Ở phần thu của hệ thống thông tin số , bộ giải điều chế xử lý dạng sóng phát bị sai ' trên kênh truyền và biến đổi dạng sóng thành chuỗi các giá trị mà nó biểu diễn các của dữ liệu được
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHO HO CHi MINH
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHAO SAT VA MO PHONG
Trang 2MỤC LỤC
PHẨN I TÌM HIỂU TÍN HIỆU VÀ HỆ THỐNG TÍNHIỆU 1
CHƯƠNG 1 Giới thiệu tổng quát về hệ thống thông tinsế 1
1 Các kênh thông tin số và đặc tính của nó eeeseeetsestereeterseemsrrrtrrrettrrerrrsr 2
b Nhiễu trong kênh thông tỈn -c-ees+teeeeeeetteertttrerrrtrerrarrterrrerrrrttrr11r 5
3 Mô hình tóan học của kênh thông fỉn -sesestteetsererreaterrtrrertrrtrrrerrnreer 10
Lo PAM cesessssssscsssscccsssscssssensncensnssecnsnotscssneeenses seveecesssssesssssveceenuseseccnsonsssneceecanarenenaanesess 13
2 PƠM e -<-«=<ceeseseeesseeeseneeeesseensrse10e1.n00n0000090009000009701009000017197 13
1 Lý thuyết thông tin cơ bản -eeeeerererrtretrtretrrtrerrmrrrtr scsuuceccsesssses 15
2 Mã khối (bloek €ode) -o s-ss<s-sseeesterssttrstrttr.n.erntrrrnnnnttt011tregrf 16
3, Mã chập (convolution €oding) e -eeseesersterseestrerrsreseretertrrteerrrtertrrr21900777 20
II Các kỹ thuật điểu chế số 23
1 BPSK (Phase-Shift Keying) ‹ « -=«= NT) À\ÔÔÔ Ô 23
2 DPSK (Differential Phase-Shift Keying) s -eeeerrerrtrtrrerrrrrrre 26
3 QPSK (Quaternary Phase-Shift Keying) -<<<<e=seeseeennseeee "` 28
4 M-ary PSK -.«-«e«eeeerseeeeeeseseneitesranasnseeeeesranenneeenree ascecensaeessnceseseeseees 31
PHẨN II GIỚI THIỆU BỘ LOC SO | 34
'CHƯƠNG I Bộ lọc số có đáp ứng xung hữu hạn — 34
1 Bộ lọc có đáp ứng xung hữu hạn (ETR) e -<<<<<=<=<<eeseessesserersesenee 35
2 Bộ lọc có đáp ứng xung vô hạn (TT) . -e-eeesessereereeeetrttetrstestereeereeereeee 36
Trang 3II.| B6 Loc FIR 36
| Các đặc trưng của bé loc sé FIR pha tuyén tính cccereeere Sa s.ssessessseeseese 36
a Đáp ứng pha scccceausesessacenssesesussssesssaenenesnscsanensqusnenconssssonssarscsenennnneasassessemenaeeseet® 36
c Tổng kết _ -s-eeeee«« -s-eeeeeststtereeretrttrrrreassrrernnntetrrearteerrnntrrtrri1ftrterr 39
2 Đáp ứng tần số của bộ lọc FIR pha tuyến tính ha 40
b Bộ lọc lọai 2: đáp ứng xung đối xứng, Ñ chan 40
d Bộ lọc lọai 4: đáp ứng xung phản đối xứng, Ñ chan 43
CHƯƠNG I THIET KE BO LOC SO FIR | 46
1 Cửa sổ chữ nhật -s e5-escesseesseteerrseersrrrsne.10000000000001000 n0" 48
2 Cửa sổ tam giác -««e«eseseseestseseetsesrsesssrrsrarsesasesnsenerenereeenee MA 52
3, Cửa sổ Hanning va Hamming -« -s °+s+°+°++eettettettsesese secuusseseceeeeens 53
5 Cửa Sổ IKAÌS€TF 5-5-5 S2 S2 E2 <3 g3898302030440980000202900000001000000009009090 55
II Phương pháp lấy mẫu tần số _— %6
1 Các đặc trưng cơ bản -«-«-«« ckssssssse — ÔỎ 56
2 Bé loc sé FIR pha tuyến tính với lấy mẫu tần SỐ -«-<-«se+ "na 58
1 Gần đúng gheo nghĩa Chebyschey cs«-« e-seeeesersesetsere S4 89.s19sceesesessessese 62
2 Thuật toán thay đổi Remez _sccccseseeseuanaanussassaneesuasesennaneensnessensanesset sessessesse 64
Trang 4IL,
Thiết kế bộ lọc số EI . -s-+=°=+=++es9se*eteettetrseeeereeeeeeeeeeeeenenen10
Định nghĩa - « << <°-s++s+ereetetteetttr.rnrrrrrentretnsnrnetrrtrntrfn11111771077177777
Đặc tuyến của bộ lỌc -eeesetrsetreest.trrrratrrrnettrrierarnntenrtrrtrrnal SA se
Phương pháp thiết kế bộ lọc - sxesssrsee ¬
Mô phồng bộ lọc số FIR bang Mata ccssssssscoseeccsncecssssseeeee "¬—
Giới thiệu công cụ FDAtool trong Matlab -«« -<<<<=<eesse* H4 3.9850.050085000909"
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI -
TÀI LIỆU THAM KHẢO
65
66
66
70 71
Trang 5Chương Ï Giới thiêu tổng quát về hê thống thông tin số
TÌM HIỂU TÍN HIỆU VA HỆ THỐNG TÍN HIỆU
CHƯƠNG I:_ GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HỆ THONG
Nguồn tin va bộ _| Mã hoá > Mã hoá Điều chế
chuyển đổi ngõ nguồn kênh số
‹ | Bộ chuyển Giải mã Giải mã Giải ‹ i u
đổi ngõ ra nguồn kênh chế số
Hình 1.1 : Các thành phần cơ bản trong hệ thống thông tin số
Hệ thống thông tin số mang thông tin từ nguồn của nó đến đích theo những cách khác
số Ngõ ra của nguồn có thể là tín hiệu tương tự như tín hiệu âm thanh và tín hiệu hình
