1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÓA LUẬN (1)TCCT triết học

28 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 172 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đất nước Việt Nam bước vào thế kỷ XXI với những thành tựu to lớn đạt được trong 40 năm đổi mới. Có được những kết qủa đó là do Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng đúng đắn, sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách mạng nước ta. Một trong những nguyên tắc lý luận cơ bản mà Đảng ta đã vận dụng là nguyên tắc thốngnhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học MacLênin. Ngay từ buổi đầu của lịch sử, con người phải lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất để tồn tại. Qua lao động mà kinh nghiệm được tích lũy phong phú, đó là cơ sở cho việc khái quát lí luận. Phân công lao động phát triển, xã hội phân chia thành giai cấp đối kháng, giai cấp thống trị có điều kiện vật chất để tách khái lao động chân tay để chuyên nghiên cứu lí luận. Đó là cơ sở xã hội cho việc tách rời giữa thực tiễn với lí luận đi đến đối lập chúng với nhau. Triết học Mác Lênin đã thực hiện sự thống nhất trở lại lí luận với thực tiễn. Sự thống nhất này thực hiện trên cơ sở mét sù phát triển cao của cả thực tiễn và lí luận. Quan điểm của triết học Mác về sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn không chỉ ở chỗ vạch rõ vai trò quyết định của thực tiễn đối với lí luận, coi thực tiễn là cơ sở, là tiêu chuẩn, là mục đích quan trọng của lí luận với thực tiễn. Cội nguồn của những đột phá tạo ra những bước tiến vượt bậc của xã hội loài người có sự đóng góp của lý luận đích thực. Lý luận có nguồn gốc cơ sở động lực từ thực tiễn, chính thực tiễn đặt ra vô vàn những vấn đề mà lý luận phải giải đáp và chỉ trên cơ sở đó lý luận mới thực sự giữ vai trò dẫn đường, lý luận phải đi trước một bước. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin, thực tiễn không có lý luận soi đường là thực tiễn mù quáng, lý luận không liên hệ thực tiễn là lý luận suông”. Việc phân tích tìm hiểu mối liên hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiền từ đó rút ra quan điểm thực tiễn và vận dụng đúng đắn quan điểm đó trong hoạt động thực tiễn là rất cần thiết đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay. Nghiên cứu vấn đề này là việc hết sức thiết thực và quan trọng đối với việc vận dụng vào công cuộc xây dựng kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai nói chung và phát triển kinh tế xã hội phường Nam Cường nói riêng. Với những kiến thức lý luận và thực tế, tôi chọn đề tà: “Vận dụng quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào phá triển kinh tế xã hội phường Nam Cường, Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai” Làm khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích: Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận dụng vào phá triển kinh tế xã hội phường Nam Cường, Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Nhiệm vụ: Đánh giá đúng thực trạng công tác lý luận và hoạt động thực tiễn ở phường, từ đó tìm ra nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra các giải pháp để vận dụng tốt hơn quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào phá triển kinh tế xã hội phường Nam Cường, Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác lý luận và hoạt động thực tiễn và vận dụng quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào phát triển kinh tế xã hội phường Nam Cường, Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai Phạm vi nghiên cứu: Từ năm 2015 đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu. Để giải quyết các nhiệm vụ nêu trên, tôi đã sử dụng các phương pháp sau: + Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Để làm cơ sở lý luận hay luận cứ chứng minh cho các vấn đề mà đề tài nghiên cứu đã đặt ra. + Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình phát triển của lực lượng sản xuất, đặc biệt là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất nhằm cung cấp thêm luận chứng cho vấn đề nghiên cứu. + Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh: Nhằm xử lý các số liệu và kết quả thu được hình thành trong quá trình nghiên cứu. 5. Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có 3 chương 7 tiết. Chương 1 QUAN ĐIỂM LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊ NIN 1.1. Khái niệm thực tiễn Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng thực tiễn là hoạt động nhận thức, hoạt động tinh thần. Các nhà tôn giáo cho hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của những lực lượng siêu nhiên là thực tiễn. Có nhà triết học duy vật trước Mác cho hoạt động thực nghiệm khoa học là thực tiễn. Đây là quan niệm đúng những chưa đầy đủ. Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho thực tiễn là hoạt động vật chất cảm tính, mang tính lịch sử, có mục đích của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội. Từ quan niệm này của triết học duy vật biện chứng về thực tiễn, chúng ta thấy thực tiễn có ba đặc trưng sau: Một là, thực tiễn không phải là tất cả hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất cảm tính. Đó là những hoạt động mà con người phải sử dụng công cụ vật chất, lực lượng vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm thay đổi chúng. Ví dụ hoạt động sản xuất ra của cải vật chất như xây nhà; làm thủy lợi; đắp đê; cày ruộng, v.v.. Hai là, thực tiễn là những hoạt động có tính lịch sử xã hội. Nghĩa là hoạt động thực tiễn là hoạt động của con người, diễn ra trong xã hội với sự tham gia của đông đảo người, và trải qua những giai đoạn lich sử phát triển nhất định. Ba là, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm trực tiếp cải tự nhiên và xã hội phục vụ con người tiến bộ. Đặc trưng này nói lên tính mục đích, tính tự giác của hoạt động thực tiễn. Có ba hình thức thực tiễn cơ bản:

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước Việt Nam bước vào thế kỷ XXI với những thành tựu to lớn đạt đượctrong 40 năm đổi mới Có được những kết qủa đó là do Đảng cộng sản Việt Nam đãvận dụng đúng đắn, sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minhvào thực tiễn cách mạng nước ta Một trong những nguyên tắc lý luận cơ bản mà Đảng

ta đã vận dụng là nguyên tắc thốngnhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học Lênin

Mac-Ngay từ buổi đầu của lịch sử, con người phải lao động sản xuất tạo ra của cải vậtchất để tồn tại Qua lao động mà kinh nghiệm được tích lũy phong phú, đó là cơ sở choviệc khái quát lí luận Phân công lao động phát triển, xã hội phân chia thành giai cấpđối kháng, giai cấp thống trị có điều kiện vật chất để tách khái lao động chân tay đểchuyên nghiên cứu lí luận Đó là cơ sở xã hội cho việc tách rời giữa thực tiễn với líluận đi đến đối lập chúng với nhau Triết học Mác- Lênin đã thực hiện sự thống nhấttrở lại lí luận với thực tiễn Sự thống nhất này thực hiện trên cơ sở mét sù phát triểncao của cả thực tiễn và lí luận

Quan điểm của triết học Mác về sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn khôngchỉ ở chỗ vạch rõ vai trò quyết định của thực tiễn đối với lí luận, coi thực tiễn là cơ sở,

là tiêu chuẩn, là mục đích quan trọng của lí luận với thực tiễn

Cội nguồn của những đột phá tạo ra những bước tiến vượt bậc của xã hội loàingười có sự đóng góp của lý luận đích thực Lý luận có nguồn gốc cơ sở động lực từthực tiễn, chính thực tiễn đặt ra vô vàn những vấn đề mà lý luận phải giải đáp và chỉtrên cơ sở đó lý luận mới thực sự giữ vai trò dẫn đường, lý luận phải đi trước mộtbước

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận vàthực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin, thực tiễnkhông có lý luận soi đường là thực tiễn mù quáng, lý luận không liên hệ thực tiễn là lýluận suông” Việc phân tích tìm hiểu mối liên hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiền

Trang 2

từ đó rút ra quan điểm thực tiễn và vận dụng đúng đắn quan điểm đó trong hoạt độngthực tiễn là rất cần thiết đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay

Nghiên cứu vấn đề này là việc hết sức thiết thực và quan trọng đối với việc vậndụng vào công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai nói chung và phát triểnkinh tế - xã hội phường Nam Cường nói riêng Với những kiến thức lý luận và thực tế,

tôi chọn đề tà: “Vận dụng quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào phá triển kinh tế - xã hội phường Nam Cường, Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai” Làm khóa luận tốt nghiệp

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích: Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về quan điểm lý luận và thực tiễncủa chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận dụng vào phá triển kinh tế - xã hội phường NamCường, Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

- Nhiệm vụ: Đánh giá đúng thực trạng công tác lý luận và hoạt động thực tiễn ởphường, từ đó tìm ra nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra các giảipháp để vận dụng tốt hơn quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biệnchứng vào phá triển kinh tế - xã hội phường Nam Cường, Thành phố Lào Cai, tỉnh LàoCai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác lý luận và hoạt động thực tiễn vàvận dụng quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào pháttriển kinh tế - xã hội phường Nam Cường, Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

- Phạm vi nghiên cứu: Từ năm 2015 đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Để giải quyết các nhiệm vụ nêu trên, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:+ Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Để làm cơ sở lý luận hay luận cứchứng minh cho các vấn đề mà đề tài nghiên cứu đã đặt ra

+ Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình phát triển của lực lượng sản xuất,đặc biệt là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất nhằm cung cấp thêm luận chứng cho vấn đề nghiên cứu

+ Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh: Nhằm xử lý các số liệu và kết quảthu được hình thành trong quá trình nghiên cứu

Trang 3

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,khóa luận gồm có 3 chương 7 tiết

Chương 1 QUAN ĐIỂM LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊ NIN 1.1 Khái niệm thực tiễn

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng thực tiễn là hoạt động nhận thức, hoạtđộng tinh thần Các nhà tôn giáo cho hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của những lực lượngsiêu nhiên là thực tiễn Có nhà triết học duy vật trước Mác cho hoạt động thực nghiệmkhoa học là thực tiễn Đây là quan niệm đúng những chưa đầy đủ

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho thực tiễn là hoạt động vật chất - cảm tính,mang tính lịch sử, có mục đích của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội Từquan niệm này của triết học duy vật biện chứng về thực tiễn, chúng ta thấy thực tiễn có

ba đặc trưng sau:

Một là, thực tiễn không phải là tất cả hoạt động của con người mà chỉ là những

hoạt động vật chất - cảm tính Đó là những hoạt động mà con người phải sử dụng công

cụ vật chất, lực lượng vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm thay đổichúng Ví dụ hoạt động sản xuất ra của cải vật chất như xây nhà; làm thủy lợi; đắp đê;cày ruộng, v.v

Hai là, thực tiễn là những hoạt động có tính lịch sử - xã hội Nghĩa là hoạt động

thực tiễn là hoạt động của con người, diễn ra trong xã hội với sự tham gia của đông đảongười, và trải qua những giai đoạn lich sử phát triển nhất định

Ba là, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích - nhằm trực tiếp cải tự nhiên và xã

hội phục vụ con người tiến bộ Đặc trưng này nói lên tính mục đích, tính tự giác củahoạt động thực tiễn

Có ba hình thức thực tiễn cơ bản:

Trang 4

Một là, sản xuất vật chất Đó là những hoạt động sản xuất ra của cải vật chất

thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và trao đổi của con người

Hai là, những hoạt động chính trị - xã hội , hoạt động cải tạo các quan hệ chính

trị - xã hội Chẳng hạn như đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh giai cấp, mít tinh,biểu tình, v.v

Ba là, hoạt động thực nghiệm khoa học Đây là hình thức đặc biệt, bởi lẽ, trong

thực nghiệm khoa học, con người chủ động tạo ra những điều kiện nhân tạo để vậndụng thành tựu khoa học, công nghệ vào nhận thức và cải tạo thế giới Ba hình thứcthực tiễn này liên hệ, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau, trong đó sản xuất vật chất đóng vaitrò quyết định, hai hình thức kia có ảnh hưởng quan trọng tới sản xuất vật chất

1.2 Khái niệm Lý luận

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, lý luận là hệ thống những tri thức được kháiquát từ kinh nghiệm thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, mangtính quy luật của các sự vật hiện tượng trong thế giới và được biểu đạt bằng hệ thốngnguyên lý, quy luật, phạm trù

Kinh nghiệm là những tri thức chủ yếu thu nhận được từ sự quan sát và thínghiệm, nảy sinh trực tiếp từ thực tiễn, từ cuộc sống

Lý luận có những đặc trưng:

Thứ nhất, lý luận có tính hệ thống, tính khái quát cao, tính lô-gic chặt chẽ

Thứ hai, cơ sở của lý luận là những tri thức kinh nghiệm thực tiễn Không có tri

thức kinh nghiệm thực tiễn thì không có cơ sở để khái quát thành lý luận

Thứ ba, lý luận xét về bản chất có thể phản ánh được bản chất sự vật, hiện

tư-ợng

1.3 Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

1.3.1 Vai trò của thực tiễn đối với lý luận

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức, lý luận Thông qua và bằng hoạt

động thực tiễn con người tác động vào sự vật làm cho sự vật bộc lộ thuộc tính, tínhchất, quy luật Trên cơ sở đó con người có hiểu biết về chúng Nghĩa là thực tiễn cungcấp “vật liệu” cho nhận thức Không có thực tiễn thì không thể có nhận thức

Trang 5

Thực tiễn luôn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ đòi hỏi nhận thức phải trả lời Nói khác

đi, chính thực tiễn là người đặt hàng cho nhận thức phải giải quyết Trên cơ sở đó thúcđẩy nhận thức phát triển

Thực tiễn còn là nơi rèn luyện giác quan của con người (ví dụ, thông qua sảnxuất, chiến đấu những cơ quan cảm giác như thính giác, thị giác, v.v được rèn luyện).Các cơ quan cảm giác được rèn luyện sẽ tạo ra cơ sở cho chủ thể nhận thức hiệu quảhơn, đúng đắn hơn

Thực tiễn còn là cơ sở chế tạo công cụ, máy móc hỗ trợ con người nhận thứchiêụ quả hơn Ví dụ, kính thiên văn, hàn thử biểu, máy vi tính, v.v đều được sản xuất,chế tạo trong sản xuất vật chất Nhờ những công cụ, máy móc này mà con người nhậnthức sự vật chính xác hơn, đúng đắn hơn Trên cơ sở đó thúc đẩy nhận thức phát triển

