Trờng Đại Học Vinh Khoa Xây Dựng Thuyết minh đồ án Tổ chức thi công nâng cao Thuyết minh đồ án tổ chức thi công Nâng cao lập tiến độ thi công theo phơng pháp sơ đồ mạng 1.Tên của n
Trang 1Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
Thuyết minh đồ án tổ chức thi
công Nâng cao
lập tiến độ thi công theo phơng pháp
sơ đồ mạng
1.Tên của nhóm: nhóm (115)_02_th4
2.Tên của các thành viên trong nhóm:
- Nguyễn Công Hiếu (Nhóm trởng)
- Lê Tuấn Anh
- Nguyễn Văn Dũng
- Hoàng Văn Dũng
3.Mục tiêu của nhóm:
Hoàn thành tốt đồ án và các thành viên trong nhóm đạt đuợc điểm cao
4.Nguyên tắc chung của nhóm:
Mỗi thành viên trong nhóm phải hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, không
ỷ lại cho ngời khác.Trong quá trình làm việc nếu thành viên nào gặp khó
khăn ở vấn đề nào đó thì chủ động trao đổi hỏi ý kiến các thành viên còn lại
trong nhóm.Kết quả tính toán của từng ngời phải thực sự chính xác, không
để xẩy ra hiện tợng ma số Các thành viên không đợc giao nhiệm vụ tính
toán ở phần nào đó trong đồ án nhng cũng phải nắm đợc rõ lý thuyết phần đó
để biết cách tính toán, đồng thời kiểm tra kết quả của thành viên khác Sau
mỗi phần đợc giao thì tiến hành họp nhóm để kiểm tra và tiến hành bớc tiếp
theo.Yêu cầu các thành viên trong nhóm phải đến đúng giờ để làm việc.Nếu
có lý do thi phải báo trớc để sắp xếp lịch phù hợp
Sau khi thành lập ,các thành viên đã nhất trí cao với phơng châm:Tích cực,
sáng tạo, chính xác ,đúng tiến độ và đạt kết quả cao
Trang 2Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
5 Bảng phân công nhiệm vụ
STT Họ và tờn Chức vụ Nhiệm vụ được phõn cụng
1 Nguyễn Cụng Hiếu Nhúm trưởng -Tớnh toỏn thống kờ khối lượng BT
-Tớnh toỏn thống kờ khối lượng cốt thộp
-Tớnh toỏn thống kờ khối lượng VK -Tớnh toỏn nhõn cụng cho cỏc cụng tỏc
-Tớnh toỏn nhõn cụng cho cỏc phõn khu
-Thể hiện tiến độ bằng sơ đồ mạng
và sơ đồ ngang
2 Nguyễn Văn Dũng Thành viờn -Tớnh toỏn thống kờ khối lượng BT
-Tớnh toỏn thống kờ khối lượng cốt thộp
-Tớnh toỏn thống kờ khối lượng VK
3 Hoàng Văn Dũng Thành viờn -Tớnh toỏn thống kờ khối lượng VK
-Tớnh toỏn nhõn cụng cho cỏc cụng tỏc
-Tớnh toỏn nhõn cụng cho cỏc phõn khu
4 Lờ Tuấn Anh Thành viờn -Vẽ bố trớ mặt bằng, mặt cắt
-Tớnh toỏn thống kờ khối lượng BT -Tớnh toỏn thống kờ khối lượng cốt thộp
-Tớnh toỏn nhõn cụng cho cỏc phõn khu
Nhóm (115)_02_TH4 GVHD: Ths Phan Văn 2
Trang 3Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
Phần B: Đồ án
Phần 1: Giới thiệu chung
1 Nhiệm vụ: Lập biện pháp tổ chức thi công dây chuyền nhà khung
nhiều tầng bằng bê tông cốt thép đổ toàn khối có mặt bằng và mặt cắt
công trình nh hình vẽ
2 Số liệu thiết kế
-Đặc điểm công trình: Công trình đợc chọn có kết cấu chịu chính là
nhà khung bê tông cốt thép toàn khối , tờng gạch xây chèn
-Công trình có:
+ Số tầng = 5 tầng