phân
Chuỗi nhị phân chuyển sang bộ mã hoá nguồn để giảm độ dài dữ liệu, quá trình này
gọi là mã hoá nguồn hoặc nén dữ liệu
Chuỗi nhị phân từ bộ mã hoá nguồn được đưa tới bộ mã hoá kênh Mục đích sử dụng
bộ mã hoá kênh để khắc phục ảnh hưởng của can nhiễu và nhiễu gặp phải khi truyền tín
Trang 6
A hương Ì Giới thiêu tổng quát về hệ thống thông tin số
Qa ậy của dữ liệu nhận và độ trung thực của tín hiệu nhận Độ dư thừa trong chuỗi thông
dhuỗi tín hiệu nhị phân thành tín hiệu dạng sóng tương ứng
Kênh thông tin là môi trường vật lý được sử dụng để gởi tín hiệu từ nguồn phát đến phần thu Trong môi trường vô tuyến thì kênh truyền có thể là khí quyển Mặc khác,
kênh thoại có thể có nhiều dạng khác nhau , chẳng hạn như dây đồng , dây cáp quang
động lên tín hiệu truyền Sự suy giảm (attenuation) 14 thanh phan khong mong muốn vì
nhiễu , can nhiễu và méo xuất hiện làm biến đổi hình dạng tín hiệu
Ở phần thu của hệ thống thông tin số , bộ giải điều chế xử lý dạng sóng phát bị sai ' trên kênh truyền và biến đổi dạng sóng thành chuỗi các giá trị mà nó biểu diễn các của
dữ liệu được phát
từ mã được sử dụng bởi bộ giải mã kênh và phần dư thừa (redundancy) được chứa đựng trong dữ liệu nhận được
_ Cuối cùng , tín hiệu qua bộ giải mã nguồn để hồi phục lại tín hiệu nguyên thuỷ
1 CÁC KÊNH THÔNG TIN SỐ VÀ ĐẶC TÍNH CỦANÓ _
Kênh truyền dùng để kết nối giữa nơi phát và nơi nhận Các kênh vật lý có thể là cặp
hiệu mang thông tin được phát ra bởi anten Những phương tiện khác có chức năng như kênh thông tin như băng từ , đĩa từ và đĩa quang
Trang 7
Chương Ì Giới thiêu tổng quái về hệ thống thông tin số
a Kênh truyền hữu tuyến
_ „Kênh truyền bằng cáp đồng :Mạng điện thoại sử dụng cáp đồng để truyễển tín hiệu
thoại , cũng như hình ảnh và dữ liệu Cáp xoắn đôi và cáp đồng trục dùng để truyền
tín
hiệu điện từ với băng thông vừa phải Các dây điện thoại dùng để kết nối
thuê bao và tổng đài có băng thông khoảng vài trăm KHz Mặc khác , cáp đồng trục có thể sử dụng với băng thông khoảng vài MHz Tín hiệu truyền qua kênh truyền bị méo
về biên độ và pha do ảnh hưởng của nhiễu cộng, cáp xoắn có thể chống lại nhiễu xuyên âm gây ra bởi bác kênh kế cận Bởi vì cáp đồng chiếm một số lượng rất lớn trong hệ thống thông
tin - của chúng ta ngày hôm nay nên việc nghiên cứu đặc tính đường truyền của nó và các phương pháp làm giảm méo trên kênh truyền là hết sức cần thiết |
| -Kênh truyền bằng cáp quang : Cáp quang giúp chúng ta có thể thiết kế một hệ thống thông tin số mà có băng thông sử dụng lớn hơn nhiều so với cấp đồng trục : Trong suốt thập kỷ vừa qua , cáp quang được phát triển để giảm ảnh hưởng của nhiễu đến mức thấp
nhất , và các thiết bị quang có độ tin cậy cao cho việc phát tín hiệu và thu tín hiệu Sự
phát triển của khoa học kỹ thuật làm bùng nổ sự phát triển của cáp quang Với đặc tính băng thông rất lớn , các công ty điện thoại sử dụng cáp quang để cung cấp nhiều dịch
vụ
viễn thông nhự thoại, diy liéu , facsimile va hinh anh
Bên phát hoặc điều chế trong hệ thống thông tin quang là nguồn sáng , có thé 14 LED (Light-Emitting Diode) hoac laser Thông tin truyền là sự biến đổi cường độ của nguồn sáng theo tín hiệu phát Ánh sáng được phát qua cáp là tia sáng vá được khuếch đại theo chu kỳ Trong hệ thống thông tin số , nó được phát hiện và khuếch đại bởi bộ lặp lại (repeafer) dọc theo kênh truyền để giảm độ suy giảm tín biệu Tại bên nhận , cường độ sáng được phát hiện bởi phofodiode, có dầu ra là tín hiệu điện biến đổi theo cường độ
sing chiéu vao photodiode Nguồn nhiễu trong hệ thống thông tin quang là các photodiode và các bộ khuếch đại điện |
b Kénh vé tuyén
Trang 8
Chương Ï Giới thiêu tổng quát vê hệ thống thông tin số Trong hệ thống thông tin vô tuyến , năng lượng điện từ có thể có thể được phát ra bởi -
2 nten đóng v vai trò như vật bức xa Cấu hình vật lý của anten phụ thuộc vào tần số sóng Hoạt động Để đạt được hiệu quả trong việc truyền sóng , thì bán kính bức xạ của anten
som hải lớn hơn ao bước sóng
