∆ Qua đoạn văn, em cảm nhận được gì qua cuộc vượt Tác phẩm: Trích chương 11 của truyện Quê Nội 3đ - Bài văn miêu tả cuộc vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ hùng d
Trang 1- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nĩi dân tộc.
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện
3.1.Giáo viên: Bảng phụ + tranh
3.2.Học sinh:: Học bài + soạn bài
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
∆ Sơ lược về tác giả, tác
phẩm
∆ Qua đoạn văn, em cảm
nhận được gì qua cuộc vượt
Tác phẩm: Trích chương 11 của truyện Quê Nội (3đ)
- Bài văn miêu tả cuộc vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên hùng vĩ Nghệ thuật tả cảnh, tả người từ điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vượt thác rất tự nhiên, sinh động (3đ)
- Kể được (3đ)
Trang 2- Kiểm tra tập, vởû - Đủ ( 1đ )
4.3 Bài mới:
Lòng yêu nước là một tình cảm rất thiên liêng đối với mỗi người và nó có rất nhiều biểu hiện khác nhau Ở đây, trong tác phẩm “Buổi học cuối cùng” đặc biệt này, lòng yêu nước được biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ Câu chuyện cảm động đã xảy ra như thế nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: GV đọc mẫu một đoạn
Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại Chú ý
đọc giọng điệu và nhịp của lời văn biến đổi
theo cái nhìn và tâm trạng của chú bé Phrăng
Ở đoạn cuối truyện có nhịp dồn dập, căng
thẳng và giọng xúc động HS đọc đúng các từ
phiên âm tiếng Pháp
- Phrâng trên đường tới trường
- Diễn biến buổi học cuối cùng
+ Cảnh lớp học và thầy Ha-men
+ Tâm trạng của Phrăng
+ Phrăng lại không thuộc bài
+ Thái độ và cách cư xử của thầy Ha-men
+ Thầy Ha-men tiếp tục giảng bài, hướng
dẫn viết tập
- Giờ học kết thúc với hành động đột ngột
của thầy Ha-men
GV nhấn mạnh: An-phông-xơ Đô-đê, nhà
văn chuyên viết truyện ngắn nổi tiếng của
nước Pháp thế kỷ XX (1840 – 1879)
- Hoàn cảnh viết truyện này sau chiến
tranh Pháp – Phổ (1870), Pháp thua trận phải
cắt vùng An-dát và Lo-ren cho Phổ (Đức)
- Kiểm tra vài từ khó trong chú thích GV
giải thích thêm từ : Cáo thị: thông báo dán trên
tường, ngoài đường, ngoài chợ
∆ Bài được chia làm mấy đoạn, mỗi đoạn từ
đau đến đâu Nêu ý nghĩa từng doạn (HS nhìn
SGK chia đoạn)
Hoạt động 2:
∆ Tâm trạng của Phrăng trước buổi học như thế
nào? (định trốn học vì đã trễ giờ và sợ thầy hỏi
bài khó mà chưa thuộc nhưng đã cưỡng lại
I Đọc, hiểu văn bản1) Đọc
Đọc giọng điệu và nhịp của lời văn biến đổi theo cái nhìn và tâm trạng của chú bé Phrăng
2) Kể
- Phrâng trên đường tới trường
- Diễn biến buổi học cuối cùng.+ Cảnh lớp học và thầy Ha-men.+ Tâm trạng của Phrăng
+ Phrăng lại không thuộc bài.+ Thái độ và cách cư xử của thầy Ha-men
+ Thầy Ha-men tiếp tục giảng bài, hướng dẫn viết tập
- Giờ học kết thúc với hành động đột ngột của thầy Ha-men
3) Chú thích SGK/ 39
4) Bố cục: 3 đoạn
II Phân tích1/ Nhân vật Phrăng:
- Tâm trạng Phăng trước buổi học
Trang 3dược ý định ấy và vội vã chạy đến trường)
∆ Phrăng đã thấy có gị khác lạ trên đường đến
trường, quang cảnh ở trường và không khí trong
lớp học? Những điều ấy báo hiệu việc gì đã
xảy ra? (yên tĩnh, trang nghiêm khác ngày
thường khiến Phrăng ngạc nhiên Mặc dù vào
lớp muộn cậu không bị thầy Ha-men quở trách
mà thày chỉ nói nhẹ nhàng, thậm chí dịu dàng
Tất cả những điều đó đã báo hiệu về một cái gì
nghiêm trọng khác thường của ngày hôm ấy?
∆ Ý nghĩa tâm trạng của chú bé Phrăng diễn
biến như thế nào trong buổi học cuối cùng?
(choáng váng, sững sờ và cậu hiểu nguyên
nhân của mọi sự khác lạ trong buổi sáng hôm
nay ở lớp học, ở trụ sở xã và trang phục của
thày giáo Cậu thấy tiếc nuối và ân hận về sự
lười nhác học tập ham chơi của mình lâu nay
HS đọc “Bài giả từ”
- Ân hận khi đến lượt mình đọc bài mà cậu
không thuộc
→ Xấu hổ tự giận mình
Chính trong tâm trạng ấy mà khi nghe thầy
Ha-men giảng ngữ pháp cậu đã thấy thật rõ ràng
và dễ hiểu “Tôi thế”
- Chứng kiến những hình ảnh rất cảm động, dự
buổi học nghe hiểu được lời thầy? Biến đổi sâu
sắc, cậu ta hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của
việc học tiếng Pháp, muốn học nhưng không
còn cơ hội nữa
- Diễn biến tâm trạng của chú bé Phrăng trong buổi học cuối cùng Nhân vật Phrăng không chỉ giữ chức năng người kể chuyện mà còn có vai trò quan trọng thể hiện chủ đề và tư tưởng đã được thể hiện trực tiếp qua lời thầy Ha-men, nhưng nó trở nên thấm thía, gần gũi qua diễn biến nhận thức và tâm trạng của Phrăng
- Một HS
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
∆ Tâm trạng của Phrăng trước buổi học như thế nào?
- Định trốn học vì đã trễ giờ và sợ thầy hỏi bài khó mà chưa thuộc nhưng đã cưỡng lại dược ý định ấy và vội vã chạy đến trường
∆ Ý nghĩa tâm trạng của chú bé Phrăng diễn biến như thế nào trong buổi học cuối cùng?
- choáng váng, sững sờ và cậu hiểu nguyên nhân
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này :
+ Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tĩm tắt được truyện
+ Sưu tầm những bài văn, thơ bàn về vai trị của tiếng nĩi dân tộc
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
Chuẩn bị: “Buổi học cuối cùng” (TT) SGK/ 49
- Nhân vật thầy giáo Ha-men
Trang 4- Hình ảnh một số nhân vật khác.
- Tổng kết nội dung nghệ thuật
- Luyện tập
5/ RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Bài :22 Tiết : 90 Tuần dạy : 25 Ngày dạy :
BUỔI HỌC CUỐI CÙNG (TT) (CHUYỆN KỂ CỦA MỘT EM BÉ NGƯỜI AN-DÁT) -AN-PHÔNG-XƠ
ĐÔ-ĐÊ -1 MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức:
- Cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và lời độc thoại trong tác phẩm
- Ý nghĩa, giá trị của tiếng nĩi dân tộc
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện
1.2.Kĩ năng:
- Kể tĩm tắt truyện
- Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thày giáo Ha-mem qua ngoại hình, ngơn ngữ, cử chỉ, hành động
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngơn ngữ dân tơc nĩi chung và ngơn ngữ dân tộc mình nĩi riêng
1.3.Thái độ: Thích chuyện nước ngoài Chuyện của một em bé người An-dát
2 TRỌNG TÂM:
Phân tích nhân vật thầy giáo Ha-men và một số nhân vật khác
3 Chuẩn bị:
Trang 53.1.Giáo viên: Bảng phụ + tranh
3.2.Học sinh:: Học bài + soạn bài
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
∆ Sơ lược về tác giả, tác
phẩm
∆ Diễn biến tâm trạng của chú
bé Phrăng trong buổi học cuối
cùng ?
∆ Thái độ đối với HS như thế
nào?
- Kiểm tra tập, vởû
- Tác giả: Võ Quãng sinh năm 1920 quê ở tỉnh Quảng Nam là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi.Tác phẩm: Trích chương 11 của truyện Quê Nội (2đ)
- Choáng váng, sững sờ và hiểu nguyên nhân của mọi sự khác lạ trang phục thầy, tiếc nuối, ân hận, xấu hổ, tự giận mình (2đ)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 3: HS đọc câu hỏi SGK/ 55
∆ Trang phục của thầy Ha-men trong buổi
học cuối cùng như thế nào?
∆ Thái độ đối với HS như thế nào? ( lời lẽ dịu
dàng, không trách mắng, nhiệt tình và kiên
nhẫn giảng bài)
∆ Những lời nói và việc học tiếng Pháp?
(Trút nổi niềm, tâm sự, tự thấy mình có lỗi
với học trò, với nghề nghiệp và nước Pháp
∆ Hành động cử chỉ lúc lúc buổi học kết
thúc? (Nói với HS nhân dân An-dát là hãy
yêu quí, giữ gìn và trao đổi cho mình tiếng
nói, ngôn ngữ của dân tộc Thầy ca ngợi sự
giàu đẹp của tiếng Pháp Một trong những
tinh hoa của dân tộc và đất nước chính là
tiếng nói, ngôn ngữ của nó
∆ Nhân vật Ha-men gợi ra ở em những cảm
nghĩ gì?
Hoạt động 4 :
∆ Tìm chi tiết nói về các nhân vật khác trong
truyện và đọc lên – Cụ Hô-de cùng đánh vần
I Đọc, hiểu văn bản
II Phân tích1/ Nhân vật Phrăng:
- Tâm trạng Phăng trước buổi học.2/ Nhân vật thầy giáo Ha-men
- Trang phục
- Thái độ đối với HS
- Lời nói về việc học tiếng Pháp
- Hành động, cử chỉ lúc buổi học kết thúc
- Cảm nghĩ
3/ Hình ảnh một số nhân vật
Trang 6“Ba be bi bo bu” một cách chăm chú, cùng
với các học trò nhỏ trên quyển sách tập đánh
vần cũ đã sờn mép mà cụ nâng bằng cả 2 tay
là một hình ảnh hết sức cảm động, thể hiện
tình cảm thiêng liêng và trân trọng của người
dân với việc học tiếng của dân tộc mình, các
em nhỏ cũng chăm chú tập đánh vần và vạch
những nét sổ nhưng đó cũng là tiếng Pháp
Hoạt động 5:
Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của
truyện SGK/ 55 câu 7
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 6:
HS kể tóm tắt
HS tả
Tổng kết:
a/ Nội dung ý nghĩa: Phải biết yêu quý, giữ gìn và học tập để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình
b/ nghệ thuật: Kể ngôi thứ nhất Tả nhân vật qua ý nghĩ , tâm trạng, ngôn ngữ tự nhiên
Ghi nhớ: SGK/ 35
III/ Luyện tập:
Bài tập 1: SGK/ 56
Bài tập 2: SGK/ 36
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
∆ Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của truyện SGK/ 55 câu 7
a/ Nội dung ý nghĩa: Phải biết yêu quý, giữ gìn và học tập để nắm vững tiếng nói của
dân tộc mình
b/ nghệ thuật: Kể ngôi thứ nhất Tả nhân vật qua ý nghĩ , tâm trạng, ngôn ngữ tự nhiên
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này :
+ Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính, kể tĩm tắt được truyện
+ Sưu tầm những bài văn, thơ bàn về vai trị của tiếng nĩi dân tộc
+Vở bài tập: 36 - 40
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
Chuẩn bị: “Đêm nay Bác không ngủ” SGK/ 63
