-Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.. Tổ chức các hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng *Hoạt động 1:Tiếp cận bài học -GV
Trang 1Tập làm văn: GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT Tiết 4: T1
Soạn 5/9/06 A/Mục tiêu cần đạt:
-Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
-Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
B/ Chuẩn bị :
- GV: 1 thiệp mời, 1 đơn xin nhập học, một bảng báo cáo
thành tích, 1 bài thơ, 1 phiếu học tập
- HS: chia theo 4 tổ,(Tổ1 thiệp mời, tổ2 : đơn xin nhập học,
tổ 3: bảng báo cáo, tổ4:1 bài thơ)
C/ Các bước lên lớp:
I/ Ổn định:
II/ Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập theo sự chuẩn bị của
từng tổ
III/ Bài mới:
1.Giới thiệu:
2 Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
*Hoạt động 1:Tiếp cận bài
học
-GV dùng câu (c) để HS thảo
luận(hình thức qui nạp)
“Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền
mặc ai”
?Câu ca dao này được sáng
tác ra để làm gì?Nó muốn nói
lên vấn đề gì?
?Hai câu 6và 8 liên kết với
nhau như thế nào?Như thế đã
biểu đạt trọn vẹn 1ý chưa? Có
thể coi là 1 văn bản chưa?
-Tiếp tục hướng dẫn HS trả
lời câu (a) ?Em sẽ nói hay viết
cho người khác biết?
-Câu(b) nhấn mạnh tới:” sự
biểu đạt đầy đủ trọn vẹn, nói
có đầu có đuôi mạch lạc”
-Cho HS giới thiệu dụng cụ
trực quan mà tổ mình đã
chuẩn bị
*Hoạt động 2:Mở rộng hỏi
-1 HS đọc câu 1c -Cả lớp theo dõi đọc thầm theo
-Câu ca dao như 1 lời khuyên, chủ đề phải giữ chí cho bền, không thay đổi Câu sau liên kết làm rõ ý cho câu trước
Đây là 1 văn bản
Có thể nói cũng có thể viết
Đại diện tổ đứng tại chỗ đọc các yêu cầu GV giao
I/ Văn bản và mục đích giao tiếp:
Trang 2Cho HS đọc câu (d)
-GV kết luận: Lời phát biểu
cũng là văn các câu hỏi( d,
đ,e)
-bản, vì đây là 1 chuỗi lời có
chủ đề xuyên suốt, mạch lạc,
có hình thức liên kết với
nhau…Đây là văn bản nói
-GV: Đây là văn bản viết có
chủ đề thống nhất xuyên suốt
là thông báo tình hình và quan
tâm tới người nhận thư
-GVnhận xét: Các thiệp mời,
đơn xin đều là văn bản, vì
chúng có mục đích, yêu cầu
thông tin và có thể thức nhất
định
?Vậy em hiểu giao tiếp là gì?
VB là gì?(HS phát biểu GV
kết luận ghi bảng)
*Hoạt động 3: Giới thiệu 6
kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt phù hợp
*GV nói thêm: Ở chương
trình ngữ văn lớp 6 chỉ học 2
kiểu văn bản tự sự và miêu tả
*Hoạt động 4:Hướng dẫn hs
đọc ghi nhớ
*Hoạt động 5:Bài tập củng cố
kiến thức
-Xin phép sử dụng sân (kiểu
VB6)
-Tường thuật…(kiểu VB 1)
-Tả lại pha bóng…(kiểu VB2)
-Giới thiệu quá trình…(kiểu
VB 5)
-Bày tỏ lòng yêu mến…(kiểu
VB 3)
-Bác bỏ ý kiến…(kiểu VB 4)
*Hoạt động 6: Luyện tập
-Bài 1:a,Tự sự, b, Miêu tả, c,
Nghị luận, d, Biểu cảm, đ,
Thuyết minh
-Bài 2: Truyền thuyết”Con
-HS đứng tại chỗ đọc câu (d), các HS khác phát biểu ý kiến theo yêu cầu sgk
-1 HS nêu câu (đ), lớp thảo luận và phát biểu:
Đây là văn bản viết, có thể thức có chủ đề
-HS thảo luận câu (e), đại diện mỗi tổ cho ý kiến
HS lên bảng ghi mục đích giao tiếp và ví dụ
cụ thể vào ô tương ứng -Các HS khác nhận xét
HS đọc phần ghi nhớ3
-2-3 hs đọc toàn bộ ghi nhớ
-HS đứng tại chỗ trình bày
VB là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất ,
có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
II/ Kiểu văn bản
và các phương thức biểu đạt của văn bản:
-Có 6 kiểu văn bản thường gặp: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, HC-CV
III/Ghi nhớ:
SGK/17
Trang 3Rồng, cháu Tiên”thuộc kiểu
văn bản tự sự vì nó trình bày
diễn biến sự việc
IV/ Củng cố:- VB là gì?
V/ Dặn dò:- Học thuộc ghi nhớ
-Làm các bài tập còn lại -Chuẩn bị “Tìm hiểu chung về văn tự sự”