Sóng phát ra trong khí quyển có thể được chia ra làm 3 hạng :sóng dat , song trdi , va song thang LOS (Light-Of- -Sight) Trong khoảng tần âm thanh và khoảng tần số cực ngắn VLF (Very Low Frequency) , có bước sóng vượt quá 10 km, Trái Đất và tầng điện ly đóng vai trò như ống dẫn sóng cho việc phát sóng điện từ Trong khoảng tan nay , tin
hiệu được phát vòng quanh Địa Cầu Khoảng tần kênh hữu dụng trong khoảng này chiếm một lượng nhỏ (khoảng 1%-10% tần số trung tâm), vì thế thông tin được truyền trong
qua kênh này với tốc độ thấp và bị hạn chế trong việc truyền tín hiệu số
khoảng tần dùng cho việc phát sóng AM (Amplitude Modulation) va phát sóng radio trên
biển Trong việc phát sóng AM, khoảng tần mà sóng đất phát có thể lên đến giới hạn
sóng AM Vào ban đêm , mật độ electron bị sụt giảm nhanh chóng › và việc hấp thụ sóng
bị giảm đi nhanh chóng vào ban đêm Các trạm phát sóng AM có thể phát sóng vượt qua khoảng cách lớn (140-400 km) thông qua lớp F ở tầng điện ly Việc phát sóng trời thông qua tầng điện ly ngừng tại tần số trên 30 Mhz , đây là cận cuối của khoảng tan HF (High
việc phân tán tín hiệu tại các lớp dưới của tầng điện ly
Tần số trên 30 Mhz thông qua tầng điện ly với tỷ lệ mất mát nhỏ dùng cho hệ thống thông tin vệ tỉnh Vì vậy , tại tần số trong khoảng VHE và cao hơn gọi là sóng thẳng
Trang 9
Chương Ï Giới thiêu tổng quát về hệ thống thông tin số
nơi nhận với độ tắc nghẽn thấp nhất Với lý do này , các đài truyền hình truyền trong băng tan UHF va VHF với cột anten cao để tăng khoảng cách truyền sóng
2 NHIÊU TRONG KÊNH THÔNG TIN
Một nguyên nhân không thể tránh khỏi gây ra nhiễu chính là sự chuyển động nhiệt
củacác electron trong các phương tiện truyền dẫn , như dây dẫn và điện trở Vì các hệ thống thông tin được xây dựng từ các chất liệu này , nên nhiễu nhiệt xuất hiện là lẽ tất nhiên
a Nhiễu nhiệt và công suất hiệu dụng
Nhiễu nhiệt , là nhiễu gây ra do sự chuyển động ngẫu nhiên của các phân tử mang
„năng lượng trung bình của một hạt có nhiệt độ tuyệt đối T phụ thuộc tuyến tính vào tích
trung bình không và variance :
-;_ ;_ 2Œ#T)” „cự? | |
vor = RV") (1.1)
Công suất hiệu dụng là công suất cực đại mà nguồn có thể cung cấp cho tải khi nguồn
có điẹn trở nội cố địnhh Nguồn có trở kháng Z,= R,+jX, và hiệu điện thế hở mạch v,
thì công suất hiệu dụng là :
Trang 10
Chương Ì Giới thiêu tổng quát vê hệ thống thông tin số
băng thông của nó Vậy , nhiễu trắng là nhiễu có phổ phân bố đều , có dạng :
c Fading
Khi tín hiệu tan xa bi phan xa va phân tán trên một bể mặt lớn như cao ốc , đồi núi, tín
hiệu thu là sự kết hợp của nhiễu sóng ngang đến với biên độ, pha và góc ngẫu nhiên Do
đường đến cùng lúc Do đó , tổng quát chúng ta xem xét các nhóm đa đường không thể
tính các tín hiệu đa đường thu được với những thí nghiệm đo lường và mô hình vật lý của kênh truyền Tổng quát chúng ta mô phỏng biên độ tín hiệu thu được theo phân bố | Rayleigh khi không có tín hiệu trực tiếp hoặc theo phân bố Ricean khi có tín hiệu truyền trực tiếp , va pha phan bố thống nhất giữa 0 và 2x Khi có nhiều cao Ốc chấn đường tín
hiệu , biên độ tín hiệu có phân bố logarIt chuẩn Mô hình toán học cho mỗi phân bố được
mô tả như sau :
_=Phân bố ƒading Rayleigh : còn được gọi là fading nhanh Sử dụng mô "hình tương đương băng gốc , chúng ta có thể mô tả theo toán học độ lợi của mỗi đa đường là biến
ngẫu nhiên Gaussian phức :
h=h, + jhy (1.4)
véi h, , hy 1A cdc biến ngẫu nhién Gaussian N (0,02) với :
Trang 11
Chương Ï Giới thiêu tổng quát về hệ thống thông tin
h„, hy là biến ngẫu nhiên Gaussian N(0,ø?) với :
Trang 12
Chương Ï Giới thiêu tổng quát về hệ thống thông tin số
r +) cự Ar >0
pữ)= ot ' ơ? re (1.13)
0 r<0
tông suất giữa tín hiệu trực tiếp và đa đường
.K= AS (1.14)
Khi K.>>l , công suất tín hiệu trực tiếp rất trội hơn đa đường nên kênh truyền trở
nhanh Phân bố thống kê của trung bình riêng được xem xét kỹ qua thực nghiệm Phân
nhiên , nó được tiến hành khi các thông số cố định , công suất trung bình thu được trên vùng lân cận nhỏ gần giống như một phân bố chuẩn khi vẽ trên tỷ lệ logarit, được mô tả : '
_ (Iogữ)~z}?
e 207 r>0 — (1.15)
0 r<0
1 pữ)= xơ
Trang 13
Chương l_ Giới thiệu tổng quát về hệ thống thông tin số
Với uụ và ø là trung bình và độ lệch chuẩn của r tính theo đB, giá trị tiêu biểu của ơ là
Hình 1.2 : Hàm mật độ xác suất phân bố Rayleigh và Ricean
Hình đưới minh bọa biên độ của tín hiệu thu tiêu biểu với fading Rayleigh Thông
thường độ nhòe 20dB hoặc nhỏ hơn, và phụ thuộc tốc độ di động Tỷ số tín hiệu trên
với kiểu điều chế và giải điều chế số Để bù lại độ sai lỗi bít do fading , bién độ nhòc sẽ được thêm vào phân tích liên kết budget để bảo đảm hệ thống hoạt động chính xác Tuy
nhiên, giới hạn vùng tuyến tính của bộ khuếch đại công suất có thể ngăn cản độ tăng công suất ra tối đa Kỹ thuật khác là giảm kích thước cell để bảo đảm phủ sóng tốt Tuy nhiên , giảm kích thước cell dẫn đến tăng số trạm gốc , hậu quả phải chịu giá cả mắc hơn
đối với nhà cung cấp dịch vụ tế bào Do đó , hai kỹ thuật trên được điều chỉnh để giải quyết vấn để fading đa đường Mặt khác , phân tập là một phương pháp hiệu quả chống
lại fading đa đường
Trang 14
Chuong I Giới thiêu tổng quát về hệ thống thông tin số
Hình 1.3 : Biên độ tín hiệu thu có fading Rayleigh
d Nhiéu lién ky tu ISI (InterSymbol Interference)
Kénh truyén phan tan gay trai trễ cho tín hiệu đi qua , những symbol kế cận nhau sẽ
chéng lên nhau gây giao thoa giữa chúng Một giản dd theo mắt được cho trên hình dưới biểu thị rõ ràng ảnh hưởng nghiêm trọng của nhiễu liên ky ty Khi không có ISL, biểu đồ
mắt mở rộng và dễ dàng nhận biết tín hiệu số là 0 hoặc 1 Tuy nhiên khi có trải trễ , các symbol kế cận dính vào nhau và kết quả là sơ đổ mắt đóng
Trang 15Chương I Giới thiệu tổng quát về hệ thống thông tin số
thuận lợi để xây dựng các mô hình toán mà nó phản ánh các đặc điểm quan trọng nhất 'ủa môi trường truyền Khi đó mô hình toán học của kênh được sử dụng để thiết kế các
bộ mã hoá và diéu chế kênh ở bộ phát , bộ giải điểu chế và giải mã kênh ở bộ thu
a Kênh nhiễu cộng (Ađifive Noise Channel) :
Mô hình toán học đơn giản nhất cho một kênh thông tin là kênh nhiễu cộng , được mô
Hinh 1.5 :Kénh nhiéu cong
_ Trong mô hình này , tín hiệu truyền đi s(Ð bị sai lệch do nhiễu cộng ngẫu nhiên n(t)
thống , hoặc can nhiễu trong quá trình truyền (trong trường hợp phát tin hiệu sóng)
Gaussian Vì thế , mô hình toán học này có thể gọi là kênh nhiễu cộng Gaussian :
r(t)=s(t)+n(t) (1.16)
Nếu ta tính thêm sự suy giảm vào mô hình kênh ,với # là hệ số suy giảm thì mô hình toán học kênh :
r()= @ s(t)+n(t) | (1.17)
b Kénh loc tuyén tinh (Linear Filter Channel)
Trong các kênh vat ly , chang hạn như kênh điện thoại hữu tuyến , các bộ lọc được sử dụng để bảo đảm tín hiệu được phát không vượt quá giới hạn băng thông cho phép và như
vậy nó không bị xen vào các kênh khác Các kênh như thế được đặc trưng bằng mô hình
toán tổng quát như kênh lọc tuyến tính
II
Trang 16Chương I Giới thiêu tổng quát về hé thống thông tin số
với c(t) là đáp ứng xung của bộ lọc tuyến tính
Channel)
Các kênh vật lý như kênh âm thanh dưới nước hoặc kênh vô tuyến tại tầng điện ly có
thể được đặc trưng bằng mô hình toán là các bộ lọc biến thiên theo thời gian Các bộ lọc
đó được đặc trưng bằng đáp ứng xung c(z ;t) là đáp ứng của kênh tại thời điểm t do xung
dirac xuất hiện ở thời điểm t-z
Nếu ngõ vào là s(Ð ,thì ngõ ra của kênh là :_
| r(t)=s(t) * (7 ;t)+n(t)= fecesnst —t)dt+n(t) (1.19)
_œ
12
Trang 17Chương II : Xử lý tín hiệu
CHUONG IL XỬ LÝ TÍN HIỆU
L CHUYỂN ĐỔI ANALOG SANG DIGITAL
chùng là điều chế mã xung (PCM)
1 PAM
Các tín hiệu được lấy mẫu lần lượt theo định lý lấy mẫu ( ƒ, >2/ „„„) Các mẫu được ghép theo thư tự tín hiệu và truyền đi, bên thu nhận các mẫu của các tín hiệu theo trật tự
mẫu: lấy mẫu bình thường và lấy mẫu bình đẳng (flat top)
m
e Lấy mẫu thường : tín hiệu lấy mẫu theo tần số nyquist cho ra chuỗi xung
có biên độ thay đổi theo dạng sóng tín hiệu gốc Nếu có n tín hiệu ghép
điểm là tăng mức tín hiệu ngõ ra nhưng để triệt nhiễu xuyên Âm thì
£<T,IN tạo khỏang thời gian phòng vệ giữa lấy mẫu
e Lấy mẫu đỉnh bằng: các xung có biên độ không đổi và bằng giá trị của tín
hiệu tại một thời điểm nào đó trong độ rộng xung, tuy không khôi phục
2 PCM (Pulse Code Modulation)
>l mm đ ™| quantizer ”| encoder „ị converter r =Vƒ, >
Trang 18Chương II | Xủ lý tín hiệu
Theo sơ đồ tạo PCM ở hình trên, tín hiệu vào analog x(Ð) (có tần số lớn nhất là ƒ„.)
PAM nhưng có thêm bộ lượng tử hóa Bộ lượng tử hóa làm tròn giá trị mẫu tới giá trị
lượng tử gần nhất trong q mức lượng tử cho ra tín hiệu rời rac X (KT,) Tốc độ luồng
POM tai dau ra la r =vƒ/, =2x/„„ (vector là số bit ở đầu ra của M_ary enconder), do đó
băng thông cho tín hiệu PCM là B, > 57 =4f, 2 Winx
Giả sử tín hiệu analog vào x(t) được chuẩn hóa có |xứ) <1, bộ lượng tử hóa chia tầm
2v đỉnh-đỉnh thành q bước bằng nhau có độ cao 2/q như trên hình vẽ Các mức lượng tử
tư
th
Ss Dow
”ng ứng là +1/g,+3/g, +(q—1)/q một giá trị lượng tử như x„(K7,)= 5/q được tạo
ành khi giá trị lấy mẫu nằm trong khỏang 4/4 <x„(KT,)< 6/4
Tại phía thu, tín hiệu pcm nhận được cho qua bộ regeneration bỏ bớt nhiễu để đảm
o tỉ số (s/n)„ đủ lớn Sau đó tín hiếu được đưa qua phần dac để tái tạo lại tín hiệu ban
A x 2 cA 1 a Re yt ww 222 ~ -^ x ` tm,
u Phần dac có nhiệm vụ biến đổi song song sang nối tiếp, giải mã, lấy mẫu và giữ
mẫu(SAMP AND HOLD) Tín hiệu ra của phần DAC là x„Œ) được đưa qua bộ LPF để
tái tạo lại tín hiệu analog ban đầu
14
Trang 19Việc khôi phục lại tín hiệu analog ban đầu từ PCM luôn luôn có sai số lượng tử do
ức làm tròn các giá trị mẫu
[[ MÃ HÓA
Mã hóa cho phép tăng tốc độ truyền trong cùng điều kiện truyền mà vẫn giữ nguyên
At xuất sai bit ( BER), nói cách khác, mã hóa mã hóa có thể được dùng để giảm BER
ng khi vẫn giữ nguyên tốc độ truyền Do đó mã hóa thường được sử dụng trong thông
vệ tinh để giảm BER Đặc điểm của các mã sửa đổi là chèn vào chuỗi dữ liệu một số
không mang thông tin tại các vị trí xác định tùy thuộc vào lọai mã
Trong các ứng dụng với hệ thống thông tin, coding được sử dụng như là phương pháp
át định sai và sửa sai tại phía thu mà không can phải liên hệ gì với phía phát Dạng
ling này được gọi là forward error coding (FEC) Trong m6t vai cac ứng dụng khác,
c sửa lỗi được thực hiện bằng cách phản hồi tới phía phát yêu cầu truyền lại các bit bị
h hưởng của nhiễu, dạng coding này được gọi là automatic repeat request (ARQ)
1 Lý Thuyết Thông Tin Cơ Bản
Lượng thông tin trong một mẫu tin (message) được định nghĩa:
P, : xác xuất xuất hiện của mẫu tin thứ k
Từ đó ta thấy rằng, mẫu tin nào càng ít xuất hiện thì thông tin đó chứa đựng càng
Khi chúng ta xem xét tập hợp m mẫu tin, entropy liớn nhất của tập hợp đó xảy ra chỉ
khi số lần xuất hiện của các mẫu tin là bằng nhau
15
Trang 20
Chương II Xử lý tín hiệu
Người ta có thể mã hoá tín hiệu theo cách : mẫu tin xuất hiện nhiều lần (chứa ít thông tin) được ghép ít bit mã hơn mẫu tin xuất hiện ít lần Khi được mã hóa theo kién nay, lướng thông tin / bịt trung bình sẽ tăng
Nếu 1 kênh truyền thỏa mãn giớn hạn Shannon thì chúng ta có thể sử dụng một lọai
mã hóa thích hợp để giới hạn BER tại mức bất kỳ
Có 2 họ mã được sử dụng trong thông tin vệ tinh 1a bloch code va convolution code
2 Mã Khối(Block Code)
Loai code nay làm việc với từng nhóm bit riêng lẻ tạo thành codeeord, một n-bIt
codeword có k bit thông tin và r bit mã hóa
16
Trang 21Chương l] | Xử lý tín hiệu
n=k+r
Loai mã như vậy được lý hiệu (n,k) Ví dụ codeword (8,5) có 5 bit thông tin va 3 bit
mã hóa
Để không thay đổi tố độ dữ liệu khi nó được mã hóa, tốc độ bịt của luồng dữ liệu sau
khi được mã hóa là:
nghĩa là số vị trí bit chúng khác nhau, kí hiệu đ„ Ví dụ ta có 2 từ mã 10001001 và
01001001, ta thấy chúng khác nhau tại 2 vị trí, do đó, đ,=2 Khỏang cách Hamming của một lọai mã sẽ quyết định khả năng phát hiện và sửa sai của lọai mã đó như sau:
e Có khả năng phát hiện e„, bít sai, với
e, =(d, —1)
e C6 kha nang phat hién va stfa e,, bit sai, vdi
e, =(d,-1)/2
Ví dụ mã có d, =4, theo cdc céng thifc trén, ta thấy nó có khả năng phát hiện 3 lỗivà
sửa được 1 lỗi
d,=tter+l
Có nhiều phương pháp để tạo mã Một là sử dụng phương pháp tra bảng, nhưng rất
ode ), trong đó r bit mã hóa được tinh toan từ k bit thông tin, phương pháp này làm công
iéc giải mã trở nên đơn giản hơn
nã vòng (cyclics code ) Mã vòng được thực hiện bằng các thanh ghi dịch, chúng có đặc điểm là từ một từ mã cho trước, chúng ta có thể tạo ra một từ mã khác bằng cách dịch từ
mnã cũ đi một digit sau mỗi xung nhịp
Trang 22à sửa được 3 lỗi
ược 7 lỗi và sửa được 3 lỗi
