Khoa học Tiết 3 TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI Tiếp theo I/ Mục tiêu: HS kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người :cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, b
Trang 1I Mục tiêu:Đọc đúng các tiếng,từ khó hoặc dễ lẫn.Giọng đọc phù hợp tính
cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn
• Hiểu các từ ngữ khó trong bài : sừng sững , lủng củng , chóp bu , nặc nô ,
kéo bè kéo cánh , cuống cuồng , …
• Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh
• Yêu cái thiện , ghét cái ác
II ĐDDH:Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn “Từ trong hốc đá…đi không ?” luyện
đọc
III Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:Lần lượt gọi 2 HS , đọc thuộc
lòng bài thơ Mẹ ốm, trả lời câu 1,2 tr 10.
Nhận xét – TD Phê điểm
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:HD luyện đọc:
-Phân đoạn: 3 đoạn.Đ1:Bọn nhện…hung
dữ.Đ2 : Tôi cất tiếng ….giã gạo Đ3: Tôi
thét ….quang hẳn Y/c3 HS tiếp nối nhau
đọc bài ( 2 lượt ) Theo dõi, sửa sai
+Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1HS đọc lại toàn bài
- Đọc toàn bài 1 lần
*HĐ2: HD tìm hiểu bài:
-Y/c 3HS tiếp nối nhau đọc bài
-Y/cHS đọc thầm đoạn 1,trả lời câu
hỏi:Trận địa mai phục của bọn nhện
đáng sợ như thế nào ? NX-TD.Chốt
+ Em hiểu thế nào là“sừng sững”,“lủng
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu , cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc , câu trả lời của các bạn Bổ sung -2HS nhắc lại
*3 HS tiếp nối nhau đọc bài
-Lượt 1 + Luyện đọc từ, câu
-Lượt 2 + Giải từ khó
*Luyện đọc theo cặp
*1HS đọc toàn bài.Lớp đọc thầm
*Lớp theo dõi, lắng nghe.
*3HS đọc bài.Lớp đọc thầm
-Lớp đọc thầm và trả lời.NX-BS:
“Bọn nhện chăng tơ vẻ hung dữ” -HS nêu.NX-BS:
1
Trang 2củng ” ? NX-TD.Chốt.Phê điểm.
- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
NX-TD Ghi ý chính đoạn 1bảng lớp
- Y/c1 HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm ,
trả lời câu hỏi :Dế Mèn đã làm cách
nào để bọn nhện phải sợ ?
- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?
NX-TD Ghi ý chính đoạn 2 bảng lớp
- Y/c 1 HS đọc đoạn 3 Cả lớp đọc thầm,
trả lời câu hỏi :Dế Mèn đã nói thế nào
để bọn nhện nhận ra lẽ phải
?NX-TD.Chốt Phê điểm
+Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em
cảnh gì ? NX-TD.Chốt
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
NX-TD.Chốt.Ghi ý chính đoạn 3 bảng lớp
-Y/c 1HS đọc câu hỏi 4 trong SGK tr 16
+ Y/c HS khá,giỏi thảo luận và trả lời
+Giải nghĩa từng danh hiệu
Võ sĩ : Người sống bằng nghề võ
Tráng sĩ :Người có sức mạnh và chí khí
mạnh mẽ,đi chiến đấu cho một sự
nghiệp cao cả
Chiến sĩ : Người lính , người chiến đấu
• Sừng sững : dáng một vật to lớn , đứng chắn ngang tầm nhìn
• Lủng củng: lộn xộn , nhiều , không có trật tự ngăn nắp ,dễ đụng chạm -HS nêu.NX-BS
*Ý1: Cảnh trận địa mai phục của
bọn nhện thật đáng sợ
- 2 HS nhắc lại +HS thực hiện theo y/c.HS nêu.NX-BS:Dế Mèn chủ động hỏi bằng lời
lẽ thách thức : Ai đứng chóp bu bọn
này ? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị
chúa trùm nhà nhện,Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách để ra oai
-HS nêu.NX-BS
*Ý2: Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- 2 HS nhắc lại
- HS thực hiện y/c.HS nêu NX-BS:
Dế Mèn thét lên,so sánh bọn nhện giàu có,béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé tí tẹo , kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đe dọa chúng
