Trong sở bệnh hemoglobin, tần số người mang gen hemoglobin E HbE khá cao 1,23% - 592 tuỳ theo địa phương và dân tộc.. Bệnh HbE đơn thuần chỉ gày ra thiếu máu tan máu nhẹ, dễ bỏ qua ở ngư
Trang 1
TRUONG DAI HOC Y KHOA HA NOI
BÙI VĂN VIÊN
| MOT SỐ ĐẶC DIEM LAM SÀNG, HUYẾT HỌC
| BENH HEMOGLOBIN E VA TAN SUẤT NGƯỜI
MANG GEN HEMOGLOBIN E G DÂN TỘC
WNe-
TOM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Hà nội 1999
Trang 2
Công trình hoàn thành tại:
Bộ môn Nhi khoa - Trường Đại học Y khoa Hà nội và Viện Nhi khoa
Người hướng dẫn khoa học: -
G5,PTS: NGUYÊN CÔNG KHANH PTS NGUYÊN THỊ PHƯỢNG
Phản biện 1: GS.PTS.Nguyễn Thu Nhạn
Phân biện 2: GS.PTS Đạng Đức Quý Phan bién 3: PGS.PTS Trinh Van Bao
Luận án sẽ được bao vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước, họp tại Trường
Đại học Y khoa Hà Nội
vào hồi giờ ngay tháng nằm
Có thể ñm hiểu luận án tại:
'Thư viện Quốc gia Thư viện Y học trung ương
Thư viện trường Đại học Y khoa Hà nội.
Trang 3Ethylen - diamino - tetra - acetic
Follicle stimulating hormon
Framshift
Hemoglobin
Người không mang bệnh hemoglobin
Hemoglobin E
„Người mang hemoglobin E dị hợp tr
Người mang hemoglobin E đồng hợp tử
Hemoglobin E thẻ dị hợp tử kép
Hemoglobm thời kỳ bào thai
Hemoglobm Constant Spring
Hemoglobm H
Hemoglobin Q
Hồng cầu
Thế tích khối huyết cầu
{Mean corpuscular volum)
Thể tích hồng cầu trung bình
(Mean corpuscular hemoglobin)
Hemoglobin trung bình hồng cầu
(Mean corpuscular hemoglobin concentration) Néng dd hemoglobin héng cdu
Nonsense codon
Áp lực riêng phần oxy
Ấp lực riêng phần khi carbonic
Polymerase chain reaction
Độ bão hoà oxy
Trang 4PHAN MG DAU
Tinh cap thiét:
Bénh di truyén ve hemogiobin là loại bệnh di truyền phản tử phỏ biến ở Việt Nam Các thể bệnh hemoglobtn gây thiếu máu chiếm tới 25% các bệnh máu và cơ quan tạo máu vào Viên Nhỉ và chiếm tới 49% các bệnh thiếu máu tan máu ở trẻ
em
Trong sở bệnh hemoglobin, tần số người mang gen hemoglobin E (HbE)
khá cao (1,23% - 592) tuỳ theo địa phương và dân tộc
HBE và [3 Thalassemia lưu hành đồng thời ở Việt Nam Đáng lo ngại ở miễn Bãc, tỷ lệ người mang gen HbE và B Thalassemia đều cao ở hai dân tộc Mường
(7,5% và 25) và Thái (16% và 161%), dễ tạo ra thể phối hợp HbE/B Thalassemia
Bệnh HbE đơn thuần chỉ gày ra thiếu máu tan máu nhẹ, dễ bỏ qua ở người máng gen đồng hợp tử (HbEE), còn người mang gen dị hợp tử (HbAE) không có biểu hiện lâm sàng Nhưng khi HbE phối hợp với bệnh hemoglobin khác ví dụ như Thalassemia) thì biểu hiện tan máu nặng nhu B Thalassemia déng hop tt
Riêng ở mién Bac Viét nam, bénh HbE mới được Nguyễn Công Khanh và
cộng sự phát hiện và công bố năm 1983 Từ đó đến nay các còng trình nghiên cứu
về HbE mới chỉ tập trung vào thể bệnh HbE/BThalassemia và nghiên cứu sơ bộ vẻ tần suất người mang gen HbE ở dân tộc Mường với sở mẫu ít (40 mẫu) Chưa có nghiên cứu đẩy đủ vẻ các thẻ dị hợp tử (HbAE), đồng hợp tử (HbEE), cũng như những nghiên cứu về ảnh hưởng của HDE với các Hb bất thường khác nhằm hạn chế bớt sinh ra thê nặng (ví dụ bẻnh HbE/BThalassemia) ở người dân tộc Mường
có nhiều nguy cơ này,
Nghiên cứu đặc điểm làm sàng và huyết học các thể bệnh HbE sẽ góp phần
vào chẩn đoán bệnh, đặc biệt sàng lọc người mang gen HbE tạo cơ sở cho việc tự
van di truyền trước hôn nhân nhằm hạn chế bớt sinh ra thể nặng Mặt khác, tìm hiểu tấn suất người mang gen HbE ở dân tộc Mường với cỡ mẫu đủ lớn và cách chọn mẫu đủ đại diện sẽ tạo cơ sở cho xảy dựng chiến lược phòng bệnh cho quan thể có nguy cơ cao này
Mục đích nghiên cứu:
I- Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng các thể bệnh HbE: dị hợp tử (HbAE) đồng
hợp từ (HbEE) và dị hợp tử kép HbE/B Thalasserua;
2- Nghiên cứu vẻ những thay đối về hồng cầu và thành phần huyết cầu tố của cả ba thể bệnh HbE:
3- Tìm hiểu tần suất người mang gen Hemoglobin E ở dân tộc Mường tại
Hoà bình và bước đầu tìm hiểu tần số các loại đột biến gen trong thể bệnh HbE/BThalassemia
Với kết quả nghiên cứu được, hy vọng sẽ góp phản vào chấn đoán bệnh, đặc biệt phát hiện người mang gen HbE sẽ tạo cơ sở cho việc tham van di truyền trước
hôn nhân nhằm hạn chế bớt sinh ra thế bệnh nặng
Trang 5
Đối tương, phạm vì nghiền cứu:
Gom *35 người mang gen HbE (98 người mang gen HbAE, 7 người mang gen HbEE và [30 bệnh nhân thẻ dị hợp tư kép) cho việc nghiên cứu đặc điểm làm
sang va huyết học
371 trẻ em 6 - l5 ruồi (266 em dân tộc Mường và 605 em dân tộc Kinh) được chọn ra theo phương pháp máu chùm nhiều bãc, cho nghiên cứu tần suất người mang gen HbE ở dân tộc Mường,
- Xác định được sự tương tác giữa HbE với B Thalassemia và nguy co cao
xuất hiện thể bệnh nặng ở quản thé dân tộc Mường thông qua nghiên cửu tắn suất
- Trên cơ sở đó có chiến lược phòng bệnh thích hợp
- Xác định được mời liên quan giữa cơ sở dị tuyển phản tử với mức đô năng
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 13 trang
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 34 trang
Kết luận và kiến nghị 3 trang
Trong luận án có 58 bảng, 44 hình và ảnh Tài liệu tham khảo gồm 147 tài liệu trong đó ^5 tài liệu tiếng Việt, 121 tài liệu tiếng Anh và Itài liệu tiếng Đức
Trang 6GHUONG 1 TONG QUAN
11 CAU TRUC HEMOGLOBIN BINH THUONG VA THANH PHAN HEMOGLOBIN