c BCH code:
Là chữ viết tắt tên của 3 nhà tóan học : Bose, Chaudhuri va Hocquenghem
5 nguyén dudng théa m>3va t< 2” -1, mã BCH sẽ tổn tại với các thông số sau:
Chiêu đài từ mã : „=2” —I
Chiểu dài khối mang thông tin : & 3 „~ mí
Khỏang cách nhỏ nhất :đ,„„ >2/+l
Khả năng sửa lỗi : t bits
Hệ thống Inmarsat-A asử dụng mã BCH(63,57), có đa thức sinh là l+x+ x
Hệ thống intelsat 120Mbps sử dung ma BCH (127,1 13) có khá năng sửa 2 lỗi
d Reed-solomon code
Một từ mã được thực hiện bằng cách thêm (n-k) bit parity vao sau k-bit khối dữ liệu,
(n-k) bit thêm vào được xác định một cách cụ thể tùy thuộc vào k-bit khối dữ liệu
đó
Cyclic code còn có thể được biểu diễn dưới dạng đa thức, khi đó, cách thức mã hóa
Mã này có, đ,„ =3, do đó loại mã này có khả năng phát hiện được 2 lỗi và sửa được
Mã Golay mở rộng (24,12) thường được sử dụng nhiều hơn với da, =8 bằng cách tiêm 1 bit nữa vào từ mã Do đó, nó có , = =1/2 Mã Golay mở rộng có thể phát hiện
Loai mã này có khả năng sửa được nhhiều lỗi và không có dang cố định Với bất kỳ
Trang 23
Chương l] Xử lý tín hiệu
Mã RS là mã sửa lỗi burst, do đó, người ta định nghĩa khỏang cách giữa từ mã là sự
khắc nhau giữa 2 symbols
din =N-K+1
với n: tổng số symbols trên block
k: số symbols dữ liệu được mã hóa
Mã này có khả năng sửa được e lỗi với
e' = 2(đạ„ — Ù
hay e@ =(n-k)/2
e Tỉ số lỗi bit đối với mã hóa khối tuyến tính
Giả sử rằng thông tin chưa mã hóa có tốc độ bit là Ẩ, và năng lượng truyền là c cho
cả|hai trường hợp có mã hóa và không có mã hóa Đặt È#, và È, lần lượt là năng lượng
bit trong 2 trường hợp có mã hóa và không có mã hóa Do đó, ta có #, =C/R, và
E] =C/R, từ 2 công thức trên, ta có:
E,=RE, <E,
Ta thấy năng lượng bit trong trường hợp có mã hóa sẽ bbị giảm di
Khả năng sai số khối k bit khi không mã hóa đơn giản là một trừ khi khả năng nhận
được k bit đúng, đặt p là xác suất sai 1 bit, ta có :
Ta có thể so sánh hệ thống bình thường với hệ thống được mã hóa thông qua xác suất
lỗi mắc phải, lần lượt được ký hiệu là ?,và P,
Ta thấy P,chính là P
19
Trang 24Ta sẽ xét một ví dụ để thấy rõ hơn điều này
Giả sử tín hiệu PSK sử dụng mã Golay(23,12) Có E,/Nạ =9.12 So sánh xác suất sai
trong trường hợp có mã hóa và không có mã hóa
Trang 25Hinh2 6 : một bộ encoder sử dụng mã chập với các cổng
EX-OR và thanh ghi dịch
THU VIEN
SO_ACACUL4 55
Đặt W„là tổng độ dai các thanh ghi, (N, =kÄM⁄ nếu k thanh ghi có cùng độ đài m), ta
Đối với bộ enconder ở trên, ta có W„ = M =2, vậy ta có thể có tương ứng 4 trạng
Ai 1a 00,01,10,11
Mối quan hệ giữa chuỗi vào và ra có thể được mô tả trực quan bằng biến đồ hình cây,
21
Trang 26ầy là 4 ), trạng thái trên 2*” nhánh, khi đó ta được biểu đồ mắt lưới như sau :
Trang 27
Chương II Xử lý tín hiệu
Việc giải mã mã chập được thực hiện bằng một số thuật toán như : Viterbi, Decoding,
SeWwuential, Syndrome decoding, trong đó thuật toáan Viterbi là công cụ sử dụng có hiệu
quả nhất
Thuật toán Viterbi : dùng biểu đồ mắt lưới để tầm ra con đường phù hợp nhất với
chuỗi vào nhận được r, từ đó giải mã tín hiệu thu được thành dữ liệu mà phía phát muốn
phat Cách thức thực hiện như sau :
Bắt đầu tại thời điểm j=m, và kết thúc tại j = M+/ Trong khỏang thời gian đó, có
2*P trạng thái, do đó ta có 2”” đường đi từ điểm đầu tới điểm cuối Sau khỏang thời gian
I, enconder quay về trạng thái ban đầu, vì thế có ít trạng thái hơn và cũng có ít đường nối
hơn Tại thời điểm j=/+M, enconder quay về trạng thái ban đầu, và vì vậy chỉ còn Ì
trạng thái nên cũng còn duy nhất đường nối Thuật tóan dừng khi đường nối cuối cùng
được tìm ra, đường này có đặc điểm là tổng khoang cách Hamming trên nó là nhỏ nhất
— II CAC KY THUAT DIEU CHE SO:
Điều chế là việc ghép thông tin ở baseband vào sóng mang RE, giúp truyền thông tin
ở khoảng cách xa Trong truyền dẫn số, người ta điều chế tín hiệu tương tự thành tín hiệu
số| (lượng tử hóa), sau đó, tín hiệu số này được điều chế thành sóng mang analog ( khác
dạng trước đó) để truyền đi
Điều chế số sử dụng các nguyên tắc như điều chế tương tự Các dạng điều chế biên
đội, pha, tần số đều được sử dụng và có tên gọi tương ứng là Amplitude Shift Keying