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh
cả bọn nhện rất vội vàng , rối rít vì quá lo lắng
+HS nêu.NX-BS:
*Ý3:Dế Mèn giảng giải để bọn nhện
nhận ra lẽ phải 2HS nhắc lại
- 1 HS đọc.Cả lớp đọc thầm
+Nghe GV giải nghĩa các từ ngữ
2
Trang 3trong một đội ngũ
Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và lòng
hào hiệp , sẵn sàng làm việc nghĩa
Dũng sĩ :Người có sức mạnh , dũng cảm
đương đầu với khó khăn nguy hiểm
Anh hùng : Người lập công trạng lớn
đối với nhân dân và đất nước
-NX-TD.Chốt: Tất cả các danh hiệu trên
đều có thể đặt cho Dế Mèn song thích
hợp nhất đối với hành động mạnh mẽ ,
kiên quyết , thái độ căm ghét áp bức bất
công , sẵn lòng che chở , bênh vực , giúp
đỡ người yếu trong đoạn trích là danh
hiệu hiệp sĩ
- Ý chính của bài?NX-TD.Chốt.Phê
điểm Ghi bảng lớp
*HĐ3: HD luyện đọc & thi đọc diễn
cảm:
-Y/c3 HS tiếp nối nhau đọc lại toàn bài
-Theo dõi,sửa sai
-Treo bảng phụ có đoạn văn luyện đọc
-Đọc mẫu và HD HS luyện đọc
+ 1HS giỏi nêu.NX- BS :
-Dế Mèn xứng đáng nhận danh hiệu
hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức , bất công , bênh vực Nhà Trò yếu đuối
- Lắng nghe
*Ý chính :Ca ngợi Dế Mèn có tấm
lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối , bất hạnh
- 2HS nhắc lại đại ý
- 2 HS thực hiện theo y/c.Cả lớp đọc thầm
-Theo dõi,đọc thầm
Từ trong hốc đá , một mụ nhện cái cong chân nhảy ra , hai bên có hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện Nom cũng đanh đá , nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng , phóng càng , đạp phanh phách ra oai Mụ nhện
co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét:
- Các ngươi có của ăn của để , béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh / đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết vòng vây đi không ?
-Y/c HS đọc diễn cảm.NX-sửa sai
-Cho HS thi đọc diễn cảm.NX-TD.Phê
điểm
4.Củng cố:Qua bài học,em học tập được
Dế Mèn đức tính gì đáng
quý?NX-TD.Chốt
- HS luyện đọc theo cặp -2HS thi đọc diễn cảm.NX-Chọn HS đọc đúng, hay
-HS nêu.NX
3
Trang 45.Dặn dò:NX tiết học.TD.về nhà đọc
bài,huẩn bị bài sau
Toán
Tiết 6 CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I.Mục tiêu:Giúp HS biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.Biết viết ,
đọc các số có đến 6 chữ số.Luôn đảm bảo tính chính chính xác khi làm bài
II.ĐDDH : Các thẻ ghi số
-Bảng phụ có các hàng của số có 6 chữ số:
Hàng
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:Y/c HS nêu số lớn nhất có 5
chữ số và đọc số :32 608; 25
086.NX-TD
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1:Ôn tập về các hàng: đơn vị,
trăm, chục, nghìn, chục nghìn,trăm
nghìn:
-Y/c HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK
và nêu mối quan hệ giữa các hàng liền
kề:
+Mấy đơn vị bằng 1 chục?(1chục
bằng bao nhiêu đơn vị ?)
+Mấy chục bằng 1 trăm?(1trăm bằng
mấy chục ? )
+Mấy trăm bằng 1 nghìn ? (1 nghìn
bằng mấy trăm ?)
+Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn? (1
chục nghìn bằng mấy nghìn?)
+Mấy chục nghìn bằng1 trăm nghìn?
(1 trăm nghìn bằng mấy chục nghìn ? )
-Hãy viết số 1 trăm nghìn.NX-TD
*2 HS lần lượt nêu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
+2 HS nhắc lại
-Quan sát hình và trả lời câu hỏi
+10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng
10 đơn vị.)+10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng
10 chục.)
