Theo phạm vi sử dụng, ưu nhược điểm của các loại máy và đặc điểm của công trình, rãnh đào hố móng. Ta đưa ra phương án: Ta chọn máy đào gầu nghịch cho đào hố móng chân cột và hố móng vách vì rãnh đào công trình không lớn, nông và hẹp, khối lượng không lớn ( và vì đào đất hiệu quả ở cao trình thấp hơn cao trình máy đứng ). Chọn phương án đào dọc nhà và đổ đất bên cạnh hố đào cho cả hố móng chân cột và hố móng vách Ta chọn mày đào gầu thuận cho đào hạ Theo phạm vi sử dụng, ưu nhược điểm của các loại máy và đặc điểm của công trình, rãnh đào hố móng. Ta đưa ra phương án: Ta chọn máy đào gầu nghịch cho đào hố móng chân cột và hố móng vách vì rãnh đào công trình không lớn, nông và hẹp, khối lượng không lớn ( và vì đào đất hiệu quả ở cao trình thấp hơn cao trình máy đứng ). Chọn phương án đào dọc nhà và đổ đất bên cạnh hố đào cho cả hố móng chân cột và hố móng vách Ta chọn mày đào gầu thuận cho đào hạ
Trang 2II LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
1 Chọn phương án đào đất:
- Đặc tính đất cấp II, sỏi sạn có lẫn đá to; đất sét ướt mềm khônglẫn đá dăm; đất pha sét nhẹ, đất pha sét nặng lẫn đất bùn dàydưới 30 cm lẫn rễ cây; đá dăm lớp đồng bằng lớp dưới từ 0.8 đến
2 m, đất cát lẫn sỏi cuội từ 10% trở lại (theo TCVN 4447:2012)
Ta có có các hạng mục cần đào như sau:
+ Đào đất đồi tự nhiên để hạ cao trình đúng thiết kế: ta sẽ đào dạng bậc thang từ
dưới lên theo TCVN 4447:2012
+ Hố móng đơn dưới các chân cột: vị trí khe nhiệt cách tim cột ngoài biên 36 m
(chiều dài công trình là 72 m, 8 bước cột), tại vị trí này khe nhiệt tách công trình thành
2 phần (bố trí 2 cột), nhưng chung móng cho nên hố móng tại đây có thể tích đất đào như những hố móng khác Hố móng đào đảm bảo mái dốc để không trượt lở
=> Phương án đào: dùng máy đào gầu nghịch đào hết chiều sâu hố móng
+ Hố móng vách: móng vách dạng móng bang, ta sẽ đào dạng kênh mặt cắt là mặt cắt
hố móng: đảm bảo mái dốc không sạt lỡ do không dùng biện pháp chống vách chống sạt lỡ (cắt hình bỏ vào)
=> Phương án đào: dùng máy đào gầu nghịch đào hết chiều sâu hố móng
Bề rộng khe nhiệt chọn 20mm
Trang 3Mặt đất tự nhiên của đất (đường nét đứt)
2 Lựa chọn máy đào và đường di chuyển máy đào:
2.1 Lựa chọn máy đào:
Cấp đất là cấp 2, có lẫn sỏi sạn, đá dăm nên hầu như đều đào bằng máy
Phạm vi sử dụng – ưu điểm – nhược điểm các loại máy
MÁY ĐÀO GẦU THUẬN
MÁY ĐÀO GẦU DÂY
MÁY ĐÀO GẦU NGHỊCH
Ưu điểm Đào được mọi
loại đất, cấpđất
Năng suất caonhất khi đổ đấtvào xe tải
Đâò đượcnhững hố đàosâu và rộng
Có thể đổ đất
xa bờ
Có thể đàođược hố móngsâu 20m ở nơi
có nước ngầmDùng có lợi khi
đổ đất lên bờ
CÓ thể đàođược ở nơi cónước ngầm
Di chuyển máy
và vận chuyển
dễ dàng vì máyđào đứng trên
hố đào
Nhược điểm Đường đi lại
của xe tải phảichuyển dịch
Năng suất thấpkhi đổ đất vào
xe tải
Chỉ đào đượcnhững rãnh hẹp
và nông