(AISK), Phase Shift Keying (PSK), va Frequency Shift Keying (FSK) Ngoài ra còn có
các dạng điều chế khác như QAM
1 BPSK (Phase-Shift Keying)
Gọi b(t) là luồng bit dữ liệu nhị phân vào, có biên độ ‡ Iƒ
Khi b() =1v, ta nói nó ở mức logic 1 Khi b(t) = -1v, ta nói nó ở mức logic 0
Sóng sau khi điều chế có đạng:
V aps (t) = O(t),/2P .cos(wot)
Tín hiệu này được truyền qua kênh truyền, giả sử không có suy hao, phía thu sẽ nhận
được tín hiệu có dạng:
V apse (t) = b(t), /2P .cos(wot + 6)
với @ 1a tré pha trén kénh truyén
Tín hiệu trước khi đưa vào bộ tích phân có dang:
23
Trang 28Chương lÏ Xử lý tín hiệu
b(:)2P; cos? (wot +8) = B())2P, |; +2 eos2vuf+ 2)
Ngay sau khi kết thúc 1 bit, nó có tác dụng đóng 6Š, để xả tụ, và để hở S, trong khoang
xa Itụ
Để dễ dàng cho việc giải diéu ché, ngudi ta chon: f/f, =", gia tri vo) sau bộ tích
phần được tính từ thời điểm (K -1)7, đến Kĩ,
Hình 2.9 : sơ đồ giải điều ché BPSK
Giá trị vạ vector sau bộ tích phân được tỉ`nh từ thời điểm (k—1)7, dén Kt,
Trang 29Hình 2.10 :phổ công suất của tín hiệu BPSK
Ứng với một tỷ số E,/MNạ thu được, ta có một tỷ số lỗi bit ber tương ứng trong điều
Trang 302 DPSK ( Differential Phase — Shift Keying )
DPSK có cách điều chế giống như BPSK, tuy nhiên, chuỗi dữ liệu sẽ được xử lý trước
Gọi d() là chuỗi đữ liệu can truyền
Goi b(t) 1a chuỗi đữ liệu sau khi xử lý để điều chế
Trang 31Chương II Xứ lý tín hiêu
1 2.3.4.5 6,7,8,9 10,11, 12, 13
Hình 2.12 : mô tả dạng sóng của b(t) theo tín hiệu ngõ vào
Từ hình vẽ trên ta thay ring b(t) chi thay d6i trang thái ban đầu chu kỳ bit mỗi khi
mỗi khi d(t) =1, và b(t) sẽ không thay đổi trạng thái khi d() = 0 Vậy không có sự liên hệ
mifc logic giifa d(t) va b(t)
Như trên ta giả sử b(0), nếu ta giảsử b(0) =1 thì chuỗi b() tạo ra sẽ là đảo của chuỗi
') trước đó, tuy nhiên, vị trí mà b(t) đổi trạng thái vẫn không đổi Như vậy, điều kiện
u của b(£) là không quan trọng
ae Xo»
Tương tư như BPSK, sóng điều chế DPSK có dạng:
3 peK (t)= b(),[2P, cos@ot = + [2P coswo!
Cht y:
Khi d(t) = 0, pha của sóng mang không đổi
Khi d(t)=1, pha cla sóng mang thay đổi z
27
Trang 32
demodulator Bit synchronizer
Néu d(t) = 1, khi đó có sự thay đổi pha va b() = -b(t- 7, ) = 1
Nếu d() = 1, khi đó có sự thay đổi pha và b() = -b(t- 7,) — b(t).b(t-7,) = -1
Ta thấy phương pháp này có ưu điểm hơn so với BPSK là không cân bộ phục hổi sóng
mang Tuy nhiên, trong hệ thống DPSK, nếu tín hiệu thu được sai 1 bit thì tương đương sẽ
sal 2 bit ở ngõ ra — xác suất sai bit cao hơn cia BPSK
Ứng với một tỷ số E,/Nạ thu được, ta có một tỷ số lỗi bit BER tương ứng trong điều
chế DPSK là :
P, =1/2exp(-E,/N,)
3 QPSK (Quaternary Phase-Shift Keying)
Trong diéu ché BPSK, băng thông kênh truyền phải là 2ƒ, Tuy nhiên, với QPSK,
băng thông kênh truyền chỉ còn là f,
28
Trang 33
Chương IT
cadc
XÈ lý tín hiệu
Luồng bit dữ liệu b(Q) với tốc độ /, được tách làm 2 chuỗi các bit chấn ø (/) và chuỗi
bit lẻ 5, (t) voi tốc độ mỗi luồng là #,/2, mỗi luồng sau đó được điều chế riêng biệt
với cùng một sóng mang nhưng lệch pha 90°
< Q
đổi pha 90°, do d6 phương pháp điều chế này còn gọi là offset QPSK hay viết tắt là
Tín hiệu truyền sau khổang thời gian 7„, nếu có sự thay đổi về pha thì chỉ có sự thay
Tín hiệu ra sau bộ điều chế :
Øopsx (?) =,[P,b,(t)sino,t+,|P.b, (t)cos@,t
i| by (¢) và ø,Ú) không thay đổi đồng thời
Hình 2.14 :cách thức phân chia luồng dữ liệu
thái tương ứng với cặp bit 00, 01, 10 hoặc 11
Giải điều chế : bộ tích phân tách động trong mỗi khỏang thời gian T7, =2T,, ngõ ra
của mỗi bộ tích phân được lấy mẫu tại thời điểm 21, Ngõ ra của bộ chốt tái tạo lại chuỗi
iu b(t)
lạch giải điều chế có 1 bộ đồng bô" bít ( bit synchronizer ) dé xác định điểm đầu và
cuối của thời gian tổn tai 1 bit của mỗi dong bit (4, () và b ()) C9ể bộ tích phân
động chính xác Bộ đồng bộ bit cũng được sùng để điều khiển khóa lấy mẫu
plng switch) ngay trước khi tụ của bộ tích phân xả Các mẫu được lấy lần lượt ở đầu
la từng bộ tích phân tại cuối mỗi chu ky bit 7, và được giữ trong khoảng thời gian 7,
Irong QPSK, ta xếp 2 bit chung thành symbol Một symbol có thể ở 1 trong 4 trạng
Trang 34
Carrier recovery
khá thông dụng, trong đó hai ký hi