+10 trăm bằng 1 nghìn (1 nghìn bằng
10 trăm.)+10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chục nghìn bằng 10 nghìn.)
+10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn.)
-1 HS bảng lớp,cả lớp viết vào nháp:
4
Trang 5-Số 100000 có mấy chữ số?Đó là
những chữ số nào ?
-GV treo bảng phụ có các hàng
* Giới thiệu số 432516
-Dùng các thẻ ghi số hỏi giá trị từng
chữ số ở các hàng của số trên
-Có mấy trăm nghìn ?
-Có mấy chục nghìn ?
-Có mấy nghìn ?
-Có mấy trăm ?
-Có mấy chục ?
-Có mấy đơn vị ?
-Y/c HS lên bảng viết số trăm nghìn,
số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số
chục, số đơn vị vào bảng phụ.NX-TD
* Giới thiệu cách viết số 432 516
-GV: Dựa vào cách viết các số có
năm chữ số, bạn nào có thể viết số có
4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5
trăm, 1 chục, 6 đơn vị ?
-NX-TD,hỏi:Số432516 có mấy chữ số?
-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết
từ đâu ?NX-TD.Chốt
*Giới thiệu cách đọc số 432 516
-Em nào có thể đọc được số 432516 ?
NX-TD
-Cách đọc số 432516 và số 32516 có
gì giống và khác nhau?NX-TD
-6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số
0 đứng bên phải số 1
-HS quan sát bảng số
-Số 432516 có 6 chữ số
-Ta viết từ trái sang phải(thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp): hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.-1 HS đọc, cả lớp theo dõi –NX : Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu
-Khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số
432516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn số 32516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống nhau đọc từ hàng trăm đến hết
-HS đọc từng cặp số.NX
5
Trang 6-Gắn các thẻ ghi số vào bảng các
hàng của số có 6 chữ số để biểu diễn
số 523453 và y/c HS đọc, viết số này
-Lần lượt viết các số trong bài tập lên
bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi HS
đọc số.NX-TD
*BT4a,b tr 10.
-1 HS đọc BT Y/c HS tự làm bài
Chấm bài.NX-TD
4.Củng cố: Gọi 2 HS đọc tên các hàng
từ hàng trăm nghìn về đơn vị.NX-TD
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Dặn HS làm
tiếp bài chưa xong.Chuẩn bị bài sau
-1 HS bảng lớp,cả lớp vở.NX
b/523453:Năm trăm hai mươi ba
nghìn bốn trăm name mươi ba
-1 HS đọc.Cả lớp vở.1HS chữa bài
-HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc 1 số.NX
-1 HS đọc.Cả lớp làm bài vào vở
1 HS chữa bài
-2HS đọc.NX
Khoa học
Tiết 3 TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu: HS kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình
trao đổi chất ở người :cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động , cơ thể sẽ chết
II/ ĐDDH:Phiếu học tập theo nhóm.
III/ Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Ổn định:
2.KTBC:Gọi 2 HS lần lượt trả lời:
-HS1:Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
-HS2: Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất.
NX-TD.Phê điểm
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
*HĐ1: Chức năng của các cơ quan tham
gia quá trình trao đổi chất:
-2 HS lần lượt trả lời các câu hỏi.NX-BS
+2 HS nhắc lại
6
Trang 7-Y/c HS quan sát các hình trang 8 / SGK
và trả lời câu hỏi:
1/Hình minh hoạ các cơ quan nào của
quá trình trao đổi chất ?
2/Cơ quan đó có chức năng gì trong quá
trình trao đổi chất ?
-Gọi HS nhìn hình minh họa và trả lờiï
NX-TD.Chốt:Trong quá trình trao đổi
chất, mỗi cơ quan đều có một chức năng
Để tìm hiểu rõ về các cơ quan, các em
cùng làm phiếu bài tập
* HĐ2: Sơ đồ quá trình trao đổi chất
+Phân lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học
tập cho từng nhóm.Y/c các nhóm thảo
luận để hoàn thành phiếu học tập
-Giúp nhóm yếu.NX-TD.Đáp án:Nước;
Khí ôxi ;Tiêu hoá ;Phân ;Khí các-bô-níc;
Nước tiểu
-Y/c HS trả lời các câu hỏi:
1/Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào
thực hiện?Nó lấy vào và thải ra những gì?
