1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Vận hành và điều khiển hệ thống điện: Chương 1 - Võ Ngọc Điền

40 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Vận hành và điều khiển hệ thống điện - Chương 1: Đại cương về hệ thống điện trình bày các khái niệm chung về hệ thống điện, các đặc điểm của hệ thống điện, các yêu cầu cơ bản của hệ thống điện,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

VẬN HÀNH VÀ ĐIỀU KHIỂN

HỆ THỐNG ĐIỆN

Võ Ngọc Điều

Bộ môn Hệ Thống Điện Trường ĐH Bách Khoa TP HCM Email: vndieu@hcmut.edu.vn

* Vận hành hệ thống điện (HTĐ) là tập hợp các thao

tác nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của HTĐ

để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, độ tin cậy và tính

kinh tế của nó

1 Các đặc điểm của HTĐ

2 Các yêu cầu cơ bản của HTĐ

I Khái niệm chung

Trang 2

* Cấu trúc lưới

hệ thống

1 Các đặc điểm của HTĐ

Hệ thống điện

Trang 3

Cấu trúc nguồn điện

Nguồn điện là một tổ hợp của các nhà máy các loại:

- Nhà máy thủy điện

- Nhà máy nhiệt điện

- Nhà máy điện nguyên tử

- Nhà máy điện gió

- Nhà máy điện mặt trời

Trang 4

Cấu trúc lưới hệ thống điện

Truyền tải & phân phối điện năng

(LƯỚI)

Trạm biến áp Đường dây Trạm biến áp

Lưới hệ thống điện là gì?

Lưới hệ thống điện là một hệ bao gồm các trạm biến

áp và các đường dây được sử dụng để liên kết cácnguồn và phụ tải

Phụ tải điện Phụ tải của hệ thống điện ?

Phụ tải điện là các thiết bị hay tậphợp các khu vực gồm nhiều thiết bị

sử dụng điện năng để biến đổi thànhcác dạng năng lượng khác nhưquang năng, nhiệt năng, cơ năng,hóa năng, …

Tiêu thụ

điện năng

(TẢI)

Phụ tải

Trang 5

Các mục tiêu chính của vận hành HTĐ

* Cân bằng công suất:

Công suất phát PHẢI luôn luôn được cân bằng với công

suất yêu cầu của phụ tải

Tổng công suất phát(t) = Tổng công suất yêu cầu phụ tải(t)

* An ninh HTĐ:

Các dòng phân bố công suất qua các phần tử HTĐ PHẢI không được vượt quá các giới định mức và cho phép của chúng

P g1 (t)

Các mạng truyền tải và phân phối

Trang 6

Điện áp tại các nút phải luôn luôn được duy trì

trong các giới hạn vận hành cho phép của chúng

Vmin< V(t) < Vmax

• Các hình thức điều khiển HTĐ:

– Điều khiển tập trung (Dựa vào các dữ liệu trên diệnrộng)

– Điều khiển phân tán (Dựa vào các dữ liệu cục bộ)

• Điều khiển HTĐ mang tính chất phân cấp:

– Có thể sử dụng cả hai chiến lược điều khiển tậptrung và điều khiển phân tán

– Các sự kiện chậm thường được thực hiện bằng các

điều khiển tập trung

– Các sự kiện nhanh thường được giải quyết bằng các

điều khiển phân tán

Trang 7

So sánh giữa điều khiển tập trung và

điều khiển phân tán

Phát

Hệ thống điều khiển tập trung HTĐ

Các hệ thống bảo vệ Các hệ thống bảo vệ

Các hệ thống bảo vệ

• Điều khiển tập trung được thực hiện bởi:

- Các kỹ sư vận hành.

- Các phần mềm được dựa trên các hệ thống máy tính như:

* SCADA (Supervisory control and data acquisition).

* EMS (Energy Management System).

• Điều khiển phân tán được thực hiện bởi các đo

lường cục bộ thông qua:

– Các hệ thống điều khiển tương tự (analog control) truyền thống

– Các hệ thống vi xử lý.

