1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án tổ chức thi công

106 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng góp của lĩnh vực sản xuất này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, từ ý

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Ý NGHĨA CÔNG TÁC TỔ CHỨC XÂY DỰNG

I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA TỔ CHỨC THI CÔNG:

1 Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sản xuất xây dựng trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước:

Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng góp của lĩnh vực sản xuất này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, từ ý nghĩa của các công trình xây dựng nên và từ khối lượng vốn sản xuất to lớn được sử dụng trong xây dựng

Cụ thể hơn xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác trước hết là ngành công nghiệp chế tạo máy và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định (thể hiện ở những công trình nhà xưởng bao gồm cả thiết bị, công nghệ được lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác ở đây nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật bao che nâng đỡ, lắp đặt các máy móc cần thiết vào công trình để đưa chúng vào sử dụng

Theo thống kê cho thấy chi phí công tác xây lắp thể hiện phần tham gia của ngành công nghiệp xây dựng trong việc sáng tạo ra tài sản cố định chiếm từ 40 ÷ 60 % ( cho công trình sản xuất ) và 75 ÷ 90 % ( cho công trình phi sản xuất ) Phần giá trị thiết bị máy móc lắp đặt vào công trình thể hiện phần tham gia của ngành chế tạo máy ở đây chiếm từ 30 ÷ 52 % ( cho công trình sản xuất ) , 0 ÷ 15 % ( cho công trình phi sản xuất ) Ta thấy phần giá trị thiết bị máy móc chiếm một phần khá lớn công trình xây dựng, nhưng các thiết bị máy móc chưa qua bàn tay của người làm công tác xây dựng để lắp đặt vào công trình thì chúng chưa thể sinh lợi cho nền kinh tế quốc dân

Trang 2

Công trình do lĩnh vực xây dựng cơ bản dựng nên có ý nghĩa rất lớn mặt kinh tế, chính trị,

xã hội, nghệ thuật

− Về mặt kỹ thuật các công trình sản xuất được xây dựng nên là thể hiện cụ thể đường lối phát triển khoa học - kỹ thuật của đất nước, là kết tinh của thành tựu khoa học - kỹ thuật đã đạt được ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và

kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo

− Về mặt kinh tế các công trình được xây dựng lên là thể hiện cụ thể đường lối phát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất nước, làm thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh nhịp điệu và tốc độ tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân

− Về mặt chính trị và xã hội các côngtrình sản xuất được xây dựng nên góp phần mở mang đời sống cho nhân dân đồng thời làm phong phú thêm cho nền nghệ thuật đất nước

− Về mặt quốc phòng các công trình xây dựng nên góp phần tăng cường tiềm lực quốc phòng đất nước, mặt khác khi xây dựng chúng cũng phải kết hợp tính toán với vấn đề quốc phòng

Lĩnh vực xây dựng cơ bản quản lý và sử dụng một lượng tiền vốn khá lớn và sử dụng một lực lượng xây dựng đông đảo Việt Nam ngân sách hàng năm dành cho xây dựng cơ bản một lượng tiền vốn khá lớn

Theo các số liệu của nước ngoài phần sản phẩm của ngành xây dựng chiếm khoảng 11% tổng sản phẩm xã hội, lực lượng lao động chiếm 14 % lực lượng lao động của khu vực sản xuất vật chất

Giá trị tài sản cố định sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng kể cả các ngành có liên quan đến việc phục vụ cho ngành xây dựng cơ bản như vật liệu xây dựng, chế tạo máy chiếm khoảng 20 % tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân

2.Đặc điểm của sản xuất xây dựng:

Trang 3

Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến động theo địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng của công trình Cụ thể là trong xây dựng con người

và công cụ luôn phải di chuyển địa điểm sản xuất còn sản phẩm xây dựng thì lại đứng yên Vì vậy các phương án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn thay đổi theo điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng và giai đoạn xây dựng