+ Số bớc cột = 16 Số nhịp = 4
+ Chiều dài mỗi bớc cột B = 3,3 m
+ Kích thớc nhịp L1 = 5.0 m ; L2 = 3.4 m
+ Chiều cao tầng H1 = 4.2m ; H2,3,4,5= 3,6m
+ Kích thớc cột:
- Cột C1: 250x300 mm
- Cột C2: 250x300 mm
+ Chiều dày sàn hs = 10 (cm)
+ Kích thớc dầm :
*) Dầm chính có : D1biên = 250x600
D1giữa = 250x600
*) Dầm phụ có : D2 = 200x270
- Hàm lợng cốt thép trong cột : 120 – 140 kg/m3
- Hàm lợng cốt thép trong dầm sàn 180kg/m3
- [s] gỗ = 150 kg/cm2
- [ g] gỗ = 600 kg/m3
- Công trình thi công vào mùa hè thuận lợi cho việc đổ bê tông và sử
Trang 4Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
- Vật liệu, công nhân máy móc đợc cung cấp đầy đủ cho công trình
đáp ứng đủ theo tiến độ thi công
- Mặt bàng thi công rộng rãi, nguồn nớc đợc cung cấp từ nguồn nớc
sinh hoạt, nguồn điện đợc cung cấp từ nguồn điện quốc gia
- Nền đất tôt không cần phải gia cố, ta dùng móng nông dơi cột
- Các kích thớc, số liệu, cấu tạo ván khuôn, cọc chống, các biện pháp
thiết kế thi công theo đồ án kĩ thuật thi công 1
Mặt bằng công trình:
D2 20x27 D1 25x60
C1 25x30
C2 25x30
C2 25x30
C2 25x30
C1 25x30
2
B C D E
A
17 16
8 7
6 5
4 3
1
3300 3300
3300 3300
3300 3300
3300 3300
D1 25x60
D1 25x60
MặT BằNG CÔNG TRìNH
A
B
A
B
Mặt cắt công trình
Nhóm (115)_02_TH4 GVHD: Ths Phan Văn 4
Trang 5Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
mặt cắt a-a
Trang 6Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
mặt cắt B-B
E
a
I, GiớI THIệU CHUNG Về CÔNG TRìNH Và ĐIềU KIệN THI CÔNG
1, Vị trí công trình:
Đây là công trình xây dựng ở thành phố Vinh- Nghệ An, điều kiện thi
công thuận lợi, mặt bàng rộng rãi, giao thông thuận tiên cho việc vận chuyển
thiết bị,máy móc, vật t đến công trờng
Nớc dùng cho công trình và sinh hoạt lấy từ nguồn nớc sinh hoạt của thành
phố, có hệ thống cấp điện sản xuất trong khu vực phục vụ tôt cho thi công
công trình củng nh sinh hoạt của công nhân
Mặt bằng rộng rãi, có thể tổ chức nhiều dây chuyền sản xuất cùng một lúc
2 Đặc điểm kiến trúc
Đây là công trình chung c cao cấp 5 tầng, có tổng chiều cao là 18,6 m tính
từ mặt đất tự nhiên, chiều dài công trình 52,8m chiều rộng công trình 16,8m
a, Phần móng:
Nhóm (115)_02_TH4 GVHD: Ths Phan Văn 6
Trang 7Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
- Móng của công trình đợc thiết kế là móng đơn dới cột, nằm trên nền đất
tự nhiên
b, Phần thân:
- Thân nhà có kết cấu là nhà khung bê tông cốt thép toàn khối
2, Đặc điểm kết cấu công trình
Nhà khung BTCT toàn khối 5 tầng, sử dụng bê tông Mác 300, cốt thép
10
≤
Φ dùng thép từ AI có Ra=Ra,=2100kg/cm2 cốt thép có Φ > 10 dùng thép
AII có Ra=Ra,=2800kg/cm2
3, Đặc điểm điều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực xây dựng công trình
Địa hình khu đất bàng phẳng, rộng rãi, thi công vào mùa đông tại thành
phố Vinh- Nghệ An, hớng gió chủ đạo là hớng gió đông nam
4, Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
Điều kiện cơ sở hạ tầng nói chung thuận lợi cho việc thi công công
trình.công trình đợc xây dựng trên khu đất vừa quy hoạch cha có công trình
lân cận
Giao thông đi vào công trình thuận tiện cho việc cung ứng vật t và vận
chuyển máy móc thi công
Điều kiện an ninh khu vực thi công đợc đảm bảo ổn định
Các nguyên vật liêu chính cần thiết cho công trình đơc đáp ứng đủ tại tp
II, LậP TIếN Độ THI CÔNG phần thân
1, Lựa chọn giải pháp, biện pháp thi công cho một số công tác chính
- Chọn giải pháp thi công đổ bê tông phần thân bằng cần trục tháp
- Thi công bê tông cột và dầm, sàn thành hai đợt ,thi công xong cột mới
thi công dầm và sàn
2, Danh mục công việc của phần thân
a, Phần thân
Tổ chức thi công theo các tầng, cột trớc dầm sau
Trang 8Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
- GCLD cốt thép cột
- GCLD ván khuôn cột
- Đổ bê tông cột
- Tháo ván khuôn cột
- GCLD ván khuôn dầm sàn
- GCLD cốt thép dầm, sàn
- Đổ bê tông dầm, sàn
- Tháo VK dầm sàn
1.3 Tính khối lợng của các công tác chủ yếu.
1.3.1 Thi công phần thân.
Các công việc chính:
+ Gia công lắp dựng cốt thép cột + Gia công lắp dựng ván khuôn cột + Đổ bê tông cột
+ Dỡ ván khuôn cột + G.C.L.D ván khuôn dầm, sàn + G.C.L.D cốt thép dầm, sàn + Đổ bêtông dầm, sàn
+ Tháo dỡ ván khuôn dầm, sàn
Bảng 1: THốNG kê khối lợng bê tông
thống kê khối lợng bêtông
Tầng Cấu kiện
Kích thước tiết
tích(m3)
Số lượng
Tổng thể tích cấu kiện(m3)
Tổng thể tích
1 tầng(m3)
a(m ) (m)b dài(m)
Sàn giữa 0.1 3.3 3.4 1.122 32 35.904
Nhóm (115)_02_TH4 GVHD: Ths Phan Văn 8
Trang 9Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
156.33
2-5
Sàn giữa 0.1 3.3 3.4 1.122 32 35.904
Bảng 2: Bảng thống kê khối lợng cốt thép
Thống kê khối lợng cốt thép
Tầng Cấu
kiện Tổng thể
tích cấu kiện (m3)
Hàm l-ợng cốt thép (kg/ 3
m )
Khối lượng thép 1 cấu kiện
Số cấu kiện
Tổng khối lượng( kg)
Tổng khối lượng trong tầng
1
Trang 10Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
30501
Bảng 3: Bảng thống kê khối lợng ván khuôn
Thống kê khối lợng ván khuôn
Tầng Tên cấu kiện Loại ván
Kích thớc 1 cấu kiện
Số lợng ván(cái)
Tổng dt cấu kiện
Tổng dt ván khuôn 1 tầng
Rộng (m) Dài(m) Diện tích(m2) Cột C1-C2 Ván lớn 0.3 3.6 1.08 170 183.6
Dầm
D1(L1)
Ván thành ngoài
Ván thành
D1(L2) Ván đáyVán 0.25 3.4 0.85 34 28.9
Nhóm (115)_02_TH4 GVHD: Ths Phan Văn 10
Trang 11Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
ngoài
1620.32
Ván thành
D2
Ván thành
Ván thành
Sàn
Ván sàn trục A-B,
Ván sàn trục B-C,
2-5
Dầm
D1(L1)
Ván thành
Ván thành trong
D1(L2)
Ván thành
Ván thành
D2
Ván thành
Ván thành
Trang 12Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
Sàn
Ván sàn trục A-B,
Ván sàn trục B-C,
1 Gia công lắp dựng cốt thép
Theo giả thiết hàm lợng cốt thép cột là 140 kg/m3, ta có đợc tổng khối lợng
cốt thép cột của từng phân khu nh bảng dới:
Thống kê nhân công cốt thép của từng phân khu nh bảng dới:
Bảng thống kê nhân công cốt thép cột 1 phân đoạn
Phân Khối lợng bê Khối lợng cốt Định mức Công Nhân công(số
2 Gia công lắp dựng ván khuôn
Dùng ván khuôn bằng gỗ, ta có tổng diện tích ván khuôn cho từng tầng
nh bảng dới:
bảng thống kê nhân công ghép ván khuôn cột 1 phân đoạn
Nhóm (115)_02_TH4 GVHD: Ths Phan Văn 12
Trang 13Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
3 Công tác đổ bê tông
Do thể tích của cốt thép trong cột so với bê tông quá nhỏ, do vậy ta tính thể
tích cột chính là thể tích bê tông cột
4 Công tác tháo dỡ ván khuôn
Khối lợng ván khuôn cần tháo dỡ :
Bảng thống kê nhân công đổ bê tông cột 1 phân đoạn
Trang 14Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
5 Gia công lắp dựng ván khuôn dầm, sàn.
bảng thống kê nhân công ván khuôn dầm sàn 1 phân đoạn
6 Gia công lắp dựng cốt thép dầm, sàn.
Giả sử hàm lợng cốt thép trong dầm và s nà là 180kg/1m3 bêtông Khối
lợng cốt thép trong dầm và sàn của từng tầng nh trong bảng dới:
bảng thống kê nhân công cốt thép dầm sàn 1 phân đoạn
Phân
Khối lợng bê
tông(m3)
Khối lợng cốt thép(kg) Định mức
Công
Nhân công (số
Nhóm (115)_02_TH4 GVHD: Ths Phan Văn
Bảng thống kê nhân công tháo ván khuôn cột 1 phân đoạn
Phân Diện tích ván Định mức LĐ Công Nhân công
14
Trang 15Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
7 Đổ bê tông dầm sàn
Bảng thống kê nhân công đổ bê tông dầm sàn cho các phân khu nh sau
bảng thống kê nhân công đổ bê tông dầm sàn
Phân Khối lợng bê tông(m 3 ) Định mức LĐ Công Nhân công (số
8 Dỡ ván khuôn dầm, sàn.
Bảng thống kê nhân công tháo ván khuôn dầm sàn
bảng thống kê nhân công tháo ván khuôn dầm sàn 1 phân đoạn
Phân Diện tích ván khuôn(m 2 ) Định mức LĐ Công Nhân công (số
Trang 16Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
BảNG thống kê nhân công các công việc của 1
tầng thi công
vị
Khối l-ợng trong 1 tầng
Số công
Số CN/ngày
Số ngày hoàn thành Tầng
GCLD ván khuôn cột m2 336.6 107.36 14 8
GCLD ván khuôn dầm
GCLD cốt thép dầm
Đổ bê tông dầm sàn m3 133.38 363.81 46 8
Tháo dỡ VK dầm sàn m2 1307.24 111.72 32 3.5
Tầng
GCLD ván khuôn dầm
GCLD cốt thép dầm
Đổ bê tông dầm sàn m3 133.38 363.81 46 8
Tháo dỡ VK dầm sàn m2 1307.24 111.72 32 3.5
1.4 Thống kê khối lợng lao động và thời gian thi
công các công tác
Cơ sở để lập bảng thống kê lao động là:
- Căn cứ vào khối lợng các công tác của công trình đã đợc tính ở phần trên
- Căn cứ vào việc lựa chọn biện pháp tổ chức thi công cụ thể cho từng
công tác của từng phần công trình
Nhóm (115)_02_TH4 GVHD: Ths Phan Văn 16
Trang 17Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
- Căn cứ theo “định mức dự toán xây dung công trình” của Bộ XÂY
DƯNG:số 24/2005/
