hợp chất kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu khi chỉ số là 1 thì khôngghi Biết cách ghi CTHH khi cho biết các ký hiệu hay ngtố và số ngtử mỗi ngtố có trong 1phân tử c
Trang 1tuần 6
Ngày soạn : 24.9.2008
Ngày dạy : 29.9.2008
Tiết 11: Bài luyện tập1
* Những kiến thức có liên quan:
-Các khái niệm cơ bản: Chất, đơn chất, hợp chất, nguyên tử,phân tử, nguyên tố hoá học
-PP học tập hợp tác trong nhóm nhỏ, PP vấn đáp, PP trực quan, PPđàm thoại
III Các hoạt động dạy học.
khái niệm cơ bản trong bộ môn
hoá học, các khái niệm này có mối
quan hệ với nhau ntn? Các em hãy
quan sát sơ đồ ( GV treo bảng sơ
đồ đã chuẩn bị)
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại các
khái niệm trên sơ đồ( Phần chữ in
nghiêng dơí khái niệm đã che lại)
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận
nhóm hoàn thành câu hỏi sau:
Hãy nêu VD cụ thể để chỉ rõ các
mối quan hệ từ vật thể đến chất, từ
chất đến đơn chất? ( Nhóm 1, 3, 5,
7, 9 chuẩn bị câu hỏi)
Cũng câu hỏi nh trên nhng hỏi về
-HS quan sát sơ đồ
-HS nhóm thảo luậnchuẩn bị kiến thức đểphát biểu theo phân công
- Đại diện 1 số nhóm báocáo két quả
- các nhóm khác theo dõi
và nhận xét
I Kiến thức cần nhớ.
1 Sơ đồ về mối quan hệgiữa các khái niệm
( SGK)
Trang 2mối quan hệ từ vật thể đến chất, từ
chất đến h/c? ( nhóm 2, 4, 6 8, 10
chuẩn bị)
- GV hỏi thêm: Hãy cho biết chất
đợc tạo nên từ đâu?
+Đơn chất đợc tạo nên từ bao
nhiêu nguyên tố hoá học ?
+ Chất đợc tạo nên từ 2 nguyên tố
và gọi ý
- HS làm bài tập(2)
- HS thảo luận nhóm phátbiểu ghi cách tính PTK
Al2(SO4)3 lên bảng
- 1 HS lên bảng giải
- HS cả lớp giải vào bảngcon
- GV kiểm tra kết quả
b Khác nhau về số P và e( Ngtử Ca có 20) Giốngnhau về số e lớp ngoàicùng
2 Bài tập 3
a H2 = 2PTK của h/c: 2x 31= 62
b NTK của O= 16NTK của X là A
Ta có: 2 A + 16 = 62 62-16
2
Trang 3- Biết đợc CTHH dùng để biểu diễn chất gồm 1 ( đ/c) hay hai, ba
( hợp chất) kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu ( khi chỉ số là 1 thì khôngghi)
Biết cách ghi CTHH khi cho biết các ký hiệu hay ngtố và số ngtử mỗi ngtố có trong 1phân tử chất
Biết đợc mỗi CTHH cón để chỉ 1 phân tử của chất Từ CTHH xác định những ngtố tạo
ra chất, số ngtử mỗi ng tố và PTK của chất
-Rèn kỹ năng tính toán( tính PTK), sử dụng chính xác ngôn ngữ HH khi nêu ý nghĩaCTHH
-PP trực quan, PP học tập hợp tác trong nhóm nhỏ, PP đàm thoại
III.Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra: HS chữa BT4 /31.
3 Bài mới:
-GV:Chất đợc tạo nên từ ngtố đơn chất tạo nên từ 1 ngtố, còn h/c từ 2 ngtố trở lên Dùng các
KHHH có thể viết thành CTHH để biểu diễn chất
Bài học này cho biết cách viết và ý nghĩa của CTHH
-GV treo tranh mô hình tợng -HS: +ở mẫu đơn chất đồng, đơn chất.
Trang 4trng mẫu đồng, hiđrô, oxi.
+Vậy trong CTHH của đơn
chất có mấy loại KHHH?
- GV nêu cách ghi CT của đ/c
+Vậy trong CTHH của hợp
chất có bao nhiêu KHHH?
-GV treo tranh mô hình tợng
trng mẫu nớc, muối ăn
+Cho biết số nguyên tử của
mỗi ngtố trong 1 phân tử của
-HS nhắc lại
+Đơn chất đợc tạo nên từ 1nguyên tố hoá họcnên côngthức của đơn chất chỉ có 1KHHH
-HS ghi
-HS: Hợp chất là những chấttạo nên từ 2 ngtố hoá họctrở lên
+Trong CTHH của hợpchấtcó 2, 3 KHHH trở lên
-HS quan sát tranh
+Số ngtử của mỗi ngtố là 1hoặc 2…
-HS nêu công thức dangchung
-HS:
+CTHH của nớc: H2O+CTHH của muối ăn: NaCl
+ Với KL thì KHHH đợc coi làCTHH
+ Với phi kim thì chỉ số x ờng là 2
th-II Công thức HH của hợp chất.