• Các hệ thống bảo vệ phần lớn được dựa trên

phương thức điều khiển phân tán

Trang 8

– Device – Remote Terminal Unit (RTU) – Master station (MS)

– Regional control centers – Utility control center – Pool control center – Interconnection coordinator

* Phân cấp điều khiển trong HTĐ

C ấ u trúc đ i ề u khi ể n phân c ấ p c ủ a HT Đ

PS ControlsUtility Control Center

Interconnection Coordinator Pool Control Center

MS RTU Device

MS RTU Device

MS RTU Device

MS RTU Device

Trang 9

Các trường hợp có thể sử dụng điều khiển tập trung:

– Điều chỉnh tần số

– Điều phối công suất phát giữa các nhà máy điện

– Đánh giá và nâng cao an ninh của HTĐ

– Quy hoạch nguồn phát

Các trường hợp có thể sử dụng điều khiển phân bố:

– Điều khiển tốc độ máy phát

– Điều khiển điện áp đầu cực máy phát

– Bảo vệ thiết bị chống lại các sự cố quá dòng và quá áp

Trang 10

a Quá trình sản xuất và tiêu thụ điện năng diễn ra hầunhư đồng thời

b HTĐ là một hệ thống nhất của các phần tử trongHTĐ Chúng luôn luôn có những mối liên hệ hết sứcmật thiết với nhau

Tóm lại:

c Các quá trình diễn ra trong HTĐ rất nhanh

d HTĐ có liên quan mật thiết đến tất cả các ngành vàmọi lĩnh vực sản xuất sinh hoạt của nhân dân

e HTĐ phát triển liên tục trong không gian và thờigian

Trang 11

a Đảm bảo hiệu quả kinh tế

b Đảm bảo chất lượng điện năng

c Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện liên tục

d Đảm bảo tính linh hoạt và đáp ứng đồ thị phụ tải

2 Các yêu cầu cơ bản của HTĐ

- Việc thiết lập sự hài hòa của các yêu cầu cơ bảntrên là lời giải của bài toán tối ưu đa mục tiêu

- Để đảm bảo được những yêu cầu chặt chẽ trên,HTĐ phải luôn luôn được giám sát và vận hành hợp

lý nhất

Trang 12

1 Các chế độ của HTĐ

2 Tính kinh tế và sự điều chỉnh chế độ của HTĐ

II Các chế độ của HTĐ và tính kinh tế

* Chế độ của HTĐ: là một trạng thái nhất định nào đó

mà được thiết lập bởi các tham số như điện áp, tần số,dòng điện, công suất,…Các tham số này gọi là tham sốchế độ

* Các chế độ làm việc cơ bản của HTĐ:

- Chế độ xác lập

- Chế độ quá độ

1 Các chế độ làm việc của HTĐ

Trang 13

* CHẾ ĐỘ XÁC LẬP BÌNH THƯỜNG

Chế độ xác lập bình thường? là chế độ làm việc

bình thường của HTĐ HTĐ được thiết kế để làmviệc với các chế độ xác lập này Với chế độ xác lậpbình thường, đòi hỏi thỏa mãn các chỉ tiêu sau:

* Chất lượng điện năng

* Độ tin cậy cung cấp điện

* Hiệu quả kinh tế (chi phí sản xuất điệnnăng nhỏ nhất)

* An toàn cho người và thiết bị

Trang 14

* CHẾ ĐỘ XÁC LẬP SAU SỰ CỐ

Chế độ xác lập sau sự cố?

Cũng là chế độ đã được tính đến trước vì sự cố làkhông thể tránh khỏi trong vận hành HTĐ Trongchế độ này các chỉ tiêu về:

- Chất lượng điện năng

- Độ tin cậy cung cấp điện

- Hiệu quả kinh tế (chi phí sản xuất điện năng nhỏ nhất)

- An toàn cho người và thiết bị

bị giảm đi.

* CHẾ ĐỘ SỰ CỐ XÁC LẬP

Chế độ sự cố xác lập?

Chế độ này KHÔNG ĐƯỢC PHÉP gây hại và

duy trì quá thời hạn cho phép

Trang 15

Chế độ quá độ: là chế độ các thông số chế độ (U, I,

P, Q, δ ) biến thiên mạnh theo thời gian Người ta lại phân thành hai loại chế độ quá độ

+ Chế độ quá độ bình thường

+ Chế độ quá độ sự cố

* CHẾ ĐỘ QUÁ ĐỘ BÌNH THƯỜNG

Chế độ quá độ bình thường? xảy ra thường xuyên

khi HTĐ chuyển từ chế độ xác lập này sang chế độxác lập khác

Yêu cầu đối với chế độ này là KẾT THÚC

NHANH và các thông số biến đổi TRONG GIỚI HẠN CHO PHÉP.