Phân khu công tác và thời gian thi công
Công trình đang thi công có khối lợng công tác là rất lớn , thi công vào
mùa hè Nên đòi hỏi thi công trong thời gian dài và thành nhiều phân
đoạn Xuất phát từ yêu cầu đó ta phân chia khu vực thi công trong mỗi tầng
một cách hợp lý sao cho đảm bảo điều kiện về nhân công và vật liệu
Việc phân khu công tác phải đảm bảo 3 yếu tố sau:
- Một là: Khối lợng bê tông trong các phân khu là tơng đơng nhau, các
phân khu có khối lợng chênh lệch nhau không quá 25%.Điều kiện này
nhằm đảm bảo nhân lực trên mỗi phân khu
- Hai là: Số phân khu phải thoã mãn: m≥ n+1
Trong đó: m : Số phân khu công tác
n : Số dây chuyền đơn
Điều kiện này giúp tránh kiệt ngời và phơng tiện trong một phân khu và
góp phần quan trọng tăng năng suất lao động
- Ba là : Kết thúc mỗi phân khu phải có mạch dừng , mạch dừng để tại
vị trí có nội lực nhỏ
+) Khi hớng đổ song song với dầm chính thì vị trí mạch dừng nằm trong
khoảng 1/3 or 2/3 nhịp dầm chính
+) Khi hớng đổ song song với dầm phụ thì vị trí mạch dừng nằm để ở
khoảng 1/4 hoặc 3/4 nhịp dầm phụ
Dựa vào các yêu cầu trên ta có phơng án phân khu nh sau: Gồm 8 phân
khu trên 1 tầng và 7 dây chuyền đơn:
1 Cốt thép và ván khuôn cột
2 Đổ bê tông cột
3 Lắp dựng ván khuôn dầm sàn
Trang 18Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
4 Đặt cốt thép dầm sàn
5 Tháo ván khuôn cột, đồng thời kiểm tra cốt thép dầm sàn
6 Đổ bê tông dầm sàn
7 Tháo ván khuôn dầm sàn
Ta có sơ đồ phân khu nh hình vẽ:
16
3300
17
3300
11 12 13
3300 3300 3300 3300 3300
B C D E
A 15
14
3300 3300 3300 3300
mặt bằng phân khu
8 7 6 5 4 3
1
3300 3300 3300
3300
3300
2
- Khối lợng bê tông ở phân khu lớn nhất là phân khu 8: 22,56 ( 3
m )
- Khối lợng bê tông ở phân khu nhỏ nhất là: 19,11 (m3)
Ta có 22,56 19,11 100
22,56
=15,29 (%) < 25 (%) => Thỏa mãn điều kiện phân khu
1.5, Lập tiến độ thi công công trình
1.5.1 Biểu diễn tiến độ bằng sơ đồ mạng
a, Sơ đồ mạng
Ưu điểm
- Thể hiện đợc mối quan hệ giữa các công việc
- Khắc phục đợc những nhợc điểm của sơ đồ ngang và sơ đồ xiên
- Thể hiện đợc những tuyến công tác chủ yếu, quyết định đến thời gian
Nhóm (115)_02_TH4 GVHD: Ths Phan Văn 18
Trang 19Trờng Đại Học Vinh
Khoa Xây Dựng
Thuyết minh đồ án
Tổ chức thi công nâng cao
- Có thể tối u hoá các chỉ tiêu nh thời gian XD công trình, giá thành
- Có thể cho phép tự động hoá việc tính toán,tự động hoá tối u các chỉ
tiêu của quá trình sản xuất
- Cho phép điều chỉnh mà không phải lập lại sơ đồ mạng
- Làm lộ ra các công việc găng và công việc không găng còn dữ trữ thời
gian và tài nguyên
Nhợc điểm:
- Phải có trình độ nhất định và hiểu biết về phơng pháp lập và tối u hoá sơ
đồ mạng
- Những công việc và sự kiện lớn thì việc tính toán bằng thủ công khó
b, Bảng công việc và quan hệ giữa các công việc
STT Tên công việc Ngày công Nhân công Mối liên hệ
9
Tầng 2