Trang 4luônChỉ làm việc ởnhững nơi khô
ráoPhải làm đườnglên xuống hốđào
Gầu nhỏ vàtrung chỉ đàođược cấp đat I,
II, III
Khó xác định vịtrí đào đất =>
chỉ thích hợpvới hố đào cókích thước lớn
Chỉ đào đượccấp đất I, II, IIINăng suất thấp
Theo phạm vi sử dụng, ưu nhược điểm của các loại máy và đặcđiểm của công trình, rãnh đào hố móng Ta đưa ra phương án:
- Ta chọn máy đào gầu nghịch cho đào hố móng chân cột và hốmóng vách vì rãnh đào công trình không lớn, nông và hẹp, khối
lượng không lớn ( và vì đào đất hiệu quả ở cao trình thấp hơn cao trình máy đứng ) Chọn phương án đào dọc nhà và đổ đất
bên cạnh hố đào cho cả hố móng chân cột và hố móng vách
- Ta chọn mày đào gầu thuận cho đào hạ cao độ mặt đất đất tựnhiên đến cao trình thiết kế Chọn phương án đào ngang và ô
tô tải đi theo sau máy đào
Máy đào gầu thuận đào ngang và ô tô tải di chuyển sau máy
Trang 5Bố trí máy đào
2.1.1 Chọn máy đào gầu nghịch:
Đối với hố móng đơn và hố móng vách ta sẽ chọn máy đào gầu nghịch: do đào đất ở cao độ thấp hơn cao độ máy đào đứng
Các loại máy đào 1 gầu (kích thủy lực) có thể chọn: (dung tích: 0.4 – 0.65 m3)
Máy đào gầu nghịch
EO-3322B1
EO-3322D EO-3323 EO-3324 EO-4321
Dung tích gầu(m3) 0.5 0.63 0.63 0.63 0.65Bán kính quay(m) 7.5 7.5 7.75 7.6 8.95Chiều cao xúc(m) 4.8 4.9 4.7 5.3 5.5
Trang 6Chiều sâu xúc (m) 4.2 4.4 4.5 4.5 5.5Trọng lượng máy
(T)
So sánh năng suất đào của các máy:
Công thức tính năng suất máy xúc một gầu (theo sách Sổ tay Chọn máy thi công Xây
dựng Nguyễn Tiến Thụ):
Trong đó: q-dung tích gầu (m3)
Kđ: hệ số đầy gầu, phụ thuộc vào loại gầu, cấp và độ ẩm của đất;
Kt: hệ số tơi của đất, (từ 1.1 đến 1.4)
Nck: số chu kỳ xúc trong một giờ (3600 giây),
Tck: Thời gian một chu kỳ (s), Tck = tck.Kvt.Kquay
tck: thời gian của một chu kỳ khi góc quay bằng 900, đất đổ tại bãi (s)
Kvt: hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc
Kquay: hệ số phụ thuộc vào cần với, tra theo bảng sau:
0.95-1.10.8-0.9
0.65-0.850.6-0.7
III- khô 0.75-0.9 0.56-0.8 0.3-0.4
Bảng tra hệ số K đ
Chọn dung tích theo khối lượng đất đào:
Trang 72.1.2 Chọn máy đào gầu thuận:
Đối với đào mặt đất đồi tự nhiên ta sẽ dùng máy đào gầu thuận: do đào đất ởcao độ cao hơn cao độ máy đứng Ngoài ra, cần có ô tô tải để vận chuyển đấtđi
Ta có các loại máy đào gầu thuận (dẫn động thủy lực) để lựa chọn: (dung tíchgầu từ 0.4 – 2.5 m3)
Máy đào gầu thuận Tên máy EO-3325 EO-4321 EO-4121B EO-5122A EO-6122A
Dung tích gầu(m3) 0.63 0.65 1 1.6 2.5
Trang 8Bán kính quay(m) 8.78 7.4 6.9 8.9 10.23Chiều cao xúc(m) 7.66 7.9 7.1 9.65 10.7
Trọng lượng máy
(T)
Năng suất máy đào:
Bảng 16 - Trọng tải hợp lí của ô tô phục vụ vận chuyển đất
phụ thuộc vào dung tích gầu và cự ly vận chuyển
Với dung tích gầu xúc của máy EO-4121B, q=1m3 và cự ly di chuyển
3 km, ta chọn ô tô tải có trọng lượng 12T
Trang 9+ Kiểm tra độ đầm chặt của từng lớp đất, nếu không đạt yêucầu thì phải làm lại