Trang 16

2 Tính kinh tế

Trang 17

Để đảm bảo tính kinh tế của HTĐ cần:

a Xác định sự phân bố công suất tối ưu giữa các phần

tử của hệ thống điện như giữa máy phát với máy bù

đồng bộ, lò hơi …

b Lựa chọn tốt nhất tổ hợp các phần tử của hệ thống

Hao tổn trong các phần tử bao gồm hai thành phần

là tổn hao không tải và tổn hao phụ thuộc

c Xác định quy luật vận hành tối ưu của từng phần tử

và của cả hệ thống

Trang 18

Khi vận hành các phần tử cần phải hoàn thành các nhiệm vụ

để đảm bảo thực hiện tốt những yêu cầu cơ bản như:

a Đảm bảo cung cấp điện đầy đủ, liên tục và tin cậy cho hộ tiêu thụ để đảm bảo sự làm việc liên tục của thiết bị.

b Giữ được chất lượng điện năng cung cấp (U, f).

1 Nhiệm vụ chung

Trang 19

c Đáp ứng được đồ thị phụ tải hàng ngày một cách linh hoạt.

d Đảm bảo được tính kinh tế cao của thiết bị làm việc,

e Đồ thị phụ tải phải được san bằng tốt nhất.

f Đảm bảo giá thành sản xuất, truyền tải và phân phối thấp nhất.

Việc thử nghiệm các thiết bị được tiến hành để kiểm tra và đánh giá trạng thái của thiết bị Khối lượng công việc thử nghiệm tùy vào loại thiết bị và mục đích thử nghiệm.

a Sau mỗi lần đại tu.

b Khi có sự sai lệch thông số so với giá trị chuẩn một cách hệ thống mà cần phải giải thích rõ nguyên nhân của sự sai lệch này.

c Định kỳ sau một thời gian nhất định tính từ khi thiết bị bắt đầu

được đưa vào vận hành.

2 Thử nghiệm

Trang 20

Sau khi thử nghiệm, các kết quả sẽ được phân tích chi tiết để

đưa ra các kết luận và đánh giá:

a Xác định hiệu quả của việc thay đổi cấu trúc thiết bị.

b Xác định chỉ tiêu vận hành liên quan đến công tác hiệu chỉnh hay thay đổi nhiên liệu.

- Từ kết quả phân tích, xác định nguyên nhân sai lệch và

đưa ra giải pháp khắc phục.

Trang 21

Sự làm việc lâu dài, liên tục và ổn định của thiết bị trong HTĐ

được đảm bảo bởi chế độ sửa chữa phòng ngừa theo kế hoạch.

Có các loại sửa chữa:

Trang 22

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

T ă ng tr ưở ng t ả i đỉ nh t ừ n ă m 1996 đế n 2008

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 N¨m

MW

HTĐ QG Bắc Trung Nam

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

T ă ng tr ưở ng s ả n l ượ ng đ i ệ n t ừ n ă m 1996 đế n 2008

0 20000 40000 60000 80000

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

n¨m

triÖu kWh

HTĐ QG Bắc Trung Nam

Trang 23

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

C ơ c ấ u ph ụ t ả i n ă m 2008

Các ho ạ t độ ng khác 3.52%

Qu ả n lý & Tiêu dùng dân c ư

40.45%

Th ươ ng nghi ệ p

& K.S ạ n NH 4.92%

Công nghi ệ p &

Xây d ự ng 50.13%

Nông,lâm nghi ệ p &

Thu ỷ s ả n, 0.99%

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

T ố c độ t ă ng ph ụ t ả i tr ướ c gi ờ cao đ i ể m

Trang 24

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

T ố c độ gi ả m t ả i sau gi ờ cao đ i ể m

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

Ph ụ t ả i đặ c tr ư ng cho th ờ i gian công tác phù h ợ p trong ngày và tu ầ n

Trang 25

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

Ph ụ t ả i đặ c tr ư ng cho th ờ i gian công tác phù h ợ p trong ngày và tu ầ n

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

Đ

Trang 26

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

S ơ đồ phân b ố ngu ồ n nhiên li ệ u ở 03 vùng nh ư sau:

Phân b ổ ngu ồ n nhiên li ệ u – M B ắ c

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

S ơ đồ phân b ố ngu ồ n nhiên li ệ u ở 03 vùng nh ư sau:

Phân b ổ ngu ồ n nhiên li ệ u – M Trung

Trang 27

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

S ơ đồ phân b ố ngu ồ n nhiên li ệ u ở 03 vùng nh ư sau:

Phân b ổ ngu ồ n nhiên li ệ u – M Nam

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

S ơ đồ phân b ố chung trên c ả n ướ c nh ư sau

Trang 28

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

S ơ đồ phân b ố chung trên c ả n ướ c nh ư sau

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

Công suât đặ t c ủ a t ừ ng lo ạ i nhà máy n ă m 2008

Trang 29

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

T ươ ng quan gi ữ a công su ấ t đặ t – t ả i qua các n ă m (t ừ 2000 đế n 2010)

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

Trang 30

K ế ho ạ ch s ử a ch ữ a l ớ n th ườ ng đượ c b ố trí vào mùa khô do s ả n l ượ ng

ít h ơ n so v ớ i mùa l ũ

- Nhi ệ t đ i ệ n than d ầ u

Theo các ràng bu ộ c h ợ p đồ ng mua bán đ i ệ n Huy độ ng cao trong mùa khô, huy độ ng t ố i thi ể u trong mùa l ũ ( đả m b ả o công su ấ t đỉ nh, ch ố ng quá t ả i, bù đ i ệ n áp )

K ế ho ạ ch s ử a ch ữ a l ớ n th ườ ng đượ c b ố trí vào mùa l ũ

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

K ế ho ạ ch s ử a ch ữ a theo EOH (s ố gi ờ v ậ n hành t ươ ng đươ ng)

- Gasturbine ch ạ y khí và đ uôi h ơ i:

Theo các ràng bu ộ c h ợ p đồ ng mua bán đ i ệ n Huy độ ng cao trong mùa khô, gi ả m khai thác trong mùa l ũ ( đả m b ả o công su ấ t đỉ nh, ch ố ng quá t ả i, bù đ i ệ n áp )

K ế ho ạ ch s ử a ch ữ a theo EOH (s ố gi ờ v ậ n hành t ươ ng đươ ng)

Trang 31

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

Qu ả n lý công tác ngu ồ n

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

Th ứ t ự khai thác các ngu ồ n đ i ệ n

Trang 32

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

Th ứ t ự khai thác các ngu ồ n đ i ệ n

III Khái quát về HTĐ Việt Nam

T ổ ng quan v ề h ệ th ố ng truy ề n t ả i

Trang 33

Dung lượng (MVA) 6314 1814 9716 17844

Trang 34

- Qua đườ ng dây 110 kV: 150MW, 2,5 tri ệ u kWh/ngày

- Qua đườ ng dây 220kV:350MW, 6,8 tri ệ u kWh/ngày H Đ mua bán

đ i ệ n TQ qua đườ ng dây 220kV:

- Qua đườ ng dây Mã Quan - Hà Giang: Công su ấ t t ố i đ a là 200 MW

và s ả n l ượ ng đ i ệ n n ă m đầ u tiên là 700 tri ệ u kWh (t ừ 30/04/2007 đế n 30/04/2008) các n ă m ti ế p theo là 1 t ỉ kWh cho t ớ i 31/12/2010

- Qua đườ ng dây Hà Kh ẩ u - Lào Cai: Công su ấ t t ố i đ a là 250-300

- T ừ 2003-2005: 80 MW

- Sau 2005: 200 MW

- EDC và PC2 ký h ợ p đồ ng mua bán đ i ệ n ở c ấ p đ i ệ n áp trung áp, cung

c ấ p đ i ệ n cho các đị a ph ươ ng c ủ a Campuchia n ằ m ở g ầ n biên gi ớ i 2

Trang 37

Bao g ồ m b ố n trung tâm:

C ơ quan Trung tâm đ i ề u độ HT Đ Qu ố c gia Trung tâm đ i ề u độ HT Đ mi ề n B ắ c

Trung tâm đ i ề u độ HT Đ mi ề n Trung

Trang 38

V ậ n hành th ị tr ườ ng đ i ệ n

Trang 39

- Ngu ồ n, l ướ i m ớ i vào ch ậ m, không đ áp ứ ng đượ c ti ế n độ đề ra.

- Không có d ự phòng ngu ồ n trong m ộ t vài n ă m t ớ i

- T ỉ l ệ các nhà máy thu ỷ đ i ệ n l ớ n nên vi ệ c c ấ p đ i ệ n ả nh h ưở ng nhi ề u

Ngày đăng: 12/01/2020, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm