Kiến thức : - Từ PTHH và các dữ liệu bài cho HS biết cách xác định khối lợng, thể tích, lợng chất của những chất tham gia hoặc các SP.. 2.Kỹ năng : - HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập
Trang 1Ngày soạn: 8/12/07
Ngày dạy :
Tiết : 32
BàI 22 tính theo phơng trình hoá học
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Từ PTHH và các dữ liệu bài cho HS biết cách xác định khối lợng, (thể tích, lợng chất) của những chất tham gia hoặc các SP
2.Kỹ năng :
- HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập PTHH và kỹ năng sử dụng các công thức chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích khí và lợng chất
II Ph ơng pháp :
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị của GV và HS.
- GV: Bảng nhóm
- HS: ôn lại bài “lập PTHH”
IV Hoạt động dạy học:–
1- ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (0)
3- Bài mới: ( 40')
Hoạt động 1: (20')
* GV: đa ra VD:
- VD1: Đốt cháy hoàn toàn 1,3g bột Zn
trong Oxi, ngời ta thu đợc kẽm Oxít
(Zn0)
a) Lập PTHH trên
b) Tính khối lợng Zn0 đợc tạo thành
* GV giới thiệu các bớc tiến hành
HS tự nghiên cứu, làm bài.
1- Bằng cách nào tìm đợc khối lợng chất tham gia và sản phẩm.
* Các bớc tiến hành:
a, Đổi số liệu đầu bài (tính số mol của chất mà đầu bài đã cho)
b, Lập PTHH
c, Dựa vào số mol của chất đã biết để tính ra số mol của chất cần biết (theo PT)
d, Tính ra khối lợng (hoặc thể tích) theo yêu cầu của bài
* áp dụng:
Trang 2? Nhắc lại công thức chuyển đổi giữa
m và n.
n = M m
? Gọi HS tính khối lợng mol của Zn0.
HS thực hiện.
MZn0 = 65 + 16 = 81(g)
VD2: Tìm khối lợng CaC03 cần dùng để
điều chế đợc 42g Ca0
GV Yêu cầu HS đọc kỹ các bớc giải
toán và xem lại VD1 để giải VD2
HS Sau khoảng 3 – 5 phút lên bảng
thực hiện
VD1.
a, Tìm số mol Zn PƯ
nZn = 13 0, 2(mol)
65=
b, Lập PTHH:
2Zn + 02 2Zn0
c, Theo PTHH:
nZn0 = nZn = 0,2(mol)
d, Khối lợng kẽm Oxít tạo thành
mZn0 = nZn x MZn0 = 0,2 x 81=16,2(g)
VD2.
a, Viết PTHH đ/c Ca0 từ CaC03
CaC03 ắắ t o đ Ca0 + C02
b, Tìm số mol Ca0 sinh ra sau PƯ
nCa0 = Mcao mcao = 4256=0,75(mol)
- Số mol CaC03, tham gia PƯ theo PTHH
- Theo PT số n CaC0 3 = n CaO = 0,75 mol
- Khối lợng của CaC03 cần dùng là:
mCaC0 3 = n CaC0 3 x MCaC0 3
= 0,75 x 100 = 75 (g)
Hoạt động 2: (20')
Vận dụng
Bài tập 1: Trong phòng TN ngời ta có
thể đ/c khí Oxi bằng cách nhiệt phân
kali clorát theo sơ đồ PƯ
KCl03 ắắ t o đ KCl + 02
a, Tính khối lợng KCl03 cần thiết để đ/c
đợc 9,6 g Oxi
b, Tính khối lợng KCl đợc tạo thành
bằng 2 cách
* Bài tập.
1, Bài tập 1
Trang 3? Đề bài cho dữ kiện nào?
? Em hãy tóm tắt đề bài?
? 1 HS tính số mol của Oxi
GV hớng dẫn HS phân tích và tóm tắt
đầu bài
GV từ số mol của oxi, muốn biết số
mol của KCl03 và KCl ta phải dựa vào
phản ứng
? Gọi HS cân bằng PTHH và tính số
mol của KCl0 3 và KCl.
? Tính khối lợng của KCl0 3 và KCl.
HS tính khối lợng KCl theo cách 2 (nội
dung định luật bảo toàn khối lợng)
Tóm tắt
M0 2 = 9,6 g
mKCl0 3 = ?
mKCl = ?
Giải:
n0 2 = m 9,6 0,3(mol)
M= 32 =
2KCl03 ắắ t o đ 2KCl + 302
2mol 2 mol 3mol
nKCl0 3 = n x2O 0,3.2 0, 2(mol)
3 = 3 =
nKCl = nKCl0 3 = 0,2 (mol)
- Khối lợng của KCl03 cần dùng là:
mKCl0 3 = n.M = 0,2x122,5 =24,5 (g) (MKCl0 3 = 39+35,5+16.3=122,5 g)
- Khối lợng của KCl tạo thành là:
Cách 1:
MKCl = 39 + 35,5 = 74,5 (g)
mKCl = nKCl x MKCl = 0,2 x74,5 =14,9(gam)
Cách 2: Theo định luật bảo toàn khối
l-ợng:
mKCl = mKCl0 3 - m0 2
= 24,5 - 9,6 = 14,9(g)
4 Củng cố: (3')
GV chốt lại toàn bài
HS Nhắc lại các nội dung chính đã học trong bài.
5 Dặn dò: (1')
- BTVN Bài 1 (b), 3 (a,b) SGK T75.