+ Nếu trong điều kiện thời tiết có mưa lớn ảnh hưởng tới lớpđất đầm đã đạt yêu cầu thì làm lại và lớp đất đó phải đượckiểm tra lại
+ Đất lấp phải đạt cao độ thiết kế
+ Thường xuyên có đủ lượng nước để đảm bảo các lớp cát đắpđược chặt đều
+ Lấp, đầm xong đất tiến hành nghiệm thu và lập hồ sơ hoàncông
3 TÍNH TOÁN THỂ THỂ TÍCH HỐ ĐÀO
Trang 10- Chọn các số liệu đặc trưng đất cấp II- đất sét:
Hệ số co ngót của đất: k0 = 0.9 ( Phụ lục C – TCVN
4447-2012 – đất pha cát nhẹ nhưng lẫn cuội, sỏi, đá dăm )
Hệ số tơi xốp của đất ban đầu :
Hệ số mái dốc được tính và chọn sau
- Móng:
Số móng: 9
Kích thướt móng: BxL=2000 mm x2600 mm
Bề dày móng: Dm=800 mm
Bê tông lót, bảo vệ:100mm
Chiều sâu chôn móng: hm=1.7m
Bảng C1 – Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đât tơi
(hệ số tơi xốp của cát) – TCVN 4447:2012 Tên đất Hệ số chuyển từ tự
nhiên sang tơi
Ghi chú
Cuội 1.26 – 1.32 Đối với từng loại đất
cụ thể phải thínghiệm kiểm tra lại
hệ số tơi xốp của đấttại hiên trường
Trang 11Bảng tra hệ số mái dốc theo cấp đất
Với đất cấp II, ta có hệ số mái dốc , thiên về an toàn ta chọn hệ số
+ Trong trường hợp cần thiết có công nhân làm việc dướiđáy móng thì khoảng cách tối thiểu giữa kết cấu móng và vách
Trang 12Hố móng
Hố móng vách:
+ Diện tích mặt cắt ngang móng vách: S=6.81 m2+ Chiều dài rãnh đào : L= 72.4 m
Thể tích rãnh đào: V= LxS=72.4x6.81=493.044 m3
Do đó nên đào thành dải dài
Mặt cắt đáy móng vách
3/ Tính toán khối lượng đất đào:
- Chiều cao hố đào: H = 1.7 m
51.06m
Trang 13Minh họa móng công trình
Trang 14- Thể tích đất dưới dạng nguyên thể cần giữ lại để đầm nén lấpcác hố đào:
Tính năng suất vận chuyển đất
Năng suất vận chuyển:
Wôtô= T/ca
Trong đó: Q: tải trọng ô tô Q = 12T;
ktg: hệ số sử dụng thời gian của ô tô, chọn ktg = 0.9;
ktt: hệ số sử dụng trọng tải của xe, chọn ktg = 0.9;
Tckx: thời gian một chu kì hoạt động của ô tô vận chuyển:
Tckx = tcx + tql + tch.x + tdd + tg = 12 + 2 + 6.21 + 2 + 1 =23.21 phút
• tcx: thời gian chạy xe, tcx = 2×Lx×(60 /v) = 12 phút
Lx: quãng đường xe chạy đến bãi đổ đất, lấy Lx = 3 km.v: vận tốc xe chạy, v = 30 km/h
• tql: thời gian quay đầu và lùi xe: lấy tql = 2 phút
• tdd: thời gian ben đổ đất ra khỏi xe, lấy tdd = 2 phút
• tch.x: thời gian chờ xúc
tch.x = μ×Tck.đào (phút) = 20.7×(18/60) = 6.21 phútvới: μ là số gầu làm đầy xe, µ = gầu
γđ: trọng lượng riêng của đất, lấy γđ = 1.45 T/m3
ks: hệ số đầy vơi, lấy ks = 0.8
o: hệ số tơi xốp ban đầu của đất, lấy o = 1.3
• tg: thời gian đổi số, tăng tốc, lấy tg = 1 phút
Nguyên tắc chọn xe:
Trang 15Tổng năng suất các ô tô phục vụ cho 1 máy đào phải lớnhơn năng suất máy đào:
N1 / =(180x8x1.45)/201 = 10.4
Số lượng ô tô phải đảm bảo máy đào làm việc liên tụckhông chờ xe:
N2×(tql + tch.x) ≥ tcx + tdd + tg N2 ≥ (12 + 2 + 1)/(2 +6.21) = 1.83
Chọn số xe tải phục vụ mỗi máy đào là 11 xe, mỗi xe hoạtđộng 1 ca để phục vụ cho công tác vận chuyển đất
III/ PHÂN ĐOẠN, ĐỢT CÔNG TRÌNH ĐỔ BÊ TÔNG
1/ Mục đích
- Khi đổ bê tông trên diện tích rộng, khối lượng lớn nên không đổliên tục phải có mạch ngừng nhất định, chống co ngót và gâynứt trong bê tông, phải thi công đúc bê tông dầm sàn rồi mớiđúc cột tầng trên để bê tông dầm sàn không bị phình trồi lên
- Giúp quá trình thi công thuận tiện và dễ kiểm soát, chất lượng
bê tông cũng đảm bảo
2/ Nguyên tắc phân đoạn
- Đảm bảo độ ổn định, độ cứng không gian của kết cấu
- Ranh giới các đoạn chia trùng mạch nhiệt và tại vị trí cho phépđặt mạch ngừng
- Mạch ngừng phải đặt ở vị trí mà lực cắt nhỏ và moment uốntương đối nhỏ, đồng thời phải vuông góc với phương truyền lựcnén vào kết cấu
- Dựa theo TCVN 4453-1995, ta có vị trí đặt các mạch ngừng thicông như sau:
Ở cột:
+ Đặt ở mặt trên của móng
+ Đặt ở mặt dưới của dầm, xà hay dưới công xôn đỡ dầmcầu trục
+ Ở mặt trên của dầm cầu trục
+ Cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tường có chiều caonhỏ hơn 3m thì nên đổ liên tục
+ Cột có kích thớc cạnh nhỏ hơn 40cm, tường có chiềudầy nhỏ hơn 15cm và các cột có tiết diện bất kỳ nhưng có
Trang 16đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ bêtông liên tục trongtừng giai đoạn có chiều cao 1,5m.
+ Cột cao hơn 5m và tường cao hơn 3m nên chia làmnhiều đợt đổ bêtông, nhưng phải bảo dầm vị trí và cấutạo mạch ngừng thi công hợp lí
kĩ để đảm bảo tính liền khối của kết cấu
- Thời gian tạm ngưng từ 20 – 24 h (1 ngày)
4/ Phân đợt công trình
- Do có bố trí khe nhiệt nên ta tạm chia công trình thành 2 phần
- Ta phân đợt công trình như bảng sau:
Trang 1711 Mặt trên cột 19.00 Mặt trên đỉnh mái 20.00
5/ Phân đoạn công trình.
- Dựa vào mặt bằng công trình thi công và khối lượng bê tông tachia công trình thành các phân đoạn nhỏ sau:
- Đợt 1 : chia thành 2 phân đoạn, phân đoạn 1 5 móng, phân đoạn 2 4 móng
Tổng 9 móng và 2 đoạn móng vách dài 36m
- Đợt 2 : chia thành 2 phân đoạn , mỗi phân đoạn đổ 5 cột
400x600 và 10 cột 400x1200, mỗi phân đoạn đổ 36m tường chắn đất (đổ đến cao độ 4m)
- Đợt 3 : chia thành 2 phân đoạn, mỗi phân đoạn đỗ 6 dầm phụ
và 5 dầm chính Tổng cộng 30 đoạn đà kiềng
- Đợt 4: Giống đợt 2, nhưng ở cao độ 4m và tường chắn đổ đến
cao độ 8m
- Đợt 5: Giống đợt 3, nhưng ở cao độ 8m.
- Đợt 6: Giống đợt 4, nhưng ở cao độ 8m và tường chắn đổ đến
cao độ 12m
- Đợt 7: Giống đợt 5, nhưng ở cao độ 12m và đổ móng vách
tường chắn thứ 2 ở cao độ 10.8m
- Đợt 8: chia thành 2 phân đoạn , mỗi phân đoạn đổ 15 cột
400x600 và 10 cột 400x1200, mỗi phân đoạn đổ 36m tường chắn đất (đổ đến cao độ 16m)
- Đợt 9: chia thành 2 phân đoạn, mỗi phân đoạn đỗ 10 dầm phụ
và 5 dầm chính Tổng cộng 50 đoạn đà kiềng
Trang 18- Đợt 10: Giống đợt 8, nhưng ở cao độ 16m và tường chắn đất
đổ đến cao độ 20m
- Đợt 11: Giống đợt 9, nhưng ở cao độ 20m.
