Các em hãy theo dõi bảng 3.1 SGK danh pháp các amin từ đó cho biết: Hợp chất Tên gốc - chức Tên thay thế Tên thường C2H5NH2 Etylamin Etanamin CH3CH2CH2 NH2 Propylamin Propan - 1 - amin
Trang 1TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH
GV TRẦN NGỌC DŨNG
Tiết 15 :
BÀI : A MIN
Trang 2Viết CTCT của NH3 và 4 amin khác ?
Trang 3Thí dụ : CH3 - NH2 ; CH3 - NH - CH3
CH2 = CH - CH2NH2 ; C6H5NH2
Hãy cho biết định nghĩa tổng quát về amin?
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin
Trang 4Hãy nghiên cứu kĩ SGK và từ các ví dụ trên Hãy cho biết cách phân loại các amin và cho ví dụ?
Trang 5Amin được phân loại theo 2 cách :
+ Theo gốc hiđrocacbon:
- Amin béo: CH3NH2, C2H5NH2
- Amin thơm: C6H5NH2
+ Theo bậc của amin
- Bậc 1: CH3NH2 , C2H5NH2, C6H5NH2
- Bậc 2: (CH3)2 NH
- Bậc 3: (CH3)3
Trang 6Các em hãy theo dõi bảng 3.1 SGK ( danh pháp các amin) từ đó
cho biết:
Hợp chất Tên gốc - chức Tên thay thế Tên thường
C2H5NH2 Etylamin Etanamin
CH3CH2CH2 NH2 Propylamin Propan - 1 - amin
CH3CH(NH2)CH3 Isopropylamin Propan - 2 - amin
H2N(CH2)6NH2 Hexametylenđiamin Hexan - 1,6 - điamin
C6H5NH2 Phenylamin Benzenamin Anilin
C6H5NHCH3 Metylphenylamin N -Metylbenzenamin N -Metylanilin
C2H5NHCH3 Etylmetylamin N -Metyletanamin
Trang 72 Danh pháp:
Cách gọi tên theo danh pháp :
Thay thế: Ankan + vị trí + amin
Tên thông thường chỉ áp dụng cho một số Amin.
2 Danh pháp .
Tên của amin được gọi theo danh pháp gốc - chức và danh pháp thay thế.Ngoài ra một số amin được gọi theo tên thường (tên riêng) như ở bảng 3.1 SGK
Trang 8Nghiên cứu SGK phần tính chất vật lí của amin và anilin Cho biết các tính chất vật lí đặc trưng của amin và chất tiêu biểu là anilin ?
Hãy phân tích đặc điểm cấu tạo của amin mạch hở và anilin
Trang 9Từ CTCT và nghiên cứu SGK em hãy cho biết amin mạch
hở và anilin có tính chất hoá học gì ?
Chứng minh TN 1 cho quan sát.
Cho biết khi tác dụng với metylamin và anilin quì tím có hiện tượng gì? Vì sao? Nêu hiện tượng
Biểu diễn thí nghiệm giữa C 6 H 5 NH 2 với dd HCl.
Quan sát thí nghiệm và nêu các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm trên và giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra ?
Trang 10So sánh tính bazơ của metylamin, amoniac và anilin
III CẤU TẠO PHÂN TỬ VÀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC :
1 Cấu tạo phân tử:
Các amin mạch hở đều có cặp electron tự do của nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đó chúng có tính bazơ Nên amin mạch hở và anilin có khả năng phản ứng được với các chất sau đây :
Trang 112 Tính chất hoá học :
Tính bazơ : CH3 NH 2 > NH 3 >C 6 H 5 NH 2
Tính bazờ :
C 6 H 5 NH 2 + HCl → [C 6 H 5 NH 3 ]+ + Cl
CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 + H 2 O → [CH 3 CH 2 CH 2 NH 3 ] + + OH
Trang 12-b Phản ứng thế ở nhân thơm của anillin
NH2
+ 3Br2
Br
Br
Br NH2
Phản ứng này dùng nhận biết anilin
Trang 13• Tại sao nguyên tử brôm lại thế vào 3 vị trí
2,4,6 trong phân tử anilin
Trang 14Do ảnh hưởng của nhóm –NH2, nguyên tử Brôm dễ dàng thay thế các nguyên tử H ở
vị trí 2,4,6 trong nhân thơm của phân tử anilin
Trang 15Viết cơng thức cấu tạo và gọi tên các amin cĩ cơng
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập 1
Đốt cháy hoàn toàn 5,9 g một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được
thức của X là :