Hb gồm 2 thành phần chinh: GLOBIN va HEM
thường trong chuỗi polypeptide bằng một acid amin khác sẽ làm thay đối toàn bộ
tinh chat cua phan tu Hb
1.2 PHAN LOAI BENH VE HEMOGLOBIN
Có thể chia các bất thường vẻ Hb thành 2 nhóm:
Nhóm Thalassemia: ở nhóm bệnh này có sự thiếu hụt tổng hợp một loại chudi globin nao dé cua Hb
Nhóm Hb bất thường: ở nhóm này do có sự thay thế một acid amin ở vị trí
bình thường bằng một acid amin khác đã gây nên sự biến đổi vẻ mặắi cấu trúc của chuỗi polypeptide Theo kinh điển, HbE nằm trong nhóm này
1.7.1 Cơ sở bệnh sinh HbE:
Sự thay đổi mật mã, GAG->AAG, tại bộ ba mã hoá thứ 26 của exon-l của gen B làm hoạt hoá vị trí thay thế cho việc ghép exon của mRNA của chuỗi BE tại
bộ ba mã hoá thứ 25 Do vậy chỉ còn 75% mRNA được lấp ghép ở vị trí cho bình
thường tạo ra mRNA của BE , còn khoảng 25% mRNA duoc lap ghép tai wi tri dot
biến đã làm mất đi một phần mã hoá của exon -1, dẫn đến hậu quả là tạo ra mARN không nhận biết được Kết quả cuối cùng là giảm tổng hợp chuỗi BÊ của globin tạo
ra hién tuong B+ Thalassemia Vi chudi 8 của globin giảm tổng hợp nên tạo ra
hồng cầu nhỏ và nhược sắc trong HbE
Trang 71.7.2 Cơ sở di truyền và bệnh sinh của HbE /B Thalassemia:
Giám tổng hợp chuối 6 cda globin làm giảm tổng hợp Hb Biểu hiện của giảm tổng hợp Hb là hồng cẩu nhược sắc ở máu ngoại vì và tăng sinh dòng hồng
cầu trong tuỷ xương
Sự dư thừa chuỗi œ tạo thành các hạt túa không hoà tan lắng xuống màng hồng cầu, nguyên sinh chất của các hồng cầu trưởng thành và hồng cẩu non trong tuy,gay tan máu và sinh hồng cầu không hiệu quả
Trang 8- CHƯƠNG 2
DOI TUGNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CUU:
2.1.1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và huyết học :
235 dối tượng mang genHbE gỏm: 98 người mang gen HbAE, 7 người
mang gen HbEE và 130 bệnh nhân thé dị hợp tử kép
2.1.2 Nghiên cứu tỷ lệ mang gen HbE ở dân tộc Mường tại Hoà Bình
- Gồm 871 trẻ em tuổi từ 6 đến 15 ở Lương Sơn và thị xã Hoà Bình được chọn ra theo phương pháp mẫu chùm nhiều bậc, trong đó:
+ 266 cháu dân tộc Mường làm nhóm chủ cứu
+ 605 cháu dân tộc Kinh làm nhóm chứng để so sánh
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu cơ sở di truyền phan tir:
Gồm 17 bệnh nhỉ thể dị hợp tử kép, thoả mãn các tiêu chuẩn ở phản trên
2.1.4 Nhóm chứng:
Gỏm 404 trẻ khỏng suy dinh dưỡng, không thiếu máu không mắc bệnh
hemoglobin
3.2, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tín qua thám khám lâm sàng :
-Hỏi bệnh và thăm khám theo mẫu nghiên cứu thống nhất
-Đo cân nặng và chiều cao , chụp Xquang ngực và tuổi xương,đo điện tim