ba GRAY khé quan trọng trong giải điều chế M - ARY P
i xAy ra trong 2 bit kí hiệu khi đổi trạng thái pha Sa
Hinh 2.15 : mach giai diéu ché QPSK
Với B là băng thông nhiễu
A/D Low pass
- » converter
filter
`
ma Bit stream Timing Ỷ
_ recovery combiner ,
A
ow pass A/D filter > iL
converter
ệu có pha kế cận chỉ phân biệt nhau bởi một bit Mã
SK bởi vì lỗi bít gậy ra bởi
Trang 35lại tạo thành 1 symbol có 7, = N7;, ta có được tổ hợp M =2Ÿ symbol
Trang 36Băng ăng thô thông của ja 9,(t) 9„() :B=—=——=— 1 NT, yb
Khỏang cách giữa hai symbol kể nhau :
d= l4E, sn?( =) = l4NE, sin? [4]
} 0 — Sinusoidal
Serial I 7Í Digital to signal Scr
to »| analog Sin Phase
hŒ —>»| parallel ff 21>} converter -———> controlled output
Hình 2.17 : sơ đổ khối của bộ điểi chế M-ary PSK _
Luông dữ liệu được chuyển đổi ra thành N đường song song nhơ bộ chuyển đổi nối
ếp — song song ( serial ta paralled converter ) Sau đó qua bộ biếncđổi D/A tạo ra điện
p 9(S„m) có 2Ï =M giá trị khác nhau (m=0, 1, 2, M-1) 8(S„) được sử dụng như ngõ
iều khiển pha cho bộ tạo sóng sin tạo ra tín hiệu M-ARY PSK ở đầu ra
gõ điều khiển cho bộ ADC
32
Trang 37phân của các pha kế can nhỏ Đồng thời, độ phức tạp bên bộ thu cũng gia tăng Do đó,
Ai có sự dung hòa giữa công suất phát, độ phức tap của ộ giải điều chế và sự tiết kiệm
ương pháp điều chế thường được sử dụng
33
Trang 38Chugng I Bô loc số có đáp ứng xung hữu hạn
CHUONG L BO LOC SO C6 DAP UNG XUNG HUU
HAN
Í GIỚI THIẾU
người ta đã dùng rộng rãi các mô hình tóan học thực hiện quá trình lọc trên cơ sở sử dụng
máỷ tính Hướng tới này trong kỹ thuật vô tuyến điện có tác dụng lớn đến sự phát triển
Nguyên lý của quá trình lọc tín hiệu liên tục được thể hiện trong sơ đổ chức năng trên hình (1.1)
Tín hiệu x;(7) đưa vào mạch tích phân đúng bằng thời gian xử lý của bộ ADC ( bộ
chuyển đổi tương tự - số ) Thời gian duy tri mẫu (hold) phải bé hơn thời gian lấy mẫu T kết quả đầu ra của bộ RC là tín hiệu được lấy mẫu và duy trì x;()
bi
Trong bộ ADC mỗi mẫu được lượng tử hóa và chuyển thành từ mã Số nhị phân của n
' của mỗi mẫu sẽ được thể hiện bằng 0 hoặc 1 ( không hoặc có xung )
34
Trang 39Chương Ï Bô lọc số có đáp ving xung hữu hạn
Dãy mẫu mã hóa được đưa vào bộ lọc số ( DF ), mà ở đó các từ mã được tính tóan
theo cdc phép tính cộng, trừ, nhân, trễ của một thuật tóan nào đó Sau khi thực hiện các
thuật tóan này thì các từ mã mới được xuất hiện ở đầu ra của DE, các từ mã đó chính là
cá d tín hiệu đã được lọc
Trong bộ chuyển đổi DAC ( bộ biến đổi số - tương tự ) mỗi từ mã tác động lên một
đầu ra của bộ DAC sẽ là tín hiệu ở dạng tương tự Như vậy quá trình ở DAC ngược với
quá trình ở ADC Đầu ra y;() ở DAC có dạng bước như hình vẽ, độ cao của chúng bằng
giái trị mẫu của tín hiệu ra ở từng thời điểm
ch
Cuối cùng qua mạch bốn cực, có thể được xem là lọc khôi phục, dãy rời rạc được
uyén thanh tin hiéu ra lién tuc y(t)
Vì vậy bộ lọc số có thể dễ dàng được thực hiện nếu chúng ta hiểu kỹ bộ lọc rời rạc
Chúng ta có thể phân lọai bộ lọc rời rạc thành hai nhóm lớn :
1) Biên độ của dãy tín hiệu vào không lượng tử hóa, ta có bộ lọc tương tự rời
ha trường hợp Vì vậy, bộ lọc được phân làm 2 lọai:
- Bộ lọc có độ dai vé han ( Infinitive Impulse Response , viết tắt là DIR )
- _ Bộ lọc có độ dai hitu han (Finitive Impulse Response , viết tat 1a FIR )
1 Bộ Lọc Có Đáp Ứng Xung Hữu Hạn (FIR)
Bộ lọc có đáp ứng xung chiéu dài hữu hạn được gọi là bộ loc FIR Bộ lọc FIR có độ
ai N có phương trình quan hệ vào ra như sau:
y(n) = DA) x(n -i) = D1bx(n- ))
i=0 ¡=0
= bạx(n) + b,x(n-— l) + b„x(nT— 2) + +b,_ xứ — N + 1) Trong đó các hệ số của bộ lọc {ö,,¡ = 0,1,2, V — I} chính là đáp ứng xung của bộ lọc
Bằng cách lấy biến đổi z hai bên, ta có :
35
Trang 40Chương Ï Bô lọc số có đáp ng xung hữu hạn
N-I
i=0
2 BO Loc Cé Dap Ung Xung V6 Han (IIR)
Bộ lọc có đáp ứng xung chiều dài vô hạn được gọi là bộ HR
Tương tư như công thức (1.1) ta có hàm truyền của bộ lọc IIR la:
N-~I
-i
-(N-l) > 5,2 _ 0
truyén cia bé loc IIR trở thành hàm truyền của bộ lọc FIR
Phương trình biến đổi Z ngược có dạng:
y(n) = x(n i) + 2= a„y(n— m)
II BO LOC FIR
1 Các Đặc Trưng Của Bộ Lọc Số FIR Pha Tuyến Tinh