-Công thức dang chung :+ AxBy
+ AxByCz
-Trong đó:
+A,B,C là KHHH+ x, y, z là các chỉ số
III ý nghĩa của công thức
Trang 5-HS đọc lu ý:
+ Viết H2 chỉ 1 phtử ớc
+ Viết 2 H Chỉ 2 ngtửHiđro
+ CTHH của nớc: H2Ocho biết trong 1 phtử nớc có
2 H và 1 O ( Nói trong phân
tử nớc có 1 phtử H là sai) + cách viết chỉ 2, 3phtử nớc: 2H2O; 3H2O ( 2;3
đứng trớc công thức HH làhsố viết ngang bằng kýhiệu)
HH
1 Mỗi công thức HH còn chỉ 1phtử của chất.
2 ý nghĩa CTHH cho biết:
Trang 6Ngày soạn: 1.10.2008
Ngày dạy : 6.10.2008
Tiết 13: Hoá trị ( tiết 1 )
* Những kiến thức có liên quan
-Cách ghi CTHH của đơn chất, hợp chất ý nghĩa của CTHH
I Mục tiêu:
- HS hiểu đợc hoá trị của 1 ngtố ( hoặc nhóm ngtử) là con số biểu thị khả năng liên kết củangtử( hoặc nhóm ngtử) đợc xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và hoá trị của oxi là
2 đơn vị
-Có kĩ năng xác định đợc hoá trị của nguyên tố hoá học dựa vào CTHH
-Giáo dục lòng say mê bộ môn
1.Trong số các chất cho dới đây, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất;
a.Đá vôi gồm các ngtố canxi, cacbon và oxi
b.Vôi tôi gồm các ngtố cãni, hiđrô,và oxi
Trang 7Nh đã biết, ngtử có khả năng liên kết với nhau và hoá trị là con số biểu thị khả năng đó Biết
đợc hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng nh lập đợc CTHH của hợp chất Nhng hoá trị của 1ngtố đợc xác định bằng cách nào? để giải thích những vấn đề trên chúng ta tìm hiểu về hoátrị
HĐ1.
- GV:Ngời ta qui ớcgán cho
H hoá trị I.Một nguyên tử
ngtố khác liên kết đợc với
bao nhiêu ngtử hiđro thì nói
ngtố đó có hoá trị bấy nhiêu
+Hãy xác định hoá trị của
clo, nitơ, cacbon trong các
+Hãy xác định hoá trị của
kali, kẽm, lu huỳnh trong
phần hoá trị và yêu cầu HS
về nhà học thuộc hoá trị của
1 số ngtố thờng gặp
-HS :+HCl : Clo có hoá trị I vì 1ngtử clo chỉ liên kết đợc với
1 ngtử hiđro+NH3 : nitơ có hoá trị III vì 1ngtử nitơ liên kết đợc với 3ngtử hiđro
+CH4 :ccbon có hoá trị IV vì
1 ngtử cacbon liên kết đợcvới 4 ngtử hiđro
-HS thảo luận nhóm:
+K2O : kali có hoá trị I vì 2ngtử kali liên kết với 1 ngtửoxi
+ZnO :kẽm có hoá trị II+SO2 :lu huỳnh có hóa trịIV
-HS thảo luận nhóm + H2SO4 :nhóm SO4 có hoá
Trang 82 Kết luận:
Hoá trị của ngtố( hay nhómngtử) là con số biểu thị khảnăng liên kết của ngtử( haynhóm ngtử) đợc xác địnhtheo hoá trị của H chọn làm
Tiết 14 Hoá trị ( tiết 2)
* Những kiến thức cũ có liên quan:
-Cách xác định hoá trị của 1 nguyên tố hoá học
I Mục tiêu
- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hoá trị trong h/c 2 ngtố Biết quy tắc này đúng cả khitrong hợp chất có nhóm ngtử
Biết cách tính hoá trị và lập CTHH
Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi viết htrị của 2 ngtố tạo thành hợp chất
-Có kỹ năng lập công thức của hợp chất 2 ngtố, tính hoá trị của 1 ngtố trong hợp chất.
- Giáo dục lòng say mê bộ môn
II Chuẩn bị:
1.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
Trang 9-GV:Trong trờng hợp h/c 2 ngtố không tạo bởi H hay O khi biết hoá trị của 1 ngtố ta có tính
đợc hoá trị của ngtố còn lại không?
VD: h/c NaCl biết Cl có hoá trị I Tính hoá trị của Na
Hoặc ta có thể lập CTHH của h/c 2 ngtố mà không cho trớc số ngtử của ngtố có trong ptử h/c đó Ta xét bài học này
HĐ1.
- GV yêu cầu HS từ CTHH
của các h/c: NH3; CO2;
Na2O Hãy lập tích số giữa
hoá trị và chỉ số của mỗi
nguyên tố trong từng h/c rồi
- GV phát biểu quy tắc hoá
trị
- GV đa VD :Ca( OH)2
HĐ2.
