Mo phong mach logic so
Trang 1Trờng đại học Bách khoa hà nội
Khoa điện tử viễn thông
Trang 2hµ néi 6/2000
Trang 3Trờng đại học Bách khoa hà nội
Khoa điện tử viễn thông
BàI Tập Lớn
Đề tài
Mô Phỏng Mạch Logic số
Giáo viên hớng dẫn
Vũ Song Tùng
Thực hiện chơng trình
Đặng Hiếu Nhơn Nguyễn Hoàng Nga Nguyễn Thị Ngọc Thuỷ Nguyễn Xuân Thuỳ Nguyễn Thị Thu Hà Ngô Đức Thờng
Trang 4Hµ Néi - 6/2000
Trang 5I.Đặt vấn đề:
Máy tính hiện nay là một công cụ rất mạnh để giải quyết những bài toán về kĩ thuật đòi hỏi khả năng tính toán cao.
Với khả năng đồ hoạ của mình máy tính cho phép không chỉ thể hiện u điểm của mình ở khả năng tihns toán nhanh mà nó còn cho phép chúng ta biểu thị các đối t-ợng các hoạt động, các sự kiện một cách sinh động bằng hình ảnh.Đây là nguyên nhân vì sao hiện nay cùng với sự phát triển nhanh về tốc độ ,su hớng làm phần mềm về đồ hoạ mô phỏng ,hoặc những phần mềm đồ hoạ 3D phát triển rất mạnh.
Để bắt kịp với sự phát triển của thế giới chúngta cần phải khai thác một cách triệt để khả năng của máy tính.
Với sự hớng dẫn của thầy giáo Vũ Song Tùng chúng tôi thiết kế phần mềm Mô phỏng Mạch Logic số vơí mục đích:
• Khai thác khả năng về đồ hoạ của máy tính
• Bớc đầu làm quen với lập trình hớng đối tợng
• Tăng dần khả năng lập trình với việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong kĩ thuật lập trình mô phỏng(cha phải theo thời gian thực)
Chúng tôi chọn ngôn ngữ C++ để thực hiện chơng trình của mình
bởi vì hiện nay C++ đang đợc dạy trong các trờng đại học và khả năng lập trình hớng
đối tợng của nó rất mạnh rất thích hợp với các bài toán về đối tợng.
Tuy nhiên do thời gian có hạn nên một số ý tởng của tác giả cũng nh một số kĩ thuật lập trình cha đợc đa vào.Vì thế chơng trình còn nhiều vấn đề cha đợc hoàn thiện.Phần mềm này chỉ thích hợp với khuôn khổ một bài tập lớn.Chơng trình chỉ dừng
ở mức hớng đối tợng một nửa,cho nên rất thích hợp với những ngời mới học lập trình h-ớng đối tợng.Chơng trình đợc trình bày một cách dõ dàng ,dễ đọc dễ hiểu,có thể là tài liệu tham khảo của những ngời mới học lập trình hớng đối tợng.
