1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHOA HỌC TUẦN 23 - 35

56 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ánh sáng
Tác giả Tán Thị Ngọc Lành
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 438 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GV KL: Khi gặp vật cản sáng, ánh sáng không truyền qua được nên phía sau vật có một vùng không nhận được ánh sáng truyền tới, đó chính là vùng bóng tối - Tiến hành làm thí nghiệm để tr

Trang 1

Khoa học : ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể :

- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ BÀI CŨ + Tiếng ồn có tác hại gì đối với

con người ?+ Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiếng ồn

* GV nhận xét cho điểm

- Tổ chức cho HS thảo luận

- Yêu cầu Q/S hình minh họa 1,

2 trang 90 SGK, trao đổi viếttên những vật tự phát sáng vànhững vật được chiếu sáng

* GV nhận xét, kết luận

- Nhóm 2, trao đổi viết ragiấy, trình bày

+ Hình 1 : Ban ngày Vật tự phát sáng : Mặt trời Vật được chiếu sáng : bànghế, gương, sách vở, quần áo,đồ dùng,

+ Hình 2 : Ban đêm Vật tự phát sáng : ngọn đènđiện, con đom đóm

Vật được chiếu sáng : Mặt

Trang 2

- Hỏi : + Nhờ đâu ta có thể nhìn thấyvật ?

+ Theo em, ánh sáng truyềntheo đường thẳng hay đườngcong ?

- GV phổ biến thí nghiệm:

Đứng ở giữa lớp và chiếu đènpin, theo em ánh sáng của đènpin sẽ đi đến những đâu ?

- Làm thí nghiệm trang 90 SGKtheo nhóm, yêu cầu HS q/shình 3 và dự đoán đườngtruyền của ánh sáng qua khe+ Như vậy ánh sáng truyền quakhe theo đường thẳng hayđường cong ?

* GV nhắc lại KL

* MT : Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua.

- Tổ chức cho HS làm thínghiệm trang 91 SGK theonhóm Ghi lại kết quả vào bảng

* GV KL : Ánh sáng truyền theo đường thẳng và có thể truyền qua các lớp không khí, nước, thủy tinh, nhựa trong Ánh sáng không thể truyền qua các vật cản sáng như: tấm bìa, tấm gỗ, quyển sách, chiéc hộp sắt hay hòn gạch Ứng dụng tính chất này người

ta đã chế tạo ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn được, hay chúng ta có thể nhìn thấy cá bơi, ốc bò dưới nước

* MT : Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi

trăng, gương, bàn ghế, tủ,

+ do vật đó tự phát sánghoặc có ánh sáng chiếu vàovật đó

+ Ánh sáng truyền theođường thẳng

- HS nghe và dự đoán kết quả

- Nhóm 4

+Ánh sáng truyền theo đườngthẳng

- Nhóm 4, làm thí nghiêm

- Trình bày kết quả thínghiệm

Trang 3

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm.

GV trực tiếp bật tắt đèn, sau đóyêu cầu HS trình bày

+ Mắt ta có thể nhìn thấy vậtkhi nào ?

+ 1 HS đọc

- 2 HS trình bày dự đoán

- 2 HS tiến hành và trả lờicâu hỏi theo kết quả thínghiệm

+ Khi đèn trong hộp chưasáng, ta không nhìn thấy vật+ Khi đèn sáng, ta nhìn thấyvật

+ Chắn mắt bằng một cuốnvở ta không nhìn thấy vật+ Mắt ta có thể nhìn thấy vậtkhi có ánh sáng từ vật đótruyền vào mắt

+ Vài HS3/ CỦNG CỐ,

DẶN DÒ + Ánh sáng truyền qua các vậtnhư thế nào ?

+ Khi nào mắt ta nhìn thấy vật?

* Nhận xét tiết học

Sau bài học, HS có thể :

- Nêu được bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi được chiếu sáng

Trang 4

- Dự đoán được vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản

- Biết bóng của một vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi

II ĐỒ DÙNG

- THẦY: Đèn bàn, đèn pin

- TRÒ : Tờ giấy to, kéo, bìa, một số thanh tre (gỗ) nhỏ ( để gắn các miếng bìa đã cắt làm “phim hoạt hình” )một số vật chẳng hạn ô tô đồ chơi, hộp, ( tạo bóng trên màn )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ BÀI CŨ + Khi nào ta nhìn thấy vật ?

+ Hãy nói những điều em biết về ánh sáng ?

+ Tìm những vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng mà em biết ?

* GV nhận xét cho điểm

- GV mô tả thí nghiệm : Đặt một tờ bìa to phía sau quyển sách với khoảng cách 5 cm

Đặt đèn pin thẳng hướng với quyển sách trên mặt bàn và bậtđèn

- Hãy dự đoán xem :+ Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu ?+ Bóng tối có hình dạng như thế nào ? ( ghi bảng)

- GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm

+ So sánh dự đoán ban đầu và kết quả thí nghiệm

- HS nghe

+ ở phía sau quyển sách+ giống hình quyển sách

- Các nhóm làm thí nghiệm

- Các nhóm trình bày kết quả

- Tiến hành làm thí nghiệm

Trang 5

+ Ánh sáng có truyền qua quyển sách hay vỏ hộp được không ?

+ Những vật không cho A/ S truyền qua gọi là gì ?

+ Bóng tối xuất hiện ở đâu ? + Khi nào bóng tối xuất hiện ?

* GV KL: Khi gặp vật cản sáng, ánh sáng không truyền qua được nên phía sau vật có một vùng không nhận được ánh sáng truyền tới, đó chính là vùng bóng tối

- Tiến hành làm thí nghiệm để trả lời :

+ Bóng của vật thay đổi khi nào?

+ Làm thế nào để bóng của vật

to hơn ?

* MT : Củng cố, vận dụng kiến thức đã học về bóng tối

- Chiếu bóng của vật lên tường

- Yêu cầu HS chỉ được nhìn lêntường và đoán xem là vật gì ?

* Tuyên dương nhóm đoán đúng nhiều

- Trình bày KQ thí nghiệm+ Bóng tối sẽ xuất hiện phía sau vỏ hộp

+ Bóng tối có hình dạng giống vỏ hộp

+ Bóng của vỏ hộp sẽ to dần lên khi dịch đèn lại gần vỏ hộp

+ Ánh sáng không thể truyền qua quyển sách hay vỏ hộp được

+ vật cản sáng

+ phía sau vật cản sáng+ Khi vật cản sáng được chiếu sáng

- Nhóm 4

+ khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi+ ta nên đặt vật gần với vậtchiếu sáng

- HS chia nhómthực hiện

- Học thuộc bài

- CB : “ Ánh sáng cần cho sự sống”

Trang 6

Khoa học : ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết :

- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật

- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt

II ĐỒ DÙNG

- THẦY : Hình trang 94, 95 SGK.

Phiếu học tập

- TRÒ : SGK Khoa học 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ BÀI CŨ + Bóng tối xuất hiện ở đâu, khi nào ? Có

thể làm cho bóng của vật thay đổi bằng cách nào ?

+ Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vật đó thay đổi ?

* GV nhận xét cho điểm

+ Em có nhận xét gì về cách mọc của cây đậu ?

+ Cây có đủ ánh sáng sẽ phát triển như thế nào ?

+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ ra sao ?

- Nhóm 4, quan sát trao đổi và trả lời :

+ Các cây đậu khi mọc đều hướng về phía có ánh sáng Thân cây nghiêng hẳn về phía có ánh sáng

+ phát triển bình thường, láxanh thẩm, tươi

+ bị héo lá, úa vàng, chết

Trang 7

- Cho HS q/s hình 2 trang 94 SGK hỏi :

+ Tại sao những bông hoa này lại có tên là hoa hướng dương ?

* MT: HS biết liên hệ thực tế, Nêu

ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng của kiến thức đó trong trồng trọt.

- GV đặt vấn đề : Cây xanh không thể sống thiếu a/s mặt trời nhưng có phải mọi loài câyđều cần một thời gian chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau không ?

- Hoạt động nhóm+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống được ở những nơi rừngthưa,các cánh đồng, được chiếu sáng nhiều ? Một số loài cây khác lại sống được ở trong rừng rậm, trong hang động ? + Hãy kể tên một số cây cần nhiều a/s và một số cây cần ít a/s ?

+ Nêu một số ứng dụng về nhu

+ thực vật sẽ không quang hợp được và sẽ bị chết

- Các nhóm trình bày

- HS đọc lại mục BCB

+ Vì khi nở hoa quay về phía mặt trời

- Nhóm 4 + Vì nhu cầu a/s của mỗi loài cây khác nhau

+ Cây cần nhiều a/s : cây ăn quả, cây lúa, cây ngô, cây đậu, đỗ, cây lấy gỗ, / Cây cần ít a/s : Cây vạn liên thanh, cây gừng, giềng, rong, một số loài cỏ, cây lá lốt, + Khi trồng chú ý đến khoảng

Trang 8

cầu a/s của cây trong kĩ thuật trồng trọt ?

* GV nhận xét và KL

- Tìm hiểu nhu cầu về a/s của mỗi loài cây, chúng ta có thể thực hiện những biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây được chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu hoạch cao

cách / trồng xen cây ưa bóngvới cây ưa sáng trên cùng một thửa ruộng

3/ CỦNG CỐ,

DẶN DÒ

- CB : “ A/S cần cho sự sống”

KHOA HỌC : ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG (tt)

Một khăn tay sạch có thể bịt mắt

Các tấm phiếu bằng bìa kích thước bằng một nửa hoặc bằng 1/3 khổ giấy A4

Phiếu học tập

- TRÒ : SGK Khoa học 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

nếu không có ánh sáng ?+ Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng sẽ ra sao ?

* GV nhận xét cho điểm

- Hoạt động nhóm, thảo luận, trả lời câu hỏi :

+ A/S có vai trò như thế nào đối với sự sống của con người ?