Chu kỳ sản xuất thường là dài, dẫn tới sự ứ đọng vốn đầu tư tại công trình Đồng thời làm tăng những khoản phụ phí thi công khác phụ thuộc vào thời gian như chi phí bảo vệ, chi phí hành chính

Sản xuất xây dựng phải theo những đơn đặt hàng cụ thể vì sản suất xây dựng đa dạng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa phương nơi xây dựng công trình và yêu cầu của người sử dụng

Cơ cấu của quá trình xây dựng rất phức tạp, số lượng đơn vị tham gia xây dựng rất lớn, các đơn vị tham gia hợp tác xây dựng phải thực hiện phần việc của mình đúng theo trình tự thời gian và không gian

Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc

Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của địa điểm xây dựng gây nên

2.Vai trò ý nghĩa của công tác thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công

Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đưa vào hoạt động từng công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảo thời gian xây dựng Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật tư, thiết bị cho từng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách có khoa học Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây dựng ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa các giải pháp hình khối mặt

Trang 4

Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành trên cơ sở bản vẽ thi công và những điều kiện thực tế, các qui định hiện hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, đảm bảo chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường.

II. CÁC SỐ LIỆU CƠ SỞ:

+ Công trình là nhà công nghiệp một tầng được xây dựng để phục vụ sản xuất

+ Công trình gồm 4 nhịp và 24 bước Bốn nhịp có kích thước là 24m Khẩu độ bước cột

+ Vì kèo và cửa trời bằng thép hình chế tạo sẵn

+ Pa nel mái bằng bê tông cốt, mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn

+ Tường bao che đầu bằng gạch, dày 220mm, ở biên xây trên dầm đỡ tường, ở đầu hồi xây trên móng tường

+ Mái gồm các lớp: - Gạch lá nem 2 lớp

- Vữa tam hợp 25#, dày 15mm

- Bê tông chóng thấm 7cm Thép phi 4 ,a=15

- Panen mái chữ U + Nền nhà gồm các lớp: - Vữa xi măng 15mm MácM75

- Bê tông đá dăm 3*4 ,150#, dày 200mm

- Cát đen đầm kỹ

Trang 5

- Đất tự nhiên.

Chọn chiều sâu của móng hđm= 1,6m, mặt đất tự nhiên cách mặt nền (cốt 0,00) là -0,2m, chọn chiều sâu của cốc là 1,4m

Trang 6

§­êng ®iÖn 35KV

§­êng ®iÖn 35KV

§­êng

®iÖn 35KV

B

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG

I GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Công trình được xây dựng ở khu vực Xuân Mai, cách quốc lộ 6 ( về phía Bắc ) 200m với

sơ đồ mặt bằng XD như sau:

II GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC VÀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1 Đặc điểm:

Công trình là nhà công nghiệp 1 tầng có 4 nhịp và 18 bước cột :

Chiều dài bước cột là 6 m

Kích thước nhịp là : AB=BC=DE=EF=24m

Trang 8

675 675

875 875

325

325

475 475

1200

400

300

0

875 875

475 475

1200

400

300

2250

2250

1225

1225

175 825

4500

675 675

875 875

325

325

475 475

1200

400

300

0

875 875

475 475

1200

400

300

2250

2250

1225

1225

175 825

Trang 9

* Dầm đỡ tường biên: ( đặt trên móng)

Bằng bêtông cốt thép #200 chiều dài L = 6m ( 5950 mm ) được đặt mua tại nhà máy bê tông Xuân Mai

Kích thước tiết diện : (a+b)*h/2 =(280+220)*450/2

Cét

Trang 10

b) Phần thân : (tiết diện như hình vẽ)

Cột bê tông cốt thép lắp ghép bêtông mác 200 Mua tại nhà máy

vµ gi÷a nhÞp 24 víi 27m (a,f)

cét trôc nhÞp biªn 24m

Trang 11

axb = 550x160 (mm)

L(mm )

H(mm )

Trọng lượng(tấn )

Trang 12

Là cấu kiện bê tông đúc sẵn tại nhà máy.

