1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Vận hành robot ABB: Chương 6

30 399 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 216,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Vận hành robot ABB: Chương 6 Các câu lệnh cơ bản thông dụng trình bày với các nội dung chính như sau: MoveL/MoveJ, MoveC, Example, Function, MoveAbsJ, PulseDO, TPErase,...Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Các câu lệnh cơ bản thông

dụng

Trang 3

MoveC p1, p2, v100, z10, tool1;

Zone Data type :zone data

Trang 4

Example

Trang 6

MoveL RelTool(p1,100,50,0\Rx:=0

\Ry:=-0\Rz:=25), v100,……

• RelTool(p1,100,50,0\Rx:=30\Ry:=-60 \Rz:=45) Robot di chuyển đến vị trí cách điểm P1

Trang 9

Set do1;

do1: Kiểu dữ liệu: signaldo

Tín hiệu do1 sẽ được thiết lập giá trị 1.

Set dùng để thiết lập giá trị của tín hiệu

thành 1.

Trang 10

Reset do1;

do1: Kiểu dữ liệu : signaldo

Giá trị của tín hiệu do1 sẽ thành 0.

Reset dùng để thiết lập giá trị tín hiệu về 0.

Trang 11

PulseDO do1;

do1: Kiểu dữ liệu : signaldo

Khởi tạo một xung với tên do1.

PulseDO dùng để khởi tạo xung từ một tín hiệu

rời rạc.

[\PLength] ( num )

•Chiều dài xung có thể từ (0.1 – 32 giây).

•Nếu để mặc định thì là 0.2 giây.

Trang 12

WaitDI di1, 1;

di1: Kiểu dữ liệu : signaldi

Tín hiệu.

1: Kiểu dữ liệu : dionum

Giá trị chờ đợi của tín hiệu.

Đợi đến khi tín hiệu di1 có giá trị 1.

Thời gian đợi tối đa, theo giây

Bool,TRUE or FALSE。

Trang 13

WaitDI di1, 1\MaxTime:=5\TimeFlag:=flag1;

• Nếu chỉ khai báo [\MaxTime], khi thời gian vượt quá thờigian quy định, đoạn chương trình xử lý lỗi(error handler)

sẽ được gọi nếu có (ERR_WAIT_MAXTIME), nếu không

có thì chương trình sẽ báo lỗi và ngừng chạy

• Nếu khai báo cả [\MaxTime] và [\TimeFlag],

Khi không có error handler thì chương trình vẫn chạytiếp

Biến flag sẽ nhận giá trị TRUE nếu vượt thời gianmaxtime, và ngược lại là FALSE

Trang 14

TPErase;

Xóa dòng thông báo trên FlexPendant

Trang 16

được nhấn, biến sẽ nhận giá trị 1. ( num )

Text: Dòng chữ sẽ hiện ra trên FlexPendant ( string )

Trang 18

• TEST được dùng khi các lệnh khác nhau được thi hành dựa

trên giá trị của một biểu thức hoặc dữ liệu

Trang 20

Stop;

Stop được dùng để tạm dừng chương

trình

Trang 21

Exit;

Dừng chạy chương trình

Trang 22

ClkReset clock1;

clock1: Data type: clock

Cài lại đồng hồ về 0.

Trang 23

ClkStart clock1;

clock1: Data type: clock

Bắt đầu chạy đồng hồ.

Trang 24

ClkStop clock1;

clock1: Data type: clock

Dừng chạy đồng hồ.

Trang 25

Lệnh đọc giá trị hiện thời của đồng hồ :

• ClkRead

– reg1:=ClkRead(clock1)

Trang 26

VelSet 100, 5000;

•100: Tốc độ mong muốn bằng x phần trăm của tốc độ từ chương trình. ( num )

5000: Tốc độ tối đa mm/s. ( num )

VelSet dùng để tăng và giảm tốc độ bằng

chương trình tại vị trí câu lệnh Lệnh này còn dùng để tăng tốc độ lên tối đa.

Trang 28

WaitTime 5;

5:Thời gian dừng lại chờ, tính theo giây ( num )

Đợi một khoảng thời gian xác định.

Trang 29

Gán giá trị - “ := ”

Data:=Value;

e.g:

ABB := reg1+reg3; ( num )

ABB := “ WELCOME ”; ( string )

pHome := p1; ( robotarget )

tool1.tframe.trans.x :=

tool1.tframe.trans.x+20; ( num )

Trang 30

GripLoad load0;

load0:Giá trị thể hiện tải hiện thời. ( num )

Xác định tải của robot

Ngày đăng: 10/02/2020, 00:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w