- Nhóm 4 , thảo luận trả lời

- Các nhóm trình bày+ A/ S giúp ta : nhìn thấy mọi vật,phân biệt được màu sắc, phân biệt đựoc kẻ thù, phân biệt được các loại thức ăn, nước uống, nhìn thấy được

Trang 9

- Khi HS trình bày GV ghi lên bảng ( 2 Cột)

* GV nhận xét và giảng tiếp :

- Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều sống nhờ vào năng lượng từ a/s Mặt Trời A/ S Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất bao gồm nhiều loại tia sáng khác nhau Trong đó có một loại tia sáng giúp cơ thể tổng hợp vi- ta- min

D giúp cho răng và xương cứng hơn, giúp trẻ em tránh được bệnh còi xương Tuy nhiên cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ tia này Tia này sẽ trở nên nguy hiểm nếu ta ở ngoài nắng quá lâu

* KL : + Đọc mục BCB trang

- Hoạt động nhóm, phát phiếu thảo luận Câu hỏi :

1 Kể tên một số động vật mà bạn biết Những con vật đó cần a/s để làm

gì ?

2 Kể tên một số động vật kiếm ăn vào ban đêm, tên một số động vật kiếm ăn vào ban ngày ?

3 Bạn có nhận xét gì về nhu cầu a/s của các động vật đó ?

4 Trong chăn nuôi người ta đã làm gì để kích thích cho gà ăn nhiều, chóng tăng cân và đẻ nhiều trứng ?

các hình ảnh của cuộc sống, + A/ S giúp con người sống mạnh khỏe, có thức ăn, sưởi ấm cho cơ thể,

- Các nhóm khác nhận xét

2.+ Ban ngày : Gà, vịt, trâu, bò, hươu, nai, / + Ban đêm : Sư tử, chó sói, mèo, chuột, cú mèo, dơi, ếch, nhái, côn trùng,, rắn,

3.Các loài ĐV khác nhau có nhu cầu về a/s khác nhau, có loài cần a/s, có loài ưa bóng tối

4 .dùng a/s điện để kéo dài thời gian chiéu sáng trong ngày, kích thích cho gà ăn được nhiều, chóng tăng cân và đẻ được nhiều trứng

Trang 10

* GV nhận xét KL+ Đọc mục BCB SGK trang 97

- Các nhóm khác nhận xét+ Vài HS

3/ CỦNG CỐ,

DẶN DÒ

+ A/S có vai trò như thế nào đối với đời sống của con người ?

+ A/S cần cho đời sống của động vật như thế nào ?

* Nhận xét câu trả lời của HS, tuyên dương

* Nhận xét giờ học

+ 1 HS+ 1 HS

- VN học bài

- CB : “ A/S và việc bảo vệ đôi mắt”

Trang 11

T25

Trang 12

Khoa học : ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể :

- Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng, để bảo vệ mắt.

- Nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho đôi mắt.

- Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu.

II ĐỒ DÙNG

- THẦY : Chuẩn bị chung : Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để

chiếu thẳng vào mắt ; về các cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn ( hoặc nến ).

- TRÒ : SGK Khoa học 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ BÀI CŨ + Em hãy nêu vai trò của ánh sáng

đối với đời sống của :

* MT : Nhận biết và biết phòng tránh

những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho đôi mắt.

- Hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu q/s tranh minh họa 1, 2 trang 98 trao đổi, thảo luận : + Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn ?

+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu vào mắt ?

* GV KL

* MT : Vận dụng kiến thức về sự tạo

thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng,

để bảo vệ mắt.

- Nhóm 2, thảo luận

- Trình bày

- Các nhóm khác bổ sung + vì : ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, chói mắt Ánh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều tạp chất độc : bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí độc do quá trình nóng chảy kim loại gây ra có thể làm hỏng mắt

+ dùng đèn pin, đèn laze, ánh diện nê- ông quá mạnh, đèn pha ô- tô,

Trang 13

- Hoạt động nhóm

- Q/ S hình minh họa 3, 4 trang 98 SGK cùng xây dựng 1 đoạn kịch có nội dung như hình minh họa để nói về những việc nên hay không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra

* GV nhận xét cho điểm

- Nhóm 4, thảo luận đóng kịch

- Đóng kịch dưới hình thức hỏi đápvề các việc nên hay không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra

- 2 nhóm trình bày

Ví dụ : 1 Trời nắng to Hùng, Mai, Lan đang đi học, Nga chạy theo sau

Nga : Các cậu chờ tớ lấy mũ với

Hùng : Tại sao khi đi trời nắng chúng ta nên đeo kính râm, đội mũ hay đi ô nhỉ ?

Mai : Cậu không biết sao, ánh sáng Mặt Trời quá mạnh, nếu chiếu trực tiếp lên cơ thể chúng

ta rất dễ bị nhức đầu, sổ mũi, đặc biệt là rất có hại cho mắt đấy

Lan : Bài trước chúng ta đã học rồi Để tạo ra bóng râm thì cần vật cản sáng hay vật chỉ cho

ánh sáng truyền qua một phần, mà mũ, ô, kính râm là những vật như vậy nên chúng ngăn không cho ánh sáng Mặt Trời trực tiếp chiếu vào cơ thể chúng ta

( GV : + Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ hay đi ô khi trời nắng ?

+ Đeo kính, đội mũ đi ô khi trời nắng có tác dụng gì ? )

2 Hùng, Nam, Thắng ở gần khu tập thể nên rất hay chơi với nhau Một lần Nam mang đèn pin đến lớp làm thí nghiệm, cậu ta đùa bật thẳng vào mắt Hùng để trêu bạn Hùng che mắt tỏ vẻ khó chịu Thấy vậy Thắng liền nói :

Thắng : Cậu không nên chiếu đèn thẳng vào mắt bạn như vậy

Nam : Tại sao thế ? Tớ chỉ đùa thôi mà - Nam hỏi Hùng : Cậu có sao không ?

Hùng : Tớ cảm thấy hoa mắt, chói mắt lắm - Thắng : Ánh sáng ở đèn pin quá mạnh và tập

trung ở một điểm, do vậy nếu chiếu thẳng vào mắt sẽ làm tổn thương mắt - Nam : Tớ xin lỗi

cậu nhé

( GV : + Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu thẳng vào mắt bạn ?

+ Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại gì ?

* MT : Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh

sáng quá yếu.

- Hoạt động nhóm Q/ S hình 5, 6, 7, 8 trang 99 trả lời : + Những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ a/s khi đọc, viết ? Tại sao ?

- Trao đổi, trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- Hình 5 : Nên ngồi học như bạn nhỏ, vì bàn học kê gần cửa sổ, đủ a/s và a/s Mặt Trời không thể chiếu trực tiếp vào mắt được

- Hình 6 : Không nên, vì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, có hại cho mắt

Trang 14

- Hình 7 : Không nên đọc sách sẽ tạo bóng tối làm tối các dòng chữ, làm mỏi mắt, làm mắt có thể bị cận thị

- Hình 8 : Nên ngồi học như bạn Đèn phía bên trái, thấp hơn đầu nên a/s điện không trực tiếp chiếu vào mắt, không tạo bóng tối khi đọc hay viết

3/CỦNG CỐ,

DẶN DÒ

* Tổng kết tiết học

- Phát phiếu học tập - VN hoàn thành phiếu học tập- CB : “ Nóng, lạnh và nhiệt độ"

PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN Họ và tên :

1 Em có đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu bao giờ không ?

a Thỉnh thoảng

b Thường xuyên

c Không bao giờ

2 ( Nếu chọn trường hợp a hoặc b, ở câu 1 ) Em đọc viết dưới ánh sáng quá yếu khi :

Trang 15

Khoa học : NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể :

- Nêu được ví dụ về các vật có nhiệt độ cao, thấp.

- Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người ; nhiệt độ của hơi nước đang sôi ; nhiệt độ của nước đá đang tan.

- Biết sử dụng từ “ nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh.

- Biết cách đọc nhiệt kế và sử dụng nhiệt kế.

II ĐỒ DÙNG

- THẦY : Chuẩn bị chung : Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, một ít nước đá.

Chuẩn bị theo nhóm : Nhiệt kế, ba chiếc cốc.

- TRÒ : SGK Khoa học 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ BÀI CŨ - Kiểm tra việc hoàn thành phiếu

+ Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu ?

+ Chúng ta không nên làm gì để bảo vệ đôi mắt ?

* GV nhận xét cho điểm

- Tổ trưởng + HS tiếp nối nhau trả lời

* MT : Nêu được ví dụ về các vật có

nhiệt độ cao, thấp.

Biết sử dụng từ “nhiệt độ” trong diễn tả sự nóng lạnh.

-GV nêu : Nhiệt độ là đại lượng chỉ độ nóng, lạnh của một vật

+ Em hãy kể tên những vật có nhiệt độ cao (nóng) và những vật có nhiệt độ thấp (lạnh) mà em biết ?

- Q/ S hình 1 trả lời : Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào ? Vì sao

em biết ?

* GV giảng : Một vật có thể là nóng so với vật này nhưng lại là vật lạnh so với

+ HS nối tiếp trả lời

- Vật nóng : nước đun sôi, bóng đèn, nồi đang nấu ăn, hơi nước, nền xi măng khi trời nóng

- Vật lạnh : nước đá, khe tủ lạnh, đồ trong tủ lạnh

- Q/S hình trả lời : Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b, vì cốc a là cốc nước nguội, cốc b là cốc nước nóng, cốc c là cốc nước đá

Trang 16

ĐO NHIỆT ĐỘ

vật khác Điều đó phụ thuộc vào nhiệt độ ở mỗi vật Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh

+ Trong hình 1 cốc nào có nhiệt độ cao nhất, cốc nước nào có nhiệt độ lạnh nhất ?

* MT : Biết cách đọc nhiệt kế và sử

dụng nhiệt kế.

Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người ; nhiệt độ của hơi nước đang sôi ; nhiệt độ của nước đá đang tan.

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

- GV phổ biến cách làm : Cho 4 chậu nước có lượng nước sạch bằng nhau

Đánh dấu chậu A, B, C, D đổ thêm một ít nước sôi vào chậu A và cho đá vào chậu D Yêu cầu HS nhúng tay vào chậu A và D sau đó nhúng 2 tay vào chậu B, C, hỏi :

+Tay em có cảm giác thế nào? Giải thích ?

* GV : Cảm giác của tay có thể giúp ta nhận biết về sự nóng hơn, lạnh hơn

tuy nhiên để xác định chính xác nhiệt độ của vật, người ta sử dụng nhiệt kế

* GV giới thiệu các loại nhiệt kế

- Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở hai nhiệt kế trên hình số 3

+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là bao nhiêu độ ?

+ Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu độ

- Gọi 1 HS kẹp nhiệt độ( 5’), lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đó đọc

* GV : Nhiệt độ của cơ thể người lúc

khỏe mạnh là 37 0 C Khi nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần đi khám và chữa bệnh

- GV tổ chức cho hS tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm

- Yêu cầu : + Đo nhiệt độ của 3 cốc nước ( Nước trong phích, nước có đá, nước nguội) + Đo nhiệt độ các thành viên trong nhóm

+ Cốc nước nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc nước đã có nhiệt độ thấp nhất, cốc nước nguội có nhiệt độ cao hơn cốc nước đá

+ nước ở chậu B lạnh hơn ở chậu

C vì do tay ở chậu A có nước ấm nên chuyển sang chậu B sẽ có cảm giác lạnh Còn tay ở chậu D có nước lạnh nên khi chuyển sang ở chậu C sẽ có cảm giác nóng hơn

- 30 0 C + 100 0 C + 0 0 C

- Đọc 37 0 C

- HS thực hành theo nhóm 4

Trang 17

+ Ghi lại kết quả đo

- Đối chiếu nhiệt độ giữa các nhóm

* Nhận xét tuyên dương

3/ CỦNG CỐ,

DẶN DÒ + Đọc 2 mục BCB* Nhận xét tiết học + 2 HS- CB :“ Nóng, lạnh và nhiệt độ (tt)

Khoa học : NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt)

I MỤC TIÊU

- HS nêu được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt.

- HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng.

II ĐỒ DÙNG

- THẦY : Chuẩn bị chung : phích nước sôi.

Chuẩn bị theo nhóm : 2 chiếc chậu ; 1 cốc ; lọ có cắm ống thủy tinh

( như hình 2a trang 103 SGK ).

- TRÒ : SGK Khoa học 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ BÀI CŨ + Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta

dùng dụng cụ gì ? Có những loại nhiệt kế nào ?

+ Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá đang tan là bao nhiêu độ ? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị bệnh, cần phải khám chữa bệnh ?

+ Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt độ khi dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể người ?

* GV nhận xét cho điểm

* MT : HS nêu được ví dụ về các vật

nóng lên hoặc lạnh đi, về sự truyền nhiệt.

- Làm thí nghiệm trang 102 SGK theo nhóm( GV phổ biến)

- Dự đoán trước khi làm thí nghiệm xem mức độ nóng lạnh của cốc nước có thay đổi hay không? Nêu có thì thay đổi như thế nào ?

- Làm thí nghiệm

- HS nghe

- HS nêu dự đoán của mình

- Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm 4

- Trình bày kết quả : Nhiệt độ của cốc nước nóng giảm

đi, nhiệt độ của chậu nước càng tăng lên

Trang 18

+ Nêu các ví dụ trong thực tế

+ Trong các ví dụ trên vật nào là vật thu nhiệt, vạt nào là vật tỏa nhiệt ?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt của các vật như thế nào ?

* GV KL + Đọc mục BCB

* MT : HS giải thích được một số

hiện tượng đơn giản liên quan đến sự

co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng

Giải thích được nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế

+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và lạnh đi ?

* GV KL + Đọc mục BCB / 103 SGK

* Ứng dụng thực tế : + Tại sao khi nấu nước không nên đổ

+ là do có sự truyền nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậu nước lạnh

- HS lắng nghe

+ Các vật nóng lên : Rót nước sôi vào cốc, khi cầm ta thấy cốc nóng, múc canh vào bát, ta thấy bát nóng, thìa nóng,

Các vật lạnh đi : Để rau, quả củ vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh, cho đá vào cốc, ccốc lạnh đi, + Thu nhiệt : cái cố, cái bát, cái thìa,

Tỏa nhiệt : nước nóng, canh nóng, + Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật tỏa nhiệt thì lạnh đi

+ Vài HS

- Nhóm 4

- Trình bày thí nghiệm

- Các nhóm khác bổ sung

* Kết quả thí nghiệm : Mức nước sau khi đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức nước sau khi đặt lọ vào nước nguội giảm đi so với mực nước đánh dấu ban đầu + Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau + vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi

ở nhiệt độ thấp

+ nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

+ Vài HS + Vài HS trả lời

Trang 19

nước đầy ấm ? + Tại sao khi sốt người ta lại chườm túi nước đá lên trán ?

3/ CỦNG CỐ,

DẶN DÒ

- CB : “ Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt”

Khoa học : VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể :

- Biết được có những vật dẫn nhiệt tốt ( kim loại : đồng, nhôm, ), và những vật dẫn nhiệt kém ( gỗ, nhựa, len, bông, ).

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu.

- Biết cách lí giải việc sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt và sử dụng hợp lí trong những trường hợp đơn giản, gần gũi.

II ĐỒ DÙNG

- THẦY : Chuẩn bị chung : phích nước nóng ; xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay,

Chuẩn bị theo nhóm : 2 chiếc cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa, thìa gỗ, một vài tờ gyấy báo ; dây chỉ, len hoặc sợi ; nhiệt kế.

- TRÒ : SGK Khoa học 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ BÀI CŨ + Mô tả thí nghiệm chứng tỏ vật

nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi do tỏa nhiệt ?