2/Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan
nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?
3/Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực
hiện và nó diễn ra như thế nào ?
-Quan sát hình minh hoạ và trả lời.NX-BS:
+Hình 1: Cơ quan tiêu hoá.Trao đổi
thức ăn
+Hình 2:Cơ quan hô hấp.Thực hiện
quá trình trao đổi khí
+Hình 3:Cơ quan tuần hoàn.Vận
chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ thể
+Hình 4:Cơ quan bài tiết.Thải nước
tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường
-Các nhóm thảo luận làm bài theo nội dung phiếu học tập
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày.NX-BS
1/Quá trình trao đổi khí do cơ quan hố hấp thực hiện,cơ quan này lấy vào khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc
2/Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào nước và các thức ăn sau đó thải ra phân
3/Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện, nó
7
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm :
Điền nội dung thích hợp vào chỗ trong bảng.
Lấy vào Cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất Thải ra
Thức ăn (1) (3) (4) (2) Hô hấp (5)
Bài tiết nước tiểu (6)
Trang 8-NX-TD.Chốt từng phần.
*HĐ3 : Sự phối hợp hoạt động giữa các
cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài
tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất:
-Dán sơ đồ tr 7 phóng to lên bảng và gọi
HS đọc phần “thực hành”,suy nghĩ và lên
bảng gắn tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ
chấm trong sơ đồ.NX-TD.Chốt
-Quan sát sơ đồ ,thảo luận cặp trả lời
câu hỏi: Nêu vai trò của từng cơ quan
trong quá trình trao đổi chất
-Gọi 2 cặp trình bày.NX-TD.Chốt :Tất
cả các cơ quan trong cơ thể đều tham gia
vào quá trình trao đổi chất Mỗi cơ quan
có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều
lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi
-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 / SGK
-Suy nghĩ và làm bài.1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp.NX-BS
-HS tiến hành thảo luận cặp làm bài.Đại diện cặp trình bày.NX-BS:
+Cơ quan tiêu hoá lấy thức ăn, nước uống từ môi trường để tạo ra các chất dinh dưỡng và thải ra phân.
Các-bô-nic Ô-xi và
các chất
dinh
dưỡng
Khí các-bô-níc và các chất thải
Nước tiểu Mồ hôi
Trang 9phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi
chất giữa cơ thể và môi trường.Vì vậy khi
một cơ quan ngừng hoạt động thì quá
trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và
con người sẽ không lấy được thức ăn,
nước uống, không khí, khi đó con người sẽ
chết.
4.Củng cố:Điều gì sẽ xảy ra nếu một
trong các cơ quan tham gia vào quá trình
trao đổi chất ngừng hoạt động ?
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà học bài.
Chuẩn bị bài sau
+Cơ quan hô hấp lấy không khí để nhận ô-xi và thải ra khí các-bô-níc +Cơ quan tuần hoàn nhận chất dinh dưỡng và ô-xi đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể và thải khí các-bô- níc vào cơ quan hô hấp.
+Cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu và mồ hôi.
+HS nêu.NX-BS
Thứ ba ngày 1 tháng 9 năm 2009
CHÍNH TẢ
Tiết 2 MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục tiêu: Nghe – viết đúng,và trình bày bài chính tả sạch sẽ,đúng qui
định.Làm đúng BT2 tr16 và BT 3a tr17
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ có BT2 tr 16.
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:Đọc cho HS viết.NX-TD:Nở
nang,dàn hàng ngang,bàn bạc,lòa xòa.
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng
* HĐ1:HD nghe – viết chính tả:
+Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:
- Y/c HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh ?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
điểm nào ?
+Hướng dẫn viết từ khó:
- 3 HS bảng lớp ,cả lớp nháp NX.
-1HS đọc , cả lớp đọc thầm.