- Giáo viên treo bảng phụ:
Tính hoá trị của Fe trong
hợp chất FeCl3 biết Cl có
hoá trị I
- GV gợi ý: Gọi hoá trị của
- HS nhóm trao đổi thực hiện và phát biểu
NH3 :1.II = 3.I
CO2 : 1.IV = 2 II
Na2O : 2.I = 1 II
- HS a.x = b.y
-TQ: Aa
XBb Y
<-> a.x = b.y+A; B là KHHH+ a; b là hoá trị+ x,y là chỉ số
- Quy tắc này đúng cả khi A; B( Thờng là B) là nhóm ngtử
2 Vận dụng.
a Tính hoá trị của 1 ngtố.+ Tính hoá trị của Fe trong h/c FeCl3 biết Cl có htrị I
- Từ CTHH ta có: FeCl3
Gọi a là hoá trị của Fe theo quy
Trang 10Fe là a-> vận dụng quy tắc
- GV kiểm tra kết quả của
HS uốn nắn HS còn viết sai
- GV yêu cầu học sinh đọc
+VD1: Lập CTHH của h/c tạo bởi lu huỳnh hoá trị IV và oxi
CTHH của h/c: SO2
+ VD2: Lập CTHH của h/c tạo bởi Natri hoá trị I và nhóm ( SO4) htrị
Trang 11Tiết 15: bài luyện tập 2
*Những kiến thức cũ có liên quan:
-Công thức hoá học, ý nghĩa của công thức hoá học, hoá trị, qui tắc hoá trị
I Mục tiêu:
- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hoá trị và quy tắc hoá trị
- Rèn kỹ năng tính hoá trị của ngtố, biết đúng hay sai, cũng nh lập đợc CTHH của hợpchất khi biết hoá trị
Trang 12-Giáo dục lòng say mê bộ môn.
II Chuẩn bị :
1.Đồ dùng dạy học
- GV chuẩn bị trớc các phiếu học tập ( theo nội dung triển khai trong tiết học)
- Bảng phụ ghi đầu bài các bài tập phần luyện tập
- GV treo bảng phụ (2).hỏi:
+ Hoá trị của 1 ngtố hay
nhóm ngtử là gì?
- HS chuẩn bị câu hỏi
- 1 HS lên bảng ghi côngthức HH đơn chất kim loại
và phi kim ở thể rắn, thểkhí
- HS khác nhận xét và bổsung
- HS nhóm trao đổi ->
CTHH của h/c gồm 2 ngtố
và hợp chất gồm 1 ngtố và 1nhóm ngtử
- HS nêu ý nghĩa củaCTHH
+ Cho biết những ngtố tạonên chất
*Đ/c phi kim thể khí:
Cl2; O2; N2 (x= 2)
b Hợp chất: AXBY : AXBYC2
- VD: CaO; SO3
Mg(OH)2; Na3PO4
* Mỗi CTHH chỉ 1 phân tửcủa chất (trừ đ/c A)
2 Hoá trị: là con số biểu thịkhả năng liên kết của ngtử haynhóm ngtử
Trang 13+ Khi xác định hoá trị lấy
hoá trị của ngtố nào làm 1
đơn vị, ngtố nào là 2 đv
+ Hãy phát biểu quy tắc
hoá trị và cho biết chúng ta
vận dụng quy tắc này để làm
gì?
- GV đa bảng phụ ghi sẵn đề
bài -> Gọi HS lên giải các
- 2 HS lên bảng làm cácVD
- 2 HS lên bảng lập CTHHcủa 3 ngtố lần lợt liên kếtvới Cl và SO4
-Quy tắc hoá trị với hợp chất
Aa
XBb Y
+A; B là ngtử hay nhóm ngtử.+a, b là hoá trị của A, B+x, y là chỉ số
-> x.a= b.y
a Tính hóa trị ch a biết
III.1VD: AlIIIFb
3 ->b = = I 3
II.3
Ala
2(SO4)II
3 ->a = = III 2
-> CTHH: CuO
II Bài tập.
1 Bài tập 2 - Tr/ 41
- H/c của ngtố X với O códạng XO nên X có hoá trị II
- H/c của ngtố Y với O códạng YH3 nên Y có hoá trị III
- CTHH đúng cho HC của Xvới Y là : D X3Y2.
2 Bài tập 4 - tr/ 41
a KCl = 39 + 35,5 = 74,5AlCl3 = 27 + 35,5.3 = 133,5.BaCl2 = 137+ 35,5.2 = 208
b K2SO4= 2.39 + 32 + 416 =174
BaSO4 = 137 + 32 + 4.16 =233
Al2(SO4)3 = 2.27 +3 ( 32 +16.4) = 342
IV.Củng cố, đánh giá, hớng dẫn.