Đọc, kể và trả lời câu hỏi SGK/ 67
5/ RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung:
Phương pháp:
Trang 7
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Bài :22 Tiết : 91 Tuần dạy : 25 Ngày dạy :
NHÂN HOÁ 1 MỤC TIÊU: 1.1.Kiến thức: - Nắm được khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá - Tác dụng của phép nhân hố 1.2.Kĩ năng: - Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hố - Sử dụng dược phép nhâ hố trong nĩi và viết - Giáo dục kĩ năng sống 1.3.Thái độ : Biết sử dụng nhân hoá đúng lúc, đúng chỗ trong nói viết 2 TRỌNG TÂM: khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá Tác dụng của phép nhân hố 3 Chuẩn bị: 3.1.Giáo viên: Bảng phụ. 3.2.Học sinh:: Học bài + soạn bài 4 TIẾN TRÌNH: 4.1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện 4.2 Kiểm tra miệng: ∆ Các từ ngữ sau đây, từ ngữ nào sử dụng hỏi ngã Từ ngữ nào sai? Hãy sửa lại cho đúng: Ngã đường, suy nghỉ, nghĩa phép, tuần tiểu, tiểu thuyết ∆ Điền o, ơ, ô (và dấu thanh) thích hợp điền vào chỗ trống để các từ sau có nghĩa: máy b m, ống c ng, ăn c m, trái th , nhảy nh t, chó v t, chơi v i ∆ Mỗi từ sau đây có 2 tiếng nhưng chỉ mới ghi 1 tiếng Hãy tìm tiếng còn lại có vần im, iêm, iết, ; con .sáng .kêu khủng
∆ Các em đã biết phép tu từ so sánh rồi Hơm nay em kể thêm một phép tư từ nữa đĩ là gì? ∆ Kiểm tra tập vở - Ngả đường, suy nghĩ, nghỉ phép, tuần tiễu, tiểu thuyết (2đ)
- Máy bơm, ống cống, ăn cơm, trái thơm, nhảy nhót, chót vót, chơi vơi (2đ)
- Con chim, sáng kiến, kiên quyết, khủng khiếp (2đ)
- Nhân hố (2đ)
Trang 8- Đủ (2đ)
4.3 Bài mới:
Trong truyện “Bài học đường đời đầu tiên” các em có thấy hình ảnh Dế Mèn được tác giả miêu tả giống như người hay không Cách sử dụng như vậy gọi là nhân hoá Vậy, hôm nay, chúng ta tìm hiểu cụ thể hơn
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1:
HS đọc đoạn trích SGK/ 56
∆ Bầu trời còn gọi bằng gì? (ông)
- Ôâng được dùng để gọi người, nay được dùng
để gọi trời Cách gọi như vậy làm cho trời trở
nên gần gũi với người
- Các hoạt động: mặc áo giáp đen ra trận là
các hoạt động của con người, nay dùng để
miêu tả bầu trời trước cơn mưa làm tăng tính
biểu cảm của câu thơ, làm cho quang cảnh
trước cơn mưa sống động hơn
- Ngoài ra, trong khổ thơ trích còn dùng các
từ ngữ múa gươm để tả cây mía, hành quân
để tả kiến
∆ Cách dùng như vậy gọi là gì?
- Ôâng trời mặc áo giáp đen với bầu trời đầy
mây đen
- Muôn .gươm với muôn phần
- Kiến và kiến bò đầy đường
Ta thấy thế nào?
Hoạt động 2:
- Tìm những sự vật được nhân hoá trong các
câu thơ, câu văn đã cho
- Cách nhân hoá các sự vật trong các câu thơ,
câu văn trên
- Trong 3 kuểu nhân hoá, kiểu thứ 2 thường
gặp nhiều hơn Cần dành nhiều thời gian hơn
cho việc tìm hiểu kiểu thứ 2
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
- Nhận biết các kiểu nhân hố
- Tìm hiểu tác dụng của phép nhân hố qua một
số câu văn hoặc đoạn văn đã học
I/ Nhân hoá là gì?