Trang 19
-Bảng khối lượng bê tông, cốt thép và diện tích cốp pha cho từng phân đoạn.
Đợt Đoạ n STT kiện Cấu Kích thước (m) Đơn vị tính lượng/m Số tích Thể Tổng
b l h V (m 3 ) S (m 2 ) Phần m m 3 BT
(m 3 )
CT(T) (mCP2 )
1 5 vách 1Móng 6.81 18.2 123.94 123.94 12.39 55.48
2 6 vách 1Móng 6.81 18 122.58 122.58 12.26 48.21Phân
Trang 202 4
BTLmóng
Cột tầng1(400x1200) 0.40 3.00 1.2 1.44 12 17.28 17.28 3.46 101.76
Cột tầng1(400x600) 0.40 3.00 0.6 0.72 4 2.88 2.88 0.58 24.00
Cột tầng1(400x1200) 0.40 3.00 1.2 1.44 8 11.52 11.52 2.30 76.80
Váchtườngchắn đấttầng 1 4.525 18.2 82.36 82.36 8.24 155.12
Trang 21tườngchắn đất
Váchtườngchắn đấttầng 1 4.525 18 81.45 81.45 8.15 153.52
Váchtườngchắn đấttầng 1 4.525 18.2 82.36 82.36 8.24 155.12
ĐỢt
3 1 1 Dầm phụ200x450 0.20 36.20 0.3 2.05 6 12.31 12.31 2.46 164.16
Dầm400x100
0 0.40 14.47 0.85 4.92 6 29.52 29.52 5.90 153.55
Dầm400x150
0 0.40 1.80 1.35 0.97 6 5.83 5.83 1.17 33.48
2 4 Dầm phụ200x450 0.20 36.20 0.3 2.05 6 12.31 12.31 2.46 164.16
Dầm400x100
0 0.40 14.47 0.85 4.92 4 19.68 19.68 3.94 118.11
Dầm400x150
0 0.40 1.80 1.35 0.97 4 3.89 3.89 0.78 22.32
7 Sàn 150 16.3 36.2 0.15 88.6 1 88.6 88.6 8.87 521
Trang 22Cột tầng2(400x1200) 0.40 3.00 1.2 1.44 12 17.28 17.28 3.46 101.76
Cột tầng2(400x600) 0.40 3.00 0.6 0.72 4 2.88 2.88 0.58 24.00
Cột tầng2(400x1200) 0.40 3.00 1.2 1.44 8 11.52 11.52 2.30 76.80
Váchtườngchắn đất
Váchtườngchắn đất
tườngchắn đất
0 63.00 6.30 151.47
Trang 23tầng 2
Váchtườngchắn đất
0 0.40 14.99 0.85 5.10 6 30.58 30.58 6.12 159.263
Dầm400x150
0 0.40 1.80 1.35 0.97 6 5.83 5.83 1.17 33.48
4 200x450Dầm 0.20 36.20 0.3 2.17 6 13.03 13.03 2.61 164.165
Dầm400x100
0 0.40 14.99 0.85 5.10 4 20.39 20.39 4.08 122.486
Dầm400x150
1 2 Cột tang
3 0.40 3.00 1.2 1.44 12 17.28 17.28 3.46 101.76
Trang 24Cột tang3400x600 0.40 3.00 0.6 0.72 4 2.88 2.88 0.58 24.00
Cột tang3400x120
0 0.40 3.00 1.2 1.44 8 11.52 11.52 2.30 76.80
Váchtườngchắn đất
Váchtườngchắn đất
Váchtườngchắn đất
Váchtườngchắn đất
Đợt
7 1 1 200x450Dầm 4 0.20 36.20 0.3 2.17 6 13.03 13.03 2.61 164.16
1 2 Dầm 4 0.40 15.3 0.85 5.20 6 31.2 31.2 6.24 162
Trang 25Dầm 4400x150
0 0.40 1.80 1.35 0.97 6 5.83 5.83 1.17 33.48
2 4 200x450Dầm 4 0.20 36.20 0.3 2.17 6 13.03 13.03 2.61 164.16
Dầm 4400x100
0 0.40 15.30 0.85 5.20 4 20.81 20.81 4.16 125.11
Dầm 4400x150
0 0.40 1.80 1.35 0.97 4 3.89 3.89 0.78 22.321,2 7 Sàn 4150 25.20 36.20 0.15 136.84 1 136.84 136.84 13.68 843.14
1,2 8
BTLmóngvách
Móngvách 2(tầng 4) 5.02 18.2 91.36 91.36 9.14 39.162,3 10
Móngvách 2
4 11
Móngvách 2(tầng 4) 5.02 18.2 91.36 91.36 9.14 34.14
Trang 260 0.40 3.00 1.2 1.44 12 17.28 17.28 3.46 101.76