Cuối cùng thay mặt cả nhóm xin chân thành cám ơn thầy :Vũ Song Tùng đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em hoàn thành chơng trình này
Nhóm trởng: Đặng Hiếu Nhơn
II.Cơ sở lý thuyết:
Các phần tử logic cơ bản là AND,OR,NOT,XOR,NAND,NOR.Các cổng logic hoạt động theo một bảng gọi là bảng chân lí(True Table).Tong ứng với 6 cổng logic ta
có 6 bảng chân lí sau:
1.Cổng AND:
Kí hiệu:
Bảng chân lý:
x y z
0 0 0
0 1 0
1 0 0
1 1 1
Trang 62.Cæng OR:
KÝ hiÖu:
B¶ng ch©n lý:
x y z
0 0 0
0 1 1
1 0 1
1 1 1
3.Cæng NOT:
KÝ hiÖu:
B¶ng ch©n lÝ:
x x
0 1
1 0
4.Cæng NAND:
KÝ hiÖu:
B¶ng ch©n lÝ:
x y z
0 0 1
0 1 1
1 0 1
1 1 0 5.Cæng NOR:
KÝ hiÖu:
Trang 7Bảng chân lí:
x y z
0 0 1
0 1 1
1 0 1
1 1 0 6.Cổng XOR:
Kí hiệu:
Bảng chân lí:
x y z
0 0 1
0 1 1
1 0 1
1 1 0 III.Thiết kế chơng trình:
3.1.Các đối tợng:
Ta chia các đối tợng ra làm 2 loại:
• Đối tợng nguyên tố : đối tợng này là nhỏ nhất không thể chia nhỏ
đợc nữa
• Đối tợng nhóm(Group): đối tợng này gồm nhiều đối tợng con ghép lại
Chơng trình đợc thiết kế theo kiểu giao diện của Windows bao gồm
hệ thống Menu(Bảng chọn), ToolBar(Thanh công cụ), Các nút bấm (Button), Hộp thoại (MessageBox), Hộp nhập liệu (InputBox), các đối tợng lựa chọn(Option), Các đối tợng ảnh(Image)
Hoạt động của mỗi mạch logic đợc thiết kế ở những của sổ riêng gọi
là các FORM.Thể hiện hoạt động theo thời gian ta dùng đối tợng Osilo,Bảng chân lý ta dùng đối tợng TrueTable,để thay đổi các đầu vào ta dùng các nút chuyển mạch(SwitchButton)
3.2.Các hàm và các đối tợng:
Các hàm và các đối tợng đợc khai báo trong file logic.h nh sau:
#ifndef_LOGIC_H_
Trang 8#define _LOGIC_H_
#include <dos.h>
#include <string.h>
#include <graphics.h>
#include <conio.h>
#include<iostream.h>
#ifndef byte
typedef unsigned char byte;
#endif
#ifndef word
typedef unsigned int word;
#endif
#ifndef dword
typedef unsigned long dword;
#endif
#ifndef bool
typedef int bool;
#endif
#ifndef TRUE
#define TRUE 1
#endif
#ifndef FALSE
#define FALSE 0
#endif
#define LEFT_MOUSE_PRESS 0xff01
#define RIGHT_MOUSE_PRESS 0xff02
#define LEFT_MOUSE_REL 0xff11
#define RIGHT_MOUSE_REL 0xff12
#define MOUSE_MOVE 0xff00
#define MS_GET_STATUS 3
#define MS_GET_MOVE 11
#define MS_HID_BOX 16
#define ABOUT 10
#define HELP 11
#define EXIT 12
#define SHOWICON 22
#define HIDEICON 23
#define SHOWTOOLBAR 20
#define HIDETOOLBAR 21
#define AND 1
Trang 9#define OR 2
#define NAND 3
#define NOR 4
#define XOR 5
#define NOT 6
#endif
IV.ý nghĩa các hàm và các tham số:
4.1.Các hàm về đồ hoạ:
extern int TextHeight();
Trả về chiều cao của phông chữ sử dụng
extern int TextWidth(char ch);
Trả về độ rộng của kí tự ch
extern int Strlen(char *s);
Trả về độ dài sâu s theo pixel
extern void ShowString(int x,int y,const char* s,byte color);
Vẽ sâu s tai vị trí (x,y) có màu là color
extern void ShowChar(int x,int y,byte ch,byte color);
Vẽ kí tự có mã ch tại vị trí (x,y) màu là color
extern void Load_fnt();
Đọc phông tiếng việt đa vào bộ nhớ
extern void Load_Bmp(int l,int t,char *fname);
Đọc một file ảnh từ tệp có tên *fname ,sau đó đa ra man hình ở vị trí(l,t)
extern void ShowText(int l,int t,int w,int h,char *s,int c);
Vẽ một sâu kí tự s ở giữa hình chữ nhật có góc trái trên(l,t) độ rộng w,cao h có màu c
extern void DrawBar(int l,int t,int w,int h,int type);
Vẽ hình chữ nhật có góc tría trên(l,t),rộng w,cao h,với kiểu là type extern void Drawcaption(int l,int t,int w,int h,char *s);
Vẽ tiêu đề trong một hình chữ nhật
extern void Dohoa();
Khởi tạo đồ hoạ
extern void Linec(int x1,int y1,int x2,int y2,byte c);
Vẽ đờng thẳng với màu c
extern void Lineh3d(int x1,int x2,int y,int st);
Vẽ đờng thẳng 3d theo chiều ngang kiểu st(nổi hay chìm)
extern void Linev3d(int y1,int y2,int x,char st);
Vẽ đờng thẳng 3d theo chiều dọc kiểu st(nổi hay chìm)
extern void Bound(int x1,int y1,int x2,int y2,char tborder);
Vẽ đờng viền hình chữ nhật có kiểu tborder
extern void Bbar(int x1,int y1,int x2,int y2,byte c);
Điền màu c vào một hình chữ nhật
extern void Rectangle(int x1,int y1,int x2,int y2,byte c);
Trang 10Vẽ hình chữ nhật với màu c
void WaitforVR();
Chờ tín hiệu đồng bộ
4.2.Các hàm về Mouse:
extern bool Msmoved();
Kiểm tra xem chuột có di chuyển không
extern void Msmove(word x, word y);
Di chuyển chuột đến vị trí(x,y)
extern void Ms_shape(word x);
extern void mouse(word *ax, word *bx, word *cx, word *dx);
extern bool Mscheck(void);
extern bool Msinit(void);
extern word Msreset(void);
extern void Mslimit(word left,word top,word right,word bottom); extern void Msshow(void);
extern void Mshide(void);
extern void Mshidebox(word left,word top,word right,word bottom); extern word MsXpos(void);
extern word MsYpos(void);
extern void Msgetpos(int *,int *);
extern bool Msinbox(word left,word top,word right,word bottom); extern int Msbpress(word b);
extern int Msbreles(word b);
extern int Msbstate(void);
extern int Mslastmove(bool dir);
extern void SetPointerShape(word Horiz,word Vert);
extern int Msleftpress();
extern void MsSpeed();
extern int Msrightpress();
4.3.Các đối tợng nguyên tố:
class BITMAP{
private:
word left,top;//G
public:
BITMAP(int l,int t){left=l,top=t;};
void ReadBMP (char *FileName );
/*Đọc một file ảnh bitmap
};
class CloseButton
{
public:
int left,top,width,height;
Trang 11byte down;//biến trạng thái chỉ nút nổi hay chìm
byte hint;//biến trạng thái xác định đã Showhint cha
int hintx,hinty;//vị trí của hint
void *Img;//con trỏ lu ảnh khi Showhint
CloseButton()
{ left=top=width=height=0;
down=0;
hint=hintx=hinty=0;
};
void Init(int l,int t,int w,int h);//Hàm tạo
void Show();//Hàm hiển thị đối tợng
void Showhint();//Hiện hint
void Hidehint();//ẩn hint
int GetEvent();//Nhận sự kiện
void Hide();//ẩn đối tợng
int Click();//trả về 1 nếu chuột trái kích vào đối tợng
void Move(int,int);//Di chuyển đối tợng
void DoEvent();//thi hành sự kiện
};
class CommandButton{
public:
int left,top,width,height;
char caption[30];
byte drag;//biến trạng thái xem chuột có di qua đối tợng hay không byte isdown;
CommandButton();
void Init(int l,int t,int w,int h,char *s);//Khởi tạo
void Show();//Hiển thị
void Draw_up();//Vẽ nổi
void Draw_down();//Vẽ chìm
int GetEvent();
void DoEvent();
int Click();
};
//Nút chuyển mạch
class SwitchButton
{
public:
int left,top,width,height;