Thực tiễn là mục đích của nhận thức, lý luận Nhận thức của con người bị chi

phối bởi nhu cầu sống, nhu cầu tồn tại Ngay từ thủa mông muội, để sống con ngườiphải tìm hiểu thế giới xung quanh, tức là để sống, con người phải nhận thức Nghĩa làngay từ khi con người xuất hiện trên trái đất, nhận thức của con người đã bị chi phốibởi nhu cầu thực tiễn

Những tri thức, kết quả của nhận thức chỉ có ý nghĩa đích thực khi được vậndụng vào thực tiễn phục vụ con người Nói khác đi, chính thực tiễn là tiêu chuẩn đánhgiá giá trị của tri thức - kết quả của nhận thức

Nếu nhận thức không vì thực tiễn mà vì cá nhân, vì chủ nghĩa hình thức, chủnghĩa thành tích thì nhận thức sớm muộn sẽ mất phương hướng

Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của nhận thức, lý luận Theo triết

học duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan của chân lý Bởi lẽ, chỉ cóthông qua thực tiễn, con người mới “vật chất hoá” được tri thức, “hiện thức hoá” được

tư tưởng Thông qua quá trình đó, con người có thể khẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm.Phải hiểu thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý một cách biện chứng, nghĩa là nó vừa có tínhtuyệt đối, vừa có tính tương đối Tính tuyệt đối thể hiện ở chỗ, thực tiễn ở những giaiđoạn lịch sử cụ thể là tiêu chuẩn khách quan duy nhất có thể khẳng định chân lý, bác

bỏ sai lầm Tính tương đối thể hiện ở chỗ, bản thân thực tiễn luôn vận động, biến đổi

Trang 6

phát triển Cho nên, khi thực tiễn đổi thay thì nhận thức cũng phải đổi thay cho phùhợp Nghĩa là những tri thức đã đạt được trước đây hiện nay vẫn phải được kiểmnghiệm thông qua thực tiễn

1.3.2 Vai trò của lý luận đối với thực tiễn

Lý luận đóng vai trò soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn Nhờ những đặc trưng

ưu trội so với tri thức kinh nghiệm mà lý luận có vai trò hết sức to lớn đối với hoạtđộng thực tiễn của con người Lý luận khoa học, thông qua hoạt động thực tiễn của conngười góp phần làm biến đổi thế giới khách quan và biến đổi chính thực tiễn

Lý luận đóng vai trò định hướng, dự báo cho hoạt động thực tiễn, giúp hoạt

động thực tiễn chủ động, tự giác, giúp cho hoạt động thực tiễn bớt mò mẫm, vòng vo,chủ động, tự giác hơn

Lý luận khoa học góp phần giáo dục, thuyết phục, động viên, tập hợp quần chúng để tạo thành phong trào hoạt động thực tiễn rộng lớn của đông đảo quần chúng

1.3.3 Ý nghĩa phương pháp luận

Phải có quan điểm thực tiễn trong nhận thức và hoạt động thực tiễn Quan điểmthực tiễn yêu cầu:

Một là, nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn của con người, xuất phát

từ thực tiễn địa phương, ngành, đất nước Nhận thức đề ra đường lối chủ trương, chínhsách phải trên cơ sở thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn, từ những nhu cầu của thực tiễn

Hai là, nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học phải gắn với hành.

Theo sát sự biến đổi và phát triển của thực tiễn, tăng cường tổng kết thực tiễn để sửađổi, bổ sung, phát triển nhận thức và hành động cho phù hợp với thực tiễn

Ba là, phải chú trọng công tác tổng kết thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện phát

triển lý luận cũng như chủ trương, đường lối, chính sách Phải lấy thực tiễn làm tiêuchuẩn kiểm tra sự đúng sai của lý luận Phải tôn trọng thực tiễn, căn cứ vào thực tiễn

mà kiểm tra tính đúng đắn của nhận thức lý luận, cũng như những chủ trương, chínhsách, biện pháp

Trong hoạt động thực tiễn phải chủ động ngăn ngừa, khắc phục bệnh kinhnghiệm (khuynh hướng tư tưởng và hành động tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn, coi

Trang 7

thường, hạ thấp lý luận) và bệnh giáo điều (khuynh hướng tư tưởng và hành động tuyệtđối hóa lý luận, coi thường hạ thấp kinh nghiệm thực tiễn; hoặc vận dụng kinh nghiệmcủa người khác, ngành khác, địa phương khác, nước khác không tính tới điều kiện thựctiễn cụ thể của mình).