+ Mô tả thí nghiệm chứng tỏ nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

* GV nhận xét cho điểm

* MT : Biết được có những vật dẫn

nhiệt tốt ( kim loại : đồng, nhôm, ), và những vật dẫn nhiệt kém ( gỗ, nhựa, len, bông, ) Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu.

+ Đọc TN trang 104, SGK và dự đoán kết quả, GV ghi nhanh

- Tổ chức cho HS làm TN + Tại sao thìa nhôm lại nóng lên ?

* GV giảng: Các kim loại đồng, nhôm, sắt, dẫn nhiệt tốt còn gọi đơn giản là vật dẫn điện; gỗ, nhựa, len, bông, dẫn nhiệt kém còn gọi là vật cách điện

+ Xoong và quai xoong được làm bằng chất liệu gì ? Chất liệu đó dẫn

+ Chia nhóm 4, tiến hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày + do nhiệt độ nước nóng dã truyền sang

+ nhôm, gang, inốc đây là những chất dẫn nhiệt tốt để nấu nhanh

Trang 20

+ Khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế sắt ?

* GV giảng

* MT : Nêu được ví dụ về việc vận

dụng tính cách nhiệt của không khí

- Cho HS q/s giỏ ấm và hỏi :

+Bên trong giỏ ấm được làm bằng gì? Sử dụng vật liệu đó có ích lợi gì?

+ Giữa các chất liệu như xốp bông,

len, dạ, có nhiều chỗ rỗng không ? + Trong các chỗ rỗng của vật có chứa

gì ? + Không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay kém ?

- Tổ chức làm thí nghiệm

- Yêu cầu HS đọc kĩ TN trang 105 SGK

+ KK là vật dẫn nhiệt hay cách nhiệt?

* GVKL

* MT : Biết cách lí giải việc sử dụng

các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt và sử dụng hợp lí trong những trường hợp đơn giản, gần gũi.

- Tổ chức trò chơi

- Mỗi đội sẽ lần lượt đưa ra ích lợi của mình để đội bạn đoán tên xem đó là vật gì ?

Quai được làm bằng nhựa, cách nhiệt đẻ khi cầm không bị nóng + do sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đã truyền nhiệt cho ghế sắt Ghế sắt là vật lạnh hơn, do đó tay

ta có cảm giác lạnh + gỗ là vật dẫn nhiệt kém nên tay ta không bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt

+ xốp, bông, len, dạ, đó là những vật dẫn nhiệt kém nên giữ cho nước trong bình nóng lâu hơn + có rất nhiều chỗ rỗng

+ không khí + HS trả lời theo suy nghĩ

- Chia lớp 2 đội, mỗi đội 5 thành viên

Đ1 : Bạn là vỏ dây điện Bạn được làm bằng nhựa

Trang 21

* Tổng kết trò chơi

Đ2 : Đúng

3/ CỦNG CỐ,

DẶN DÒ

- CB : “ Các nguồn nhiệt”

Khoa học : CÁC NGUỒN NHIỆT

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có thể :

- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.

- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.

- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày.

II ĐỒ DÙNG

- THẦY : Chuẩn bị chung : hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp ( nếu vào ngày trời nắng ).Chuẩn bị

theo nhóm : Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt.

- TRÒ : SGK Khoa học 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ BÀI CŨ + Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật

dẫn nhiệt và ứng dụng của chúng trong cuộc sống

+ Hãy mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ không khí có tính cách nhiệt ?

* GV nhận xét cho điểm

- Tổ chức thảo luận

- Yêu cầu Q/ S tranh minh họa trả lời :

+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa nhiệt cho các vật xung quanh ? + Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt ấy ?

- GV ghi nhanh

+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì ?

- Nhóm 2, thảo luận

- Tiếp nối nhau trả lời

+ Mặt trời : giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm, phơi khô thóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển bốc hơi nhanh tạo thành muối, là nguồn nhiệt quan trọng nhất + Ngọn lửa bếp ga, củi giúp ta nấu chín thức ăn, đun sôi nước,

+ Lò sưởi điện làm cho không khí nóng lên vào mùa đông, giúp con người sưởi ấm,

+ Bàn là điện : giúp ta là khô quần áo, + Bóng đèn đang sáng : sưởi ấm gà lợn vào mùa đông,

+ đun nấu, sấy khô, sưởi ấm + không còn nguồn nhiệt nữa

Trang 22

+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào ?

+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác ?

- Tổ chức HĐ nhóm

- Phát phiếu học tập

+ ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện, bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc, lò sưởi điện,

+ lò nung gạch,lò nung đồ gốm

- Nhóm 4, thảo luận và trả lời

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác bổ sung

Hãy ghi những rủi ro, nguy hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn

nhiệt Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi sử

- Bị cảm nắng - Đội mũ, đeo kínhkhi ra đường Không nên

chơi ở chỗ quá nắng vào buổi trưa

- Bị bỏng do chơi đùa gần vật tỏa nhiệt: bàn

là, bếp than, bếp củi, - Không nên chơi đùa gần : bàn là, bếp than, bếp điện đang sử dụng

- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi nguồn

nhiệt - Dùng lót tay khi bê nồi, xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt

- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp củi - Không để các vật dễ cháy gần bếp than, bếp

* Nhận xét khen ngợi những HS hiểu bài

* MT : Có ý thức tiết kiệm khi sử

dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày.