int value;//Giá trị của nút
char fname1[20],fname2[20];
SwitchButton(){value=0; };
void Init( int l,int t,int w,int h)
{ left=l; top=t; width=w; height=h;
Trang 12value=0;
strcpy(fname1,"switch1.bm");
strcpy(fname2,"switch2.bm");
};
void Draw();//Vẽ nút tuỳ theo giá trị của nút
void Show();
int Click();
int GetEvent();
void DoEvent();
};
//Nút 2 trạng thái
class BiButton
{ public:
int left,top,width,height;
int value;
char fname1[20],fname2[20];
BiButton(){value=0; };
void Init( int l,int t,int w,int h)
{ left=l; top=t; width=w; height=h;
value=0;
strcpy(fname1,"run.bm");
strcpy(fname2,"st.bm");
};
void ChangeImg(char *,char *);//thay đổi các ảnh hiển thị của nút void Draw();
void Show();
int Click();
int GetEvent();
void DoEvent();
};
class BmButton
{ public:
int left,top,width,height;
char fname[20];
byte drag,down;//Biến trạng thái
char caption[20];
BmButton(){left=top=width=height=drag=down=0;};
void Init(int l,int t,int w,int h,char *s,char *fn);
void Show();
int GetEvent();
int Drag();
int Click();
Trang 13void DoEvent();
~BmButton();
};
//lớp nút mũi tên lên
class Upbut
{ public:
int left,top;
byte isdown;
Upbut(){left=top=isdown=0;};
void Init(int,int);
void Show();
int GetEvent();
void Draw_up();
void Draw_down();
};
//Lớp nút mũi tên xuống
class Downbut
{ public:
int left,top;
byte isdown;
Downbut(){left=top=isdown=0;};
void Init(int,int);
void Show();
int GetEvent();
void Draw_up();
void Draw_down();
};
4.4.Các đối tợng nhóm:
class MessageBox{
// phan du lieu
public:
int left, top, width, height;
char caption[30];
CloseButton Cl;
CommandButton cmd;
void *Img;
byte hide;
byte move;
// phan xu ly
MessageBox(){ left=200; top=160; width=240; height=160;
strcpy(caption," Logic Gate"); hide=move=1; } void Show();
void Init( int l, int t, int w, int h );
void Hide();
Trang 14void Move( int dx, int dy );
int GetEvent();
void DoEvent();
~MessageBox()
{ delete(Img);
delete(caption);
};
};
//Lớp osilo
class Osilo
{ public:
int left,top,width,height;
BiButton on;
BiButton close;
char in1[15];//Lu dãy tín hiệu vào
char in2[15];
char out[15];//Lu dãy tín hiệu ra
char fname[30];//tên file ảnh
byte type;//Kiểu mạch AND,OR ,NOT,
byte show, event;//biến trạng thái
byte OK,done;
int i;//biến đếm
Osilo() {left=top=0;show=event=0;memset(in1,'0',15);memset(in2,'0',15);
strcpy(fname,"osilo.bm");
OK=1;done=0;i=0;
};
void Init(int,int,int);
void Setvalue();//hàm đặt giá trị
void Black_Box(int,int,int,int);//Vẽ một hộp đen
void ShowText();//Hiển thị chữ
void Screen();//Vẽ màn hình
void Show();//Hiển thị đối tợng
void Hide();
void Run();//Hoạt động của tín hiệu quét
int GetEvent();
void DoEvent();
~Osilo(){delete (fname);delete(in1);delete(in2);delete(out);};
};
//Lớp thanh công cụ
class ToolBar{
public:
int left,top,width,height;
Trang 15byte show,active,event;//Các biến trạng thái
BmButton button[8];//8 nút của thanh công cụ
ToolBar(){left=top=width=height=show=active=event=0;};
void Init(int,int,int,int);
void Show();
void Hide();
int GetEvent();
int And_Click();//trả về 1 naếu kích chuột vào nút AND
int Or_CLick();//trả về 1 naếu kích chuột vào nút OR