Trong công tác, mỗi cán bộ phải gương mẫu thực hiện phương châm “nói đi đôivới làm”, tránh nói một đằng, làm một nẻo; nói nhiều làm ít ; nói mà không làm, v.v

Chương 2 VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI PHƯỜNG NAM CƯỜNG, THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

2.1 Đặc điểm chung phường Nam Cường

Phường Nam Cường nằm giữa trung tâm Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường,trải dọc gần 3 km là Đại lộ Trần Hưng Đạo, song song về phía Đông là dải sông Hồng

và phía Tây là đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai Mười năm thực hiện kế hoạch dời khuhành chính của tỉnh về phía Nam để mở rộng trung tâm tỉnh lỵ cũng là 10 năm Đảng

bộ, chính quyền, nhân dân các dân tộc phường Nam Cường đóng góp công sức, tài sảncho cuộc “dời đô” đón cơ hội vàng của thành phố Lào Cai nơi cửa ngõ phía Tây Bắccủa đất nước

Sau ngày Lào Cai giải phóng tháng 10/1950, xã Cam Đường của huyện BảoThắng được chia ra thành 4 xã: Cam Đường, Hợp Thành, Tả Phời, Nam Cường Vàođầu những năm 60 của thế kỷ trước, xã Nam Cường có thêm các làng mới của đồngbào khai hoang miền xuôi Thái Bình, Nam Định, Kiến An lên như làng Đông Hà, làngMới Khi mỏ Cam Đường được khôi phục, thôn Mỏ Sinh được quy hoạch, xây dựngTrại chăn nuôi lợn thuộc Ty Thương nghiệp Lào Cai - một mô hình chăn nuôi côngnghiệp cung cấp thực phẩm cho công nhân mỏ và thị xã Lào Cai Năm 1977 dự án xâydựng khu tuyển quặng apatít Bãi Bằng do Liên Xô giúp đỡ có công suất lớn vào bậcnhất Đông Nam Á thời đó được triển khai xây dựng… Ngày 30/11/2004, Thủ tướngChính phủ ban hành Nghị định số 195/NĐ-CP về nâng cấp thị xã Lào Cai lên thành

Trang 8

phố Lào Cai trong đó có việc thành lập phường Nam Cường, tách vùng phía Bắc lậpphường mới Bắc Cường.

Mười sáu năm trải qua bao khó khăn, triển khai chủ trương của tỉnh vận độngđồng bào tái định cư, ổn định đời sống để nhường đất cho xây dựng khu đô thị mới vàgiải phóng mặt bằng dành đất cho tuyến đường xuyên Á, đường cao tốc Nội Bài - LàoCai Với hai dự án lớn trên, phường có tới 653.711 m2 đất bị thu hồi, 740 hộ chịu ảnhhưởng trực tiếp của việc giải phóng mặt bằng, nhà cửa được đền bù và bố trí đất táiđịnh cư giai đoạn 2004 - 2010 và 824 hộ bị ảnh hưởng giai đoạn 2010 - 2014 Đã triểnkhai hàng trăm cuộc họp của phường, cán bộ phường với các thôn, tổ dân phố để làmcông tác vận động, giải quyết khiếu nại về chế độ đền bù, bố trí đất tái định cư, triểnkhai giải pháp tìm việc làm mới cho con em đồng bào - cái gốc để ổn định đời sống

Và cũng không ít cuộc họp tự kiểm điểm rút kinh nghiệm trong nội bộ đảng, chínhquyền, đoàn thể làm rõ những sai sót, khuyết điểm của tập thể, cá nhân trong triển khaicác chủ trương trên Tất cả đều dồn sức cho công tác ổn định đời sống cho đồng bào,tìm hướng phát triển ngành nghề cho lao động mất đất, chuyển dịch kinh tế địa phươngtheo hướng phục vụ tốt nhất cho xây dựng khu trung tâm tỉnh lỵ và giữ vững an ninhtrật tự ở mỗi cơ sở Mỗi ngày khởi công thêm một công trình đường phố, công trìnhvăn hóa, khối cơ quan, nhà cho người thu nhập thấp và cả nhà dân trên địa bàn là mộtniềm vui vì thành công trong công tác vận động đồng bào và sự phối hợp tốt với các cơquan chức năng trong thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng Hôm nay, đã hiện hữutầm vóc một khu đô thị mới trong đó Quảng trường - Trung tâm hội nghị, các khu nhàlàm việc của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các ngành khối kinh tế tổng hợp, văn hóa, công an,quân sự… đều nằm trên địa bàn phường Nam Cường Đường xuyên Á đang gấp rúthoàn thành nối dài những đoàn xe chở hàng ngược lên Cửa khẩu Kim Thành Khuhành chính của phường đã đưa vào hoạt động nhường khu trụ sở vốn đã sử dụng trênnửa thế kỷ cho việc thực hiện quy hoạch của tỉnh Những khu dân cư mới tổ 1,2,3,4,5vốn là đất thôn Lùng Thàng, tổ 10,11,12 trước là thôn Tùng Tung, khu Lâm Viên - nhà

ở cho người thu nhập thấp… đã hình thành Phường đặc biệt quan tâm tới việc thựchiện chính sách xã hội, tạo nghề và việc làm mới Trong 5 năm gần đây đã tổ chức giới

Trang 9

thiệu 605 lao động đi đào tạo nghề và tập huấn ngành, nghề Đến nay, trên địa bànphường đã có 327 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ, doanhthu đạt trên 81 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân của phường những năm gần đâyluôn đạt từ 10% - 12,5%, khẳng định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế lấy thương mạidịch vụ làm chủ đạo của phường là đúng đắn.

Mười sáu năm xây dựng, đảng bộ, chính quyền, đoàn thể phường cũng khôngngừng vững mạnh: Đảng bộ nhiều năm liền đạt trong sạch, vững mạnh, chính quyềnvững mạnh; 18 tổ dân phố đi vào hoạt động có hiệu quả, nhất là việc nắm vững tìnhhình dân cư, trật tự trị an, xây dựng khu dân cư văn hóa, gia đình văn hóa, gia đìnhhiếu học… Năm 2019 trên địa bàn phường không còn hộ nghèo giảm, còn lại 28 hộcận nghèo, phong trào xây dựng đời sống văn hóa có nhiều chuyển biến tích cực, 95%

tổ dân phố đạt danh hiệu Tổ dân phố văn hóa, 95% hộ đạt Gia đình văn hóa, các khudân cư đều xây dựng nhà văn hóa cộng đồng, trường mẫu giáo, trường tiểu học vàTHCS được xây dựng khang trang và đạt chuẩn quốc gia, công tác chăm sóc sức khỏenhân dân thường xuyên được duy trì

Thành tích xây dựng và phát triển 10 sáu năm qua là điểm tựa để đảng bộ, chínhquyền, nhân dân các dân tộc phường Nam Cường có thêm kinh nghiệm và niềm tin vàochặng đường mới, luôn phấn đấu xứng đáng với vai trò là phường trung tâm của thànhphố Lào Cai

2.2 Quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào phât triển kinh tế - xã hội tại phường Nam Cường (2015 - 2020)

2.2.1 Quan điểm lý luận (công tác chỉ đạo)

2.2.1.1 Quan điểm chỉ đạo của thành phố Lào Cai

* Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội

Phát triển kinh tế - xã hội thành phố Lào Cai đặt trong mối quan hệ chặt chẽ vớiquan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế; Chiến lược phát triển chung,phát triển ngành toàn quốc; chủ trương xây dựng tuyến hành lang kinh tế Côn Minh -Lào Cai - Hà Nội – Hải Phòng; quy hoạch phát triển vùng Trung du miền núi phía Bắc,quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển ngành tỉnh Lào Cai Tận

Trang 10

dụng tối đa lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên, cảnh quan, lịch sử và văn hoá để pháttriển kinh tế với trọng tâm là kinh tế cửa khẩu, thương mại quốc tế, du lịch, côngnghiệp góp phần cải thiện vị thế của thành phố theo hướng trở thành trung tâm giaolưu tổng hợp hàng đầu khu vực, đô thị phát triển đồng bộ, bền vững, ổn định về quốcphòng, an ninh - mạnh về kinh tế - hiện đại về cơ sở hạ tầng - văn minh về xã hội.

Huy động và sử dụng hiệu quả tối đa nguồn lực bên trong (đầu tư từ ngân sáchnhà nước) kết hợp với thu hút mạnh các nguồn lực bên ngoài (vốn thu hút từ các thànhphần kinh tế, cộng đồng dân cư, ) để chuyển đổi căn bản phương thức sản xuất kinhdoanh từ truyền thống sang phương thức sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, đẩynhanh tốc độ tăng trưởng và tích luỹ nội bộ, tạo sự thay đổi căn bản trong cơ cấu kinh

tế theo hướng:

Nâng cao tỷ trọng dịch vụ, phát triển mạnh thương mại hàng hóa, buôn bán biênmậu, thương mại dịch vụ, quá cảnh, trung chuyển, hậu cần logistic, du lịch, tài chính,ngân hàng trong và ngoài khu kinh tế cửa khẩu

Định hướng phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, chế biến, đóng gói phục vụxuất nhập khẩu, hình thành các nhóm ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ thương mại,

du lịch và phát triển chọn lọc trong giới hạn công nghiệp nặng có công nghệ hiện đạigắn với khai thác, chế biến khoáng sản

Duy trì ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng - an toàn,khuyến khích mô hình tập trung, gia tăng tỷ lệ chế biến, xây dựng một số sản phẩmchủ lực có tính cạnh tranh, trước hết ưu tiên chiếm lĩnh thị trường nội tiêu

Đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội quan trọng, trước hết

là hệ thống giao thông nối với các đường trục trên tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai, vớicác đô thị trung tâm vùng Trung du miền núi phía Bắc kết hợp với chỉnh trang và nângcấp đô thị thành đô thị loại II; xây mới, tu bổ các công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn,khu thương mại - công nghiệp Kim Thành, các cụm công nghiệp, trung tâm dịch vụ,điểm du lịch của thành phố

Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái; không làm tổnhại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên, đặc biệt chú trọng bảo vệ môi trường đô thị

Trang 11

xanh - sạch - đẹp; chống ô nhiễm môi trường các khu vực đầu nguồn nước, khu đôngdân cư, cụm công nghiệp và khai thác, chế biến khoáng sản.

Đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội là đảm bảo quốc phòng, xây dựng khu vựcphòng thủ vững chắc, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự an toàn xã hội Giữ gìn

và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc, đẩy lùi các tệ nạn xã hội Coi trọng việc nângcao dân trí, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là cán bộ khoa học, kỹ

sư thực hành, công nhân kỹ thuật có trình độ, tay nghề ở các lĩnh vực trọng yếu đápứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới

* Mục tiêu phát triển kinh tế

Xây dựng thành phố Lào Cai trở thành đô thị loại II trước năm 2015, có kết cấu

hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại với cơ cấu kinh tế có các ngành dịch vụ và công nghiệpchiếm tỷ trọng khoảng 96-97% năm 2015 và trên 98% vào năm 2020 Trong tương lai,

đô thị Lào Cai không những chỉ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh, màcòn trở thành đô thị trung tâm kinh tế tổng hợp của vùng và là “cầu nối” quan trọngtrên tuyến Hành lang kinh tế Côn Minh (Trung Quốc) – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng(Việt Nam); văn hóa phát triển lành mạnh, hiện đại và đậm đà bản sắc dân tộc

Đảm bảo sự thống nhất về không gian kinh tế - xã hội giữa các phường nộithành với các xã ngoại thành và tổ chức không gian hợp lý, đảm bảo sự thuận tiện chosản xuất và sinh hoạt của cộng đồng dân cư thành phố và phụ cận

Đảm bảo phát triển bền vững trên cơ sở gắn tăng trưởng kinh tế với phát triểnvăn hóa, xã hội và đảm bảo môi trường

* Mục tiêu xã hôi

- Giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống dưới 5% vào năm 2015 và 3% năm

2020 Nâng thời gian làm việc của lao động nông thôn tương ứng lên trên 80% và 85%vào các năm 2015 và 2020 Giảm tỷ lệ hộ nghèo (tiêu chí mới) xuống dưới 2% vào2020

- Bình quân giai đoạn đến 2020 giải quyết mỗi năm từ 2.000 đến 5.000 lao động;

Từ năm 2015, tỷ lệ người không có việc làm thường xuyên duy trì dưới 5%, trên 50%

Trang 12

số lao động thuộc các ngành phi nông nghiệp được đào tạo và bồi dưỡng nghề tối thiểu

2.2.1.2 Quan điểm chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội của phường Nam Cường

Từ năm 2015 – 2020, phường đã đề ra 11 mục tiêu chủ yếu và đã được BanChấp hành Đảng bộ phường cụ thể hóa thành 4 nghị quyết, 7 kế hoạch lãnh đạo trêncác lĩnh vực như công tác xây dựng Đảng, công tác phát triển kinh tế - văn hóa – xãhội, quốc phòng - an ninh Trong quá trình triển khai thực hiện luôn phát huy thuận lợi,khắc phục khó khăn, vận dụng linh hoạt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước, sự lãnh chỉ đạo của thường trực thành ủy Phường đã ban hành các nghị quyếtchuyên đề lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ, phát huy nội lực, tranh thủ mọi nguồn lực, vớitinh thần đổi mới, sáng tạo, phường đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mụctiêu Đảng bộ đã đề ra

Trước hết, căn cứ Điều lệ Đảng và các quy định của Đảng, ngay sau Đại hộiĐảng bộ phường, Ban Thường vụ Phường ủy đã chủ động đề xuất Ban Chấp hànhĐảng bộ xây dựng, ban hành Quy chế làm việc để làm cơ sở lãnh đạo, chỉ đạo, điềuhành, trong đó, xác định tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách lànguyên tắc hoạt động cơ bản, xuyên suốt; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm củatập thể và cá nhân trong Thường trực, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành; đề cao vaitrò, trách nhiệm của người đứng đầu; quy định rõ mối quan hệ lãnh đạo, chỉ đạo, thammưu và phối hợp công tác; bảo đảm phương thức lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện

Trang 13

Trên cơ sở Quy chế làm việc, Ban Thường vụ Phường ủy tập trung lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của hệ thống chính trị và toàn xã hội, trong đó, Ban Thường vụ Phường ủy xác định lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hôi là nhiệm vụ trung tâm, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của phường Việc lãnh đạo, chỉ đạo và quyết định các vấn đề kinh tế của Ban Thường vụ được thể hiện cụ thể như:

Thứ nhất, Ban Thường vụ Phường ủy lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt và cụ thể hóa

các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, của Đại hội Đảng bộ phường và của BanChấp hành Đảng bộ phường hằng năm liên quan đến lĩnh vực kinh tế thành các chươngtrình, kế hoạch, đề án hành động cụ thể; trên cơ sở đó lãnh đạo, chỉ đạo và yêu cầu Ủyban nhân dân phường xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện, nhằm bảo đảmđạt các mục tiêu phát triển kinh tế đã đề ra Trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụphát triển kinh tế tại địa phương, phường luôn bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trungương, quy hoạch phát triển kinh tế của cả nước và của vùng, của khu vực, bảo đảm sựphát triển kinh tế của phường theo đúng với chủ trương, nghị quyết của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước

Thứ hai, Ban Thường vụ Phường ủy lãnh đạo các vấn đề kinh tế theo trách

nhiệm, quyền hạn được thể hiện trong Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộphường Theo đó, những công việc trọng tâm, chủ trương, định hướng lớn, quan trọngcủa địa phương về phát triển kinh tế đều được thông qua Ban Thường vụ Phường, nhưquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  - xã hội của phường, quy hoạch sử dụng đất củaphường, quy hoạch xây dựng vùng trong phường, quy hoạch phát triển ngành gắn với

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của phường, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm,hằng năm; các dự án kinh tế có liên quan đến an ninh, quốc phòng, di tích lịch sử - vănhóa quan trọng cấp phường; các dự án phát triển kinh tế có quy mô nhỏ

Thứ ba, Ban Thường vụ lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các vấn đề, các dự án phát

triển kinh tế - xã hội đã được Ban Thường vụ, Ban Chấp hành quyết định chủ trương,thông qua các kênh, như hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc thường xuyên củaThường trực Phường; lãnh đạo hoạt động quản lý, điều hành thường xuyên của Ủy bannhân dân phường và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân phường; việc lãnh đạo

Trang 14

hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên; lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát củaĐảng; lãnh đạo hoạt động giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và cácđoàn thể chính trị  - xã hội Từ các kênh này, Ban Thường vụ Phường ủy lãnh đạo, chỉđạo thực hiện đạt kết quả các mục tiêu, nhiệm vụ, các vấn đề về kinh tế - xã hôi đã đề

ra, đồng thời làm cơ sở để Ban Thường vụ rà soát, kịp thời điều chỉnh chủ trương, biệnpháp lãnh đạo cho phù hợp với tình hình thực tiễn

Thứ tư, vai trò, trách nhiệm của Ban Thường vụ Phường ủy là quyết định chủ

trương về các vấn đề lớn, các dự án kinh tế - xã hội theo ủy quyền của cấp ủy; trên cơ

sở đó thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách,

có phân công, phân nhiệm rõ ràng trách nhiệm của tập thể và từng cá nhân ủy viên BanThường vụ chịu trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo các vấn đề phù hợp với ngành, lĩnh vựcmình phụ trách Ban Thường vụ lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung đối vớicác vấn đề lớn theo thẩm quyền, nhưng không đi sâu vào công việc cụ thể và luôn tôntrọng tính độc lập của Ủy ban nhân dân phường và các sở, ngành; không khuôn mẫu,nguyên tắc và tạo điều kiện phát huy sự sáng tạo, linh hoạt trong điều hành thực hiệncủa chính quyền, cơ sở

Thứ năm, Ban Thường vụ lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh

tế trong khuôn khổ quy định của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhưng

có sự năng động, sáng tạo, nhạy bén, mạnh dạn đột phá, dám làm và dám chịu tráchnhiệm, trong đó có những vấn đề mới chưa có tiền lệ Điều này có ý nghĩa quyết địnhđối với sự phát triển nhanh và bền vững của phường

2.2.2 Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của phường Nam Cường giai đoạn 2015 – 2020

2.2.2.1 Phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phường đã tập trung cơ cấu lại

các lĩnh vực kinh tế gắn với đồng bộ kết cấu hạ tầng, khai thác hiệu quả lợi thế riêng có

để phát triển kinh tế nhanh và bền vững Tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn đạt55%/năm; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng và tích cực: nông nghiệp giảm từ25% năm 2015 xuống còn 5%,công nghiệp tăng từ 35% lên 55%, dịch vụ tăng từ 25%

Ngày đăng: 10/02/2020, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w