Tìm phép nhân hoá trong khổ thơ sau:
- Nhân hoá có tính hình ảnh làm cho các sự vật, sự việc được miêu tả gần gủi hơn với con người
II Các kiểu nhân hoá :
1 a/ Miệng, Tay, Mắt, Chân, Tai
c/ Trò chuyện, xưng hô với vật như người
• Ghi nhớ SGK/ 58
III Luyện tập
Trang 9- Đặt câu, viết đoạn văn miêu tả cĩ sử dụng
phép nhân hố
Chỉ ra phép nhân hoá trong đoạn văn
(đông vui, mẹ con, anh em tíu tít Bận rộn … )
nêu tác dụng làm cho quang cảnh Bến cảng
được miêu tả sống động hơn Người đọc dễ
hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của
các phương tiện có trên cảng
So sánh 2 đoạn văn để tìm ra sự khác nhau
trong cách diễn đạt
- Đoạn 1: Sử dụng nhiều phép nhân hoá,
nhờ vậy mà sinh động và gợi cảm hơn
HS đọc bài tập 3 và trà lời Cách 1, Tác
giả dùng nhiều phép nhân hoá , ngay cả từ
Chổi rơm cũng được viết hoa như tên riêng
của người làm cho việc miêu tả chổ với cách
miêu tả người
→ Cách 1: có tính biểu cảm cao hơn Chổi
rơm trở nên gắn với con người, sống động
hơn
HS đọc bài tập 4:
∆ Tìm phép so sánh trong mỗi đoạn trích
∆ Về tác dụng nhân hoá, ngoài các tác dụng
như đã nêu trong các bài tập trên Ở đây có
thêm cách dùng nhân hoá để bộc lộ tâm tình,
tâm sự của người (câu a)
Có thể sử dụng từ điển thành ngữ để tra
cứu
Ví dụ:
Đêm qua ra đứng bờ ao
Trông cá, cá lặn; trông sao, sao mơ
Buồn trông con nhện giăng tơ
Nhện ơi, nhện hởi nhện chờ mối ai
Buồn trông chênh chếch sao mai,
Sao ơi, sao hởi nhớ ai sao mờ
(Ca dao)Chỉ lời gọi con nhện (nhện ơi .ai), gọi
Bài tập 1 SGK/ 58
Bài tập 2 SGK/ 58
Đông vuiTàu mẹ tàu conTíu tít nhận .raBận rộn
Rất nhiều tàu xe.Tàu lớn tàu bé.Nhậïn .ra
- Xinh xắn nhất
- Có chiếc váy vàng óng
- Aùo của cô
-Cuốn từng vòng quanh người áo len vậy
- Trong các loại Chổi
c/ (chòm cổ thụ dáng mảnh liệt, đứng trầm ngâm, lặng nhìn (thuyền) vùng vằng Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của sự vật; (quay đầu chạy: hoạt động chuyển nghĩa của từ, không phải biện pháp tu từ)
d/ (Cây) bị thương; thân hình, vết thương của vật
Trang 10sao (sao ơi mờ) thực chất là nổi niềm buồn
nhớ, trông chờ của con người trong đêm
khuya
GV phân nhóm HS viết, đọc lên
Bài tập 5: SGK/ 59
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
∆ Thế nào là nhân hoá? Cho ví dụ
- Ghi nhớ SGK/56
Ví dụ: Mặt trời mặc áo giáp đen
∆ Cĩ mấy kiểu nhân hố? Kể ra từng kiểu Cho ví dụ
- Cĩ 3 kiểu nhân hố thường găp là:
+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
Ví dụ: Cơ Mắt
+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật Ví dụ: Gậy tre
+ Trị chuyện, xưng hơ với vật như đối với người Ví dụ: Trâu ơi 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học: - Đối với bài học ở tiết học này :ø + Nhớ khái niệm nhân hố + Viết đoạn văn miêu tả cĩ sử dụng phép nhân hố Vở rèn: Viết một đoạn văn miêu tả ngắn với nội dung tự chọn, trong đó có dùng phép nhân hoá Vở bài tập : 40,42 - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : Chuẩn bị: “ẩn dụ” SGK/ 67 - Khái niệm Các kiểu ẩn dụ - Tác dụng của ẩn dụ - Luyện tâp 5/ RÚT KINH NGHIỆM Nội dung:
Phương pháp:
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 11
- Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả.
- Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một trình ù tự hợp lý
- Viết một đoạn văn, bài văn tả người
- Bước đầu cĩ thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp 1.3 Thái độ: Biết làm văn tả người
∆ Bố cục của bài văn tả
cảnh gồm mấy phần? Kể
ra
- Muốn tả cảnh cần:
+ Xác định được đối tượng miêu tả + Quan sát lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu
+ Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự (2đ)
- Ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả
+ Thân bài: tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự
Trang 12∆ Bố cục của bài văn tả
người gồm mấy phần?
∆ Kiểm tra tập, vởû
+ Kết bài:Thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó (2đ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: GV chia làm 3 nhóm, cho HS
đọc 3 đoạn văn và trả lời câu hỏi cho nhóm
GV tóm tắt ý kiến Nếu có ý kiến khác nhau
thì cho HS thảo luận các ý kiến khác nhau
đó Gv nhận xét và tổng kết các ý kiến cho
HS và lưu ý các ghi nhớ cần thiết
GV cần nhấn mạnh thêm quá trình tả
người gồm các bước:
- Ngược lại đoạn a, c tập trung miêu tả
nhân vật kết hợp với hành động nên dùng
nhiều động từ ít tính từ
2.c/ Mở đoạn: Cảnh keo vật chuẩn bị bắt
đầu
Thân đoạn: diễn biến keo vật
+ Những nhịp trống đầu tiên Quắm Đen
ráo riết tấn công, ông Cản Ngủ lúng túng
đón đỡ, bỗng bị mất đà do bước hụt
+ Tiếng trống dồn lên, gấp rút, giục giã
Quắm Đen cố mãi vẫn không bê nổi cái
chân của ông Cản Ngũû
+ Quắm Đen thất bại nhục nhã
Kết đoạn: Mọi người kinh sợ trước thần
lực ghê gớm của ông Cản Ngũ
Hoạt động 2:
- Quan sát lựa chọn chi tiết và xác dịnh trình
tự miêu tả thích hợp khi viết một bài văn tả
người
- Lập dàn ý cho một bài văn tả người
GV chia thành 2 nhóm Mỗi nhóm làm 1
I Phương pháp viết một đoạn văn, bài
văn tả người
1/ Đọc các đoạn văn sau:
a/ Tả người Dượng Hương Thư chèo thuyền vượt thác
b/ Tả Cai Tứ người đàn ông gian hùng.c/ Tả 2 đô vật tài mạnh Quắm Đen và ông Cản Ngũ trong keo vật ở đền Đô
- Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện (đoạn a, b, c SGK/ 60)
Đoạn b chỉ đặt tả chân dung (tĩnh / nhân vật Cai tứ dùng ít động từ, nhiều tính từ
- Xác dịnh mục đích vào đối tượng: tả ai? Tả làm gì? Tả chân dung hay tả người trong hành động
- Lựa chọn chi tiết ảnh phù hợp
- Lựa chọn cách thức trình bày
- Bài văn miêu tả gồm 3 phấn:
Mở bài: Giới thiệu người được tả.Thân bài: Tả chi tiết cụ thể ngoại hình, chân dung, tính cách, hành động.Kết bài
Cảm nhận về nhân vật được tả
Ghi nhớ SGK/ 61
II Luyện tập: :
Bài tập 1 SGK/ 62