+Sinh cõng bạn Hanh đi học suốt mười năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quản ngại khó khăn,ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo ,vượt suối , khúc khuỷu , gập ghềnh
9
Trang 10-Y/c HS nêu các từ khó,dễ lẫn khi viết
chính tả.Viết bảng lớp.Y/c HS đọc.Xóa
bảng.Đọc cho HS viết bảng con
+Đọc cho HS viết chính tả:
-Đọc cho HS viết
-Đọc cho HS soát lỗi
*HĐ2: HD làm bài tập chính tả:
+BT 2 tr16.
-Treo bảng phụ có BT2.Y/c HS đọc y/c
BT.Gọi 1HS bảng phụ,cả lớp
vở.NX-TD.Chốt.Phê điểm
- Truyện đáng cười ở chi tiết nào
?NX-TD.Chốt: Truyện đáng cười ở chi tiết :
Ông khách ngồi ở hàng ghế đầu tưởng
người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin
lỗi ông , nhưng thực chất là bà ta chỉ đi
tìm lại chỗ ngồi
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhà viết
lại truyệnTìm chỗ ngồi,chuẩn bị bài sau.
-ki-lô-mét, khúc khuỷu , gập ghềnh,…
-2HS đọc.Cả lớp đọc thầm.
-3 HS bảng lớp,cả lớp viết bảng con
-HS viết chính tả
-Soát lỗi.Đổi vở nhau chữa lỗi
-1HS đọc.Cả lớp đọc thầm
- 1HS bảng phụ,cả lớp làm vào vở (Lưu ý cho HS dùng bút chì gạch
các từ không thích hợp.).NX-BS:sau
-rằng-chăng-xin-băn xem.
khoăn-sao 1HS đọc bài đúng bảng phụ
Tiết 3 MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU , ĐOÀN KẾT
I Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ(gồm cả thành ngữ,tục ngữ và từ Hán Việt
thông dụng) về chủ điểm : Thương người như thể thương thân Nắm được cách
dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau:người,lòng thương người.HS khá,giỏi hiểu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4 tr 17.HS biết yêu quý tiếng Việt
II ĐDDH: 4 tờ giấy khổ to kẽ sẵn bảngBT1tr 17 + 4 bút dạ.
III Hoạt động trên lớp:
10
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2 KTBC:Y/c HS tìm các tiếng chỉ người
trong gia đình mà phần vần :
+ Có 1 âm : cô ,
+ Có 2 âm : bác ,
- NX- TD.Chốt
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng
*BT1 tr17.
+Gọi HS đọc y/c BT
Chia HS thành 4 nhóm, phát giấy và bút
dạ cho trưởng nhóm.Y/c các nhóm thảo
luận làm bài.NX-TD.Chốt
-2HS bảng lớp,mỗi HS tìm một loại, Cả lớp làm nháp NX-BS:
+ Có 1 âm : cô , chú , bố , mẹ , dì , + Có 2 âm : bác , thím , anh , em ,
-1HS đọc.Nhận giấy,bút dạ.Thảo luận nhóm làm bài.Đại diện nhóm trình bày.NX-BS
Thể hiện lòng
giúp đỡ đồng loại
Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ
M:lòng thương
người,lòng nhân ái
,lòng vị tha,tình
nhânái,tình thương
mến, yêu quý , xót
thương , đau xót ,
tha thứ , độ lượng ,
bao dung , xót xa ,
thương cảm …
M :độc ác, hung ác, nanh ác,tàn ác, tàn bạo,cay độc, độc địa,ác nghiệt , hung dữ ,dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn , cay nghiệt ,nghiệtngã, ghẻlạnh ,
M : cưu mang , cứu giúp , cứu trợ , ủng hộ , hổ trợ , bênh vực , bảo vệ ,chở che,che chắn , che đỡ , nâng đỡ , nâng niu , …
M : ức hiếp , ăn hiếp, hà hiếp , bắt nạt , hành hạ , đánh đập , áp bức, bóc lột, chèn ép ,…
*BT2tr 17.
- Gọi HS đọc y/c BT.
- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với
nội dung bài tập 2a , 2b
- Y/c HS thảo luận cặp làm bài
- Gọi HS làm bài bảng lớp.NX-TD
Chốt
* BT3tr 17
- Gọi HS đọc y/c BT.Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS viết câu đã đặt lên bảng lớp
nhân, nhân loại nhân tài,
Nhân hậu,nhân đức, nhân ái nhân từ,
- 1HS đọc.Lớp đọc thầm.Mỗi HS tự đặt 1 câu (với từ ở nhóm a hoặc với từ ở nhóm b) Mỗi nhóm từ 3 HS lên bảng viết
+Câu có tiếng“nhân”là“người”:
12
Trang 13Tiết 7 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:HS viết và đọc được các số có sáu chữ số.
II.ĐDDH:Bảng phụ có BT 1 tr 10.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+Treo bảng phụ ,y/c HS làm bài bảng
phụ,lớp làm bài vào vở.NX-TD
*BT2tr 10.
+Y/c 2 HS ngồi cạnh nhau lần lượt
đọc các số trong bài cho nhau nghe,
sau đó gọi 4 HS đọc trước lớp.NX-TD
-Y/c HS làm bài phần b
-Y/c HS tự làm bài, sau đó cho HS
đọc từng dãy số trước lớp.NX-TD
-Cho HS NX các đặc điểm của các
dãy số trong bài.NX-TD.Chốt
4.Củng cố:Gọi HS đọc các số:607843;
865072; 302704.NX.TD
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Dặn HS về
-3 HS lần lượt đọc.NX
ở số 65243 thuộc hàng nghìn, ở số
762543 thuộc hàng trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn
-Cả lớp làm bài vào vở.1HS chữa bài
-HS làm bài ,1HS đọc.NX-BS
-HS nêu nhận xét:
a) Dãy các số tròn trăm nghìn
b) Dãy các số tròn chục nghìn
-3HS tiếp nối nhau đọc.NX
13
Trang 14nhà làm bài tập , chuẩn bị bài sau.
Lịch sử
Tiết 2 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:HS nêu được các bước sử dụng bản đồ : đọc tên bản đồ,xem
bảng chú giải,tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ.Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản:nhận biết vị trí,đặc điểm của đối tượng trên bản đồ;dựa vào ký hiệu màu sắc phân biệt độ cao,nhận biết núi,cao nguyên,đồng bằng,vùng biển
II.ĐDDH:Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.Bản đồ hành chính Việt
Nam
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Ổn định:
2.KTBC:Môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 giúp
các em hiểu biết gì?Gọi HS trả lời.NX-TD
Phê điểm
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng.
Hoạt động 1: HDcách sử dụng bản đồ:
+Y/c HS dựa vào kiến thức của bài trước, trả
lời các câu hỏi sau:
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?NX-TD
+Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để
đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí
+Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt
Nam với các nước láng giềng trên hình 3
(bài 2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên
giới quốc gia?NX-TD
+Treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam ,gọi
HS chỉ đường biên giới phần đất liền của
Việt Nam trên bản đồ.NX-TD
+Nêu các bước sử dụng bản đồ.NX-TD.Chốt
Hoạt động 2: HD làm bài tập:
+Phân lớp 4 nhóm.Cho HS trong nhóm lần
+2HS lần lượt trả lời.NX- BS
+2HS nhắc lại
-Cho biết tên khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ
-Căn cứ vàokí hiệu ở bảng chú giải
-HS lên bảng trình bày
Trang 15lượt làm các bài tập a, b trong SGK tr9,10.
+NX-TD.Chốt:
+Các nước láng giềng của Việt Nam:Trung
Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
+Vùng biển nước ta là một phần của biển
Đông
+Quần đảo của Việt Nam: Hoàng Sa,Trường
Sa, …
+Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn
Đảo, Cát Bà,…
+Một số sông chính: sông Hồng, sông Thái
Bình, sông Tiền, sông Hậu,…
-Treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng
+Gọi HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ,chỉ
vị trí của một số tỉnh (thành phố) trên bản
đồ,nêu tên những tỉnh (thành phố) giáp ranh
với nhau.NX-TD
+ HS cách chỉ: chỉ một khu vực phải khoanh
kín theo ranh giới của khu vực;chỉ một địa
điểm tỉnh(thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu
chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một
dòng sông phải từ đầu nguồn đến cửa sông
4.Củng cố:Gọi HS nêu các bước sử dụng bản
đồ.NX-TD
5.Dặn dò:NX tiết học.TD.Về nhhà học bài,
chuẩn bị bài sau
Tiết 2 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu: Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc,kể lại đủ ý bằng lời của mình.
• Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp đỡ lẫn nhau
• Biết yêu thương ,giúp đỡ bạn bè trong trường,trong lớp và những người xung quanh
II ĐDDH:
III Hoạt động trên lớp:
15
Trang 16Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng
*HĐ1:Tìm hiểu câu chuyện:
-Đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
-Y/c HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:
+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?
+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?
-Y/c HS đọc thầm đoạn 2,trả lời câu hỏi:
+Từ khi có Ốc , bà lão thấy trong nhà có
gì lạ?
- Y/cHS đọc thầm đoạn 3,trả lời câu hỏi:
+Khi rình xem,bà lão thấy điều gì kì lạ?
+ Khi đó , bà lão đã làm gì ?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ? ï
*HĐ2:HD kể từng đoạn câu chuyện:
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời
của em ?NX-TD
-Lưu ý: Với câu chuyện cổ tích bằng thơ
này , em dựa vào nội dung truyện thơ kể
lại chứ không phải đọc lại từng câu thơ
- Gọi HS khá kể mẫu đoạn 1.NX-TD
-Y/c HS dựa vào tranh SGK và các câu
- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu
ý nghĩa của truyện NX-BS
+2HS nhắc lại
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ , 1 HS đọc toàn bài
-HS lần lượt trả lời.NX-BS
+Bà kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc
+ Nó rất xinh ,vỏ biêng biếc xanh , không giống như ốc khác
+Thấy Ốc đẹp ,bà thương không muốn bán , thả vào chum nước nuôi -HS nêu.NX-BS:Đi làm về , bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ , đàn lợn đã được cho ăn , cơm nước đã nấu sẵn , vườn rau đã nhặt cỏ sạch -HS lần lượt nêu.NX-BS
+Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra
+ Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc , rồi ôm lấy nàng tiên
+Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau.Họ yêu thương nhau như hai mẹ con
-HS nêu.NX-BS:Là em đóng vai người kể để kể lại câu chuyện
-1 HS khá kể, cả lớp theo dõi.NX
- HS kể theo cặp
16
Trang 17hỏi tìm hiểu , kể lại từng đoạn theo cặp
- Kể trước lớp : Y/c đại diện cặp kể.NX-
TD.Phê điểm
*HĐ3:HD kể toàn bộ câu chuyện:
-Y/cHS kể toàn bộ câu chuyện theo cặp
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
-NX-TD.Phê điểm
*HĐ4:Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
-Y/cHS thảo luận cặp ý nghĩa câu
chuyện
- Gọi HS phát biểu NX-TD-Chốt.Ghi
bảng
4.Củng cố:Câu chuyện nàng tiên Ốc
giúp em hiểu điều gì ? NX-TD
5.Dặn dò: NX tiết học.TD.Về nhà kể lại
cho người thân nghe và tìm đọc những
câu chuyện nói về lòng nhân hậu
.Chuẩn bị bài sau
- Đại diện cặp trình bày,mỗi cặp kể
1 đoạn.NX-BS
-HS kể chuyện theo cặp
-2 HS lần lượt kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.NX-BS
-HS thảo luận cặp về ý nghĩa câu chuyện
- 3HS nêu.NX-BS: Câu chuyện nói
về tình yêu thương lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc
+2HS nêu.NX
-Con người phải thương yêu nhau.Ai sống nhân hậu,thương yêumọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
TẬP ĐỌC
Tiết 4 TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng , từ khó , dễ lẫn.Bước đầu biết đọc diễn cảm
một đoạn thơ với giọng tự hào,tình cảm
• Hiểu các từ ngữ khó trong bài : Độ trì , độ lượng , đa tình ,đa mang ,
vàng cơn nắng, trắng cơn mưa , nhận mặt
• Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu,thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông
• Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
• Biết quý trọng kho tàng truyện cổ của nước ta