-Đánh giá các triệu chứng: thiếu máu, vàng đa, lách to, biến dạng xương gan to,
tim to, chậm phát triển thẻ chất,
2.2.2 Phuong pháp xét nghiệm huyết học :
- Các chỉ số hồng cầu : SLHC, Hct, Hb, MCV, MCH, MCHC dược do tự động trên
máy dếm tự động HYCEL 680 PLUS
- Xác định nóng độ Hb ổn định của bệnh nhân bằng lấy giá trị Hb trung bình của lượng Hb bệnh nhân được đo mỗi lần trước khi truyền máu ngoại trú định kỳ
- Xét nghiệm tỷ lệ hồng cầu lưới theo phương pháp Peris
- Nhận định hình đáng hồng cầu trên kính hiển vi quang học
- Đo sức bên thẩm thấu hỏng cầu (SBTTHC) theo phương pháp của Parper (Dacie
cải tiến)
Trang 9~ Tuy đồ cua 31 bénh nhi HbE / thalassemia va 11 ngudi mang gen HbAB được xét nghiệm bằng phương pháp hút tưý từ xương châu
- Ty lệ Prothrombin dược xét nghiệm tự động trên máy ACL 100 với kit No 84694
- 10 cua Cong ty Instrumentation Laboratory (USA)
- Xác định thành phản Hb :Thành phản Hb dược xác dịnh nhờ dién di wén mang
Celiulose acetat, với dém Tris - EDTA - Borat, pH 8,6 (theo Kohn) (1973) co được
cải tiến một số bước
2.2.3 Phương pháp xét nghiệm sinh hoa:
+ Biirubin huyết thanh: bằng phương pháp lên mau theo Jendrassick, Kit No33: Merckotest
+ Sất huyết thanh: bảng phương pháp lên màu không khử tạp với Kít số
+ Ferritin: phuong phdp ELISA, Kit s6 1488708, Boeringer Mannheim
+ Khi mau: do trén may ABL 50, Cong ty Radiometer - Đan Mạch
2.2.4 Các phương pháp áp dụng cho nghiên cứu di truyền phân tử
- Có 17 bệnh nhí HbE/ 3 Thanlassemia được phản tích đột biến trên gen 8
tại phòng xét nghiệm sinh học phân từ - khoa xét nghiệm huyết học bệnh viện Hadassah Jerusalem
2.3.5 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ người mang HbE ở dân tộc Mường Hoà
bình
-Phương pháp điều tra cất ngang có so sánh, chọn mẫu theo kiểu mẫu chùm nhiều bậc của dịch tế học
-Điện di Hb mẫu máu trong vòng 12 giờ, tại Viện Nhi, trén mang Cellulose
Acetat, dém Tris-EDTA - Borat, pH 8,6
2.3 PHUONG PHAP SU LY SO LIEU :
Theo phương pháp thống kê y học
Trang 10HbE/HbH, va | bénh nhan HbE/BThalassemia/HbCS
3.2 MỘT SỐ YẾU TỐ DICH TE LAM SANG :
3.2.1 Tuổi và giới
Thẻ dị hợp tử kép 81.6% bệnh nhân phải vào viện trước lÔ tuổi , 16,9% vào
vien tir 10-15 tuoi Thể đồng hợp tử và di hợp tử chỉ phat hiện được khi điều tra pha
hệ hay diêù tra tần suất người mang genHbE Tỷ lệ Nam/ Nữ = 13/1
-Dan tộc: trong 235 người mang HbE, có 1IIngười dân tộc Kinh (47,8%) còn lại 124 người các dân tộc khác (523%)
-Phân bố theo địa phương: ở 20 tỉnh miền Bắc và miền Trung
3.3 MOT SO BIEU HIEN LAM SANG CUA BỆNH HBE
Bảng: Tóm tắt một số biếu hiện lâm sàng các thé bénh HbE (phan 3.3)