-GV gọi HS lên làm BT 3 thêm phần tính PTK
Công thức đúng: Fe2(SO4)3 = 2 x 56 + 3( 32 +16.4) = 400
Trang 14-Ôn tập chơng I tập trung vào các vấn đế sau:
+Nguyên tử là gì? Nhìn vào sơ đồ nêu cấu tạo nguyên tử
+Đơn chất, hợp chất, ngtố hoá học, phân tử
+ý nghĩa của ký hiệu và CTHH
+Lập CTHH của hợp chất - tính PTK
- Làm lại các BT 1;2 Sgk
Ngày soạn : 6.10.2008
Ngày dạy : 14.10.2008
Tiết 16: Kiểm tra 1 tiết
*Những kiến thức cũ có liên quan:
-Các khái niệm cơ bản: ngtử, phtử, đơn chất, hợp chất, NTHH,PTK, NTK, qui tắc hoá trị
I Mục tiêu:
-Qua bài kiểm tra 1 lần nữa HS đợc củng cố các khái niệm cơ bản của Chơng I: Ngtử,
phân tử, đơn chất, hợp chất, NTHH
-Rèn kỹ năng nhớ và viết đúng ký hiệu hóa học, hoá trị, công thức hoá học của hợp
chất dựa vào hoá trị
-Giáo dục tính tự lập, sáng tạo, lòng say mê học tập bộ môn
Trang 15“ .(1) là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, từ (.2) tạo ra mọi chất.Nguyên tử gồm (3) mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi (4) ”
Hạt nhân tạo bởi (5) trong mỗi (6) , số Proton ( P; +) bằng số (7)
(8) luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
a.3 nguyên tử hiđro b.6 phân tử khí hiđro
c.3 chất hiđro d.3 phân tử khí hiđro
Công thức hoá học một số hợp chất của nhôm viết nh sau:
AlNO3; Al2O3 ; Al(OH)2; AlCl4
Biết trong số này chỉ có 1 công thức đúng, hãy sửa lại công thức sai
3.Đáp án:
I.Trắc nghiệm
Câu 1(2đ)-Mỗi cụm từ điền đúng 0,25 đ.
1,2-Nguyên tử ; 3-Hạt nhân ; 4-Lớp electron ; 5-Proton và Nơtron ; 6-Nguyên tử
7-Electron(e; -) ; 8-Electron
Câu 2-5: mỗi câu 0,5 đ
+câu 2: đáp án c
+câu 3: “ d
Trang 16-Tiết sau mỗi nhóm chuẩn bị 20 g muối ăn, 20 g đờng.
Duyệt của Ban giám hiệu ngày tháng năm 2008
Tiết 17: sự biến đổi chất
*Những kiến thức cũ có liên quan:
I Mục tiêu:
-HS phân biệt đợc:
+ Hiện tợng vật lý khi chất chỉ biến đổi về thể hay hình dạng
+ Hiện tợng hoá học khi có sự biến đổi chất này thành chất khác
-Rèn các thao tác khi thực hành thí nghiệm, kỹ năng quan sát nhận xét
-HS giải thích các hiện tợng trong tự nhiên -> Ham thích học tập bộ môn
Trang 17-PP học tập hợp tác trong nhóm nhỏ, PP thí nghiệm, PP vấn đáp
III.Các hoạt động dạy học.
1 ốn định tổ chức.
2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
GV giới thiệu chơng ( nội dung trang 44)
HĐ1
Tổ chức tình huống: Trong
ch-ơng trớc các em đã học về chất
Các em đã biết khí oxy nớc, Sắt,
đờng là những chất và trong
điều kiện bình thờng mỗi chất
đều có những tính chất nhất định
Nhng không phải các chất đều có
biểu hiện về t/c mà chất có thể có
những biến đổi khác nhau
Chúng ta tìm hiểu xem chất có
thể xảy ra những biến đổi gì ?
Qua bài sự biến đổi về chất
chảyNớc đá → nớc lỏng (rắn) lỏng
I Hiện t ợng vật lý
Trang 18_ GV gọi đại diện 1 nhóm báo
cáo kết quả ( ghi bảng )
- GV kiểm tra kết quả của các
nhóm
- GV yêu cầu HS đọc sgk “ hoà
tan muối ăn những hạt muối
xuất hiện trở lại”
- GV : Hai hiện tợng trên là hiện
Khi đun nóng đờng có sự xuất
hiện những chất nào?
baynớc lỏng → hơi nớc hơi
ngng tụhơi nớc → nớc lỏng
+ Nớc trớc và sau vẫn là nớcchỉ biến đổi về thể
- 1 HS đọc sgk -> HS cả lớptheo dõi thảo luận phát biểu:
muối chỉ thay đổi về thể, vịmặn vẫn còn
+Khi chất biến đổi về trạngthái hay hình dạng ta nói đó làhiện tợng vật lý
- Các nhóm HS quan sát trao
đổi và nêu nhận xét:
+Sắt và lu huỳnh trong hỗnhợp không có gì biến đổi gì
- HS quan sát nhận xét HH tựnóng lên và chuyển dần thànhchất rắn màu xám
- HS đọc phần thí nghiệm 1b( Sgk)
+lu huỳnh tác dụng với sắt tạo thành Sắt (II) sunfua
- Các nhóm HS cử 1 nhóm ởng tiến hành các thao tác thínghiệm, HS khác quan sát ghilại hiện tợng quan sát đợc
tr HS nhóm phát biểu về kếtluận của nhóm mình sau khilàm thí nghiệm
+Hiện tợng chất biến
đổi mà vẫn giữ nguyên
là chất ban đầu đợc gọi
là hiện tợng vật lí
II Hiện t ợng hoá học.
Trang 19- GV: Hai thí nghiệm vừa đợc
thực hiện, sau khi hiện tợng xảy
ra chất có còn là chất ban đầu
+Hiện tợng chất biến
đổi có tạo ra chất khác
đợc gọi là hiện tợng hoáhọc
IV.Củng cố, đánh giá, hớng dẫn.