II ĐDDH: Bảng phụ có câu luyện đọc ,có viết sẵn 10 dòng thơ đầu
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:Gọi HS lần lượt đọc bài:Dế -2HS lần lượt thực hiện y/c.HS1:
17
Trang 18mèn bênh vực kẻ yếu(t.t) và trả lời câu
hỏi.NX-TD.Phê điểm
3.Bài mới:GTB.Ghi bảng
*HĐ1:HD luyện đọc:
-Phân 5 đoạn:Đ1:6 câu đầu.Đ2:4 câu
kế.Đ3:4 câu tiếp.Đ4:6 câu tiếp.Đ5:2câu
cuối
- Y/c HS tiếp nối nhau đọc bài (2 lượt)
-Theo dõi,sửa sai
-Treo bảng phụ,gọi HS đọc các câu
sau(lưu ý cách ngắt nhịp các câu thơ) :
Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa
Thương người / rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
………
Rất công bằng / rất thông minh
Vừa đô lương / lại đa tình / đa mang
-Đọc toàn bài
*HĐ2:HD tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc từ đầu đến … đa mang,trả
lời câu hỏi 1 tr20.NX-TD.Chốt
+Tác giả yêu truyện cổ nước nhà:
• Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu
và có ý nghĩa rất sâu xa
• Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất
tốt đẹp của ông cha ta:công bằng, thông
minh, độ lượng, đa tình , đa mang
• Vì truyện cổ là những lời khuyên dạy
của ông cha ta: nhân hậu , ở hiền , chăm
làm , tự tin , …
+ Từ “ nhận mặt ” ở đây có nghĩa như
thế nào ?NX-TD.Chốt
- Y/cHS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi : Bài thơ gợi cho em nhớ đến
Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn ? Vì sao ?
HS2:Nêu ý chính bài NX-BS.
-2HS nhắc lại
- 5HS tiếp nối nhau đọc bài.Lượt 1 + luyện đọc từ,câu.Lượt2+ giải từ khó
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-1HS đọc toàn bài.Cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc Lớp đọcthầm.HS nêu NX-BS
+ HS nêu.NX-BS:
+ Là giúp con cháu nhận ra những truyền thống tốt đẹp,bản sắc của dân tộc,của ông cha ta từ bao đời nay
+HS nêu.NX-BS
• Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện
cổ Tấm Cám , Đẽo cày giữa đường
18
Trang 19những truyện cổ nào ? NX-TD.Chốt.
-Y/c HS đọc câu hỏi3 tr20.Lớp suy nghĩ,
trả lời.NX-TD
- Gọi HS đọc 2 câu thơ cuối bài và trả
lời câu hỏi : Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối
bài như thế nào ?
+Ý chính bài?NX-TD.Phê điểm
+Ghi bảng
*HĐ3:HD đọc diễn cảm, và học thuộc
lòng 10 dòng thơ đầu:
- Gọi HS đọc toàn bài,y/ccả lớp theo dõi
để phát hiện ra giọng đọc
-Treo bảng phụ,hd luyện đọc diễn cảm
và học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
-Đọc mẫu.HD HS đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và
đọc thuộc lòng đoạn thơ
- NX-TD.Phê điểm
4.Củng cố:Qua những câu chuyện cổ
ông cha ta khuyên con cháu điều gì?
+1HS đọc,lớp đọc thầm HS lần lượt
nêu.NX.BS:Thạch Sanh;Sự tích hồ
Ba Bể;Nàng tiên Ốc;Trầu cau , ….
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm ,suy nghĩ
trả lời.NX-BS:Hai câu thơ cuối bài
là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau : Hãy sống nhân hậu , độ lượng , công bằng , chăm chỉ , tự tin
+HS nêu.NX-BS.
*Ý chính:Ca ngợi truyện cổ của
nước ta vừa nhân hậu,thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông.
Ở hiền / thì lại gặp hiền Người ngay /thì được phật/tiên độ trì Mang theo truyện cổ / tôi điNghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng / trắng cơn mưa Con sông chảy /có rặng dừa nghiêng soi -Theo dõi,luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng đoạn thơ
- HS thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng đoạn thơ NX-chọn HS đọc tốt
- HS trả lời NX-BS
19