành các mỏ

khoáng sản trong bao lâu?

GV bổ sung:

+ 90% quặng sắt được hình thành

cách đây 500- 600 triệu năm

+ Than hình thành cách đây:

230 – 280 triệu năm

140 – 195 triệu năm

- Dầu mỏ: từ xác sinh vật chuyển

thành dầu mỏ cách đây 2,5 triệu

năm

GV kết luận: các mỏ khoáng sản

hình thành trong thời gian rất lâu

Chúng rất quý và không phải là vô

- HS ghi bài

- HS đọc

- 2 loại+ Do macma+ Do quá trình tích tụ vật chất

- Qúa trình hình thành mỏ ngoại sinh:

do quá trình tích tụ vật chất nơi trũng(do tác động ngoại lực)

3 Vấn đề khai thác, sử dụng, bảo vệ.

- Khai thác hợp lí

- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

Ngày đăng: 20/09/2013, 00:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng giống như con “sông bạc” - ga dia cap 2
Hình d áng giống như con “sông bạc” (Trang 3)
Bảng tỉ lệ bản đồ đó. - ga dia cap 2
Bảng t ỉ lệ bản đồ đó (Trang 7)
Hình gọi HS lên xác định vị trí) - ga dia cap 2
Hình g ọi HS lên xác định vị trí) (Trang 11)
Hình trên bản đồ. - ga dia cap 2
Hình tr ên bản đồ (Trang 13)
Hình Cacxtô. - ga dia cap 2
nh Cacxtô (Trang 34)
Hình và kênh chữ để thảo luận trả lời - ga dia cap 2
Hình v à kênh chữ để thảo luận trả lời (Trang 35)
Hình thành  trong thời gian  rất  lâu. - ga dia cap 2
Hình th ành trong thời gian rất lâu (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w