Tuoi phat hiện Không rõ Khong ro 90,7% trước 3
tuổi
Triệu chứng bạn dấu
~ Lách to Không Không 20.0%
Thiểu mau Nhẹ hoặc Nhe hoac 96,8% vừa —> |
khong không nang Vang da Không Khỏng Không hoặc nhẹ
Biển dạng xương Không Không 951%ở ue trên 3
tuổi
Cham phát triển: ta
- Thể Tye Khong Khéng 127/130 giảm
- Tuôi xương Không Không 74% sim trén 2
tuổi
Nhiém sat:
- Xam da Khong Khong 73,1%
-Prothrombin giảm Không Không 100%
Không Không 15,0%
~ Quá tải sắt: Không Không
+ Ferritin>250ng/ml 68.8%
+ BH Transferin>70% ` 20,6%
- Cung cap oxy Bình thưởng Bình thường Giảm
Qua tìm hiển mối tương quan giữa tuổi , mức độ thiếu qnấu với mức độ gan
to, lách to tim to và chạm phát triển thé chất thấy răng tuổi càng lớn biểu hiện
lâm sàng của thẻ dị hợp tử kép càng nặng
Trang 113.4 MOT SO DAC DIEM HONG CAU
3.4.1 Số lượng hỏng cau (SLIC)
, Trong HBAE: 3,302 0,62 (4.2-6.9) x 10
x 10" Lo nguoi lon Trong HbEE: 6,8620.9 (5,
tư kép: 2,930,86 (0,93- 4/84) x L0 '~/1
3.4.2 Thẻ Hch huyết cầu (He)
- Trong HbAE: 0.4020.03 (0.31-0.141U1 ở trẻ em, 0.43+0.06 (0.30-0,55) l1 ở
người lớn Trong HĐEE:U.4220/06 (0,32-0/320/1 Trong thể dị hợp tử kép:
Ị ipg) i Tre em in=+4) | Neudi lénin=54) | (n=7) (n=105)
3.4.5 Nông độ hemoglobin hồng cầu
Bang 4: Phản bộ MCHC trong các thể bênh HbE,
MCHC | HbAE Ì HbEE | HbE/Hbkhác
| (g/l) L Trẻ em(n=H4) | Negudi lon(n=54) (n=7) (n=105)
Trang 12C626/44 (59.1%) trẻ em và 18/54 (33.3%) người lớn mang gen HbE dị hợp
tứ, 3/7 người mang gen HBE dòng hợp tử và 66.7% bệnh nhân thể dị hợp tử kép có nóng dộ Hb hỏng cầu dưới 300g],
3.4.6 Hình dáng hỏng cảu ở máu ngoại biên,
Băng S› Hình dáng hồng cầu ở máu ngoại vì trong các thể bệnh HbE
Tỷ lệ hỏng vầu non ở máu ngoại vi tir 1- 46% (trung binh 14.9412.6%)
3.4.8 Sức bên thản thâu hồng cầu ở dưng dịch NaCl 0,35%
Bảng 5: Sức bên thảm thấu hỏng cầu ở dung dịch NaC1 0,35% trong các thể bệnh HbE
3.4.9 Sinh hỗng cầu trong HU xương
Bang7: Sinh hồng cầu trong tỷ xương
31 - 92 |_ 50 - 600
Tỷ lệ dòng HC 190 =3,6 704 27,4
| (%) 13 - 35 53 - S6
Nhàn xét: - Sự tăng sinh hồng cầu không rõ trong thể dị hợp tử và dồng hợp tử
- Sự tăng sinh hồng cầu không hiệu quả rõ trong thé di hợp tử kép
Trang 133.5 THANH PHAN HEMOGLOBIN:
Bưng Ñ: Thành phản hemeviabi trong HbAE và HbEE
Đôi với người màng gen HbAE ngoai HbA, giam luong HbE chiém tir 10,6
- 24% Hb loan phan 6 tré em va 12% - 30% Hb toàn phản ở người lớn
Doi voi ngudi mang gen HbEE, luong HbE chiém 100% trén dién di Hb
Bang 9: Thanh phan hemoglobin trong các thể phối hợp
Địa điểm | Tổng số mẫu | Số mẫu là dân |_ Số mẫu có HbE_ | Tỷ lệ %
¡_ nghiên cứu toc Mudng của dân tộc Mường