+ Trong các nguồn nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô tận Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt Trời

Còn các nguồn nhiệt khác đều bị cạn kiệt Do vậy các em và gia đình đã làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt

* Nhận xét, khen ngợi những HS biết tiết kiệm

+ HS trình bày :

- Tắt bếp điện khi không dùng/ Không để lửa quá to khi đun bếp/ Đậy kín phích nước để giưc cho nước nóng lâu hơn/ Theo dõi khi đun nước, không để nước sôi cạn ấm/ Không đun thức ăn quá lâu/ Không bật lò sưởi khi không cần thiết

Trang 23

3/ CỦNG CỐ,

DẶN DÒ

+ Nguồn nhiệt là gì ? + Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt ?

* Nhận xét câu trả lời

* Tổng kết giờ học

+ Vài HS trả lời

- VN học thuộc bài

- CB : “ Nhiệt cần cho sự sống”

Khoa học : NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG

I MỤC TIÊU

HS biết :

- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau.

- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất.

II ĐỒ DÙNG

- THẦY : Hình trang 108 109 SGK.

- TRÒ : HS sưu tầm những thông tin chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về

nhiệt khác nhau SGK Khoa học 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

mà em biết ?+ Hãy nêu vai trò các nguồn nhiệt cho ví dụ ?

+ Tại sao phải thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt ? Có các việc làm thiết thực nào để tiết kiệm nguồn nhiệt ?

* GV nhâïn xét cho điểm

- GV chia nhóm, cử ban giám khảo

- Phổ biến cách chơi và luật chơi

- Phát câu hỏi và đáp án cho BGK theo dõi, khống chế thờigian trả lời

* Đánh giá tổng kết

- Nhóm 4

- HS lắng nghe

- BGK xem đáp án

- Các nhóm bắt đầu chơi

Trang 24

CÂU HỎI ĐÁP ÁN

1/ Kể tên 3 cây và 3 con vật có thể sống ở xứ lạnh hoặc

xứ nóng mà bạn biết? HS kể bất kì

2/ Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt quanh năm

sống ở vùng có khí hậu nào ?

a)Sa mạc b)Nhiệt đới c)Ôn đới d)Hàn đới

b) Nhiệt đới

3/Thực vật phong phú, nhưng có nhiều cây rụng lá về

mùa đông sống ở vùng có khí hậu nào ?

a)Sa mạc b)Nhiệt đới c)Ôn đới d)Hàn đới

c) Ôn đới

4/ Vùng có nhiều loài ĐV sinh sống nhất là vùng có khí

5/ Vùng có nhiều loài ĐV và thực vật sinh sống nhất là

vùng có khí hậu nào ? Sa mạc và hàn đới

6/ Một số ĐV có vú sống ở khí hậu nhiệt đới có thể bị

chết ở nhiệt độ nào

8/ Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho cây

trồng - Tưới cây, che giàn - Ủ ấm cho gốc cây bằng rơm rạ

9/ Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho vật nuôi - Cho uống nhiều nước, chuồng trại thoáng mát

- Cho ăn nhiều chất bột, chuồng trại kín gió

10/ Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho con

* MT : Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên trái đất.

- Thảo luận nhóm+ Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm ?

* GV nhận xét câu trả lời

* KL : Mục BCB

- Tổ chức thảo luận nhóm+ Nêu cách chống nóng, chống rét cho : Người, ĐV, TV

- GV giúp đỡ và HD

* Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhóm 2+ Gió sẽ ngừng thổi/ Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá/ Nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy mà đóng băng/ Không có mưa/ Không có sựsống trên Trái Đất / Không có sự bốc hới nước, chuyển thể của nước/ Không có vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên

- Vài HS nhắc lại

- Chia 3 nhóm

- Các nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét bổ sung

Trang 25

3/ CỦNG CỐ,

DẶN DÒ

- CB : “Ôn tập”

T28 Thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2007

Khoa học : ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (2 TIẾT)

I MỤC TIÊU

- Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng ; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.

- Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng.

- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật.

II ĐỒ DÙNG

- THẦY : Chuẩn bị chung :

- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như : cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế,

- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.

- TRÒ : SGK Khoa học 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ BÀI CŨ + Nêu vai trò của nhiệt đối với con

người, động vật, thực vật ? + Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm ?

