1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV6 -Tiết 6

3 183 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 6 T2 Soạn 8/9/06
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Mai
Trường học Trường THCS Hòa Phát
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 55,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B/ Chuẩn bị: - GV: Ghi các ví dụ cần phân tích vào bảng phụ - HS: Tìm một số từ mượn tiếng nước ngoài.. Tổ chức các hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng *Hoạt động 1:Phâ

Trang 1

Tiếng Việt: TỪ MƯỢN

Tiết 6 T2 A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp

Soạn 8/9/06 - Hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói và viết

B/ Chuẩn bị:

- GV: Ghi các ví dụ cần phân tích vào bảng phụ

- HS: Tìm một số từ mượn tiếng nước ngoài

C/ Các bước lên lớp:

I/ Ổn định:

II/ Bài cũ:- Từ là gì? Phân biệt từ ghép và từ láy? Cho ví dụ?

-Chỉ ra các từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau:

“Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy”

III/ Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

*Hoạt động 1:Phân tích mẫu

-GV đưa mẫu phân tích(dùng

bảng phụ) câu 1 sgk/24- gạch

chân dưới nhuững từ “trượng”,

“tráng sĩ” trong câu văn mẫu

?Các từ còn lại trong câu văn

tại sao không được chú thích?

-GV dẫn dắt gợi mở để các em

thấy đó là các từ quen thuộc,

thường dùng, do nhân dân ta

sáng tạo ra và các từ đó được

gọi là từ “Thuần Việt” Vậy em

hiểu từ thuần Việt là gì?

-GV kết luận và ghi bảng

*Hoạt động2: Xác định nguồn

gốc của từ

-Các từ “trượng”, “tráng sĩ” cần

giải thích ta mới hiểu vì nó là

từ mượn của nước khác.Dựa

vào âm của 2 từ đó, khi đọc

bằng âm Việt, em thấy giống

âm của tiếng nước nào nhất?

(Trung Quốc) hay còn gọi là từ

gốc Hán(TQ thời xưa)

-HS đứng tại chỗ giải thích từ “trượng”, “tráng sĩ”-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-Mở sgk xem phần chú thích bài “Thánh

Gióng”/22 để đối chiếu

-Vì dễ hiểu

-Là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, dễ đọc, dễ hiểu

I/ Từ thuần Việt

và từ mượn:

1 Từ thuần Việt:

-Là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra

Trang 2

-GV giảng thêm:Từ gốc Hán

nhưng phát âm bằng T.Việt nên

gọi là từ Hán Việt, GV có thể

liên hệ đến các phim Trung

Quốc

*Hoạt động3:Xác địng nguồn

gốc của các từ mượn ở ngôn

ngữ khác(ngoài gốc Hán)

-GV chia bảng làm 2 phần, cho

HS tìm từ mượn tiếng Hán và

từ mượn của các ngôn ngữ ấn,

âu Chú ý HS đọc đúng âm các

từ mượn từ các nước Anh,

Pháp…giải thích sơ lược vì sao

ta mượn chúng

*Hoạt động4:Nhận xét về cách

viết từ mượn

-GV tách 2 từ ra-đi-ô và

in-tơ-net ra khỏi nhóm từ, chóH nhận

xét 2 từ trên có gì khác với các

từ còn lại?

*GV: Đây là cách viết chưa

được Việt hóahoàn toàn.Còn

các từ như: “ti vi”, “sứ giả”…là

từ mượn được Việt hóa cao nên

viết như từ thuần Việt(thường

là những từ có 2 tiếng)

*Hoạt đông5:Tìm hiểu nguyên

tắc mượn từ

-GV dẫn dắt cho HS chú ý 2

điểm về nguyên tắc mượn từ:

+Mặt tích cực:Làm giàu ngữ

âm dân tộc

+Mặt tiêu cực:Làm cho ngôn

ngữ dân tộc bị pha tạp-nếu

mượn từ một cách tùy tiện

-Để tìm hiểu thêm về từ mượn

Hán Việt, các em đọc bảng tra

cứu ở cuối sgk tập 2

-HS tìm một số từ mượn gốc Hán

-Từ mượn gốc Hán:sứ giả, giang sơn, gan

-Gốc ân, âu:Ra-đi-ô, in-tơ-net, ti vi, xà phòng, mít tinh, ga,bơm

-Có dấu gạch ngang giữa các tiếng

-HS đọc ghi nhớ1-phần3 sgk/25

-1HS đọc toàn bộ ghi nhớ1 sgk/25

-HS đọc phần ghi nhớ2 sgk/25

2.Từ mượn:

-Từ gốc Hán còn gọi là từ Hán Việt

-Mượn từ gốc các quốc gia khác

*Ghi nhớ1:sgk/25

II/ Nguyên tắc mượn từ:

*Ghi nhớ2sgk/25

*Hoạt động6:Luyện tập

-Bài1: Cho HS làm độc lập vào vở, cùng lúc gọi 3 HS lên bảng-chấm chữa

nhanh

a.Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

Trang 3

b.Hán Việt: gia nhân

c.Anh:Pốp, in-tơ-net

-Bài2: Chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm thảo luận một từ, đại diện nhóm nộp kết

quả, HS chữa vào vở

a.Khán giả: khán: xem, giả: người

thính: nghe, độc: đọc

b Yếu: quan trọng, lược: tóm tắt, nhân: người

-Bài3: Cho HS làm theo nhóm như bài 2

a mét, lít, ki-lô-mét, ki-lô-gam,

b ghi đông, pê-đan, gác-đờ-bu

c Ra-đi-ô, vi-ô-lông, ti vi

-Bài4: Đứng tại chỗ làm cá nhân

- Các từ mượn: phôn,fan, nốc ao

- Dùng giao tiếp thân mật với bạn bè

-Bài5: GV cho HS xếp sgk, GV đọc to, rõ cho HS viết từ “tráng sĩ…quê nhà”

-Chú ý dấu hỏi, ngã, các từ có phụ âm s,x

IV/ Củng cố: Thế nào là từ mượn? Bộ phận từ mượn nao quan trọng nhất

trong tiêng Việt?

V/ Dặn dò : Học thuộc lòng 2 ghi nhớ

Chuẩn bị “ Nghĩa của từ”

Ngày đăng: 19/09/2013, 22:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ) câu 1 sgk/24- gạch - NV6 -Tiết 6
Bảng ph ụ) câu 1 sgk/24- gạch (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w