Kích thước pa nel là 6000*1500*450 mm.Trọng lượng 2,4 tấn

III NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG THI CÔNG TỔNG

QUÁT

1 Nhiệm vụ của đồ án môn học:

Nhiệm vụ của đồ án môn học này là thiết kế tổ chức thi công cho công trình nhà công nghiệp một tầng.Nhiệm vụ thiết kế bao gồm nhưỡng nội dung chính chủ yếu sau:

− Thiết kế tổ chức thi công công tác san lớp đất thực vật,chuẩn bị mặt bằng thi công

Trang 13

Thiết kế tổ chức thi công công tác thi công phần ngầm bao gồm.

− Thiết kế tổ chức thi công công tác đào đất hố móng công trình

− Thiết kế tổ chức thi công công tác đổ bê tông cốt thép móng

− Thiết kế tổ chức thi công công tác lắp ghép các cấu kiện chịu lực cho thân mái công trình

− Thiết kế tổ chức thi công công tác xây tường bao che cho công trình

− Công tác hoàn thiện công trình

− Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ sản xuất cho công trình

Sau khi thiết kế tổ chức thi công cho các công tác thì tiến hành lập tổng tiến độ thi công công trình

trình theo tổng tiến độ đã lập, và tính toán kho bãi dự trữ vật liệu,lán trại tạm,điện nước phục vụ thi công.

Các nội dung đồ án gồm các vấn đề như đã trình bày ở phần nhiệm vụ đồ án môn học.Toàn bộ nội dung đồ án chia làm hai phần

Phần thuyết minh thể hiện các nội dung thiết kế tổ chức thi công công tác và tính toán khối lượng chi tiết

Phần bản vẽ bao gồm hai bản vẽ khổ A1 thể hiện các biện pháp kỹ thuật thi công các công tác và tiến độ thi công từng phần,cũng như tổng tiến độ thi công toàn bộ công trình

2 Phương pháp thi công tổng quát

Qua đặc điểm kiến trúc đã nêu ở trên ta thấy quá trình thi công công trình có 3 loại công tác có ý nghĩa quyết định đến việc tổ chức quản lý cũng như tiến độ thi công Đó là công tác đào móng, công tác bê tông móng và công tác lắp ghép Do đó cần phải tập trung lực lượng, vật

tư máy móc và tổ chức sản xuất hợp lý cho những công tác này để đảm bảo rút ngắn thời gian

Trang 14

Phương hướng áp dụng cơ giới hoá và thi công dây chuyền cho các công tác chủ yếu sau:

− Công tác đất: Khối lượng công tác của loại công tác này khá lớn, đồng thời điều kiện mặt bằng đủ rộng để thi công đất bằng cơ giới, như vậy có thể chọn máy đào gầu nghịch để thi công đất Như do máy đào không thể tạo ra đúng kích thước hố móng theo yêu cầu nên cần kết hợp với sửa móng bằng thủ công

− Công tác bê tông móng: Do khối lượng bê tông móng tương đối lớn, mặt bằng thi công rộng rãi và điều kiện máy móc của đơn vị cho phép nên ta chọn biện pháp trộn bê tông bằng máy, vận chuyển bê tông bằng thủ công và đầm bê tông bằng máy Việc thi công các quá trình thành phần: cốt thép, ván khuôn, bê tông, bảo dưỡng, dỡ ván khuôn có thể sử dụng biện pháp thi công dây chuyền

− Công tác lắp ghép: công tác này chiếm tỷ lệ cao trong quá trình thi công nên có điều kiện áp dụng cơ giới, áp dụng những biện pháp thi công tiên tiến Do trong thi công có nhiều loại cấu kiện khác nhau nên có thể chọn cầu trục tự hành có mỏ phụ để thi công lắp ghép

3.Danh mục công việc:

a) Tổ chức công tác san lớp đất thực vật chuẩn bị mặt bằng thi công

Trang 15

♦ Xây tường bao che:

− Đào móng đầu hồi

− Xây tường đầu hồi

− Xây tường biên

Trang 16

PHẦN HAI

I LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM

1 Tố chức thi công đào móng:

a Đặc điểm thi công phần ngầm và danh mục công việc:

Tại địa điểm xây dựng, mặt nền đất tương đối bằng phẳng Mạch nước ngầm ở độ sâu 4m

so với cốt nền, thi công phần ngầm vào mùa khô nên không phải hạ mực nước ngầm và thoát nước bề mặt

− Các công tác chính khi thi công đất :

− Đổ bê tông và bảo dưỡng bê tông móng

− Tháo dỡ ván khuôn Xác định khối lượng công tác

b Xác định khối lượng đất móng cần đào:

San lớp đất thực vật :

Khối lượng đất cần san = 102x96 x 0,2=1958,4 m3

Trang 17

Với khối lượng đất cần san ta chọn 2 máy san mã hiệu DZ 98A,loại máy U1D6C2 có các thông số sau :

Năng suất ca:320m3/ca

Công suất :184kw

Đơn giá ca máy :861161đ/ca

Số ca máy cần thuê: 1958,4/320=7 ca

Vậy giá thành thuê máy san =861161x7= 6028127 (đồng)

Thời gian thi công mất 5 ngày

Đào móng:

Theo số liệu khảo sát, nền đất tại hiện trường thi công là đất sét pha nên lấy hệ số mái dốc khi đầo đất là m = 0,67 Cao trình đất tự nhiên là -0,2m do vậy chiều sâu hố móng cần đào là 1,4m.Để đảm bảo điều kiện thi công được thuận lợi, khi đào hố móng mỗi bên lấy rộng ra 0,2

m so với kích thước thật của móng.Công thức xác định thể tích hố móng cốc như sau:

Trang 18

c Xác định phương án thi công.

Do khối lượng đào đất khá lớn ,mặt bằng thi công rộng nên sẽ sử dụng máy đào để thi công Vì máy không thể đào chính xác được kích thước hố móng như yêu cầu nên cần kết hợp với đào thủ công

Chọn máy Vg>0,25 m3

Ta có mức cơ giới hoá:0,78

Chọn máy Vg=0,25m3

Ta có mức cơ giới hoá :0,85

Vg=0,25 Vg>0,25

3 Khối lượng đất đào thi công bằng thủ

công

Trang 19

Chúng ta đưa ra hai phương án ,tiến hành phân tích so sánh các chỉ tiêu chủ yếu để có thể lựa chọn được phương án tối ưu

Phương án 1: sử dụng máy xúc một gầu nghịch dẫn động thuỷ lực EO3322

Phương án 2 : Sử dụng máy xúc một gầu nghịch dẫn động thuỷ lực EO 2621A

Năng suất kĩ thuật

Trang 20

- Kvt :Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc=1,1(đổ đất lên thùng xe)

- Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay cần (ϕ=90)=1

- tca =8 -Thời gian làm việc của một ca

Năng suất ca

Nca=Nkt.tca

Bảng II.10

Năng suất thực tế:

Ntt = Nca.Ktg

Tính sơ bộ số ca máy thi công

Số ca máy thi công =(Số lượng đất đào thi công bằng máy) / (năng suất thực tế ca máy)

Trang 21

Bảng II12

Số lượng đất đào thi công bằng máy (m3) 3489,72 3802,9

Năng suất thực tế ca máy(m3/ca) 616,04(Vg=0,5) 261,818(Vg=0,25)

Ghi chú:

+ khối lượng đất đào thi công bằng máy =năng suất thực tế * số ca máy

+ khối lượng đất đào thi công bằng thủ công = tổng khối lượng đất đào cần thi công - khối lượng đất đào thi công bằng máy

* Sơ đồ phân đoạn thi công công tác đất

Dựa vào mặt bằng thi công ,căn cứ dự kiến trình tự lắp đặt kết cấu của công trình và mặt trận công tác cho máy và công nhân làm ,dựa vào điều kiện liên tục khi chuyển đợt của các đây chuyền thi công ,dựa và năng suất của máy(có thể làm trong số nguyên ca),căn cứ vào khối lượng công tác ta chia mặt bằng thi công thành (6,15) phân đoạn

Phân

đoạn

Tổng KL đất Cỗn đào

KL đất đào theo kt

NS ca máy (m3/ca)

Số ca máy

KL đất đào bằng máy

KL đất đào bằng thủ công

Trang 22

Mặt bằng phân khu thi công công tác đất

KL đào đất theo K2

NS ca máy (m3/ca)

Số ca máy KL đất

đào bằng máy

KL đất đào bằng thủ công

Trang 23

Tất cả khối lượng đất do máy đào đất đào lên sẽ được vận chuyển hết bằng ô tô tự đổ tới khu vực đổ đất cách công trường 5 Km Số ô tô kết hợp với máy đào sẽ được tính toán sao cho vừa đủ để máy đào phục vụ được trong một ca làm việc và không ít quá khiến máy đào ngừng việc.

Chọn loại ô tô tự đổ trọng tải 5 tấn Đơn giá ca máy 444000 (vnđ)

Ntt :Năng suất thực tế của máy đào

q Khối lượng đất chở một chuyến:

tđổ:Thời gian quay đầu xe và đổ đất

t đổ : Thời gian quay đầu xe và đổ đất

T đổ:60s

Vậy T ôtô=117+1200+60=1377: 1424(s):

Vậy số ô tô cần có là n=Tôtô/Tchờ=1377/117=7,77 lấy tròn 8 (xe ô tô)

Trang 24

Ntt :Năng suất thực tế của máy đào

q Khối lượng đất chở một chuyến:

tđổ:Thời gian quay đầu xe và đổ đất

t đổ : Thời gian quay đầu xe và đổ đất

Trang 25

Chi phí trực tiếp sử dụng máy (1000đ) 21312 39960

Chi phí sử dụng máy đào gầu nghịch

Tổng chi phí sử dụng máy

Hao phí nhân công cho toàn bộ khối lượng đất đào bằng thủ công

H=hao phí nhân công cho 1m3 đất đào x khối lượng đất đào

Trang 26

+Phương án I chia 6 phân đoạn thi công Chọn số công nhân 40 người thi công thi công trong 18 ngày (mỗi phân đoạn 3 ngày).Tổng số ngày công sử dụng 40*6*3= 720 (ngày công ) chấp nhận được.

+phương án II.chia mạt bằng 15 phân đoạn thi công Chon số công nhân:32 người,thi công trong 15 ngày (mỗi ngày 1 phân đoạn).Tổng số ngày công sử dụng 32*15=480 (ngày công)

chi phí nhân công

NC= số ngày công x đơn giá nhân công

Chi phí chung:

Trang 27

Giá thành Z 50824 621254

So sánh phương án

-chi phí phương án II> chi phí phương án I

-thời gian phương án 2=16 ngày < thời gian phương án I=19 ngày

KL chọn phương án II

Tổng thời gian thi công đào đất và sửa móng bằng thủ công 15 ngày

Sử dụng máy một gầu EO 2612 A.Tổng thời gian công tác đất 15 ngày ,mỗi ngày hoàn thành một phân đoạn.Sửa móng bằng thủ công dùng 32 người công nhân thi công 15 ngày.Sau khi công tác đào đất bằng máy làm xong một phận đoạn thị công tác sửa móng bằng thủ công vào

Tiến độ thi công cụ thể như nhau

Trang 29

sơ đồ di chuyển máy đào như sau:

2 Tố chức thi công móng bê tông cốt thép:

f) Đặc điểm tổ chức thi công bê tông móng - biện pháp chung

Móng bê tông cốt thép được thi công tại chỗ , quá trình thi công gồm các công tác

Đổ bê tông lót móng

Đặt cốt thép móngLắp ván khuôn móng

Đổ bê tông móng và bảo dưỡng bê tông

§Çu ra

6000*17

Trang 30

Tính khối lượng công tác :

Công thức tính thể tích bê tông lót móng:

Vm= X.Y.h (h : chiều dày lớp lót món , h =100mm)

Công thức tính ván khuôn móng :

Fvk = 2.(F1+F2+F3+F4+F5+F6 ) + 2(F7 + F8)

Công thức tính thể tích bê tông móng : V = V1+V2+V3 - V4

Trong đó:

− X,Y: Chiều rộng và chiều dài lớp bê tông lót:

− F1, F2, F3, F4, F5, F6: Lần lượt là diện tích từng phần của móng

− F7, F8 là diện tích của phần trong cốc móng

T

Lượng

Số Lượng

Trang 31

Bê tông, cốt thép móng ST

Số lượng

Tổng BT (m 3 )

Tổng Thép (100kg)

4,378 34 425,34 148,8

3 B,C,D 10 9 3,66 2,14

3

1,052

13,75

4 A,E 10 10,1 4,71 2,14

3

1,052

Tổng khối lượng (m 2 )

9-18

8,82365

Trang 32

Khi lấp đất một lần ta lấp bằng với mặt móng.Đất lấp một phần đất đào lên khi thợ sửa thủ công sửa móng ,phần còn lại là lấp bằng cát được mua đổ bên cạnh hố móng cần lấp Khối lượng đất cần lấp tính bằng tổng khối lượng từ đáy hố móng đến mặt bằng móng trừ đi phần bê tông lót,cốc và bê tông móng.

Loại móng Thể tích

đất

Thể tích

bt lót(m3)

Thể tích BT+cốc móng

Thể tích lấp đầy một móng

Số lượng (m3)

Tổng thể tích (m3)

6

10 11

1 2

13

Trang 33

Từ mặt bằng phân khu ta đưa ra hai phương án TC như sau:

Số công nhân trên một phân đoạn căn cứ vào:

-cơ cấu thành phần công nhân

Khối lượng (m 3 )

Định mức (gc/m 3 )

Hao phí lao động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân đoạn

Định mức gc/100kg

Hao phí lao động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân đoạn

Trang 34

Khối lượng (m 2 )

Định mức (gc/m 2 )

Hao phí lao động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân đoạn

Trang 35

Phân

đoạn

Số móng 1 phân đoạn

Khối lượng (m 3 )

Định mức (gc/m 3 )

Hao phí lao động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân đoạn

- vận chuyển cốt liệu -điều khiển máy trộn

-vận chuyển bê tông -đổ bê tông

-đầm bê tông -dưỡng hộ bê tông

Công tác tháo ván khuôn(k5):

Phân

đoạn

Số móng 1 phân đoạn

Khối lượng (m 2 )

Định mức (gc/m 2 )

Hao phí lao động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân đoạn

Trang 36

Định mức (gc/10m 2 )

Hao phí lao động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân đoạn

Từ kết quả tính toán ta bố trí tổ đội thi công như sau:

− Quá trình bê tông lót móng (k1=1):Chọn tổ công nhân 13 người Thời gian gián đoạn là 2 ngày

− Quá trình cốt thép (k3=1):Chọn tổ công nhân 16 người

− Quá trình ván khuôn móng(k2=1): Chọn tổ công nhân 6 người

− Quá trình bê tông móng (k4=2): Chọn tổ công nhân 36người.chọn 2 tổ đội ,mỗi tổ đội 18 người Thời gian gián đoạn là 2 ngày

Trang 37

− Quá trình tháo ván khuôn móng (k5=0,5): Chọn tổ công nhân 6 người.

Từ kết quả tính toán ta có dây chuyền thi công đẳng nhịp không thống nhất, thời gian thi công của phương án là:

T = Ki +  Ti + (m-1)*Kn + ti

− T : Tổng thời gian thi công

− Ki: Nhịp dây chuyền bộ phận thứ i

Trang 38

-Hệ số ổn định dây chuyền theo thời gian.

k1 = Tôđ / T Với:

Tođ: Thời kỳ ổn định của dây chuyền

T: Thời hạn thi công của toàn dây chuyền

k1 =6/24=0,25

Theo biểu đồ tiến độ thì dây chuyền có thời gian ổn định

-Hệ số ổn định nhân công theo thời gian

k2 = Pmax / Ptb Với: Pmax: Số lượng công nhân tối đa trên biểu đồ nhân lực (71 người)

Ptb= p.t/ T là số công nhân trung bình trên công trường trong suốt thời gian thi công công trình

Ptb=(3*13+1*19+1*35+1*55+3*75+6*78+3*65+1*59+1*43+1*23+3*6 )/24 Ptb =49,125

K2 = 71/49,125= 1.58

Kl: Biểu đồ nhân lực tuơng đối tốt

-Hệ số ổn định dây chuyền theo thời gian

k3 = Ad / A

Ađ=(55-49,125)*1+(75-49,125)*1+(78-49,125)*6+(65-49,125)*3+(59-49,125)*1=262,25

A = 1170

K3=262,25/1170= 0,224

KL :Điều hoà về lao động

Khối lượng bêtông lót móng lớn nhât cần thi công trên 1 phân đoạn trong 1 ca là 14,015 m3

Khối lượng bêtông móng lớn nhât cần thi công trên 1 phân đoạn trong 1 ca là 78,5m3

Chọn máy trộn BS-100A phục vụ trộn bê tông lót móng.có các thông số:

Trang 39

Đơn giá ca máy: 68.000 đ/ca.

Vậy cần 1 máy trộn BS-100V để phục vụ đổ bê tông lót

Chọn máy trộn SB-10V phục vụ trộn bê tông móng có các thông số:

Trong 15 phân đoạn ,khối lượng bê tông lớn nhất một phân đoạn là 78,5,với thời hạn thi công 2 ngày thì mỗi ngày cần 39,25 m3,hay 5 m3/h

Vậy cần chọn máy trộn đảm bảo được 5m3/h

Trang 40

Vậy chọn 1 máy trộn SB-91A:

-Dung tích thùng trộn:750

-Công suất động cơ 5,1 KW

- Đơn giá ca máy: 120.000 đ/ca

Chọn 3 máy đầm sâu U21 , giá 31.675 đ/ca

Chọn 3 máy đầm bàn U7 đầm bê tông lót móng, giá 21.864 đồng /ca

Lập tiến độ thi công dựa trên hao phí lao động và thời gian cho từng loại công tác

Từ cách phân chia trên ta tính được khối lượng thi công của từng phân đoạn như

Khối lượng (m 3 )

Định mức (gc/m 3 )

Hao phí lao động (giờ công)

Số công nhân

Ngày công làm 1 phân đoạn

Ngày đăng: 13/05/2017, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mặt bằng XD như  sau: - đồ án tổ chức thi công
Sơ đồ m ặt bằng XD như sau: (Trang 6)
Bảng II12 - đồ án tổ chức thi công
ng II12 (Trang 21)
Sơ đồ di chuyển máy đào như sau: - đồ án tổ chức thi công
Sơ đồ di chuyển máy đào như sau: (Trang 29)
II42. Bảng tính khối lượng ván khuôn. - đồ án tổ chức thi công
42. Bảng tính khối lượng ván khuôn (Trang 49)
Hình dáng CK Kích thước Trọng - đồ án tổ chức thi công
Hình d áng CK Kích thước Trọng (Trang 50)
Bảng chỉ tiêu so sánh hai phương án - đồ án tổ chức thi công
Bảng ch ỉ tiêu so sánh hai phương án (Trang 63)
Sơ đồ phân đoạn ,phân đợt như sau. - đồ án tổ chức thi công
Sơ đồ ph ân đoạn ,phân đợt như sau (Trang 71)
Sơ đồ phân đoạn ,phân đợt như sau. - đồ án tổ chức thi công
Sơ đồ ph ân đoạn ,phân đợt như sau (Trang 74)
Bảng tổng hợp vật tư: - đồ án tổ chức thi công
Bảng t ổng hợp vật tư: (Trang 88)
Sơ đồ tổng mặt bằng thi công: - đồ án tổ chức thi công
Sơ đồ t ổng mặt bằng thi công: (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w