Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theothành phần nguyên tố tạo nên chất đó. Trọng tâm: - Khái niệm đơn chất và hợp chất - Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất, Kháiniệm p
Trang 1HÓA HỌC 8
Cả năm: 37 tuần (74 tiết) Học kì I: 19 tuần (38 tiết) Học kì II: 18 tuần (36 tiết)
Có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
Cần làm gì để học tốt môn hóa học: Tự thu thập, tìm kiến thức,xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ
- Đàm thoại
- Vấn đáp
- Máy chiếu
CHƯƠNG 1 : CHẤT NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ
ĐỒ DÙNG
GHI CHÚ
Kiến thức:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗnhợp dựa vào tính chất vật lí
Dung dịch CuSO4
- Dung dịch NaOH
- Dung dịch HCl
- Đinh sắt đã chà sạchDụng cụ:
- Ống nghiệm có đánhsố
- Giá ống nghiệm
- Kẹp ống nghiệm
Cách phân biệt chấtnguyên chất ( tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
1
Trang 2- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trongcuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột.
Trọng tâm
- Tính chất của chất
- Phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp
- Thìa và ống hút hóa chất
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗnhợp dựa vào tínhchất vật lí
- Cốc và đũa thuỷ tinh
- Nhiệt kế, 3 tấm kínhmỏng
2
Trang 3- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiệnmột số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóngchảy của parafin và S
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
Kĩ năng:
- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiệnmột số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên
- Viết tường trình thí nghiệm
Trọng tâm: - Nội quy và quy tắc an toàn khi làm
số kỹ năng và thao tác cơ bản trong thínghiệm thực hành
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồmhạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là cácelectron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương vànơtron (n) không mang điện
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Học tập theo nhóm
- Sơ đồ nguyên tử của: H2 , O2 , Mg, He,
N2 , Ne, Si , Ca,
Bỏ mục 3, mục 4 ( phần ghi nhớ )Bài tập 4,5 không yêu cầu học sinh làm
3
Trang 4- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rấtnhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từnglớp.
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1pbằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng tráidấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
(Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L,
M, N)
Kĩ năng:
Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e,
số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạonguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
Trọng tâm:
- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏelectrron
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
- Trong nguyên tử các electron chuyển động theo các lớp
- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối
Hướng dẫn học sinh đọc thêm mục III
4
Trang 5- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn
vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tửtrong phân tử
- Vấn đáp, tìm tòiTranh vẽ hình 1.10đến 1.13 SGK
Bỏ mục IV, phần ghi nhớ và hình 1,14; Bài tập 8 không yêu cầu học sinh làm
5
Trang 6thể Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theothành phần nguyên tố tạo nên chất đó.
Trọng tâm:
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất, Kháiniệm phân tử và phân tử khối
TÁN CỦA
CÁC PHÂN TỬ
- Viết tường trình thí nghiệm
Trọng tâm:
- Sự lan tỏa của một chất khí trong không khí
- Sự lan tỏa của một chất rắn khi tan trong nước
- Học tập theo nhóm nhỏ
- Vấn đáp tìm tòi
- Sử dụng dụng cụ,hoá chất tiến hành thành công, an toàncác thí nghiệm nêu
ở trên
6
Trang 7ĐỒ DÙNG
BÀI LUYỆN
TẬP 1
Kiến thức:
- Nắm được các khái niệm:Vật thể, chất, đơn và hợp chất
- Thấy được mối quan hệ giữa các khái niệm: nguyên
tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử
Nắm chắc nội dung các khái niệm nầy
Kỹ năng: Phân biệt được chất và vật thể, đơn và hợp
chất, kim loại và phi kim
- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
Kĩ năng:
- Nhận xét CTHH, rút ra nhận xét về cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất
- Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố
- Tranh vẽ hình 1.10, 1.11, 1.12, 1.13 SGK/
Trang 8tạo nên một phân tử và ngược lại.
- Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể
- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoátrị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xácđịnh theo hoá trị của H và O
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2nguyên tố A, B)
(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhómnguyên tử)
Trọng tâm:
- Khái niệm hóa trị
- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
- Bảng ghi hóa trị của
1 số nguyên tố và nhóm nguyên tử SGK/ 42,43
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy
thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của
2 nguyên tố A, B)
8
Trang 9- Cách lập công thức hóa học của một chất dựa vào hóatrị
- Lập được công thức của hợp chất gồm 2 nguyên tố
- Xác định được hóa trị của nguyên tố trong hợp chất
2 nguyên tố
- Hợp tác theo nhóm nhỏ
CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
9
Trang 10ĐỒ DÙNG
ĐỔI CHẤT
Kiến thức:
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có
sự biến đổi chất này thành chất khác
-Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sựbiến đổi chất này thành chất khác
- Bột sắt, S, muối,đường, muối ăn
- Nam châm, ống nghiệm , cốc thuỷ tinhđèn cồn kẹp gỗ
Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó
có sự biến đổi chất này thành chất khác
ĐỒ DÙNG
GHI CHÚ
ỨNG HÓA HỌC
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vàomột số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sátđược như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
Kĩ năng:
- Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
- Tranh vẽ hình 2.5 SGK/ 48
- Xác định được chất p/ ứng (chất t/gia, chất ban đầu)
và sản phẩm (chất tạo thành)
- Xác định được chất p/ ứng (chất t/gia, chất ban đầu)
và sản phẩm
10
Trang 11- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút
ra được nhận xét về phản ứnghoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phảnứng hoá học xảy ra
- Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễnphản ứng hoá học
- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất banđầu) và sản phẩm
- Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước
- Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit,đường bị hoá than
- Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu
11
Trang 12để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra.
- Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể
Tính được m của một chất trong phản ứng khi biết khốilượng của các chất còn lại
- Trọng tâm:
- Nội dung định luật bảo toàn khối lượng
- Vận dụng định luật trong tính toán
Hoá chất:
Dung dịch BaCl2,Dung dịch
Na2SO4
Dụng cụ:
-Cân
2 cốc thuỷ tinhVấn đáp, tìm tòi,Học tập theo nhóm
- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học
- Các bước lập phương trình hoá học
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biếtcác chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số
phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng
12
Trang 13ứng (tham gia) và sản phẩm.
- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoáhọc cụ thể
Trọng tâm:
- Biết cách lập phương trình hóa học
- Nắm được ý nghĩa của phương trình hóa học và phần nào vận dụng được định luật bảo toàn khối lượng vào các phương trình hóa học đã lập
-Phân biệt được hiện tượng hóa học
- Lập phương trình hóa học khi biết các chất phản ứng vàsản phẩm
Trang 14 Kỹ năng:
- Phân biệt được hiện tượng hóa học, hiện tượng vật lý
- Lập phản ứng hóa học, phương trình hóa học
Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải bài tập
CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
- ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng, thể tíchcủa chất
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sanh khối lượng các
Trang 15- Học tập theo nhóm nhỏ
- GV:Một số bài tập
để hình thành công thức hóa học tính số mol cho HS.;-HS:
Kiến thức: Nắm được biểu thức tính tỷ khối của
chất khí A đối với chất khí B và không khí
Kỹ năng: Tính được tỉ khối của khí A đối với
khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
Trọng tâm: Biết cách sử dụng tỉ khối để so sanh khối
Hình vẽ cách thu 1 số
15
Trang 16- Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biếtthành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạonên hợp chất.
Kĩ năng:
- Dựa vào công thức hoá học:
+ Tính được tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ khối lượng giữa các n
tố, giữa các nguyên tố và hợp chất
+ Tính được thành phần phần trăm về khối lượng củacác nguyên tố khi biết công thức hoá học của một sốhợp chất và ngược lại
- Xác định được CTHH của hợp chất khi biết % về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất
Trọng tâm:
- Xác định tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, % khốilượng các nguyên tố, khối lượng mol của chất từ côngthức hóa học cho trước
- Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phầncác nguyên tố
- Vấn đáp tìm tòi
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Học tập theo nhóm nhỏ
- Phương pháp và bài tập để rèn luyện kĩ năng làm bài tập định lượng dựa vào công thức hóa học
16
Trang 17TIẾT TÊN BÀI CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG PHƯƠNG PHÁP
- Các bước tính theo phương trình hoá học
- Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần các nguyên tố
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Học tập theo nhóm nhỏ
- Phương pháp và bài tập để rèn luyện kĩ năng làm bài tập định lượng dựa vào
phương trình hóa học
Bài tập 4,5 không yêu cầu học sinh làm
Biết cách chuyển giữa các đại lượng:
- Số mol chất (n) và khối lượng chất (m)
- Đàm thoại
- Vấn đáp tìm tòi
17
Trang 18- Xác định tỷ khối của chất khí nầy đối với chất khí kia Và đối với không khí.
Vận dung các khái niệm đã học để giải các bài toán đơn giản tính theo CTHH và PTHH
Biết cách chuyển giữa các đại lượng:
- Số mol chất (n) và khối lượng chất (m)
Trang 19-Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tửcủa các chất theo công thức.
-Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điềukiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
CHƯƠNG IV: OXY – KHÔNG KHÍ
ĐỒ DÙNG
GHI CHÚ
19
Trang 20chất (CH4 ) Hoá trịcủa oxi trong các hợp chất thường bằng II.