- HS làm BT 3 tr/ 46 ( SGK)
+GV gọi 1 HS đọc đề- GV ghi sẵn bảng phụ
+Dùng câu hỏi gợi ý hớng dẫn HS phân tích đề bài thành từng giai đoạn
+Vận dụng kiến thức bài vừa học suy luận và kết luận
- Học bài phần ghi nhớ
- BT: 1, 2, 3, ( tr/ 47 SGK)
Ngày soạn:14.10.2008
Ngày dạy : 21.10.2008
Tiết 18-19: Phản ứng hoá học ( tiết 1)
*Những kiến thức cũ có liên quan:
-Hiện tợng hoá học
I Mục tiêu:
-HS hiểu đợc phản ứng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác Chất tham gia là chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng và sản phẩm hay chất tạo thành là chất tạo ra
Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến
đổi thành phân tử khác
-Từ hiện tợng hoá học biết đợc các chất tham gia và các sản phẩm để ghi đợc phơng trình chữ của phản ứng hoá học và ngợc lại đọc đợc phản ứng hoá học khi biết đợc phơng trình chữ
Trang 20-Giáo dục lòng say mê bộ môn.
Thế nào là hiện tợng hoá học? Cho VD?
- GV: Treo bảng phụ ghi đầu bài, bài 2 Tr/ 47- Gọi 1 HS chữa bài tập Cho biết quá trình nào
là hiện tợng hoá học, giải thích
3 Bài mới:
HĐ1.
-GV tổ chức tình huống: Các em
đã biết khi đã biến đổi từ chất
này thành chất khác ta nói đó là
hiện tợng hoá học, Sự biến đổi
này diễn ra theo 1 quá trình Quá
trình này gọi là gì? Bài học hôm
- GVtreo bảng phụ nội dung
PHT nhóm yêu cầu Hs hoàn
thành: Hãy cho biết tên các chất
tham gia và tên các chất tạo
+Chất tham gia: Đờng
Chất tạo thành: Than và ớc
n-+ Chất tham gia: Sắt và Lu huỳnh
I Định nghĩa:
- Phản ứng hoá học là quátrình biến đổi chất này thành chất khác
- Phản ứng hoá học đợc ghi theo phơng trình chữ
Trang 21huỳnh tạo ra chất sắt(II) Sunfua.
nào liên kết với nhau? So sánh số
ngtử hiđrô và oxi trong phản ứng
- 1 số HS đọc phơng trình chữ
-HS quan sát hình vẽ
-HS:
+ở h.a trớc phản ứng có 2 phân tử hiđrô và 1 phân tử oxi 2 ngtử hiđrô liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử hiđro 2 ngtử oxi liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử oxi
+Trong phản ứng các ngtử cha liên kết với nhau Số ngtử oxi và hiđro ở b bằng sốngtử hiđro và oxi ở a
Trang 22- GV: Nếu là đơn chất kim loại
và 1 số phi kim thì nguyên tử
+ GV treo bảng phụ ghi đầu bài gọi 1 HS đọc đề
+HS lớp làm PHT cá nhân - đổi bài chéo cho nhau
+ GV đa đáp án - HS chấm chéo bài báo cáo kết quả
Trang 23Tiết 19: Phản ứng hoá học ( tiết 2)
*Những kiến thức cũ có liên quan: Định nghĩa phản ứng hoá học, cách viết phơng trình chữ
I Mục tiêu:
- Biết đợc có phản ứng hoá học xảy ra khi các chất tác dụng tiếp xúc với nhau, có trờng hợpcần đun nóng, có mặt chất xúc tác ( Là chất kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn và giữnguyên không biến đổi.)
Biết cách nhận biết phản ứng hoá học dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo ra có tính chấtkhác so với chất ban đầu ( màu sắc trạng thái ), toả nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấuhiệu của phản ứng hoá học
-PP học tập hợp tác trong nhóm nhỏ, PP thí nghiệm, PP vấn đáp, PP thuyết trình
III Các hoạt động dạy học.
1.ổn định.
2.Kiểm tra.
+Nêu định nghĩa phản ứng hoá học? Giải thích các khái niệm: Chất tham gia, sản phẩm?
+Viết phơng trình chữ của phản ứng.: kim loaị sắt tác dụng với dung dịch Axitsunfuric sinh
ra khí Hiđro và Sắt(II)sunfat: Hãy cho biết trong quá trình phản ứng lợng chất nào giảm dần,lợng chất nào tăng dần
- 1 HS lên bảng làm
- HS cả lớp làm vở nháp
- GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- GV kiểm tra HS dới lớp
3.Bài mới.
- GV tổ chức tình huống: Tiết
học trớc chúng ta đã biết quá
Trang 24trình biến đổi từ chất này
thành chất khác gọi là PƯHH
nhng khi nào có PƯHH xảy
ra? và làm thế nào nhận biết có
PƯHH xảy ra?
- Bài học hôm nay giúp chúng
ta giải quyết vấn đề
+Qua thí nghiệm trên muốn
phản ứng hoá học xảy ra nhất
thiết phải có điều kiện gì?
-GV:Yêu cầu HS liên hệ đến
quá trình chuyển hoá từ tinh
bột sang rợu.Quá trình này càn
-HS: Trả lời là không
-HS: Một số phản ứng muốnxảy ra phải đợc đun nóng
Trang 25-GV nhận xét bổ sung.
tiếp xúc với nhau
+Một số phản ứng cần có nhiệt độ
+Một số phản ứng cần có mặt của chất xúc tác
phản ứng hoá học xảy ra?
+Dựa vào dấu hiệu nào để biết
có chất mới xuất hiện?
-GV: Ngoài ra sự toả nhiệt và
phát sáng cũng có thể là dấu
hiệu có phản ứng hoá học xảy
ra.VD nh ga cháy, nến cháy…
-HS quan sát
-HS nhận xét:
+TN1: Có chất không tanmàu trắng tạo thành
+TN2: Trên dây sắt có 1 lớpkim loại màu đỏ bám vào(Cu)
+Dựa vào dấu hiệu có chấtmới xuất hiện, có tính chấtkhác với chất phản ứng
+Những tính chất khác mà ta
dễ nhận biết là:
-Màu sắc-Tính tan-Trạng thái
IV Làm thế nào nhận biết
có phản ứng hoá học xảy ra.
- Dựa vào dấu hiệu có chất
Trang 26Dấu hiệu của hiện tợng và phản ứng hoá học
I Mục tiêu.
- Hs phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hoá học, nhận biết đợc các dấu hiệu
có phản ứng hóa học xảy ra
- Tiếp tục rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm
-Giáo dục lòng say mê bộ môn
-PP thí nghiệm, PP học tập hợp tác trong nhóm nhỏ, PP trực quan
III.Các hoạt động dạy học.
1.ổn định.
2.Kiểm tra.
+Phân biệt hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học?
-Hiện tợng vật lí là quá trình biến đổi, không tạo ra chất mới
-Hiện tợng hoá học là quá trình biến đổi có tạo ra chất khác
+Dấu hiệu để biết có phản ứng hoá học xảy ra?
3.Bài mới.
-GV kiểm tra tình hình chuẩn bị dụng cụ, hoá chất
-GV nêu mục tiêu của bài thực hành , các bớc tiến hành của buổi thực hành:
+GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm
+HS tiến hành làm thí nghiệm
+Các nhóm báo cáo kết quả
+HS làm tờng trình cá nhân
+Rửa dụng cụ và dọn vệ sinh
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 27+Tại sao thấy tàn đóm đỏ
bùng cháy ta lại tiếp tục đun?
có mấy quá trình biến đổi
xảy ra? Những quá trình biến
đổi đó là hiện tợng vật lí hay
-HS nghe ghi và làm theo
xảy ra xong(PƯ xảy ra hoàntoàn)
-HS : Đổ nớc vào ốngnghiệm 2, lắc kĩ
-HS ghi vào tờng trình
-HS: Có 3 quá trình biến đổi:
I.Tiến hành thí nghiệm 1.Thí nghiệm 1.Hoà tan và
đun nóng kali pemanganat(thuốc tím)
a.Cách làm
Chia lợng thuốc có sẵn làm 2phần:
-Phần 1:Cho vào nớc đựngtrong ống nghiệm 1, lắc chotan
-Phần 2: Cho vào ống nghiệm
2 Dùng kẹp gỗ kẹp vào 1/3ống nghiệm và đun nóng.Đaque tàn đóm đỏ vào:
+Nếu thấy tàn đóm đỏ bùngcháy thì tiếp tục đun
+Khi thấy tàn đóm đỏ khôngbùng cháy nữa thì ngừng đun,
để nguội ống nghiệm
b.Hiện tợng
-ống nghiệm 1:Chất rắn tanhết tạo thành dung dịch màutím
-ống nghiệm 2: Chất rắnkhông tan hết , còn lại 1 phầnlắng xuống đáy ống nghiệm
Trang 28phản ứng hoá học xảy ra?
Dựa vào dấu hiệu nào?
-GV yêu cầu HS ghi phơng
ợc trong nớc)+Quá trình hoà tan 1 phầnchất rắn ở ống nghiệm 2: làhiện tợng vật lí
-Trong hơi thở có khícacbonic
-HS nêu hiện tợng :+ở ống 3 không có hiện tợnggì
+ở ống 4 nớc vôi trong vẩn
đục (Có chất rắn không tantạo thành)
-HS: ở ống nghiệm 4 có phảnứng hoá học xảy ra vì có chấtmới sinh ra( chất rắn khôngtan)
-HS tiếp tục làm thí nghiệm
-HS nêu hiện tợng:
+ống 3 không có hiện tợnggì?