* GV nhận xét cho điểm

- Yêu cầu HS tự làm bài

* GV chốt lời giải đúng

- HS làm việc cá nhân

- 2 HS nối tiếp đọc nội dung câu hỏi 1, 2/ 110

- 2 HS lên bảng làm lần lượt từng câu hỏi Cả lớp dùng bútchì làm

- Nhận xét bài bạn

1 So sánh tính chất của nước ở các thể : lỏng, khí, rắn dựa trên bảng sau :

Nước ở thể lỏng Nước ở thể khí Nước ở thể rắn

Trang 26

Có nhìn thấy bằng mắt thường

Có hình dạng nhất định

2 Điền các từ : bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy vào vị trí của mỗi mũi

tên cho thích hợp

+ Đọc câu hỏi 3 SGK, suy nghĩ và trả lời

* GV nhận xét kết luận câu trả lời đúng

+ Câu 4, 5, 6 ( tiến hành tương tự câu 3 )

+ 1 HS đọc, nhóm 2 trao đổi thảo luận và trả lời :

3- Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn Khi ta gõ mặt bàn rung động Rung động này truyền qua mặt bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe được âm thanh

4- Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt Mặt Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn khi có nguồn điện chạy qua

5- A/ S từ đèn đã chiếu sáng quyển sách A/

S phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy được quyển sách

6- Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc được khăn bọc còn lạnh hơn

so với cốc kia

* Hoạt động 2

TRÒ CHƠI :

“ NHÀ KHOA HỌC

TRẺ”

* MT : Củng cố các kiến thức về phần Vật

chất và năng lượng ; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.

- GV chuẩn bị phiếu có ghi sẵn các yêu cầu

- Ví dụ về câu hỏi :

Bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng tỏ :

+ Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định

+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác định + Nguồn nước đã bị ô nhiễm

+ Không khí có ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật

+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra + Sự lan truyền của âm thanh

+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt

+ Bóng của vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi + Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

+ Không khí là chất cách nhiệt +

- Bốc thăm, GV cho các nhóm có thời gian để chuẩn bị

* GV nhận xét , cho điểm trực tiếp từng nhóm ( nhóm nào điểm 9, 10 sẽ

- Nhóm 4

- Đại diện các nhóm lên bốc thăm

- Các nhóm lần lượt lên trình bày

- 1 HS lên bảng mô tả :

* ĐV cũng giống như người, chúng hấp thụ khí ô- xi có trong không khí, nước, các chất hữu cơ có trong

NƯỚC Ở THỂ RẮN

Ngưn

g tụ

Nóng chảy

Bay hơiHƠI NƯỚC

Trang 27

được công bố

“Nhà khoa học trẻ”

- Treo bảng phụ có ghi sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật

+ Chỉ vào sơ đồ, nói về sự trao đổi chất ở

ĐV ?

* GV KL

thức ăn lấy từ thực vật hoặc ĐV khác và thải ra môi trường khí cácbôníc, nước tiểu, các chất thải khác

* MT : -Hệ thống lại những kiến thức đã học về phần Vật chất và năng lượng

- Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng.

- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật.

+ Cách tiến hành:

- Phát giấy A 4 cho nhóm 4 HS

- Yêu cầu các nhóm dán tranh ảnh sưu tầm được, sau đó tập thuyết minh, giới thiệu

- GV cùng 3 HS làm BGK thống nhất các tiêu chí :

Nội dung đầy đủ, phong phú, phản ánh các nội dung đã học: 10đ Trình bày đẹp, khoa học : 3 đ Thuyết minh rõ, đủ ý, gọn : 3 đ Trả lời được các câu hỏi đặt ra : 2 đ Có tinh thần đồng đội khi triễn lãm : 2 đ

- Cả lớp đi tham quan khu triễn lãm

- BGK chấm điểm và thông báo kết quả

* GV nhận xét, kết luận chung ( HS tiến hành trước ở nhà theo thời gian trong ngày ) + Thực hành theo HD trang 112 SGK Có thể đánh dấu bóng của chiếc cọc buổi sáng vào lúc 9h, 10h, 11h, 12h và buổi chiều lúc 1h, 2h, 3h Để tìm phương hướng có thể làm như sau : Nối đỉnh bóng của cọc lúc 9h sángvới đỉnh bóng của cọc vào lúc 3h chiều sẽ được hướng Đông - Tây

3/ CỦNG CỐ,

DẶN DÒ

Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2007

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết :

- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật.

Trang 28

- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường.

II ĐỒ DÙNG

- THẦY : Hình trang 114, 115 SGK.

Phiếu học tập

Chuẩn bị theo nhóm :

+ 5 lon sữa bò : 4 lon đựng đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch ;

+ Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học khoảng 3 - 4 tuần.

GV chuẩn bị : Một lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít keo trong suốt.

- TRÒ : SGK Khoa học 4.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Tổ chức và hướng dẫn

* + Thực vật cần gì để sống ? ( Làm thí nghiệm để trả lời)

- Q/ S các cây, mô tả

* Nhận xét khen ngợi các nhóm có sự chuẩn bị chu đáo+ Các cây đậu nói trên có những điều kiện sống nào giống nhau ?

+ Các cây thiếu điều kiện gì đểsống và phát triển bình thường?

Vì sao em biết điều đó ?

* GVKL : Để sống, thực vật cần phải được cung cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng chất

- Nhóm 4,

- Đại diện 2 nhóm trình bày

- Trao đổi theo nhóm 2+ cùng gieo một ngày, cây

1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp đất giống nhau

+ Cây 1 thiếu a/ s vì bị đặt ở nơi tối

Cây 2 thiếu không khí vì lá cây đã được bôi một lớp keo

Cây 3 thiếu nước vì cây không được tưới nước thươòng xuyên

Cây 5 thiếu chất khoáng vì được trồng trong sỏi

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TRAO - KHOA HỌC TUẦN 23 - 35
SƠ ĐỒ TRAO (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w