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxivới Fe, S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá họccủa oxi
- Viết được các PTHH
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạothành trong phản ứng
Trọng tâm: Tính chất hóa học của oxi
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Học tập theo nhóm nhỏ
Hoá chất:
5 lọ oxi, Bột S và PDụng cụ:
Thìa đốt hoá chất, đèncồn, diêm
- Khái niệm phản ứng hoá hợp
- ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất
Kĩ năng
- Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Học tập theo nhóm nhỏ
-Vấn đáp tìm tòi
Tranh vẽ ứng dụngcủa oxi SGK/ 88
20
Trang 21 Khái niệm về sự oxi hóa,phản ứng hóa hợp
nhiều hóa trị + Cách lập CTHH của oxit + Khái niệm oxit axit ,oxit bazơ
Kĩ năng:
+ Lập được CTHH của oxit dựa vào hóa trị, dựa vào %các nguyên tố
+ Đọc tên oxit + Lập được CTHH của oxit + Nhận ra được oxit axit, oxit bazơ khi nhìn CTHH
- Nêu và giải quyết vấn đề,
- Học tập theo nhóm nhỏ
Hướng dẫn học sinh đọc thêm mục
21
Trang 22 Trọng tâm:
+ Cách điều chế oxi trong phòng TN và CN ( từ không khí và nước)
+ Khái niệm phản ứng phân hủy
- Nêu và giải quyết vấn đề
Hoá chất :KMnO4, KClO3, MnO2
Dụngcụ:
Ống dẫn khí, Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá kẹp ống nghiệm, Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất.Diêm, que đóm, bông
II,Bài tập 2 không yêu vầu học sinh làm
+ Thành phần của không khí theo V và m
+ Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và khôngphát sáng
+ Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
+ Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòngcháy và dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể, biếtcách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả
+ Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi
bị ô nhiễm
+ Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòngcháy và dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể
- Học tập theo nhóm nhỏ
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Hóa chất: P đỏ
- Dụng cụ:
Chậu nước pha màu
đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm Ống đong
có chia vạch, thìa đốt hóa chất
Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ônhiễm
22
Trang 23+ Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi
bị ô nhiễm
Kĩ năng:
+ Hiểu cách tiến hành thí nghiệm xác định thành phầnthể tích của không khí
+ Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một
số hiện tượng của đời sống và sản xuất
+ Biết việc cần làm khi xảy ra sự cháy
Trọng tâm:
+ Thành phần của không khí
+ Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy
+ Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Chuẩn bị trước bảngtổng kết chương
- Chuẩn bị đề bài tập 3,4,5,6,7 SGK/ 100, 101
23
Trang 24Trọng tâm:
Xem các bài trước
+ Thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi
+ Phản ứng cháy của S trong không khí và oxi
Kĩ năng:
+ Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3 Thu 2 bình khí oxi, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy không khí, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy nước
+ Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong oxi, đốt sắt trong O2
+ Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng
+ Viết PTPỨđiều chế oxi và phương trình phản ứng cháycủa S, dây Fe
Trọng tâm:
+ Biết tiến hành thí nghiệm điều chế oxi trong phòng TN
Hóa chất:Thuốc tím (KMnO4) KClO3
MnO2 ,S, bột thanDụng cụ:
Ống nghiệm và giá ống nghiệm Muôi sắt,đèn cồn, que đóm, quẹt diêm
Nút cao su, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh
Thu 2 bình khí oxi,một bình khí oxi theo phương pháp đẩy không khí, mộtbình khí oxi theo phương pháp đẩy nước
Trang 25- Phân biệt được hiện tượng hóa học, hiện tượng vật lý
- Lập phản ứng hóa học, phương trình hóa học
Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải bài tập
CHƯƠNG V: HYDRO – NƯỚC
+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét
về t/c vật lí và t/c hóa học của hiđro
+ Viết được phương trình hóa học minh họa được tínhkhử của hiđro
+ Tính được thể tích khí hiđro ( đktc) tham gia phản ứng
- Nêu và giải quyết vấn đề
Trang 26+ Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử
của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất
Kĩ năng:
+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét
về phương pháp điều chế và cách thu khí hiđro
+ Viết được PTHH điều chế hiđro từ kim loại (Zn, Fe) vàdung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)
+ Phân biệt phản ứng thế với phản ứng oxi hóa – khử
Nhận biết phản ứng thế trong các PTHH cụ thể + Tính được thể tích khí hiđro điều chế được ở đkc
Hướng dẫn học sinh đọc thêm mục I-2
26
Trang 27- Nắm vững các khái niệm: phản ứng oxi hóa – khử, chất khử, sự khử, chất oxi hóa, sự oxi hóa, phản ứng oxi hóa – khử, phản ứng thế, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
- Có kĩ năng xác định chất khử, sự khử , chất oxi hóa ,
sự oxi hóa trên một phản ứng oxi hóa – khử cụ thể , phân biệt được các loại phản ứng
-Viết được các phương trình phản ứng thế và tính toán theo phương trình
-Học sinh không hiểu lầm: phản ứng thế không phải là phản ứng oxi hóa – khử , hay phản ứng hóa hợp luôn luôn là phản ứng oxi hóa –khử
Trọng tâm: Xem các bài trước
khử , hay phản ứnghóa hợp luôn luôn
là phản ứng oxi hóa–khử
+ Thí nghiệm chứng minh H2 khử được CuO
+ Viết phương trình phản ứng điều chế hiđro và PTPỨ giữa CuO và H2
GV: 4 bộ thí nghiệm gồm:
a Hoá chất: Zn, dd
HCl, CuO
b Dụng cụ:
- Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổi rửa,ống dẫn khí, kẹp
- Đèn cồn, diêm
- Ống hút, thìa lấy hoá chất
Thu H2 bằng cách đẩy không khí
27