int Nand_Click();//trả về 1 naếu kích chuột vào nút NAND
int Nor_Click();//
int Xor_Click();//
void Doevent();//
~ToolBar(){delete (button);};
};
//Lớp Menu
//node là lớp nguyên tố của lớp Menu
class Menu{
public:
node *Menuhead,*Menutail,*current;
node *Pophead,*Poptail,*subcur;
void *Img;
Menu(){Menuhead=Menutail=Pophead=Poptail=NULL;};
void InsertPop(int,int,byte,int,char *);//Thêm một node vào MenuPop void InsertMenu(int, int,int,int,char *);//Thêm một node vào Menu void DelMenu();//
void Init();//Khởi tạo Menu
int ManageBar();
void Draw_Bar(node *p);//Vẽ một node ở menubar
void Draw_Pop(node *p);//Vẽ một node ở menupop
void ShowBar();//Hiển thị menubar
void Show();//Hiển thị Menu
void HidePop();//ẩn menupop
void ShowPop();//Hiện menupop
int DoEvent();//Thi hành sự kiện
};
//Lớp thanh cuộn
class ScrollBar
{ public:
int left,top,width,height;
byte scrup,scrdown;//biến trạng thái
int curpos,oldpos;//vị trí cũ và mới của thanh phân cách
int indicatorsize;//độ dài thanh phân cách
Trang 16int minvalue,maxvalue;//giá trị lớn nhất và bé nhất mà thanh phân con chạy có thể di chuyển
Upbut scrollup;//Mũi tên lên
Downbut scrolldown;//Mũi tên xuống
ScrollBar(){left=top=width=height=0;};
void Init(int,int,int,int,int);//Khởi tạo
void Draw_scrollup();//
void Draw_scrolldown();
int Getpos();//Nhận vị trí của con chạy
int GetEvent();//Nhận sự kiện
void Draw_scrollbar();//Vẽ thanh cuộn
void Draw_indicator();//Vẽ con chạy
void DoEvent();//Thi hành sự kiện
void Show();//Hiện thanh cuộn
};
//Lớp Image
class Image
{ public:
int left,top,width,height;
byte show;//Biến trạng thái
char fname[30];//tên file ảnh
Image (){left=top=width=height=show=0;};
void Init(int,int,int,int);//Khởi tạo
void ChangeIcon(char *s);/Thay đổi file ảnh
void Show();//Hiển thị
void Hide();//ẩn
};
//Lop TrueTable
class TrueTable
{
public:
int left,top,width,height;
char caption[30];
int N;//Số đầu vào
char X[4][17];//Mảng chứa đầu vào
char Y[17];//Mảng ra
ScrollBar scrbar;//thanh cuộn
int value,show;//Biến trạng thái
int type;//Kiểu mạch gì AND,OR,NOT
TrueTable()
{
left=top=width=height=N=show=0;
strcpy(caption,"Bảng chân lý");
}
Trang 17void Init(int l,int t,int n);//Khởi tạo
void Set_type(int);//Đặt kiểu mạch
void Change_in(int);//Thay đổi đầu vào
void Draw_invisible();//vẽ phần không nhìn thấy ở trang màn hanình khác
void Draw_visible();//Vẽ phần thấy
void Show();//Hiện đối tuợng
void Hide();//ẩn đối tợng
void Setvalue();//Đặt giá trị cho đầu vào
void Redraw(int);//Vẽ lại đối tợng
int GetEvent();//Nhận sự kiện
void DoEvent();
~TrueTable();
};
//Lop AndImg
class AndImg
{ public:
int left,top,width,height;//Vị trí đối tợng trên màn hình
SwitchButton in[4];//4 nút chuyển mạch
BiButton out;//Nút thể hiện đầu ra
byte show;
int N;//số đầu vào
char fname[30];//tên file ảnh
AndImg(){left=top=show=0;height=150;width=112;};
void Init(int,int,int);//Khởi tạo
void Draw();
void Show();
void Hide();
int GetEvent();
void DoEvent();
int Drag();
~AndImg();
};
class InputBox
{
public:
int left,top,width,height;
char caption[30];
int cursorx,cursory;
CommandButton OK;
CloseButton Close;
char *Img;
int show;