2 3 400x600Cột 4 0.40 3.00 0.6 0.72 12 8.64 8.64 1.73 72.00
Cột 4400x120
0 0.40 3.00 1.2 1.44 8 11.52 11.52 2.30 76.80
Váchtườngchắn đất
Váchtườngchắn đất
Váchtườngchắn đất
Váchtườngchắn đất
Đợt
9 1 1 200x450Dầm 0.20 36.20 0.3 2.17 10 21.72 21.72 4.34 273.60
Trang 271 2
Dầm400x100
0 0.40 28.34 0.85 9.64 6 57.81 57.81 11.56 305.84
Dầm400x110
0 0.40 1.80 0.95 0.68 6 4.10 4.10 0.82 24.84
2 4 200x450Dầm 0.20 36.20 0.3 2.17 10 21.72 21.72 4.34 273.60
Dầm400x100
0 0.40 28.34 0.85 9.64 4 38.54 38.54 7.71 232.70
Dầm400x110
0 0.40 3.00 1.2 1.44 12 17.28 17.28 3.46 101.76
2 3 400x600Cột 5 0.40 3.00 0.6 0.72 12 8.64 8.64 1.73 72.00
Cột 5400x120
0 0.40 3.00 1.2 1.44 8 11.52 11.52 2.30 76.80
Trang 28chắn đấttầng 5
Váchtườngchắn đất
Váchtườngchắn đất
Váchtườngchắn đất
0 0.40 28.89 0.85 9.82 6 58.94 58.94 11.79 311.88
Dầm400x110
0 0.40 1.80 0.95 0.68 6 4.10 4.10 0.82 24.84
2 4 200x450Dầm 0.20 36.20 0.3 2.05 10 20.52 20.52 4.10 273.60
Dầm400x100
0 0.40 28.89 0.85 9.82 4 39.29 39.29 7.86 237.32
2 6 Dầm 0.40 1.80 0.95 0.68 4 2.74 2.74 0.55 16.5
Trang 291,2 7 Sàn 150 30.78 36.20 0.15 167.11 1 167.11 167.11 16.71 986.66
Trang 30V CHỌN PHƯƠNG ÁN COPPHA
1-Lựa chọn các loại coppha- So sánh về kỹ thuật
- Trong thực tế có nhiều loại coppha, tuy nhiên phổ biến nhất làphân loại theo vật liệu chế tạo và theo cách sử dụng
- Theo vật liệu chế tạo, ta phân tích ưu – nhược điểm các loạicoppha thường dùng sau:
Ưu – nhược điểm các loại cốp pha Coppha nhựa Coppha nhôm Coppha thép Coppha gỗ
coppha thông thường khác
Cho bề mặt
bê tông tốt
Nâng tầng nhanh chóng
Tái sử dụng nhiều lần (100 lần), an toàn
vệ sinh công trình
Nhược điểm
Quá trình thi công phức tạp đòi hỏi công nhân có tay nghề cao
Chi phí bảo dưỡng và đầu
tư ban đầu cao
Ưu điểm:
1. Số lần sử dụng lại nhiều
2. Độ chính xác cao
3. Đa dạng
về kích thước
4. Chất lượng
bề mặt bê tông tốt,
Nhược điểm
Chất lượng
bề mặt tốt nhưng giảm
do bị rỉ và biến dạng
Khối lượngcốp pha tương đối nặng
Thi công không nhanh như các loại cốp pha nhựa
Dễ bám dính bê tông
Nặng nề khó vận chuyển
Không an toàn trong sửdụng
+ Thường sử dụng
nhóm gỗ cấp thấpnên dễ công vênh
do nhiệt độ, mụcnát do độ ẩm
+ Dùng nẹp gỗ,đinh liên kết cáctấm ván rời nên độchắc chắn khôngcao Tốn thời gian lắp tháo coppha+ Sử dụng nhiềunhân công để cắt,nối, lắp ghép cáctấm ván cho đúngkích thướt của cấukiện V vì thế sửdụng lại bị hạn chế (
1 số trường hợp
phải
bỏ, tốn chi phí
…v.v)+ Khả năng chịulực ngày càng kém
vì tiết diện giảm
Trang 31 Cần nhà kho lưu trữ
sau mỗi lần lắpdựng
+ Dễ mất ổn định
do liên kết kémnên phải sử dụngnhiều thanh chống
