KHÁI NIỆM VỀ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG vÝ dô: §Ịu hµ lan PTC: h¹t vµng x h¹t xanh PTC: h¹t tr¬n x h¹t nh¨n Khái niệm : Lai một cặp tính trạng là phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem
Trang 1Bài: 21 LAI Một cặp tính trạng
1.Khái niệm về lai một cặp tính trạng.
2 Định luật 1 và định luật hai của Menđen
3.Trội không hoàn to àn n
4 Giải thích định luật 1 và hai của Menđen
5 Những điều kiện nghiệm đúng của định luật 1 và 2
6 Y nhhĩa định luật 1 và định luật 2
Trang 21 KHÁI NIỆM VỀ LAI MỘT CẶP TÍNH
TRẠNG
vÝ dô: §Ịu hµ lan
PTC: h¹t vµng x h¹t xanh
PTC: h¹t tr¬n x h¹t nh¨n
Khái niệm : Lai một cặp tính trạng là phép lai
trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng tương phản
Trang 32 ĐỊNH LUẬT 1 VÀ 2 CỦA MENĐEN:
2.1.Thí nghiệm:
253 hạt lai được gieo thành công
PTC: cây hạt trơn (A A) x cây hạt nhăn (a a)
F1: Toàn cây hạt trơn (A
a)
F2:
574 hạt trơn (A
-)
1850 hạt nhăn
(a a) Cho tự thụ phấn F1 x
F1
Trang 42.2 Phaùt bieơu ñònh luaôt:
a Định luật 1:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản thì con lai F1 chỉ biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ
Tính trạng xuaât hiện ở F1 gọi là tính trạng trội, tính trạng không xuaât hiện ở F1 gọi là tính trạng lặn
b Định luật 2:
Tiếp tục cho các cơ thể lai thuộc thế hệ thứ nhất (F1) tự thụ phấn hoặc giao phấn với
nhau thì ở thế hệ thứ hai (F2) có sự phân ly tính trạng theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn
Trang 5TT TỔ HỢP LAI - PTC THẾ HỆ F1 THẾ HỆ F2 TỶ LỆ F2
1 Hạt trơn x hạt nhăn 100% Hạt trơn 5474 trơn :
1850 nhăn
2.96 : 1
2 Hạt vàng x hạt lục 100% Hạt vàng 6022 vàng :
2001 lục
3.01 : 1
3 Vỏ xám x vỏ trắng 100% Vỏ xám 705 xám :
224 trắng
3.15 : 1
4 Quả đầy x quả có ngấn 100% Quả đầy 802 đầy :
229 ngấn
2.95 : 1
5 Quả lục x quả vàng 100% Quả lục 428 lục :
152 vàng
2.82: 1
6 Hoa ở thân x hoa ở đỉnh 100% Hoa ở thân 651 hoa thân :
207 hoa đỉnh
3.14 : 1
7 Thân cao x trân lùn 100% Thân cao 787 cao :
277 lùn
2.84 : 1
TOƠNG 14889 trội :
5010 lặn
2.98 : 1
CÁC KẾT QUẢ LAI ĐƠN TÍNH CỦA MENĐEN:
Trang 64 GIẢI THÍCH ĐỊNH LUẬT 1 VÀ 2 CỦA
MENĐEN:
4.1 Theo Menđen:
Menđen cho rằng các tính trạng được xác định bởi nhân tố di truyền (element) mà sau này được gọi là GEN và có hiện tượng giao tử thuần khiết khi F1 hình thành giao tử
4.2 Theo thuyết
NST:
Thuyết NST cho rằng các GEN nằm trên NST
ở các vị trí xác định thì sự phân ly và tổ hợp của các cặp NST dẫn đến sự phân ly và tổ hợp của cặp GEN tương ứng
Trang 7Tất cả hạt vàng
Gt:
F1:
x
Giại thích pheùp lai sau theo thuyeât NST:
Trang 8F1 x F1:
x
GF1:
A
1/2 A 1/2 A
1/2 a
1/2 a
Hảt vaìng
a
A
Hảt vaìng a
Hảt
Trang 93 TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN:
VD: Hoa Dạ Lan
PTC: hoa đỏ (AA) x hoa trắng (aa)
F1 :
Toàn hoa hồng (Aa)
Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F 1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ
Trang 105 NHỮNG ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG CỦA ĐỊNH LUẬT 1
lai.
- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
- Số cá thể phân tích phải lớn
6 Ý NGHĨA CỦA ĐỊNH LUẬT 1 VÀ 2 CỦA MENĐEN:
a) Lai phân tích: Là phép lai giữa cơ thể mang tính
trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu Gen
Cơ thể đem lai mang tính trạng trội là thể đồng hợp.
Cơ thể đem lai mang tính trạng trội là thể dị hợp.
LAI PHÂN TÍCH
FB: đồng tính
FB: phân ly tỉ lệ 1:1
VD:
FB: 100% hạt vàng FB: 1 hạt vàng (A a ) : 1 hạt
xanh (a a)
P: hạt vàng
x hạt xanh (aa)
xanh (aa)
P: hạt vàng
( A
a )