+ống 4 có chất rắn không tantạo thành ( vẩn đục)
-Dùng ống hút nhỏ 5->10giọt dd natri cacbonat vàoống nghiệm 3 đựng nớc vàống 5 đựng nớc vôi trong
*Các phơng trình hoá họcxảy ra
Trang 29học xảy ra ở ống nghiệm
2,4,5
-GV giới thiệu:
pemanganat ) khi đun nóng
sinh ra kali manganat,
manganđioxit và oxi
+Nớc vôi trong có chất
không tan là canxi hiđroxit
-GV: Vậy qua các thí nghiệm
+Dấu hiệu để nhận biết phảnứng hoá học xảy ra
+Phân biệt hiện tợng vật lí vàhiện tợng hoá học
+Cách viết phơng trình chữ
+Kali pemanganat →t0
Kali manganat + Mangan
đioxit + oxi
+Canxi hiđroxit + Cacbon
đioxit → Canxi cacbonat+ Nớc
+Canxi hiđoxit +natricacbonat →Canxi
cacbonat+Natri hiđroxit
IV Củng cố, đánh giá, hớng dẫn.
- GV cho HS xắp xếp lại dụng cụ, hoá chất - làm vệ sinh bàn TN
- Đem dụng cụ đi rửa
- GV nhận xét và rút kinh nghiệm về tiết thực hành
- HS hoàn thành tờng trình-nộp sau khi hết tiết học ( chấm lấy điểm hệ số 1)
Về nhà đọc trớc bài :Định luật bảo toàn khối lợng
Duyệt của Ban giám hiệu ngày tháng năm 2008
Trang 30- HS hiểu đợc định luật, biết giải thích dựa vào sự bảo toàn về khối lợng của nguyên
- Dụng cụ: cân bàn, hai cốc thuỷ tinh nhỏ, bảng phụ, PHT
- Hoá chất: Dung dịch BaCl2, Dung dịch Na2SO4
2.Phơng pháp
-PP học tập hợp tác theo nhóm nhỏ, PP trực quan, PP vấn đáp, PP thí nghiệm hoá học
III Các hoạt động dạy học.
+Đặt các quả cân vào đĩa bên
kia sao cho kim cân thăng
-HS nêu hiện tợng :+Có chất rắn trắng xuất hiện
1 Thí nghiệm:
Trang 31-GV giới thiệu: Đó là nội
dung cơ bản của định luật bảo
-GV:Nếu kí hiệu khối lợng
của mỗi chất là m thì nội
dung của định luật BTKL đợc
thể hiện bằng biểu thức nào?
+Giả sử có phản ứng tổng
quát giữa chất A và B tạo ra
chất C và D thì biểu thức của
định luật đợc viét nh thế nào?
-GV cho HS quan sát hình
-> đã có phản ứng hoá học xảyra
+Kim cân vẫn ở vị trí thăngbằng
+Tổng khối lợng của các chấttham gia bằng tổng khối lợngcủa sản phẩm
-HS nhắc lại nội dung của
định luật
-HS viết phơng trình chữ
Bari clorua+ Natri sunfat→
Natri clorua +Bari sunfat
2 Định luật:
a Định luật: Sgk+ Phơng trình:
A + B → C + D
+Theo định luật bảo toànkhối lợng, ta có biểu thức:
mA + mB = mC + mD
Trang 32+Khối lợng của mỗi ngtử trớc
và sau phản ứng có thay đổi
không?
-GV kết luận
HĐ3
-GV giới thiệu: Dựa vào nội
dung của định luật bảo toàn
khối lợng ta sẽ tính đợc khối
lợng của 1 chất còn lại nếu
biết khối lợng của những chất
kia
*Bài tập 1:Đốt cháy hoàn
toàn 3,1 gam phốtpho trong
+Số ngtử của mỗi ngtố trớc vàsau khi phản ứng không thay
đổi( bảo toàn)+Khối lợng của các ngtửkhông đổi
b Giải thích:
+Trong phản ứng hoá học chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử còn
số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lợng của các nguyên
tử không đổi -> Tổng khốilợng các chất đợc bảo toàn
mphotpho + mkhi oxi =
Trang 33-GV gọi 1 hs lên chữa bài tập.
-Chấm vở của 1 vài HS
-HS làm bài theo hớng dẫn củaGV
-1HS lên chữa bài-HS khác làm vào vở
mđiphotpho pentaoxit
Thay số:
3,1 + mkhí oxi = 7,1->mkhí oxi =7,1- 3,1 = 4gam
mCanxi cacbonat = mCanxi oxit +
mKhí cacbonic
Thay số:
mCanxi cacbonat = 112 + 88 = 200 kg
IV.Củng cố, đánh giá, hớng dẫn.
-GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài:
+Phát biểu định luật bảo toàn khối lợng
+Giải thích định luật
-Bài tập 1,2, 3 ( Tr/ 54 - Sgk)
Ngày soạn :29.10.2008
Ngày dạy : 6.11.2008
Trang 34tiết 22: phơng trình hoá học (tiết 1)
*Những kiến thức cũ có liên quan:
-Cách viết phơng trình chữ, cách lạp công thức hoá học của các hợp chất
I Mục tiêu:
-Hiểu đợc phơng trình dùng để biểu diễn phản ứng hoá học gồm công thức hoá học của các chất tham gia và sản phẩm với các hệ số thích hợp
HS hiểu đợc cơ sở để lập phơng trình hoá học là định luật bảo toàn khối lợng
Nhớ đợc các bớc lập phơng trình hoá học Phân biệt với phơng trình toán học
-Rèn kỹ năng lập và đọc phơng trình hoá học khi biết chất tham gia và sản phẩm
-Giáo dục lòng say mê bộ môn
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy học.
Hình vẽ( Tr55 - Sgk)
2.Phơng pháp
-PP học tập hợp tác trong nhóm nhỏ, PP vấn đáp, PP trực quan
III.Các hoạt động dạy học.
1 ổn định
2 Kiểm tra.
+Phát biểu định luật bảo toàn khối lợng - Viết công thức về khối lợng
+Chữa bài tập số 3
-Phơng trình chữ: Magiê + Khí oxi →t0 Magiê oxit
Ta có: mmagiê + mkhí oxi = mmagiêoxit
-> mkhí oxi = mmagiêoxit - mmagiê
1 Phơng trình hoá học
Trang 35cña c¸c chÊt cã trong ptp ( biÕt
r»ng magiª oxit la hîp chÊt
Mg + O2 →t0 2MgO
-HS+Bªn tr¸i: 1 ngtö Mg+Bªn ph¶i:2 ngtö Mg2Mg + O2 →t0 2MgO
-HS:
+Ph¬ng tr×nh ch÷
KhÝ hi®ro+ KhÝoxi→Níc
Trang 36VD1 Biết nhôm tác dụng với
khí oxi tạo ra nhôm oxit
-HS thảo luận nhóm-Đại diện nhóm báo cáo kết quả
-HS lập PTHH theo các bơc
đã hớng dẫn
-HS làm vào vở
-HS lên bảng chữa bài-HS khác nhận xét bổ sung
2 Các bớc lập phơng trình hoá học:
a.Các bớc lập PTHH
+Viết sơ đồ phản ứng+Cân bằng số ngtử của mỗingtố
+Viết PTHHb.ứng dụng VD1
- Viết sơ đồ phản ứng
Al + O2 →Al2O3
- Cânbằng số ngtử của mỗingtố
Trang 37- Nếu trong CTHH có nhóm ngtử thì coi nh 1 đơn
vị để cân bằng
- PTHH biểu diễn ngắn gọnPƯHH ( mỗi PTHH biểu diễn 1 PƯHH)
IV.Củng cố, đánh giá, hớng dẫn.
-Bài tập về nhà: 2,3,4,5,7
Chú ý: Chỉ làm phần lập PTHH, còn phần cho biết tỉ lệ số ngtử, phân tử tiết sau học tiếp
Duyệt của Ban giám hiệu ngày tháng năm 2008
Đủ giáo án tuần 11
Tuần 12
Ngày soạn:5.11.2008
Ngày dạy :12.11.2008
Tiết 23: phơng trình hoá học (tiếp)
*Những kiến thức cũ có liên quan:
-Cách lập phơng trình hoá học, cách lập CTHH
I Mục tiêu.
-HS hiểu đợc
+ Phơng trình dùng để biểu diễn phản ứng hoá học
+ ý nghĩa của phơng trình hoá học là cho biết tỷ lệ về số ngtử giữa các chất cũng nh từng cặp chất trong phản ứng
Trang 38-PP vấn đáp, PP học tập hợp tác trong nhóm nhỏ, PP thuyết trình
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi trên
và lấy VD để minh hoạ
-GV kết luận
-GV phân tích VD
-HS thảo luận nhóm-Đai diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung
II.ý nghĩa của phơng trình hoá học.
+Phơng trình hoá học cho biết tỉ lệ về số ngtử, số phân
tử giữa các chất cũng nh từngcặp chất trong phản ứng.+VD: PTHH
Trang 39ra 2 phân tử n ớc
-HS vận dụng tơng tự làm bàitập 2
Nghĩa là:Cứ 4 ngtử Na tác dụng vừa đủ với 1 ptử O2 tạo
ra 2 ptử Na2O
b.P2O5 +3H2O → 2H3PO4
Tỉ lệ:
Số ptử P2O5:Số ptử nớc: Số ptử H3PO4 = 1:3:2
Nghĩa là:Cứ 1 ptử P2O5 tác dụng vừa đủ với 3ptử nớc tạo
ra 2 ptử H3PO4
IV.Củng cố, đánh giá, hớng dẫn.
Bài tập 1.Lập PTHH của các p sau và cho biết tỉ lệ số ngtử, số ptử giữa các chất trong mỗi p.a.Đốt bột nhôm trong không khí, thu đợc nhôm oxit
b.Cho sắt tác dụng với clo, thu đợc hợp chất sắt(III)clorua: FeCl3
c.Đốt cháy khí mêtan(CH4) thu đợc khí cacbonic và nớc
Trang 40tiết 24: Bài luyện tập 3
*Những kiến thức cũ có liên quan:
-Các khái niệm: hiện tợng vật lí, hiện tợng hoá học, phản ứng hoá học…
-Định luật bảo toàn khối lợng
I Mục tiêu:
- Củng cố về kiến thức:
+Phản ứng hoá học ( Định nghĩa, bản chất, điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết)
+ Định luật bảo toàn khối lợng ( Phát biểu, giải thích và áp dụng)
+ Phơng trình hoá học ( Biểu diễn phản ứng hoá học ý nghĩa)
- Rèn luyện các kỹ năng:
+Phân biệt đợc hiện tợng hoá học
+ Lập phơng trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm
-Giáo dục lòng say mê bộ môn