để tăng cường.+ Trọng lượng bảnthn lớn, tiết diệnlớn
+ Sần sùi, giảm tiếtdiện chịu lực.+ Nhiều chổ đinhkhông tháo đượcphải đĩng vo luơn
nn sử dụng lại khĩ
2-So sánh về kinh tế:
Trong xây dựng, phí tổn về coppha chiếm đến 15 – 30% giá thành công trình,
vì vậy, chúng ta phải suy nghĩ tính toán cẩn thận việc lựa chọn phương án coppha nào
có thể đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật đồng thời giảm giá thành, giảm công lao động
Ngày nay trong xây dựng, người ta thường sử dụng hai loại coppha để thi công
là coppha gỗ hoặc coppha thép hoặc nhựa Mỗi loại trong từng trường hợp cụ thể đều thể hiện ưu thế vượt trội của mình Nhiệm vụ của người thiết kế là phải lựa chọn
phương án nào phù hợp nhất
Do công trình có mặt bằng thi công khá rộng , khối lượng công tác tương đối , các chi tiết cần đóng coppha có hình dạng bề mặt không phức tạp nên để tiết kiệm và giảm thời gian bảo trì coppha, chọn coppha ván phổ phim, có thể sử dụng được nhiều lần
Trang 32 Chọn nhà cung cấp cốp pha, giàn giáo: Công ty TNHH MTV Phước Anh Minh.
a Giàn giáo khung:
– Một bộ khung giàn giáo cũng không thể thiếu bộ phận giằng chéo,
có tác dụng chịu lực và cố định khung, thường thì kích thước tiêu chuẩn của giằng chéo tương ứng với kích thước khung giàn giáo là: 1960mm và 1710mm
b Cốp pha: nhà cung cấp: Công ty CP Xây dựng MAGIC
Trang 33VI THIẾT KẾ CỐP PHA:
- Trong phần này, ta chỉ cần tính toán khả năng chịu lực của
các kết cấu điển hình như coppha móng , coppha cột ,
coppha dầm ,coppha sàn
- Ta bố trí và lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Bảng A.3 Các tải trọng tiêu chuẩn Hệ số vượt tải
1 Khối lượng thể tích của cốp pha đà
5 Áp lực ngang của bê tông 1.3
6 Tải trọng do chấn động khi đổ bê
tông vào cốp pha
1.3
Trang 34Mô đun đàn hồi: E2 �2 108kN m/ 2
Mô đun đàn hồi: E2 �2 108kN m/ 2
- Cây chống:
Loại cây chống: Chống đôi
Khả năng 1 cây chống: [ ] 47 Pu kN
Trang 35Hệ số an toàn: FS 2
Hệ số do sử dụng vật liệu: 0.85
Số lớn cây chống: n=2
Hệ số khấu trừ mỗi lớp: 0.85
toán cốp pha móng chỉ tính áp lực ngang tác dụng lên ván khuôn đứng
- Theo bảng A.1 TCVN 4453 – 1995, để an toàn khi đầm dùi,
ta lấy H = 0.4m (bằng chiều cao bậc móng) khi tính áp lựcngang bê tông mới đổ vào:
P=H =2500x0.4=1000 daN / m 2
Vì đổ bằng máy và ống vòi , đổ trực tiếp bằng đường
ống từ máy đổ bê tông, nên lấy tải trọng động khi đổ
bê tông pđ = 400(daN/m2) (TCVN 4453:1995)
Đầm rung lấy giá trị: Pdr 200daN / m2
- Tải trọng ngang của bê tông khi đổ và đầm : P =H +pd pdr
=2500 kg/m3( dùng trong một mét khối bê tông )
P =
Kiểm tra ván
- Tải trọng tiêu chuẩn trên 1 m dài của coppha:
tc cp
q Px1 16x1 16kN / m
- Tải trọng tính toán trên 1 m dài của coppha:
tt cp
q Px1.3x1 16x1.3x1 20.8kN / m Coi cốp pha móng như một bản liên tục một phương có bề rộng b=1m
tt cp
Trang 36Kiểm tra khả năng chịu lực:
Mmax = qL2/10 = 0.19 kNm
max= kN/cm2 = 3520kN/m2 < [] = 18000kN/m2Kiểm tra điều kiện võng:
Chọn khoảng cách giữa 2 xà gồ ngang L = 0.4m
Kiểm tra khả năng chịu lực: Mmax = = 0.1248 kNm
max= kN/cm2 < [] = 21 kN/cm2Kiểm tra điều kiện võng:
Trang 37Xà gồ ngang chịu tải trọng trực tiếp từ sườn đứng truyền vào Xem như tảiphân bố đều Chọn kích thước xà gồ ngang là thép hộp 50×50×2 có:
b = h = 50 mm; d = 2mm; I = 14.77 cm4; W = 5.91 cm3
Tải trọng tính toán tác dụng lên một xà gồ ngang: qtt = 20.8×0.2 = 4.16 kN/mTải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên một xà gồ ngang: qtc = 16×0.2 = 3.2 kN/mChọn khoảng cách giữa 2 ty giằng L = 0.4m Sơ đồ tính xem như dầm liên tục.Kiểm tra khả năng chịu lực: Mmax = = 0.0832 kNm
max= kN/cm2 < [] = 21 kN/cm2Kiểm tra điều kiện võng:
fmax =
fmax < [f] = L/400 = 40/400 = 0.1 cm
Kết luận: xà gồ ngang đã chọn là hợp lí.
Kiểm tra ty giằng
Diện tích truyền tải lên 1 ty giằng:
A = 0.2×0.4 = 0.08 m2
Lực tác dụng lên 1 ty giằng:
N = q×A = 20.8×0.08 = 1.664 kN
Chọn ty giằng có cường độ chịu kéo Rk = 22 kN/cm2
Tiết diện ngang cần thiết của ty giằng: F ≥ N/Rk = 1.664/22 = 0.076 cm2
Trang 38Mô đun đàn hồi: E2 �2 108kN m/ 2
Mô đun đàn hồi: E2 �2 108kN m/ 2
Trang 39Cốp pha móng vách chỉ có ván đứng nên ta chỉ xét tải trọng ngang.
Vì đổ bằng máy và ống vòi , đổ trực tiếp bằng đường
ống từ máy đổ bê tông, nên lấy tải trọng động khi đổ
bê tông pđ = 400(daN/m2) (TCVN 4453:1995)
Đầm rung lấy giá trị: Pdr 200daN / m2
Tải trọng ngang của bê tông khi đổ và đầm : P =H +pd pdr
=2500 kg/m3( dùng trong một mét khối bê tông )
P =
Kiểm tra ván
- Tải trọng tiêu chuẩn trên 1 m dài của coppha:
tc cp
q Px1 24.75x1 24.75kN / m
- Tải trọng tính toán trên 1 m dài của coppha:
tt cp
q Px1.3x1 24.75x1.3x1 32.175kN / m Coi cốp pha móng như một bản liên tục một phương có bề rộng b=1m
Tính đặc trưng hình học ván khuôn: I = 48.6 cm4; W = 54 cm3
Tải trọng tác dụng là tải phân bố đều, sơ đồ tính là dầm liên tục, 3 nhịp trở lên:
Trang 401
10 [ ] W 10 18000 54 10
0.5532.175
tt cp
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên một xà gồ đứng: qtc = 24.75×0.3 =7.425 kN/m
Thiên về an toàn ta xem sơ đồ tính là dầm 1 nhịp, tải phân bố đều
6
8 [ ] W 8 210000 54 10
3.066 9.65
Chọn khoảng cách giữa 2 xà gồ ngang L = 0.5m
Kiểm tra khả năng chịu lực: Mmax = qtt x L2/8 = 0.302 kNm
max= kN/cm2 < [] = 21 kN/cm2Kiểm tra điều kiện độ võng: